Khái niệm: Hệ thống SX của Dn là tổng hợp các bộ phận sản xuất và phục vụ SX, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất - kỹ thuật giữa chúng với nhau Hệ thống SX là cơ sở vật chấ
Trang 1WRU/EM CH ƯƠNG 3
Tạo lập doanh nghiệp
www.wru.edu.vn
Trang 3I Nghiên cứu cơ hội và điều kiện kinh doanh
Sự cần thiết nghiên cứu cơ hội và điều kiện
KD?
Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 4Cân nhắc cơ hội kinh doanh
Trang 51.1 Nghiên cứu và phát hiện cầu
Nghiên cứu cầu là:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu các loại sản phẩm
mà DN cần cung ứng như:
• Giá cả của sản phẩm
• Giá cả của hàng hoá thay thế
• Giá cả của hàng hoá thay thế
• Thu nhập của người tiêu dùng
• Quy mô thị trường, vv
Trang 6Nghiên cứu và Phát hiện cầu
DN biết được cầu về SP Với giá? Chất lượng?
- Đó là các nhân tố
ảnh hưởng đến cầu
như Giá của SP,
Giá của hàng hoá
thay thế, Thu nhập
người TD…
Trang 71.2 Nghiên cứu cung
Nghiên cứu cung là:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung các loại sản phẩm
mà DN cần cung ứng như:
• Giá cả của sản phẩm
• Giá cả của các nhân tố đầu vào
• Chính sách thuế của nhà nước
• Số Dn đang và sẽ cung cấp,…
Trang 8Nghiên cứu cung
DN biết được người cung ứng có thể cung cấp loại
SP gì?Giá? Chất lượng?chính sách thúê?
Lưu ý: Nghiên cứu quy mô cung cấp sản phẩm phải gắn với
đặc điểm từng bước khu vực hoá và quốc tế hoá của thị trường các sản phẩm hiện nay
Trang 9Cân nhắc cơ hội kinh doanh
- Có nên KD?
-Cơ hội ở mức độ?
-Cần có những diều kiện gì từ phía người Sx?
Trang 10Kết quả là đánh giá cụ thể về các điều kiện môi trường -> giúp
DN định hướng cho sự tồn tại và phát triển của mình
Trang 11Việc lựa chọn hình thức pháp lý sẽ quyết định:
- Điều kiện hoạt động, quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý của mỗi loại hình DN
- Xác định quy mô, mục tiêu, khả năng KD, phát triển, lợi nhuận,…
Trang 12(quy mô, khả năng huy động vốn)
Vấn đề khác (thuế quan, quy định
sử dụng lợi nhuận, … )
Chọn hình thức pháp lý
Trang 14Xác định:
•Sứ mệnh: là xác định lĩnh vực hoạt động, theo đuổi việc đáp ứng như cầu của khách hàng… như trả lời các câu hỏi “Tại sao DN tồn tại?”, “ DN kinh doanh ở lĩnh vực nào?”, “DN sẽ
đi về đâu?”
•Mục tiêu:
- Định tính: là mục tiêu cho suốt quá trình tồn tại và phát triển DN
- Cụ thể: liên quan đến từng đối tượng cụ thể trong DN
• Giá trị cần đạt được của DN xác định thái độ của DN với những người sở hữu, NQT, người lao động, khách hàng và các đối tượng khác
Trang 15III Các lựa chọn chủ yếu khi thiết kế hệ thống sản xuất
1 Khái niệm và các yêu cầu chủ yếu:
a Khái niệm: Hệ thống SX của Dn là tổng hợp các bộ phận
sản xuất và phục vụ SX, sự phân bố về không gian và mối liên
hệ sản xuất - kỹ thuật giữa chúng với nhau
Hệ thống SX là cơ sở vật chất - kỹ thuật của DN, là cơ sở để tổ
chức quá trình SX và tổ chức bộ máy QTDN
Xây dựng hệ thống SXDN là:
• Xây dựng các bộ phận SX, các bộ phận phục vụ SX,
• Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận trong toàn hệ thống
• Xác lập về mối liên hệ về kỹ thuật - sản xuất giữa các bộ
phận đó và bố trí hợp lý
Trang 16b Các yêu cầu chủ yếu
1 Đảm bảo tính chuyên môn hoá cao
nhất
4 Tạo điều kiện gắn trực tiếp HĐQT với HĐSX
2 Đảm bảo tính linh hoạt
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
SẢN XUẤT?
C MH
3 Đảm bảo tính cân đối ngay từ khâu thiết kế
Trang 172 Một số lựa chọn cần thiết
Địa điểm
Quy mô sản xuất
Nguyên tắc xây dựng các bộ phận sản xuất
Phương pháp tổ chức sản xuất
Số cấp cuả bộ phận sản xuất
Số cấp cuả bộ phận sản xuất
Trang 182.1 Lựa chọn địa điểm
- Địa điểm có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trong suốt quá trình hoạt động của DN
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm (dựa trên so sánh lợi thế CPKD và lợi thế về doanh thu):
Trang 19Các phương pháp lựa chọn địa điểm:
Định tính: căn cứ vào các nhân tố định tính như DN có đặt gần nơi cung cấp NVL,lao động,… Phương pháp này đơn giản và có độ chính xác thấp nên áp dụng ở phạm vi hẹp
Định lượng: sử dụng các thước đo định lượng như phương pháp cho điểm từng nhân tố ảnh hưởng hoặc sử dụng số liệu
dự báo ước tính doanh thu, chi phí, lợi nhuận-> chọn
phương án tối ưu nhất Phương pháp này tốn kém và khó
định lượng nên nhiều DN cũng không lựa chọn phương pháp này
Kết hợp định tính và định lượng: bằng sử dụng tiêu thức
định tính để khoanh khu vực lựa chọn; sau đó sử dụng các tiêu thức định lượng để đánh giá Phương pháp này không phức tạp,mức độ chính xác nhất định -> được áp dụng nhiều trong thực tiễn
Trang 202.2 Lựa chọn quy mô sản xuất
- Lựa chọn quy mô là xác định độ lớn của DN (lớn, vừa, nhỏ) Việc lựa chọn quy mô tác động lớn đến hiệu quả KD của Dntrong dài hạn: nếu quá lớn sẽ không thể sửa chữa được và
ngược lại sẽ hoặc bỏ lỡ cơ hội KD
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn quy mô sản xuất:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn quy mô sản xuất:
• Dự báo về môi trường và thị trường
• Chức năng, nhiệm vụ SX
• Khả năng mở rộng và phát triển DN
• Khả năng về tài chính, đầu tư,…
• Nhân tố tổ chức, trình độ đội ngũ nhà QT
Trang 212.3 Lựa chọn nguyên tắc xây dựng các bộ phận sản xuất
- Nguyên tắc xây dựng các bộ phận sản xuất:
(1) Tổ chức SX theo nguyên tắc công nghệ :
• Mỗi bộ phận SX chỉ thực hiện và hoàn thành 1 giai đoạn công nghệ nhất định của QTSX, được bố trí máy móc, thiết bị cùng loại theo trình tự CNSX
• Năng suất thường thấp do sử dụng thiết bị vạn năng, cần nhiều kho trung gian, vốn lưu động luân chuyển chậm nhưng có tính linh hoạt cao, nhưng thích hợp với hệ thống SX có trình độ tự động hoá
không cao
(2) Tổ chức SX theo nguyên tắc đối tượng
• Mỗi bộ phận SX chỉ SX một loại SP (bộ phận, chi tiết)
• Sử dụng thiết bị chuyên dùng, hình thành dây chuyền SX, sử dụng ít phương tiện vận chuyển, kho tàng, không linh hoạt Tuy nhiên đem lại NS cao với dây chuyền SX tự động hoá
(3) Tổ chức SX theo nguyên tắc hỗn hợp: khắc phục được hạn chế của 2 phương pháp trên.
- Nhân tố ảnh hưởng: tính chất biến động của thị trường, khả năng tài
chính, trình độ trang thiết bị công nghệ,…
Trang 23Phân xưởng-> ->nơi làm việc
Hoặc ngành -> nơi làm việc
Trang 24IV Xây dựng bộ máy Quản trị
Cơ cấu bộ máy QT là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá ở một trình
độ nhất định, được trao những trách nhiệm và quyền hạn cụ thể
và được bố trí theo mô hình QT thích hợp nhằm thực hiện cácnhiệm vụ QT
Yêu cầu khi xây dựng bộ máy QT cần bảo đảm:
Tính chuyên môn hoá cao nhất có thể
Tiêu chuẩn hoá
Tính thống nhất quyền lực trong hoạt động QT và điều hành
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, cá nhân
Trang 25Bộ máy
Các mô hình BMQT
Các cấp QT
Bộ máy QTDN
Bộ máy quản trị doanh nghiệp là tập thể những người lao động quản trị trong doanh nghiệp được phân chia thành nhiều bộ phận và được bố trí theo
từng cấp nhằm thực hiện các chức năng
quản trị doanh nghiệp
Khái niệm
C MH
Trang 26Cấp quản trị trung gian
Cấp quản trịtối cao
(Cấp chiến lược) Số lượng nhiều
Kỹ năng kỹ thuật Cấp tác nghiệp
Số lượng TB
Kỹ năng kỹ thuật Cấp kỹ thuật
Cấp quản trịtối cao
Cấp CL
Điều hành
Quản lý điều hành
Hoạch định Chiến lược
Phạm vi quản lý
TGĐ, PTGĐ
Trang 27TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Nhà máy A
GIÁM ĐỐC Nhà máy B
GIÁM ĐỐC Nhà máy C
Quản đốc phân xưởng A3
Quản đốc phân xưởng B1
Quản đốc phân xưởng B2
Quản đốc phân xưởng B3
Quản đốc phân xưởng A1
Quản đốc phân xưởng A2
Quản đốc phân xưởng A3
Bi
Ci
Là cấp lãnh đạo, quản lý cao nhất trong DN
Là cấp lãnh đạo, quản lý trung gian trong DN
Là cấp quản lý cơ sở trong DN
TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC Nhà máy B
Quản đốc phân xưởng B1
Trang 28TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Nhà máy A
GIÁM ĐỐC Nhà máy B
GIÁM ĐỐC Nhà máy C
A
Mô hình trực tuyến chức năng
Quản đốc phân xưởng A3
Quản đốc phân xưởng B1
Quản đốc phân xưởng B2
Quản đốc phân xưởng B3
Quản đốc phân xưởng A1
Quản đốc phân xưởng A2
Quản đốc phân xưởng A3
Trong đó Là cấp lãnh đạo, quản lý cao nhất trong DN
Là các bộ phận quản lý chức năng
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng…
C MH
I
Trang 29TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Nhà máy A
GIÁM ĐỐC Nhà máy B
GIÁM ĐỐC Nhà máy C
A
KT
Phòng HC
Quản đốc phân xưởng A3
Quản đốc phân xưởng B1
Quản đốc phân xưởng B2
Quản đốc phân xưởng B3
Quản đốc phân xưởng A1
Quản đốc phân xưởng A2
Quản đốc phân xưởng A3
Bi
Ci
Là cấp lãnh đạo, quản lý cao nhất trong DN
Là cấp lãnh đạo, quản lý trung gian trong DN
Là cấp quản lý cơ sở trong DN
TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC Nhà máy B
Quản đốc phân xưởng B1
x1 Là các bộ phận quản trị chức năng
Phòng HC
C MH
I
Trang 30Là cấp lãnh đạo, quản lý cao nhất trong DN
Là cấp quản lý cơ sở trong DN
Phòng KT
C MH
I
Trang 31Công việc xây dựng:
Xây dựng nơi làm việc
Xây dựng nơi làm việc
Hình thành cấp QT và bộ phận chức năng (lựa chọn nguyên tắc phân chia nhiệm vụ thích hợp nhất, phân tích và tổng hợp nhiệm vụ)
Xác định quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm cho từng bộ phận và cá nhân
Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động
Trang 32www.themegallery.com
Trang 33CHƯƠNG 4:
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Trang 34I Tổng quan về quản trị nhân sự (QTNS) trong doanh nghiệp
1 Mục tiêu của Quản trị nhân sự:
- Mục tiêu kinh tế
- Mục tiêu XH
- Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức: QTNS là 1 lĩnh vực QTDN vàcũng là phương tiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nôi lựccủa tổ chức
- Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức: Thông quaviệc bố trí, sắp xếp hợp lý nhân sự ở từng khâu làm việc để đạt được mụctiêu của hoạt động QTNS
Trang 352 Nội dung của QTNS trong DN
Con người trong quá trình sản xuất chịu tác động của các yếu tố:
• Thu nhập
• Sự tác động của tâm lý
• Sự tác động của sinh lý
• Sự tác động của điều kiện lao động
• Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng LĐ
Các nhân tố này tác động lẫn nhau, trên cơ sở đố nó tạo ra nhâncách của con người Để quản lý tốt sức LĐ đó trong quá trình
SX thì phải là 1 nhà tổ chức, 1 nhà xã hội học, 1 nhà chiến lược
=>Nội dung của QTNS:
• Khai thác nguồn nhân lực
• Tuyển dụng nhân lực
• Sử dụng nhân lực
• Đào tạo, bồi dưỡng
• Trả công lao động
• Thi đua, khen thưởng, kỷ luật
• Phân tích đánh giá, lập kế hoạch lao động
Trang 36rõ ràng và có khả năng thực thi
Để duy trì kỷ cương, trật tự, giáo dục cho người LĐ chấp hành kỷ luật LĐ cần sử dụng các hình thức kỷ luật Các phương pháp cưỡng bách và hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm kỷ luật được
áp dụng 1cách công bằng sẽ có tác động mạnh trong QTNS
Trang 372 QTNS toàn diện
QTNS toàn diện trong DN bao gồm: tuyển dụng và lựa chọn nhận sự, tạo việc làm, áp dụng hợp lý chế độ khuyến khích vật chất và thù lao LĐ, đào tạo quản trị viên
3.Truyền thông
Công tác truyền thông được thực hiện tốt có vai trò đặc biệt quan trọng trong QTNS:
Giúp cho các hoạt động của 1 tổ chức được thống nhất
Trong nội bộ DN, hoạt động truyền thông tạo mối quan hệ gắn bó giữa cá nhân, giữa các bộ phận, và các cấp
Trong lĩnh vực QTNS, truyền thông có ý nghĩa trong tuyển dụng nhân sự (thuyết phục nhân viên dự tuyển về những lợi ích sẽ
có nếu họ làm việc với công ty), hướng dẫn công việc, động viên nhắc nhở người LĐ, giúp nhân viên làm quen nhanh
chóng với công việc, với cộng sự, với khách hàng,…
Nhờ truyền thông cấp trên truyền cho cấp dưới biết được sự đánh giá của mình,…
Trang 384.Đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động
5 Xác lập mối quan hệ xã hội trong và ngoài DN
DN được coi như là 1 XH thu nhỏ với những mối quan hệ đa dạng,phức tạp ở bên trong và ngoài DN (quan hệ giữa cấp trên và cấpdưới, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ giữa DN và bạn hàng, )
ở Nhật bản họ đã nghiên cứu và thấy rằng các nhân viên làm việccách nhau 1 khoảng cách 10m thì xác suất giao tiếp trong 1 tuầngiữa họ là 8-9% , nếu khoảng cách này còn 5m thì xác suất giaotiếp lên đến 25%
Các mối quan hệ này có liên quan đến lợi ích của XH, của cộngđồng và từng cá nhân Trong DN cần có những hoạt động chunglàm cho giữa nhân viên có sự hiểu biết, quý trọng lẫn nhau
Để đạt được kết quả đó cần kết hợp nhiều biện pháp về tổ chức, giáodục (giáo dục lòng trung thành của nhân viên với DN, trang bịđồng phục, ) và biện pháp hành chính, kinh tế (khen thưởng, kỷluật, đề bạt, )
Trang 39III HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN SỰ TRONG DN
Hoạch định nguồn nhân sự là quá trình xác định 1 cách có hệ thốngnhững yêu cầu về số lượng, chất lượng LĐ theo cơ cấu ngành nghề đápứng nhu cầy của các tổ chức trong DN ở mỗi thời kỳ kinh doanh
1 Quy trình hoạch định nguồn nhân sự
Trước hết để hoạch định được nguồn nhân lực, ta nhận thấy rằng nguồnnhân sự trong DN chịu sự tác động của môi trường vĩ mô (cơ chế QLnhà nước, chính sách, ) và môi trường vi mô (nội tại trong DN) Bởivậy, việc hoạch định nguồn nhân sự cần dựa vào các căn cứ sau:
Chiến lược kinh doanh của DN
Lương, LĐ cần bổ sung và LĐ thay thê
Trang 41* Bước 1: Xác định nhu cầu và khả năng nhân sự
Nhu cầu nhân sự cần được xác định ở từng bộ phận theo 1 cơ cấu
LĐ tối ưu về số và chất lượng đáp ứng được chiến lược kinh doanhcủa DN và có tính đến sự tác động của môi trường vi mô và vĩ mô
* Bước 2: Tính toán khả năng nhân sự sẵn so và nhu cầu nhânsự:
Việc xác định khả năng nhân sự sẵn có dựa vào thống kê, đánh giálại đội ngũ hiện có về số lượng và chất lượng, từ đó so sánh vớinhu cầu nhân sự Có 3 khả năng xảy ra:
TH1: Nhu cầu bằng khả năng (Cung = Cầu)
TH2: Thừa LĐ ( Cung > Cầu)
TH3: Thiếu LĐ (Cung < Cầu)
Từ đó DN sẽ có chính sách thích hợp ứng với mỗi trường hợp nêutrên
Trang 42* Bước 3: Ra các chính sách và kế hoạch thực hiện
Việc ra các chính sách và kế hoạch thực hiện các chính sáchthường gắn với việc cải tiến hệ thống tổ chức, sắp xếp bố trí LĐ,các chính sách về XH đối với người LĐ, đào tạo, hưu trí, thăngtiến,
Kế hoạch thực hiện thường chia làm 2 loại:
Thiếu LĐ: có thể là
+ Thiếu về số lượng: khi đó cần tuyển dụng từ bên ngoài
+ Thiếu về chất lượng: cần có kế hoạch bố trí, sắp xếp lại ,thuyênchuyển, bồi dưỡng đào tạo
Thừa LĐ: cần hạn chế tuyển dụng, không tuyển dụng, giảm giờLĐ,
* Bước 4: Kiểm soát và đánh giá
Nhằm kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu về kế hoạch nhân sự,đánh giá tiến trình và mức độ đạt được
Trang 43IV TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN
1 Khái niệm và nguyên tắc của tuyển chọn nhân viên
a, Khái niệm:
Tuyển chọn nhân viên là 1 quá trình thu hút, tuyển chọn, nghiên cứu và quyết định tiếp nhận 1 cá nhân vào 1 tổ chức.
b Nguyên tắc tuyển chọn:
Phải xuất phát từ lợi ích của DN và XH để tuyển chọn
Phải dựa vào yêu cầu cụ thể,tính chất công việc để tuyển chọn Phải tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của quản trị viên
Phải nghiên cứu thận trọng, toàn diện cá tính, phẩm chất, trí tuệ và khả năng cá nhân người được tuyển chọn.
Trang 44XĐ các chi phí cần tuyển dụng
Ph©n tÝch vµ thiÕt
kÕ vÞ trÝ c«ngviÖc
(7)
Trang 45(1): nhu cầu cần tuyển dụng được dựa trên việc hoạch định nguồn nhânlực, trường hợp thiếu nguồn nhân lực.
(2) gồm xác định nhiệm vụ tổng quát, trách nhiệm cụ thể và mối quan
hệ của vị trí đó với các mối quan hệ khác trong và ngoài DN
(3) Thực hiện tham dò nguồn tuyển dụng có thể qua Nguồn nhân sự bêntrong (DN) và Nguồn nhân sự bên ngoài
(4) Các phương pháp tuyển dụng:
+ Thông báo (áp dụng cho tuyển dụng nội bộ ), quảng cáo
+ PP cổ điển như thông qua đơn xin`việc gồm văn bằng, sơ yếu lý lịch,giấy khám SK, ; thử tay nghề, thử trình độ chuyên môn rồi mới làmthủ tục tuyển chọn
+ Thuê các công ty trung gian
(5) Ra quyết định tuyển chọn Với nhà QLNL phải làm sao cho người
LĐ mới nhanh chóng hoà nhập vào vị trí được tuyển chọn
Trang 46(7) Phân tích và thiết kế vị trí công việc:
+ Mục đích: Qua việc phân tích giúp cho nhà quản lý tiến hành kếhoạch lập dân sự, qua đó giúp cho việc tuyển dụng và bó trí nhân sựvào đúng vị trí phù hợp với yêu cầu => đạt được hiệu quả của người
tổ chức và hiệu suất công việc
+ Phân tích công việc là việc thu thập thông tin về vị trí công việc vàquy trình côngv iệc để thực hiện các công việc sơ đó
Tác dụng của phân tích công việc:
Giúp mô tả được những công việc có lợi và có hại cho người LĐ, antoàn trong LĐ như thế nào? qua đó xem xét được các đặc điểm vềKTKT của công việc để bố trí người LĐ cần thiết vào công việc đó.Giúp cho việc lập các kế hoạch về nhân sự, xác định các chươngtrình đào tạo, xác định các định mức trả lương
+ Vị trí công việc: là chỗ làm việc cụ thể trong 1 lĩnh vực, trong1 tổchức do 1 hay 1 số người lao động đảm nhiệm
Thiết kế vị trí công việc: là thiết kế công việc một cách phù hợp chongười LĐ