1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

22 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 53,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó hàng loạt các doanh nghiệp mới xuất hiện trên thị trường.Vì thế, để tồn tại và khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường này, không thể tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất từ đó nâng cao được khả năng cạnh tranh với đối thủ của mình. Chính vì vậy, có thể thấy rằng nhu cầu quản lý và phân tích tài chính để nắm bắt quá trình sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có thể quản lý, tổ chức kinh doanh một cách khoa học và mang lại hiệu quả tốt, yêu cầu các doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết, chính xác về tất cả các khoản mục và chi phí. Việc tính đúng, tính đủ chi phí, xác định chính xác từng loại giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh. Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp. Đồng thời, cùng với sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc và tính toán kỹ càng trước khi đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Để nghiên cứu kĩ hơn về vấn đề này, sau đây nhóm em sẽ trình bày về đề tài “Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

********

Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó hàng loạt các doanh nghiệp mớixuất hiện trên thị trường.Vì thế, để tồn tại và khẳng định được chỗ đứng củamình trên thị trường này, không thể tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt giữacác doanh nghiệp với nhau Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chứcquản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm và giá thành sản xuất từ đó nâng cao được khả năng cạnh tranh với đốithủ của mình Chính vì vậy, có thể thấy rằng nhu cầu quản lý và phân tích tàichính để nắm bắt quá trình sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp ngàycàng trở nên quan trọng và quyết định đến sự thành bại của mỗi doanhnghiệp

Tuy nhiên, để có thể quản lý, tổ chức kinh doanh một cách khoa học vàmang lại hiệu quả tốt, yêu cầu các doanh nghiệp phải có những thông tin chitiết, chính xác về tất cả các khoản mục và chi phí Việc tính đúng, tính đủ chiphí, xác định chính xác từng loại giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý đưa racác quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh.Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích yếu tố chi phí

và giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp Đồng thời, cùng với sự cầnthiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp thì đòi hỏimỗi doanh nghiệp phải cân nhắc và tính toán kỹ càng trước khi đưa ra cácquyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫnđảm bảo chất lượng Để nghiên cứu kĩ hơn về vấn đề này, sau đây nhóm em

sẽ trình bày về đề tài “Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm”

Do kiến thức và thời gian làm bài còn hạn chế nên bài làm của nhóm emcòn nhiều điểm thiếu sót Rất mong cô và các bạn đưa ra những nhận xét và

bổ sung để bài làm của nhóm em được hoàn thiện hơn

Trang 2

1 Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí

a Khái niệm

- Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kì nhất định

Ví dụ: Để trồng trọt và sản xuất ra café doanh nghiệp sản xuất cần phải

bỏ một số tiền để mua giống, dây chuyền sản xuất, tiền để thuê nhân côngsản xuất và bán hàng, đó là những khoản chi phí của doanh nghiệp

b Phân loại

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố

Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để phân loại, mỗi loại là mộtyếu tố chi phí có cùng nội dung kinh tế và không thể phân chia được nữa,bất kể chi phí đó dùng làm gì và phát sinh ở đâu:

- Yếu tố 1: chi phí nguyên vật liệu mua ngoài

Là toàn bộ giá trị các loại vật tư mua từ bên ngoài dùng vào hoạt độngkinh doanh trong kì của doanh nghiệp

- Yếu tố 2: chi phí tiền lương

Là khoản tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người tham gia vàhoạt động sản xuất kinh doanh

- Yếu tố 3: chi phí bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương

Là các khoản chi phí trích nộp theo lương như chi phí bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp trong kì

- Yếu tố 4: chi phí khấu hao về tài sản cố định

Là toàn bộ số tiền (giá trị) khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ

- Yếu tố 5: chi phí dịch vụ mua ngoài

Là các chi phí trả cho các tổ chức kinh tế, cá nhân ngoài doanh nghiệp

về việc cung cấp các dịch vụ phục vụ yêu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ví dụ: chi phí vận chuyển hàng hóa,vật tư,chi phítrả tiền điện nước …

- Yếu tố 6: các chi phí bằng tiền khác

Trang 3

Là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã nêu trên như: thuếmôn bài, thuế sử dụng đất, lệ phí tiếp khách,phí dự thầu…

Phân loại chi phí theo khoản mục

Dựa vào tác dụng của từng loại chi phí nhằm phục vụ cho công táchạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh,các chi phí của doanh nghiệp được chia thành các khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tếp cho việc chế tạo rasản phẩm, hàng hóa dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương và các

khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: các khoản chi phí được sử dụng và phát

sinh tại phân xưởng, bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củanhân viên quản lý phân xưởng, chi phí KH TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ phận quản lý

doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanhnghiệp như: chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chiphí giao dịch tiếp khách…

- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu

thụ sản phẩm của doanh nghiệp như: chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bao

bì đóng gói sản phẩm…

- Chi phí tài chính: bao gồm các chi phí trả lãi tiền vay,cchi phí cho

các hoạt động tài chính,cchi phí chiết khấu thanh toán…

- Chi phí khác: là những chi phí phát sinh không thường xuyên và

không nằm trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thanh

lý, nhượng bán tài sản cố định, chi phí vi phạm hợp đồng kinh tế…

Phân loại theo cách tính nhập chi phí vào giá thành sản phẩm

Căn cứ vào phương thức tác động của các loại chi phí đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp để phân chia chi phí sản xuất thành 2loại:

Trang 4

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình

sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứngnhư: chi phí nguyên vật liệu, nhân công…

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí không tham gia trực tiếp vào quá

tình sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng, nhưng nó rất cần thiết đểđảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục và hiệu quả như: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

Phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

Căn cứ vào tính chất biến động của từng loại chi phí khi khối lượngsản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ thay đổi:

- Chi phí cố định: là những chí phí không thay đổi khi khối lượng sản

phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ thay đổi Tuy nhiên chi phí cố định chỉ cố địnhkhi khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ chưa vượt quá công suất thiết kế, nếuvượt quá thì lúc này chi phí cố định cũng sẽ tăng

Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí bảo hiểm, thuế môn bài

- Chi phí biến đổi: là những chi phí tăng tỷ lệ với khối lượng sản

phẩm sản xuất và tiêu thụ

Ví dụ: chi phí hoa hồng, chi phí trả lương cho công nhân theo sảnphẩm…

- Chi phí hỗn hợp: Gồm 2 yếu tố định phí và biến phí

Ví dụ: chi phí nhân công trực tiếp vừa trả lương theo thời gian vừa trảlương theo sản phẩm…

+ Định phí: phần chi phí tối thiểu (chi phí nhân công trực tiếp tính theothời gian)

+ Biến phí: phần chi phí theo mức sử dụng (chi phí nhân công trực tiếptính theo sản phẩm)

Trang 5

Phân loại

 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành định mức: giá thành được tính trước khi sản xuất cho

một đơn vị sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào

kỳ kinh doanh trên cơ sở đánh giá kỳ trước và các định mức, các dự đoán

chi phí của kỳ kế hoạch theo chi phí sản xuất định mức

- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá

trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm

 Phân loại theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả

những chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi

phân xưởng sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất được sử

dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng

và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất

dở dang chuyển sang kỳ sau

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): là chỉ

tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu

thụ sản phẩm

Trang 6

Giá thành tiêu

thụ sản phẩm =

Giá thành sản xuất sản phẩm +

Chi phí quản lý doanh nghiệp +

Chi phí bán hàng

c.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ

ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmkhông phải là một mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện quacác điểm sau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinhchi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ,công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành Trong giá thành sản phẩm chỉ baogồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phầnchi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phíphải trả) Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không được tính vào giáthành mà tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ vàsản phẩm hỏng Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất củasản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phísản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ đã hoàn thành

1.3 Ý nghĩa – Nhiệm vụ của việc quản lý, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

Trang 7

- Giúp nhà phân tích bên ngoài thấy được những nguyên nhân cơ bảnhoặc không cơ bản ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm nhằm đánhgiá được kết quả kinh doanh, khả năng tiềm năng của doanh nghiệp.

- Xác định các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến sự biếnđộng của các yếu tố chi phí vá giá thành sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp Trong các nhân tố làm tăng giá thành sản phẩm phải phân biệt nhân

tố nào là nhân tố khách quan, nhân tố nào là nhân tố chủ quan cần phải khắcphục và phải cân nhắc xem việc giảm chi phí có hợp lý hay không

2 Phân tích giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

- Các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nghiên cứu chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa chobiết lượng chi phí cần thiết để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sảnphẩm ( hoặc một đơn vị sản phẩm) nhất định Hơn nữa trong hoạt động kinhdoanh, khi quyết định lựa chọn phương án kinh doanh một loại sản phẩmnào đó, doanh nghiệp cần phải xác định lượng chi phí bỏ ra để sản xuất vàtiêu thụ một lượng sản phẩm Do đó để đánh giá hiệu quả quản lý các khoảnmục chi phí trực tiếp sản xuất, cách tốt nhất là phân tích sự biến động củagiá thành đơn vị sản phẩm

- Giá thành sản xuất sản phẩm là một chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không

Trang 8

thể cạnh tranh và tồn tại nếu giá thành sản xuất lớn hơn giá thành sản xuấttrung bình của các sản phẩm cùng loại do các doanh nghiệp khác sản xuất ra.

- Mục đích của việc phân tích giá thành đơn vị sản phẩm: xác định mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong các khoản mục chi phí của doanhnghiệp, từ đó thấy được những nhân tố cần phải quản lý tốt hơn để tiết kiệmchi phí và giảm giá thành sản xuất sản phẩm

- Các bước phân tích giá thành đơn vị sản phẩm:

+ So sánh sự biến động của các khoản mục chi phí giữa kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động cả từng khoản mụcgiá thành

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, phân biệt nhân tố khách quan và chủquan làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm, đồng thời đánh giá tính chất hợp

lý của các yếu tố chi phí giảm trong kỳ, trên cơ sở đó đưa ra các biện phápphù hợp nhằm giảm giá thành đơn vị sản phẩm một cách hợp lý

2.1 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một yếu tố quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo ra sản phẩmhàng hóa, dịch vụ Trong đó chi phí vật liệu chính là yếu tố quan trọng nhất

vì vật liệu chính là yếu tố vật chất cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Nếu sản phẩm cần sử dụng nhiều loại vật liệu, ta có công thức kháiquát về chi phí vật liệu trên một đơn vị sản phẩm:

+ Mức tiêu hao vật liệu thực tế =T ổ ng mứ c ti ê u hao t ừ ng loạ i v ậ t li ệ u Kh ố i lư ợ ng s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t

- Mức tiêu hao vật liệu gồm mức hao phí vật liệu cấu thành thực thể sảnphẩm và mức hao hụt vật liệu trong quá trình sản xuất Nếu doanh nghiệp

Trang 9

giảm giá thành sản phẩm dựa trên việc giảm mức vật liệu hao hụt thì đó làbiện pháp tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá thành sản phẩm hiệu quả nhất.Nhưng nếu doanh nghiệp tiết kiệm chi phí dựa trên giảm mức hao phí vậtliệu cấu thành thực thể sản phẩm thì phải cân nhắc xem có ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm không.

- Đơn giá xuất kho vật liệu bao gồm giá mua và chi phí vận chuyển thumua, bốc dỡ, kiểm nghiệm vật tư Đơn giá xuất kho vật liệu là yếu tố kháchquan ảnh hưởng đến sự biến động giá thành sản phẩm vì yếu tố này phụthuộc vào sự biến động của giá cả trên thị trường Tuy nhiên đứng trên góc

độ của nhà quản lý cần phải kiểm tra giá mua vật liệu bình quân của doanhnghiệp trong kỳ phân tích có phù hợp với giá bình quân của loại vật liệu đótrên thị trường không Đối với chi phí vận chuyển thu mua, bốc dỡ, doanhnghiệp cũng phải tính toán để tiết kiệm chi phí nhằm giảm đơn giá xuất khovật liệu

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương theo chế độ của công nhân trực tiếp sản xuất

- Dựa theo hình thức trả lương, chi phí tiền lương có thể là định phíhoặc biến phí

+ Nếu doanh nghiệp trả lương theo thời gian thì tổng chi phí tiền lươngcông nhân trực tiếp sản xuất có thể coi là chi phí cố định

Chi phí tiền lương

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

+ Nếu doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo sảnphẩm thì chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp là chi phí biến đổi

Chi phí tiền lương tính

cho 1 đơn vị sản phẩm =

Định mức thời gian để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm x

Đơn giá tiền lương bình quân 1 giờ

Trang 10

- Định mức thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởngtrực tiếp bởi năng suất lao động Năng suất lao động lại phụ thuộc vào haiyếu tố là máy móc thiết bị và trình độ tay nghề cả công nhân.

- Để xác định định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm, doanhnghiệp sử dụng phương pháp bấm giờ Người ta sẽ tiến hành quan sát nhiềucông nhân và ghi nhận thời gian để một công nhân hoàn thành một côngđoạn sản xuất hoặc một sản phẩm, từ đó tính ra thời gian trung bình để sảnxuất 1 đon vị sản phẩm với năng suất lao động trung bình

- Nếu trong quá trình sản xuât kinh doanh, doanh nghiệp có đầu tư đổimới kỹ thuật để tăng năng suất lao động thì doanh nghiệp có điều kiện đểgiảm định mức thời gian sản xuất sản phẩm Tuy nhiên việc giảm định mứcthời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm không vượt quá kết quả của việcnâng cao năng suất lao động do hiệu quả của đổi mới kỹ thuật mang lại vìnếu như vậy sẽ làm giảm thu nhập bình quân của người lao động

- Đơn giá tiền lương bình quân một giờ công lao động là biểu hiện trựctiếp của giá cả lao động Yếu tố này được xác định căn cứ vào mức lươngthời gian theo bậc hoặc theo hợp đồng lao động Đơn giá tiền lương một giờcông lao động phụ thuộc vào mức lương tháng và cơ cấu lao động của doanhnghiệp

Ví dụ:

Một doanh nghiệp có 100 công nhân, trong đó có:

- 40 công nhân bậc 3, lương tháng 620.000đ

- 30 công nhân bậc 4, lương tháng 680.000đ

- 30 công nhân bậc 5, lương tháng 750.000đ

Biết rằng theo quy định, số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ

Đơn giá tiền lươngbình quân một giờ công lao động:

¿620.000× 40+680.000 ×30+ 750.000× 30

 Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về sau

Trang 11

Các khoản trích theo lương DN NLĐ Cộng

2.3 Chi phí sản xuất chung

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Là một yếu tố chi phí đặc biệt, không phải là một khoản chi bằng tiền

phát sinh thực tế trong kì mà nó chỉ là một khoản phân bổ chi phí đầu tư muasắm tài sản cố định vào chi phí sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào 3 yếu tố: phương pháp

tính khấu hao, thời gian khấu hao và khối lượng sản phẩm sản xuất

Số tiền khấu hao phân bổ

cho 1 đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá bình

Tỷ lệ khấu hao bình quân Khối lưởng sản phẩm sản xuất

+ Có 3 phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng, khấuhao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.Trong đó, phương pháp khấu hao theo đường thẳng được áp dụng phổ biến ởnước ta hiện nay do đơn giản và dễ tính toán

+ Tùy theo phương pháp tính khấu hao mà số tiền khấu hao hàng năm sẽkhác nhau:

Khi doanh nghiệp khấu hao nhanh sẽ tác động theo 2 hướng:

Ngày đăng: 10/03/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Trường hợp khấu hao đều với thời gian 6 năm - Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Bảng 2.1 Trường hợp khấu hao đều với thời gian 6 năm (Trang 12)
Bảng 2.2: Trường hợp khấu hao đều với thời gian 3 năm - Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Bảng 2.2 Trường hợp khấu hao đều với thời gian 3 năm (Trang 13)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp giá thành đơn vị sản phẩm A - Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp giá thành đơn vị sản phẩm A (Trang 14)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 17)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM A - Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM A (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w