1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 10 và 11

83 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả kinh doanh PTHQKD của doanh nghiệp: Là việc nghiên cứu đánh giá kết quả kinh doanh nhằm làm rõ chất lượng hoạt động, trình độ sử dụng các nguồn lực hiện có của doanh

Trang 1

Nội dung dung chương chương::

1 Tổng Tổng quan quan về về phân phân tích tích hiệu hiệu quả quả kinh kinh doanh doanh

2 Xây Xây dựng dựng chỉ chỉ tiêu tiêu đánh đánh giá giá hiệu hiệu quả quả hoạt hoạt động động kinh kinh

2 Xây Xây dựng dựng chỉ chỉ tiêu tiêu đánh đánh giá giá hiệu hiệu quả quả hoạt hoạt động động kinh kinh

doanh

3 Các Các chỉ chỉ tiêu tiêu cơ cơ bản bản đánh đánh giá giá hiệu hiệu quả quả kinh kinh doanh doanh

4 Các Các nhân nhân tố tố ảnh ảnh hưởng hưởng đến đến hiệu hiệu quả quả kinh kinh doanh doanh

5 Các Các biện biện pháp pháp nâng nâng cao cao hiệu hiệu quả quả kinh kinh doanh doanh

Trang 2

I Tổng quan về phân tích hiệu quả kinh doanh

1 Khái niệm

 Phân tích: Là việc phân chia các sự vật, hiện

tượng, quá trình thành các bộ phận cấu thành để nghiên cứu đặc trưng riêng của từng bộ phận đó, rồi sau đó tổng hợp các đặc trưng để tìm ra bản chất, quy luật hoặc xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, quá trình nghiên cứu

Trang 3

 Hiệu quả: Phản ánh chất lượng của các hoạt động, trình độ sử dụng các nguồn lực trong sự vận động

không ngừng của các quá trình, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố

 Hiệu quả xã hội?

 Hiệu quả kinh tế?

 Hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh?

Trang 4

 Phân tích hiệu quả kinh doanh (PTHQKD) của doanh nghiệp: Là

việc nghiên cứu đánh giá kết quả kinh doanh nhằm làm rõ chất

lượng hoạt động, trình độ sử dụng các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh.

2 Đối tượng của PTHQKD

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình, kết quả

Trang 5

• Nhân tố: Các yếu tố bên trong chỉ tiêu mà mỗi sự biến động của nó có tác động trực tiếp đến tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích

Ví dụ: Doanh thu bán hàng quý III/2009 = DT mặt hàng A +

DT mặt hàng B + DT mặt hàng C + …

Với A, B, C … là các loại hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa của doanh nghiệp

Chú ý: Sự phân biệt giữa chỉ tiêu và nhân tố chỉ mang tính

tương đối Chỉ tiêu và nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mục tiêu phân tích

Trang 6

3 Nội dung và nhiệm vụ của PTHQKD

 Nội dung: Phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh

doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Khả năng sinh lời của vốn = Lợi nhuận/Vốn

 Nhiệm vụ:

• Đánh giá một cách khách quan, chính xác và toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

• Xác định được các nguyên nhân, các nhân tố đã ảnh hưởng

đến kết quả kinh doanh của DN, và mức độ ảnh hưởng của

Trang 8

• Là cơ sở cho các quyết định của doanh nghiệp nhằm khai tháctiềm năng có hạn của mình một cách tốt nhất, phân bổ nguồnlực một cách hợp lý nhất, tránh tình trạng lãng phí nguồn lực

và đạt được mục tiêu lợi nhuận ở mức cao nhất

 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

• Thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

• Cho phép doanh nghiệp nâng cao chất lượng, giảm thiểu chiphí, nâng cao uy tín, …

Trang 9

II Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp.

 Chỉ tiêu tuyệt đối

Hiệu quả = Kết quả đầu ra – Nguồn lực đầu vào

 Chỉ tiêu tương đối

HQKD = Kết quả đầu ra/Yếu tố đầu vào Hoặc HQKD = Yếu tố đầu vào/Kết quả đầu ra

Trong đó:

• Đầu vào: Chi phí, lao động, vốn chủ sở hữu, TSCĐ, nguyên vật liệu,

Trang 10

• Kết quả đầu ra: Khối lượng sản phẩm, tiêu thụ, doanh thu, lợi

nhuận,

III Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá HQKD của doanh nghiệp

1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng quát

 Khả năng sinh lời của vốn

Khả năng sinh lời của vốn = ∑Lợi nhuận/∑Vốn kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Phản ánh một đồng vốn bỏ ra đầu tư vào hoạt động kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì tính hiệu quả càng cao.

Trang 11

 Năng lực kinh doanh của vốn

Năng lực kinh doanh của vốn = Doanh thu thuần/∑Vốn kinh doanh bình quân

→ Chỉ tiêu này không trực tiếp đánh giá hiệu quả mà chỉ cho biết một đồng vốn kinh doanh trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và được sử dụng để so sánh trong ngành Giá trị của chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

 Tỷ suất phí

Tỷ suất phí chung = ∑Chi phí/∑Doanh thu

→ Để tạo ra một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Trang 12

Việc giảm tỷ suất phí sẽ giúp cho doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn.

• Giảm tỷ suất phí như thế nào?

↓CF > ↓DT→ Không nên chọn

↓CF, giữ nguyên DT→ Không được ưu tiên

↑CF, ↑DT → Được ưu tiên với điều kiện CF < DT

Lưu ý: Khi tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí thì mức độ chênh lệch của tỷ suất phí sẽ < 0, khi đó DN quản lý tốt chi phí.

 Hiệu quả kinh doanh tiềm năng (H)

H = CF thực tế phát sinh trong kỳ*100%/CF kinh doanh kế hoạch

Chỉ tiêu này thường lớn hơn 1 và càng gần 1 càng tốt

Trang 13

2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận

2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng TSCĐ

 Sức sản xuất của TSCĐ (A)

A = Doanh thu thuần/TSCĐ bình quân Tổng giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ được tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần khấu hao đã tích lũy đến kỳ tính toán Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

và có thể so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Trang 14

 Khả năng sinh lời của TSCĐ (B)

B = Lợi nhuận thuần/TSCĐ bình quân

Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ

 Hiệu quả chung về sử dụng TSLĐ

• Số vòng quay của vốn TSLĐ (D)

D = Doanh thu thuần/TSLĐ bình quân

Ý nghĩa: Một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (có nghĩa là một đồng vốn quay được bao nhiêu vòng) Số vòng quay càng tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng

Trang 15

• Thời gian của một vòng quay (E)

E = Số ngày trong kỳ/Số vòng quay

Ý nghĩa: Phản ánh thời gian luân chuyển vốn của doanh nghiệp Xác định số vòng quay trong kỳ: 1 năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.

 Hiệu quả quản lý hàng tồn kho

• Số vòng quay của hàng tồn kho (G)

G = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Ý nghĩa: một đồng vốn đầu tư đầu kỳ quay được bao nhiêu vòng Nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán có thể sử dụng doanh thu thuần.

Trang 16

• Số ngày của một vòng quay (H)

H = Số ngày trong kỳ/Số vong quay của hàng tồn kho

→ Chỉ tiêu này phản ánh thời gian vốn bị động lại trong hàng tốn kho vì vậy nó càng thấp càng tốt.

 Hiệu quả quản lý khoản phải thu

• Số vòng quay khoản phải thu (K)

K = Doanh thu bán chịu/Phải thu bình quân

Trong trường hợp không có doanh thu bán chịu ta có thể lấy DT thuần Khoản phải thu bình quân chính là khoản phải thu của khách hàng, nếu không có thông tin chi tiết có thể lấy tổng các khoản phải thu.

Trang 17

• Số ngày một vòng quay của khoản phải thu (N)

N = Số ngày trong kỳ/ Số vòng quay khoản phải thu

→ Bình quân DN mất bao nhiêu ngày để thu được khoản phải thu của khách hàng Nếu N > thời hạn tín dụng áp dụng cho khách hàng thì DN quản lý khoản phải thu chưa tốt.

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

• Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE - Return on Equity)

Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư hết sức quan tâm và lợi nhuận ở đây thường là lợi nhuận sau thuế Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trang 18

ROE = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu = (LNST/ NV)*(NV/Vốn chủ SH) = (LNST/TS)*(TS/Vốn chủ SH) = ROA/Hệ số tự tài trợ

Trong đó:

• ROA = ∑LNST/∑TS→ Tỷ suất sinh lời của tài sản, thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và cách thức sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu.

• Hệ số tự tài trợ = Vốn CSH/TS

→ Để tăng ROE có thể sử dụng các biện pháp sau:

- Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí

- Thay đổi cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay

Trang 19

2 Cách tính về ROA:

EBIT = LNTT và Lãi vay

Trang 20

- Tăng ROA thông qua tăng số vòng quay của tài sản do ROA = (LN/DT) * (DT/TS) = Tỷ suất lợi nhuận * số vòng quay của tài sản

• Số vòng luân chuyển của vốn lưu động trong năm

SV = Doanh thu thuần/Vốn LĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động được quay mấy vòng một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Nghịch đảo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển vốn lưu động (365/SV) Giá trị của chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Trang 21

• Khả năng sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động trong kỳ (U) được xác định như sau:

U = Lợi nhuận/Vốn LĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận và giá trị của nó càng lớn càng tốt

 Hiệu quả sử dụng lao động và tiền lương

• Năng suất lao động bình quân (W)

W = Doanh thu thuần/ Số lao động bình quân

Trang 22

• Tỷ suất chi phí tiền lương (S)

S = Chi phí tiền lương *100%/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng kết quả thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng lương Kết quả ở đây có thể là lợi nhuận hoặc doanh thu Chỉ số này càng nhỏ càng tốt, có thể so sánh trong ngành nếu mẫu

số là doanh thu hoặc khác ngành nếu mẫu số là lợi nhuận

Trang 23

• Mức sinh lời bình quân của lao động

T= Lợi nhuận bình quân do 1 lao động tạo ra/Số lao động bình quân trong kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền

Sức sinh lời bình quân của 1 lao động cho biết mỗi lao động tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong 1 kỳ tính toán Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Có thể sử dụng so sánh giữa các DN trong ngành, có cùng trình độ kỹ thuật

Trang 24

 Hiệu quả đầu tư tài chính

• Mức thu nhập trên một đơn vị đầu tư (M)

M = Doanh thu tài chính/Vốn đầu tư tài chính bình quân

→ Một đồng vốn đầu tư cho hoạt động tài chính trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

• Khả năng sinh lời của vốn đầu tư hoạt động tài chính (P)

P = Lợi nhuận tài chính/Vốn đầu tư tài chính bình quân

Trang 25

III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Lực lượng lao động

 Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ kỹ thuật

 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

 Môi trường pháp lý

 Môi trường kinh tế

 Các yếu tố cơ sở hạ tầng

Trang 26

IV Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh

2 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động

3 Hoàn thiện hoạt động quản trị

4 Phát triển công nghệ kỹ thuật

5 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã

5 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã

hội

Trang 27

Quản trị thương hiệu

thương hiệu

Trang 28

Nội dung chương:

I Tổng quan về thương hiệu

II Quản trị thương hiệu

III Xúc tiến quảng bá hình ảnh

thương hiệu

IV Bảo vệ thương hiệu

2

Trang 29

 Top 10 thương hiệu giá trị nhất thế giới

Trang 30

• Thương hiệu là gì?

• Các thành tố của thương hiệu

• Các mô hình thương hiệu

I Tổng quan về thương hiệu

• Các mô hình thương hiệu

• Chức năng, vai trò của thương hiệu

Trang 31

Thương hiệu là gì?

Thương hiệu là gì?

Trang 32

Thương hiệu là tập hợp các

dấu hiệu để nhận biết và phân

biệt sản phẩm, doanh nghiệp,

 Các dấu hiệu trực giác

 Các dấu hiệu tri giác

Trang 33

Khái niệm,bản chất và vai trò

của thương hiệu

- Khái niệm thương hiệu

 Hiệp hội marketing Hoa Kỳ

TH là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế… hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán với hàng hóa

và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

Trang 34

Khi đặc tính thương hiệu (Cam kết của nhà sx)

≡ Hình tượng thương hiệu (cái mà khách hàng cảm nhận được) thì sản phẩm trở thành thương hiệu

Sản phẩm

Logo

Khách hàngMục tiêu

Tổ chứcĐặc tính TH

Trang 35

Phân biệt

Thương hiệu (Brand) và Nhãn hiệu (Trademark)?

Trang 37

Các dấu hiệu trực giác

 Các dấu hiệu trực giác được tiếp nhận thông

qua các giác quan

• Kiểu dáng của hàng hoá và bao bì

• Các dấu hiệu khác (mùi, màu sắc…)

Sự hiện hữu của các dấu hiệu trực giác Tác động trực tiếp lên các giác quan, khả năng tiếp nhận nhanh chóng

Trang 38

Các “dấu hiệu” tri giác

 Cảm nhận về sự an toàn, tin cậy.

 Giá trị cá nhân khi tiêu dùng sản phẩm.

 Hình ảnh về sự vượt trội, khác biệt.

12

Tính vô hình của dấu hiệu tri giác

Hình ảnh về sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng

Tri giác được dẫn dắt bởi các dấu hiệu trực giác

Trang 39

Các thành tố thương hiệu

13

Các thành tố thương hiệu

Trang 40

C¸c thµnh tè

Tên

Biểu tượng (Symbol)

Biểu trưng

Dáng cá biệt của hàng hoá

Sự cá biệt của bao bì

C¸c thµnh tè thương hiệu

Tên

thương hiệu

Khẩu hiệu (Slogan)

Biểu trưng (Logo)

khác

Trang 41

Các mô hình thương hiệu

15

Các mô hình thương hiệu

Trang 42

Thương hiệu gia đình

 Là TH gán chung cho tất cả HH, DV

của DN.

Trang 43

Thương hiệu cá biệt

 Là TH riêng cho từng chủng loại HH,

DV

Trang 44

Thương hiệu tập thể

 Là TH chung cho HH của nhiều DN trong

cùng 1 liên kết nào đấy (còn gọi là TH

Trang 45

Thương hiệu quốc gia

 Là TH chung cho HH, DV, hình ảnh

của một quốc gia.

New Zealand

Trang 46

TH địa phương và TH toàn cầu

 TH địa phương được sử dụng trong một

khu vực, phù hợp với tập khách hàng nhất định.

Trang 48

Chức năng của thương hiệu

 Chức năng nhận biết và phân biệt.

Trang 49

Chức năng của thương hiệu

 Chức năng thông tin và chỉ dẫn.

 Thông tin về nơi sản xuất, chất lượng.

 Thông điệp về tính năng, công dụng.

Trang 50

Chức năng của thương hiệu

 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy.

 Cảm nhận sự khác biệt, vượt trội.

 Cảm nhận giá trị cá nhân khi tiêu dùng

Trang 51

Chức năng của thương hiệu

 Chức năng kinh tế.

• Giá trị tài sản của doanh nghiệp

• Thu hút đầu tư

• Gia tăng doanh số và lợi nhuận

• Tiết kiệm chi phí quảng cáo

• Tiết kiệm chi phí quảng cáo

Trang 52

Vai trò của thương hiệu

- Đối với người tiêu dùng

 Tạo lòng tin

 Bảo vệ lợi ích

 Ảnh hưởng tâm lý

- Đối với doanh nghiệp

 Tạo lợi thế cạnh tranh

 Tài sản vô hình

 Duy trì, thu hút k/h

 Giảm chi phí marketing

 Bán giá cao

- Đối với xu thế hội nhập

 Sức mạnh, niềm tự hào quốc gia

 Bảo vệ thị trường nội địa

 Thu hút FDI

Trang 53

• Khái quát về quản trị thương hiệu

• Giá trị thương hiệu

• Mô hình quản trị chiến lược thương hiệu

II Quản trị thương hiệu

• Mô hình quản trị chiến lược thương hiệu

Trang 54

Khái quát về quản trị thương hiệu

quản trị thương hiệu

Trang 55

 Quản trị thương hiệu là một quá trình quản trị

xuyên suốt nhằm tạo ra và nâng cao tài sản thương hiệu (brand equity*)

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU (BRAND MANAGEMENT)

thương hiệu (brand equity*)

Tên

Tên nhãnnhãn hànghàng

(Brand name)

TàiTài sảnsản thươngthương hiệuhiệu(Brand Equity)

Trang 56

Giá trị của thương hiệu

Giá trị của thương hiệu

Trang 57

Giá trị thương hiệu

• Nhận biết thương hiệu

• Liên tưởng thương hiệu

• Chất lượng cảm nhận

• Trung thành thương hiệu

Tài sản

vô hình (Brand equity)

Tài sản hữu hình (Brand assets)

Trang 58

Nhận biết

thương hiệu

Dùng thử thương hiệu

Tài sản thương hiệu (brand

equity)

Người tiêu dùng

biết biết gì về gì về thương hiệu

Người tiêu dùng làm

làm gì đối với gì đối với thương hiệu

Tài sản thương hiệu

Liên tưởng

thương hiệu

Chấp nhận mức giá cao

Trung thành thương hiệu

Trang 59

Lợi Lợi ích ích thương thương hiệu hiệu

Liên tưởng

thương hiệu

Thể hiện một phong cách Nhận dạng sự tương thích với Hình thành động cơ tiêu dùngHình thành một niềm tin, thái

Gốc độ người tiêu dùng Gốc độ doanh nghiệp

thương hiệu Nhận dạng sự tương thích với

nhu cầu Đảm bảo độ tin cậy trong tiêu dùng

Hình thành một niềm tin, thái độ tích cực từ phía khách hàng

Cơ sở cho tính trung thành cao Tạo ra sự khác biệt cho thương hiệu

An tâm trong tiêu dùng

Giảm chi phí tiếp thị Bảo vệ thị phần

Khả năng sinh lợi cao

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng. - Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 10 và 11
nh ảnh về sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng (Trang 38)
Hình thành một niềm tin, thái - Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 10 và 11
Hình th ành một niềm tin, thái (Trang 59)
Hình ảnh thương hiệu - Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 10 và 11
nh ảnh thương hiệu (Trang 73)
Hình ảnh sang trọng   trang sức, bật lửa, bút  viết và quần áo đắt tiền cho nam giới - Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 10 và 11
nh ảnh sang trọng trang sức, bật lửa, bút viết và quần áo đắt tiền cho nam giới (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w