Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC Loại sự kiện Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tại vào ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính Yêu cầu Điều chỉn
Trang 1Chuyên đề 2
BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Vũ Hữu Đức 2011
Trang 2Nội dung
Trang 3Các cơ sở dẫn liệu thông thường
Số dư đầu nămƯớc tính kế toán
Sự kiện tiếp theoTính hoạt động liên tục
Giải trình của GĐ
Bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Các bên liên quan
Chứng kiến kiểm kêXác nhận nợ phải thu
Nợ tiềm tàng
Sử dụng công việc bên khác
Trang 4Sự kiện sau ngày khóa sổ
Trang 6Ngày kết thúc
niên độ
1.2.200X+1Ngày ký báo cáo kiểm toán
15.2.200X+1Ngày công bố BCTC
Sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
(1)Sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán
(2)Các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố báo cáo tài chính
(3)Các sự kiện xảy ra sau ngày công bố BCTC
VSA 560
Trang 7Sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC
Loại sự kiện
Những sự kiện cung cấp
thêm bằng chứng về các
sự việc đã tồn tại vào
ngày khoá sổ kế toán lập
báo cáo tài chính
Yêu cầu
Điều chỉnh báo cáo tài chính
Thí dụ
Bán tài sản hay thu hồi công nợ sau ngày kết thúc niên độ khác với số liệu sổ sách
Những sự kiện cung cấp
dấu hiệu về các sự việc đã
phát sinh tiếp sau ngày
khoá sổ kế toán lập BCTC
Không cần điều chỉnh, nhưng có thể yêu cầu khai báo
Phát hành cổ phiếu sau ngày khóa sổ
Trang 8Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh
Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm, xác nhận doanh nghiệp có những nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đòi hỏi doanh nghiệp điều chỉnh khoản dự phòng đã được ghi nhận từ trước; ghi nhận những khoản dự
phòng mới hoặc ghi nhận những khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.
Thông tin nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm cung cấp bằng chứng về một tài sản bị tổn thất trong kỳ kế toán năm, hoặc giá trị của khoản tổn thất được ghi nhận từ trước đối với tài sản này cần phải điều chỉnh,
Trang 9Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh (tt)
Việc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm về giá gốc của tài sản đã mua hoặc số tiền thu được từ việc bán tài sản trong kỳ kế toán năm.
Việc phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra
rằng báo cáo tài chính không được chính xác
Trang 10Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh
của tập đoàn;
sản hoặc thanh toán các khoản nợ liên quan đến ngừng hoạt động; hoặc việc tham gia vào một hợp đồng ràng
buộc để bán tài sản hoặc thanh toán các khoản nợ;
Trang 11Thí dụ về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh (tt)
giá hối đoái.
thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại;
những khoản nợ tiềm tàng;
Trang 12Minh họa
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
đồng Chuyển nhượng Vốn với SABMiller Asia, theo đó
Công ty sẽ chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp vào
Công ty Liên doanh SABMiller Việt Nam với giá 8.250.000
đô la Mỹ Ngoài ra, Công ty Liên doanh SABMiller Việt
Nam sẽ hoàn trả Công ty khoản vay 12.250.000 đô la Mỹ Cho đến ngày các báo cáo tài chính này được phê chuẩn, việc chuyển nhuợng đã được hoàn tất.
Nguồn: Báo cáo tài chính Vinamilk 2008
Trang 13Sự kiện phát sinh đến ngày ký BCKT
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tất cả những sự kiện đã phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán xét thấy có thể ảnh hưởng đến BCTC, và phải yêu cầu đơn vị điều chỉnh hoặc thuyết minh trong BCTC
Các thủ tục:
Xem xét các thủ tục của đơn vị
Xem xét các biên bản họp HĐQT, ĐHCĐ, BKS
Xem xét các BCTC, báo cáo quản lý gần nhất
Trao đổi với luật sư của đơn vị
Trao đổi với Giám đốc
Trang 14Phỏng vấn Ban giám đốc
Những số liệu tạm tính hoặc chưa được xác nhận;
Những cam kết, khoản vay hay bảo lãnh mới được ký kết;
Bán hay dự kiến bán tài sản;
Những cổ phiếu hay trái phiếu mới phát hành;
Thoả thuận sáp nhập hay giải thể đã được ký kết hay dự kiến;
Những tài sản bị trưng dụng hay bị phá huỷ do hoả hoạn hay
lụt bão,
Những rủi ro hay sự kiện có thể xảy ra;
Những điều chỉnh kế toán bất thường đã thực hiện hay dự định
thực hiện;
Những sự kiện đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra làm cho các
chính sách kế toán đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính không còn phù hợp Ví dụ: Phát sinh sự kiện nợ phải thu khó đòi làm cho giả thiết về tính liên tục hoạt động kinh doanh
không còn hiệu lực
Trang 15Sự kiện phát sinh sau ngày ký BCKT nhưng trước ngày công bố BCTC
Trường hợp kiểm toán viên biết được có sự kiện có
khả năng ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC phát
sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC, thì kiểm toán viên phải cân nhắc xem có nên sửa lại BCTC và báo cáo kiểm toán hay không và phải thảo luận vấn đề này với Giám đốc của đơn vị được kiểm toán để có những biện pháp phù hợp trong từng trường hợp cụ thể
Trang 16Sự kiện phát sinh sau ngày công bố BCTC
Sau ngày công bố báo cáo tài chính và báo cáo kiểm
toán nếu kiểm toán viên nhận thấy vẫn còn sự kiện xẩy ra đến ngày ký báo cáo kiểm toán cần phải sửa đổi báo cáo kiểm toán, thì kiểm toán viên phải cân nhắc xem có nên sửa lại báo cáo tài chính và báo
cáo kiểm toán hay không; phải thảo luận vấn đề này với Giám đốc đơn vị được kiểm toán và có những
biện pháp thích hợp tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
Trang 17Tính hoạt động liên tục
Nguồn: VSA 570, VAS 01, 21
Khái niệm
Các dấu hiệu
Trách nhiệm của KTV
Các thủ tục kiểm toán
Báo cáo kiểm toán
Trang 18Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần* nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy
mô hoạt động của mình
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
KHÁI NIỆM
THEO CHUẨN MỰC CHUNG
* Theo VSA 570 là ít nhất 1 năm kể từ ngày kết thúc niên độ
VAS 01
Trang 19Chuẩn mực về trình bày BCTC
Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc doanh nghiệp cần phải
đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục
Khi đánh giá, nếu Giám đốc doanh nghiệp biết được có
những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ
Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì
sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập
BCTC và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là
đang hoạt động liên tục
VAS 21
Trang 20Các dấu hiệu
Dấu hiệu về mặt tài chính
• Nợ phải trả > tài sản hoặc nợ ngắn hạn > tài sản lưu động;
• Các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả năng
được giãn nợ hoặc không có khả năng thanh toán, hoặc phụ thuộc quá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để tài trợ các tài sản dài hạn;
• Dấu hiệu về việc cắt bỏ các hỗ trợ tài chính của khách hàng và
chủ nợ;
• Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm thể hiện trên báo cáo
tài chính hay dự báo trong tương lai;
• Đơn vị có các chỉ số tài chính xấu dưới mức bình thường;
•
VSA 570
Trang 21Các dấu hiệu
Dấu hiệu về mặt tài chính (tt)
Lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của các tài sản được dùng để tạo ra các luồng tiền;
•Nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức;
•Không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn;
•Không có khả năng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng tín dụng;
•Chuyển đổi từ các giao dịch mua chịu sang mua thanh toán ngay với các nhà cung cấp;
•Không có khả năng tìm kiếm các nguồn tài trợ cho việc phát triển các sản phẩm mới thiết yếu hoặc các dự án đầu tư thiết yếu
Trang 22Các dấu hiệu
Dấu hiệu về mặt hoạt động
• Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà
không được thay thế;
• Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản
quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng;
• Đơn vị gặp khó khăn về tuyển dụng lao động hoặc
thiếu hụt các nguồn cung cấp quan trọng.
Trang 23Các dấu hiệu
Các dấu hiệu khác
• Không tuân thủ theo các quy định về vốn cũng như
các quy định khác của pháp luật;
• Đơn vị đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được
xử lý mà nếu đơn vị thua kiện có thể dẫn đến các khoản bồi thường không có khả năng đáp ứng
được;
• Thay đổi về luật pháp hoặc chính sách của Nhà
nước làm ảnh hưởng bất lợi tới đơn vị;
• Các dấu hiệu khác.
Trang 24Trách nhiệm của KTV
BCTC (trong kế toán VN, là 1 nguyên
tắc cơ bản)
không phải là sự bảo đảm về sự tồn tại trong tương lai của đơn vị.
Trang 25Các thủ tục kiểm toán
Xem xét các sự kiện gây nghi ngờ về khả năng hoạt động liên
tục khi lập kế hoạch và trong suốt quá trình kiểm toán
Xem xét các đánh giá của BGĐ đơn vị và các sự kiện xảy ra
sau khi BGĐ đơn vị đã đánh giá.*
Các thủ tục bổ sung khi có nghi vấn:
o Soát xét lại kế hoạch của BGĐ
o Thu thập bằng chứng để loại bỏ nghi vấn
o Yêu cầu BGĐ xác nhận bằng văn bản về kế hoạch
tương lai
* Nếu BGĐ không cung cấp đánh giá, KTV phải xem xét liệu phạm vi kiểm toán có bị giới hạn không
Trang 26Phân tích và trao đổi với Ban giám đốc về các dự báo luồng tiền, lợi nhuận và các dự báo khác
Phân tích và trao đổi về báo caó tài chính mới nhất
Xem xét các điều khoản của hợp đồng vay
Tham khảo Biên bản Hội nghị cổ đông, họp Hội đồng quản trịTrao đổi với chuyên gia tư vấn pháp lý của đơn vị
Xác định các cam kết hỗ trợ từ Nhà nước hoặc bên thứ ba
Cân nhắc tình hình thiếu hụt đơn đặt hàng
Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Các thủ tục cụ thể khi có nghi vấn
Trang 27Giả thiết thích hợp nhưng không chắc chắn Yêu cầu khai báo
Giả thiết vẫn thích hợp Không cần điều chỉnh báo cáo kiểm toán
Giả thiết vẫn thích hợp Không cần điều chỉnh báo cáo kiểm toán
Giả thiết không thích hợp BCTC có lập trên cơ sở thay thế thích hợp
không?
Giả thiết không thích hợp BCTC có lập trên cơ sở thay thế thích hợp
không?
Khai báo đầy đủ :
Ý kiến chấp nhận toàn bộ nhưng thêm một đoạn nhấn mạnh trong báo cáo
Khai báo đầy đủ :
Ý kiến chấp nhận toàn bộ nhưng thêm một đoạn nhấn mạnh trong báo cáo
Không khai báo đầy đủ :
Ý kiến loại trừ hoặc không chấp nhận
Không khai báo đầy đủ :
Ý kiến loại trừ hoặc không chấp nhận
Ý kiến không chấp nhận
Ý kiến không chấp nhận
Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh
Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh
Không
Có
Trang 28Minh họa
BCTC quý 2-2011 CTCP Nhựa Tân Hóa
Trang 29Minh họa
BCTC quý 2-2011 CTCP Nhựa Tân Hóa
Trang 30Các bên liên quan
Các thủ tục kiểm toán
Trang 31Các bên liên quan
Khái niệm
Các bên có khả năng kiểm soát hoặc tác động
quan trọng đến đơn vị trong việc đưa ra các
quyết định tài chính và hoạt động.
Giao dịch giữa CBLQ là việc chuyển giao nguồn
lực hay nghĩa vụ giữa CBLQ, không xét đến việc
có tính giá hay không.
VAS 26
Trang 32Các bên liên quan
(a) Những doanh nghiệp kiểm soát, hoặc bị kiểm
soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc
nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo
(b) Các công ty liên kết
(c) Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp
biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, kể cả
các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này
VAS 26
Trang 33Các bên liên quan
d) Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách
nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát
các hoạt động của doanh nghiệp báo cáo, bao gồm
những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của
công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình
của các cá nhân này;
(đ) Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở
đoạn (c) hoặc (d) nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần
quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc
này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp
VAS 26
Trang 35 Quyền biểu quyết và thỏa thuận khác
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Xác định quyền kiểm soát
Trang 36Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Trang 37Quyền kiểm soát
Đầu tư trực tiếp vào công ty con
Quyền KS = Tỷ lệ QBQ
Đầu tư gián tiếp vào công ty con
Quyền KS = Tỷ lệ QBQ Con/Cty gián tiếp
Quyền KS = Tỷ lệ QBQ Con/Cty đầu tư + Tỷ lệ QBQ Mẹ/Cty đầu tư
Trang 40Quan hệ với công ty A
Quyền KS TL Lợi ích Quan hệ B
C D E G H
Trang 41Thí dụ 2
Trang 42Quan hệ với công ty X
Quyền KS TL Lợi ích Quan hệ R
S
T
Y
Z
Trang 43Yêu cầu trình bày BCTC về các bên liên quan
Các giao dịch của những người lãnh đạo, đặc
biệt là khoản lương bổng và khoản tiền vay của
họ do họ có quyền hạn đối với công ty.
Các giao dịch lớn có tính chất liên công ty Các
giao dịch chủ yếu phải trình bày : mua hay bán
hàng hay TSCĐ, cung cấp, nhận dịch vụ, giao
dịch đại lý, giao dịch thuê tài sản, chuyển giao về nghiên cứu triễn khai, bảo lãnh và thế chấp…
VAS 26
Trang 44Yêu cầu trình bày BCTC về các bên liên quan (tt)
kiểm soát đều phải được trình bày trong BCTC, bất kể là
có các giao dịch giữa các bên có liên quan hay không.
quan, DN phải trình bày bản chất các mối quan hệ của các bên hữu quan cũng như các loại giao dịch và các yếu tố
của giao dịch.
gộp, trừ trường hợp việc trình bày riêng biệt là cần thiết để hiểu được ảnh hưởng của giao dịch giữa các bên hữu
quan đối với BCTC của DN báo cáo.
VAS 26
Trang 45Minh họa
Nguồn: BCTC Vinamilk 2008
Trang 48Các bên liên quan
Trách nhiệm của BGĐ
Xác định và trình bày thông tin về CBLQ thông
qua việc tổ chức và duy trì KSNB
Trách nhiệm KTV
Thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp liên
quan đến việc xác định và thuyết minh của
BGĐ về CBLQ, cũng như các giao dịch giữa
CBLQ có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính
VSA 550
Trang 49Các bên liên quan
Thủ tục kiểm toán
1 Kiểm tra thông tin về CBLQ do đơn vị cung cấp và tính đầy đủ
của thông tin này Xem HSKT năm trước, xem các thủ tục của đơn vị, thẩm tra mối quan hệ của BGĐ và HĐQT với các đơn vị khác …
2 Kiểm tra các giao dịch giữa CBLQ do đơn vị cung cấp và chú ý
các giao dịch khác
3 Chú ý các giao dịch bất thường
4 Tiến hành các thủ tục phát hiện các giao dịch chưa cung cấp
(kiểm tra chi tiết, xem xét biên bản họp HĐQT và BGĐ, xem xét các xác nhận công nợ…)
5 Yêu cầu thư giải trình
Trang 50Top Audit Deficiencies in SEC Enforcement Actions: 1987–1997
Problem area Percentage (Number) of cases
1 Gathering sufficient audit evidence 80% (36 cases)
2 Exercising due professional care 71% (32)
3 Demonstrating appropriate level of professional
skepticism
60% (27)
4 Interpreting or applying requirements of GAAP 49% (22)
5 Designing audit programs and planning
engagement (inherent risk issues, nonroutine
transactions)
44% (20)
6 Using inquiry as form of evidence (relying too
much on this method)
40% (18)
7 Obtaining adequate evidence related to the
evaluation of significant management estimates
(failing to gather sufficient evidence)
36% (16)
8 Confirming accounts receivable 29% (13)
9 Recognizing/disclosing key related parties 27% (12)
10 Relying on internal controls (rely too much/failing 24% (11)
Trang 52Một thí dụ
Thí dụ : Vào tháng 10.2006, Công ty mỹ phẩm ALAMA bị khách hàng kiện vì sản
phẩm gây thiệt hại cho người tiêu dùng,
số tiền đòi bồi thường lên đến 10 triệu
USD Toà sẽ xử vào tháng 8.2007 Sự
kiện này sẽ phản ảnh thế nào trên báo
cáo tài chính ngày 31.12.2006?
Trang 53Khái niệm
Nợ tiềm tàng là:
Nghĩa vụ nợ cĩ khả năng phát sinh từ các sự kiện đã
xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc khơng hay xảy
ra của một hoặc nhiều sự kiện khơng chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp khơng kiểm sốt được; hoặc
Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra
nhưng chưa được ghi nhận vì:
(i) Khơng chắc chắn cĩ sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh tốn nghĩa vụ nợ; hoặc
(ii) Giá trị của nghĩa vụ nợ đĩ khơng được xác định một cách đáng tin cậy
VAS 18