Quá trình hội nhập phát triển cùng với nền kinh tế khu vực và trên toàn thế giới tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức mới cho tất cả các doanh nghiệp. Để đứng vũng trong môi trường có nhiều sự cạnh tranh hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải nhanh chóng đổi mới toàn diện, tận dụng năng lực sản xuất kinh doanh, ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật, đầu tư trí tuệ và công sức để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Vì thế, tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng của doanh nghiệp, thấy được những mặt mạnh để phát huy, mặt yếu để khắc phục và tìm ra biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Có thể nói, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một nội dung cơ bản trong phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng. Xuất phát từ nhận thức đó nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách sạn TamTam, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách sạn TamTam” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt quan trọng trong khoa học kinh tế và quản lý kinh tế, bởi lẽ mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua chỉ tiêu hiệu quả Hiệu quả là một kết quả thực tế do một công việc cụ thể nào đó mang lại, trên cơ
sở có sự so sánh với những hao phí bỏ ra để thực hiện chúng Nói một cách khác hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng những nguốn lực sẵn có của đơn
vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Quan điểm thứ nhất Adamsmith cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là kết quả trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” [1]
Quan điểm thứ hai cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh giữa phần
tăng thêm của phần kết quả và phần trăm tăng thêm của chi phí” [2]
Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được đo bằng kết quả hiệu số giữa
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó” [3]
Quan điểm thứ tư Mác-Lênin cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là mức độ thoả mãn
yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản xã hội chủ nghĩa Quỹ tiêu dùng với tư cách là chi tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh”.[4]
[ 1 ]
Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 5
[ 2 ]
Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 5
[ 3 ] Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 6
[ 4] Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 7
Trang 2Nhưng từ các quan điểm trên cho thấy hiệu quả kinh doanh theo nghĩa rộng là một phạm trù kinh tế tổng hợp phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố sản xuất vào năm đó Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát cho phép kết luận hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh
Với những quan điểm trên, chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả kinh doanh như sau:
Hiệu quả =
[5]
Trong đó đầu ra bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận… Đầu vào thường bao gồm các yếu tố như vốn sở hữu, tài sản, các loại tài sản, chi phí…
1.1.2 Bản chất của hiệu quả [6]
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu đối đa hóa lợi nhuận
Từ khái niệm của hiệu quả kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Do
đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật giá trị mà là một phạm trù tương đối, nó chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối là tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực
Trang 3Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi
cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều khó xác định một cách chính xác
1.1.3 Vai trò của hiệu quả [7]
Theo những nghiên cứu thì hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu tố khác nhau, nó nói lên toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của hiệu quả được thể hiện trên các góc độ sau
- Đối vối doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuất nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hóa giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không bù dắp được những chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp đó không phát triển, đứng vững và tất yếu dẫn đến phá sản
Như vậy hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó quyết định sư sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và đạt được những thành tựu to lớn
- Đối với kinh tế xã hội
Một nền kinh tế xã hội phát triển hay không luôn luôn đòi hỏi các thành phần kinh tế trong đó làm ăn hiệu quả đạt được những kết quả tốt
Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp
đó mang lại cho nền kinh tế xã hội là tăng sản phẩm cho xã hội, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì
[7] Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao
động, trang 24
Trang 4phải đầu tư nhiều hơn vào quá trình tái sản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn, tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có thể lựa chọn những sản phẩm phù hợp và tốt nhất mang lại lợi ích cho mình và cho doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng doanh nghiệp có điều kiện tăng chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán tạo ra mức tiêu thụ mạnh trong người dân, điều đó không những có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi cho nền kinh tế quốc dân, góp phần ổn định và tăng trưởng nền kinh tế
Các nguồn thu từ ngân sách nhà nước chủ yếu là từ doanh nghiệp Doanh nghiệp phát triển sẽ tạo ra nguồn lực thúc đẩy đầu tư xã hội Ví dụ khi doanh nghiệp đóng thuế nhiều lên giúp nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mở rộng quan hệ quốc tế kèm theo đó là văn hoá, trình độ dân trí được đẩy mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lý tin tưởng vào doanh nghiệp nên càng nâng cao năng suất lao động Điều này không những tốt cho doanh nghiệp mà còn tạo lợi ích cho xã hội nhờ đó mà doanh nghiệp có thể giải quyết được số lượng lao động thừa Giúp cho xã hội giải quyết những khó khăn trong quá trình hội nhập
Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả KD có vai trò hết sức quan trọng với chính doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển vững vàng
1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh[8]
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới các dạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể Việc phân chia hiệu
[ 8 ] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học Quy
Trang 5quả kinh doanh theo các tiêu chuẩn khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản
lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh để
từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào các khía cạnh khác nhau của hiệu quả, HQKD bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: Là một pham trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu đề ra là tối đa hóa lợi nhuận
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được
các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân
- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào
sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuân nhưng phải đảm bảo an ninh – chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước
- Hiệu quả đ u tư: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra
- Hiệu quả môi trường: Phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực
trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường
và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời các hiệu quả trên, song trên thực tế khó có thể đạt được đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó
Căn cứ theo nội dung tính toán HQKD được phân thành:
- Hiệu quả tuyệt đối: Là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác
định dưới dạng hiệu số Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Trang 6Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi bỏ ra chi phí để thực hiện một công việc việc cụ thể nào đó Để biết được với những chi phí đã bỏ ra sẽ thu những lợi ích
cụ thể gì Vì vậy trong công tác quản lý công nghiệp bất kỳ công việc gì cũng đòi hỏi
bỏ ra những chi phí lao động sống và lao động quá khứ, dù với một lượng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối
- Hiệu quả so sánh được: được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu
quả tuyệt đối của các phương án khác nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là
để so sánh mức độ hiệu quả của các phương án Từ đó cho phép ta lựa chọn một cách làm bảo đảm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
Căn cứ theo yếu tố sản xuất và phương thức tác động đến hiệu quả
người ta phân chia hiệu quả kinh doanh thành các loại như: hiệu quả lao động; hiệu quả
sử dụng TSCĐ; hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; hiệu quả đầu tư; hiệu quả sản phẩm; hiệu quả khoa học công nghệ; hiệu quả quản lý
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Phương pháp so sánh[9]
Khái niệm
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để đánh giá kết quả, xác định
vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp đơn giản
và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên
nó chỉ đi vào nghiên cứu những nội dung mang tính chất tổng thể không nêu rõ và sâu sắc về bản chất vấn đề cần nghiên cứu
Điều kiện áp dụng
[ 9 ] Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao
động, trang 7-13
Trang 7Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường thì điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt thời gian và không gian
Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu kinh tế được tính trong cùng một khoảng thời
gian hạch toán, phải thống nhất trên ba mặt sau:
- Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế, một lĩnh vực phản ánh chỉ tiêu
- Phải cùng một đơn vị đo lường chỉ tiêu
- Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu
Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện
kinh doanh tương tự nhau
Phương pháp thực hiện
So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc (kỳ kế hoạch, kỳ trước, số trung bình ngành, ) của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả
so sánh xác định được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển, của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh xác định được tỷ lệ hoàn thành, tốc
độ tăng trưởng, sự thay đổi kết cấu, của các chỉ tiêu kinh tế
1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn [10]
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
[ 10 ] Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao
động, trang 13-16
Trang 81.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối [11]
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghệp, hình thành rất nhiều mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: quan hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn hình thành tài sản; giữa thu, chi
và kết quả; giữa mua sắm và sử dụng vật tư; giữa số dư đầu kỳ và số phát sinh tăng trong kỳ với số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các đối tượng… Điều đó
đã dẫn đến sự cân bằng về mức biến động (chênh lệch) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chúng Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, người phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích Cần lưu ý rằng, khác với phương pháp loại trừ là phương pháp đòi hỏi mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là “mối quan hệ chặt” (mối quan hệ tích số hoặc thương số), trong phương pháp liên hệ cân đối, mối quan hệ giữa các nhân tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ tổng số hoặc hiệu số) Trong mối quan
hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Mỗi sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng mà không cần phải đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháp loại trừ Chính vì vậy, trong phương pháp liên hệ cân đối, việc quy định trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là không cần thiết
Trang 9Cho biết mức độ đạt được của tổng thể và các bộ phận
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể
Nội dung
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: các chỉ tiêu được phân chia theo các bộ phận cấu thành nhằm đánh giá chính xác và cụ thể kết quả đạt được, từ đó
xác định nguyên nhân và trọng điểm của công tác quản lý
Chi tiết theo thời gian: đánh giá chính xác và đúng kết quả kinh doanh trong từng khoảng thời gian nhất định, từ đó đưa ra giải pháp có hiệu quả trong từng thời kỳ nhất định
Chi tiết theo địa điểm: đánh giá chính xác và đúng kết quả kinh doanh của từng
bộ phận trên phạm vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác mặt mạnh và khắc phục những mặt yếu
Trong công tác thống kê thường dùng các loại đồ thị: Biểu đồhình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ diện tích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật), đồ thị đường gấp khúc và biểu đồ hình màng nhện
[ 13] Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao
động, trang 20
Trang 101.2.6 Các phương pháp toán học ứng dụng khác
Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp rút gọn của phương pháp thay
thế liên hoàn Vì vậy, về nguyên tắc trình tự sắp xếp các nhân tố trong phương trình kinh tế cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn Theo phương pháp này ảnh hưởng của từng nhân tố được xác định một cách trực tiếp thông qua mức chênh lệch và giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của chính nhân tố này đến đối tượng phân tích. [14]
Phương pháp chỉ số: Đặc điểm của phương pháp chỉ số là biểu hiện về
lượng của các phần tử trong hiện tượng phức tạp được chuyển về dạng chung có thể trực tiếp cộng được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với các nhân tố khác Mặt khác, khi nghiên cứu biến động của một nhân tố, bằng cách giả định các nhân tố khác của hiện tượng phức tạp không thay đổi, nhờ đó phương pháp chỉ số cho phép loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố này để khảo sát sự biến động riêng biệt của các nhân tố cần nghiên cứu [15]
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động
1.3.1.1 Sức sản xuất của lao động
Sức sản xuất của lao động hay hiệu suất sử dụng lao động: chỉ tiêu này phản
ánh sức sản xuất của lao động và được tính bằng công thức sau:
[ 16 ] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
Trang 11Tổng lao động = độ ệ đ ố [17]
Hiệu suất sử dụng lao động phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Về thực chất đây chính là chỉ tiêu năng suất lao động
1.3.1.2 Sức sinh lợi của lao động
Sức sinh lời của lao động hay (sức sinh lời lao động T LĐ ): được tính bằng
công thức
TLĐ = ư ế
đ [18]
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng LN
1.3.2 Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm để thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường xem xét các chỉ tiêu sau
1.3.2.1 Sức sản xuất của chi phí
Sức sản suất của tổng chi phí hay hiệu suất sử dụng chi phí (H CP )
[ 17] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[ 18]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[19] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
Trang 12 Sức sản xuất của chi phí tiền lương
Sức sản xuất của chi phí tiền lương =
[20]Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, một đồng chi phí tiền lương tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.3.2.2 Sức sinh lợi của chi phí
Sức sinh lợi của chi phí (T CP ) hay còn gọi là khả năng sinh lời của chi phí: cho biết trong kỳ, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu
đồng LNST Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức lợi nhuận đạt được trên chi phí càng lớn và doanh nghiệp đã biết tiết kiệm chi phí
TCP =
[21]
Sức sinh lợi của chi phí tiền lương
Sức sinh lợi của chi phí tiền lương =
Sức sản suất của tổng vốn hay hiệu suất sử dụng tổng vốn: được thể hiện
bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tổng vốn của doanh nghiệp Kết quả đạt được của doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu và thường dùng nhất là chỉ tiêu “Doanh thu thuần”
[20].Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học Quy
Nhơn, trang 152
[ 21 ]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[ 22 ] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
Trang 13Sức sản xuất của tổng vốn =
[23]
Tổng vốn bình quân = [24]
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một
kỳ kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụngtổngvốn của doanh nghiệp càng cao, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội vàng cao Điều
đó kéo theo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu =
[25]
1.3.3.2 Sức sinh lợi của vốn
Sức sinh lợi của tổng vốn hay tỷ suất lợi nhuận của tổng vốn (T TV ): sức
sinh lời của tổng vốn phản ánh một đồng vốn KD sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Công thức tính như sau:
TTV =
[26]
Sức sinh lời của tổng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn càng cao và ngược lại
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức
[ 23 ] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[ 24] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[ 25]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
[26] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152
Trang 14sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận
sau thuế và vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) =
Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
từ tài sản ngắn hạn của công ty Vì vậy, để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hệ
số khả năng thanh toán hiện hành phải lớn hơn 1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng cao thông thường khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện khả năng linh hoạt về nguồn vốn của công ty bị hạn chế
Kỳ thu tiền bình quân [29]
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi Phản ánh số ngày cần thiết để được các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = ư á
Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHQG TP HCM, trang 222
[ 30 ] Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHQG TP HCM, trang 228
Trang 15Số vòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hó bình quân luân chuyển trong kỳ Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá cao
Hệ số nợ (HN)[31]: Chỉ tiêu tài chính này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh
có bao nhiêu đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài
tự tài trợ quá cao thì cũng không phải tốt
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh[33]
Từ các phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của cung, cầu và giá cả thị trường hay nói cách khác là chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá cả thị trường Đồng thời các yếu
tố này chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình xã hội, kinh tế, chính trị của thị trường trong và ngoài nước
1.4.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHQG TP HCM, trang 241
[ 33 ] Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 46 – 50
Trang 16Việc tổ chức quản lý lao động của doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biết sử dụng lao động, biết động viên quan tâm đến lợi ích, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, khơi dậy khả năng tiềm tàng của mỗi con người và trong tập thể làm họ gắn bó, cống hiến sức lực trí tuệ cho doanh nghiệp
1.4.1.2 Nhân tố khoa học công nghệ
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, nhân tố quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp Công nghệ tiên tiến sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
1.4.1.3 Trình độ quản trị doanh nghiệp
Đây là nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức quản lý sản xuất tốt có thể giúp doanh nghiệp tăng mức sản xuất và đề ra phương thức sản xuất tối ưu làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều đó cũng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn, để mua sắm vật tư sẽ tránh những tổn thất cho sản xuất do thiếu vật tư, kỹ thuật, không bỏ lỡ cơ hội trong sản xuất kinh doanh
1.4.1.4 Nhân tố về vốn
Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua chất lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội để khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Trang 171.4.2 Các nhân tố bên ngoài
1.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (cùng hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (các đối thủ chưa tham gia kinh doanh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Những đối thủ có đủ tiềm năng và sẵn sàng nhảy vào kinh doanh) Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng hạn giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, để tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá cả, chủng loại, mẫu mã như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn, nó tạo ra động lực phát triển cho DN
1.4.2.2 Thị trường
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như máy móc thiết bị cho nên tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên
cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thị trường đầu ra nó sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ tạo ra vòng quay của vốn nhanh hay chậm từ đó tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.3 Nhân tố môi trường tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý, phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh Các nhân tố này tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tài nguyên thiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm
Trang 18được các chi phí (nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển ) do đó tăng khả năng cạnh tranh Hơn nữa vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường Ngược lại những nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo ra khó khăn ban đầu cho doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tất
sẽ bị thuyên giảm
1.4.2.4 Môi trường kinh tế - chính trị
Kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh
tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất KD của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động KD của mình trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
Chính trị - pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Khi quyết định đầu tư hoạt động doanh nghiệp thì sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giũa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế
1.4.2.5 Nhân tố văn hoá xã hội
Nhân tố này ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hoá, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hoá có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xoá đi một ngành kinh doanh
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TẠI CÔNG TY TNHH TƯ
VẤN VÀ QUẢN LÝ KHÁCH SẠN TAMTAM 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty QLKS TAMTAM
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
Tên Gọi Công Ty : Công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn TAM TAM
Số TK Ngân Hàng : 40100000402747 tại ngân hàng Seabank Đà Nẵng
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
Công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM được thành lập lần đầu ngày 18 tháng 05 năm 2010 do Sở Kế Hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0401357896 đóng tại: số 12 Phước Mỹ 1- Phường Phước Mỹ- Quận Sơn Trà- TP Đà Nẵng
Ngày 18/05/2010 Giám Đốc Công ty quyết định thành lập Công ty TNHH Tư Vấn
và Quản Lý Khách Sạn TAM TAM nhằm phục vụ mọi nhu cầu về thiết bị, máy văn phòng của các cơ quan, không những trong nội thành Đà Nẵng mà còn phát triển thị trường của khu vực Miền Trung, khu vực Tây Nguyên và trên toàn quốc
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
2.1.2.1 Chức năng
Trang 20- Là một doanh nghiệp thương mại nên đơn vị thực hiện việc luân chuyển hàng hóa thông qua các hoạt động giao dịch mua bán trên thị trường như:
Kinh doanh thiết bị vật tư trong khách sạn, nhà hàng
- Nghiên cứu và tìm kiếm các khách hàng tiềm năng và phát triển các mặt hàng mới, đảm bảo cả chất lượng và số lượng hàng hoá trong kho khi khách hàng có yêu cầu mua, không ngừng mở rộng thị trường không những trong nội thành Đà Nẵng mà còn phát triển thị trường của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và trên toàn quốc
- Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, không ngừng đổi mới các chương trình khuyến mãi và chế độ hậu mãi nhằm thu hút khách hàng, đồng thời chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật nhà nước
- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo đúng luật Lao động của nhà nước Sắp xếp tổ chức bộ máy công ty hoạt động
ty và của Bộ Tài chính
Trang 21- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn
TAMTAM
2.1.3.1 Số cấp quản lý của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý
Khách Sạn TAMTAM
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung về toàn bộ hoạt động của công ty,
là người chịu trách nhiệm trước tập thể về các Nghị quyết của mình và việc làm của
CBCNV Đồng thời, phối hợp với các phòng ban quản lý để xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng Hành chính: Tổ chức điều hành nhân sự, đời sống bảo hiểm xã hội, quản
lý bảo vệ an toàn lao động, vệ sinh môi trường Cụ thể: Quản lý bổ sung và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ
thuật nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Xây dựng quy chế, quy định nhiệm
Trang 22vụ các phòng ban, đơn vị trực thuộc công ty Tổ chức quản lý cán bộ, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, kỹ luật lao động, bảo vệ trật tự an toàn công ty
- Phòng Kế toán: Xây dựng kiểm soát chỉ đạo hệ thống tài chính để kế toán của công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nước quản lý và sử dụng nguồn vốn, vật tư tài sản của công ty một cách có hiệu quả và an toàn khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể: Nghiên cứu nắm vững các chế độ tài chính, phương pháp hoạch toán kế toán thống kê, chế độ kiểm toán tài chính, chính sách thuế, nghĩa vụ ngân sách theo chế độ hiện hành.Thực hiện đầy đủ nội dung công tác kế toán, chứng
từ, và sổ kế toán, thu nhập, ghi chép, tính toán phản ánh, xử lý, tổng hợp thông tin báo cáo kế toán, tính đầy đủ chính xác các khoản chi phí
- Phòng Kinh doanh: Có trách nhiệm tìm kiếm và chăm sóc khách hàng qua tất cả các phương tiện điện thoại, fax, mail, trực tiếp… Nhận thông tin từ khách hàng và chuyển yêu cầu khách hàng
2.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty
Công ty TNHH Tư Vấn Và QLKS TAM TAM chuyên cung cấp và thiết kế các mặt hàng dùng cho nhà hàng, khách sạn và cho các doanh nghiệp nào có nhu cầu cần công
ty cung cấp Nhìn chung sản phẩm hàng hóa công ty rất đa dạng và phong phú về mẫu
mã, chủng loại Các sản phẩm của công ty được đánh giá là có chất lượng tốt, giá cả phải chăng Nắm được thực trạng này công ty đang tiếp tục ra sức nổ lực và đẩy mạnh
đa dạng hóa các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện nay
Các mặt hàng kinh doanh:
- Các Loại dụng cụ dùng trong phòng: Giường gấp B(220x180), Giường phụ,
Nước hoa xịt phòng, Kệ để sách báo…
- Các loại vật dụng Lễ Tân: Biển hiệu Reception, Bàn cỡ lớn, Lọ hoa tròn để bàn,
Ghế xoay…
- Các loại dụng cụ Buffe: Dao nĩa muỗng 4 chiếc 1455, Máy hút bị khô và ướt,
máy hâm nóng cafe, Nồi Buffe, máy đun nước siêu tốc, Máy sấy tóc, Mấy bắp ran bơ
…
Trang 23- Các loại hàng Amenities: Dao cạo râu, Bộ bàn chải & kem, Lược, Đũa, Bao
chụp tóc, Dầu gội, Nước hoa Rose
Các sản phẩm mà Công ty cung cấp không chỉ có chất lượng tốt, mẫu mã phong phú, mà còn đem lại sự hài lòng cho người tiêu dùng Với chiến lược maketting hiệu quả của các nhân viên kinh doanh trong công ty, đã thu hút được phần lớn các khách hàng lớn: Công ty cổ phần SUN DC, Công ty cổ phần khu du lịch Bắc Mỹ An, Công ty
cổ phần Kinderworld Việt Nam tại TP Đà Nẵng
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn TAM TAM giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động KD của công ty TNHH Tư Vấn & QLKS TAM TAM
(Nguồn: Bảng BC KQH KD công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Bảng 2.2: Bảng so sánh hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn và
Quản Lý Khách Sạn TAM TAM
ơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2011/2010 2012/2011 2013/2012 2014/2013
(+/-) (%) (+/-) (%) (+/-) (%) (+/-) (%) Tổng DT 962,669 538,23 1.173,782 102,83 1.588,924 68,63 1.304,108 33,40 Tổng CP 898,368 352,19 1.165,976 101,09 1.414,436 60,98 851,125 22,79 Tổng LNST 64,301 -84,36 7,806 -65,50 168,426 -4.096,96 -164,315 280,51
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Trang 24Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư Vấn và
Quản Lý Khách Sạn TAM TAM giai đoạn 2010 – 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ khi doanh nghiệp đó hình thành, xuyên suốt với sự tồn tại và từng mốc phát triển của doanh nghiệp đó Để khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn TAM TAM trong 5 năm qua, ta xem xét sự biến động của chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận được thể hiện qua bảng 2.1, bảng 2.2 và biểu đồ 2.1
Doanh thu
Từ bảng 2.1, 2.2 ta thấy tổng doanh thu của công ty trong 5 năm qua có xu hướng tăng dần Cụ thể, tổng doanh thu năm 2010 là 178,859 triệu đồng; sang năm 2011 tăng 926,669 triệu đồng đạt mức 1.141,528 triệu đồng; năm 2012 tăng hơn năm 2011 là
Trang 251.173,782 triệu đồng, tương ứng tăng 102,83%; năm 2013 mức doanh thu mà công ty đạt được là 3.904,234 triệu đồng, tăng 1.588,9 triệu đồng so với năm 2012; đến năm
2014 thì con số này là 5.208,342 triệu đồng, tăng 33,40% so với năm 2013 Trong tổng doanh thu thì chủ yếu là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Như vậy, từ khi thành lập (2010) cho đến nay thì công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tương đối tốt, nhưng tốc độ tăng doanh thu không đều
Ngoài doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thì các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng có biến động nhưng không thường xuyên và không đáng kể
Chi phí
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các khoản mục như giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
Giai đoạn 2010 – 2014, ta thấy tổng chi phí có xu hướng tăng dần qua các năm Nếu như năm 2010, mức chi phí của công ty là 225,077 triệu đồng thì năm 2011 con số này tăng 898,368 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 352,19%; chi phí của công ty năm 2012 tăng 101,09% so với năm 2011; năm 2013 tăng 60,98% so với năm 2012, năm 2014 tăng 22,79% so với năm 2013 Như vậy ta có thể thấy, tổng chi phí của công
ty tăng dần qua mỗi năm với tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu và tốc độ tăng giảm dần trong thời gian phân tích
Lợi nhuận
Trong thời gian đầu mới thành lập, kinh oanh gặp nhiều khó khăn Do đó, lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 đều ở mức âm Tuy nhiên mức lỗ đã giảm dần sau mỗi năm Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 tăng 84,36% so với năm 2010, năm 2012 tăng 65,5% so với năm 2011, năm 2013 tăng 3208,31% so với năm 2012, năm 2014 tăng 280,52% so với năm 2013 Về mặt lợi nhuận nguồn lợi
Trang 26nhuận chủ yếu là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận liên tục tăng qua 5 năm đó là dấu hiệu cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty tương đối tốt
Tuy nhiên để đánh giá đúng, ta cần tìm hiểu sâu hơn về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng các nhân tố đầu vào của công ty qua các phần phân tích sau
2.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS Tam Tam
2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động
2.2.1.1 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu của Công ty Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn Tam Tam từ năm 2010 -2014
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp tình hình doanh thu của công ty từ năm 2010 – 2014
Trang 27Bảng 2.4: Bảng so sánh doanh thu của công ty từ năm 2010 – 2014
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Tổng doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 99,34%, năm 2011 là 99,93% , năm 2012 là 100%, năm 2013 là 99,88% và năm 2014 là 99,3% Điều đó chứng tỏ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty
Qua bảng phân tích 2.3 và 2.4 ta thấy tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2014 liên tục tăng Năm 2010 tổng doanh thu của công ty là 178,859 triệu đồng thì sang năm 2011 đạt 1.141,528 triệu đồng, tăng 962,669 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng 538,23% so với năm 2010 Nguyên nhân là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 542,01%, doanh thu tài chính tăng 0,851 triệu đồng và thu nhập khác thì lại giảm Sang năm 2012, doanh thu của công ty tiếp tục tăng và tăng với tốc
độ chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu năm 2011, cụ thể là tổng doanh thu đạt 2.315,31 triệu đồng, tăng 1.173,78 triệu đồng, tăng 102,83% so với năm 2011, trong năm 2012 tổng doanh thu tăng tất cả là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 28tăng Năm 2013 doanh thu tiếp tục tăng, tăng 68,63% nhưng tốc độ đã giảm hơn nhiều
so với năm tốc độ tăng của 2012 nhưng vẫn đạt tăng 1.588,92 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do biến động tăng của doanh thu BH & CCDV (1.584,24 triệu đồng) Bước sang năm 2014 doanh thu đạt 5.208,324 triệu đồng tăng 1.304,11 triệu đồng, tương ứng tăng 33,40% Nguyên nhân là do cả 3 loại doanh thu: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác đều tăng
Để hiểu rõ tình hình biến động của doanh nghiệp trong 5 năm qua ta phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành nên tổng doanh thu
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu chính, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là kinh doanh dịch vụ Kinh doanh thiết bị, vật tư trong nhà hàng, khách sạn; Tư vấn dịch vụ Bên cạnh đó thì doanh thu bán hàng và CCDV của công ty còn có
Tư vấn khởi tạo mô hình và ý tưởng thiết kế và kiến trúc xây dựng Khách sạn, Khu nghỉ dưỡng, nhà hàng Tư vấn quản lý Nhà hàng, khách sạn
Qua bảng phân tích 2.3 và 2.4 ta thấy được doanh thu BH & CCDV của công ty liên tục tăng qua năm năm và chiếm tỷ trọng bình quân 99,70% tổng doanh thu trong giai đoạn 2010 – 2014 Như vậy có thể nói phần lớn thu nhập của công ty là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho nên sự tăng trưởng của doanh thu dịch vụ sẽ tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu Năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 177,672 triệu đồng Năm 2011 doanh thu này đạt 1.140,677 triệu đồng, tăng 963,005 triệu đồng, tức là tăng 542,01% so với năm
2010 Đến năm 2012 doanh thu BH và CCDV tiếp tục tăng và đã đạt 2.315,310 triệu đồng, tương ứng tăng 102,98% so với năm 2011 Sang năm 2013 công ty đạt doanh thu này ở mức 3.899,554 triệu đồng, tăng 1.584,24 triệu đồng, tăng 68,63% Và năm 2014 doanh thu này tiếp tục tăng 1.275,33 triệu đồng, tăng 32,70% Như vậy qua năm năm,
Trang 29doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng trung bình là 186,53%, mức tăng trưởng khá cao
Năm 2008, 2009 là năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của các nước lâm vào tình trạng suy thoái Bước sang năm 2010 nền kinh tế bắt đầu khôi phục, tuy nhiên những hệ lụy của cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn ảnh hưởng đến nền kinh
tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng, trong đó có ngành du lịch và kinh doanh các dịch vụ du lịch Thành lập và hoạt động trong nền kinh tế như vậy, công ty không tránh khỏi những khó khăn, thách thức Vì mới thành lập (tháng 5/2010) nên công ty chưa tạo được thương hiệu cũng như uy tín, do đó năm 2010, công ty chưa nhận được nhiều đơn đặt hàng, mức doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chỉ đạt 177,672 triệu đồng
Đến năm 2011 nền kinh tế dần phục hồi tăng trưởng, đây cũng là năm đầu tiên thực hiện chương trình phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng, cũng trong năm này 08
dự án đưa vào hoạt động, gồm 1.530 phòng (Khu du lịch Silver Shores giai đoạn 2, Khu du lịch biển Vinacapital và sân Golf, Khu du lịch biển Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà resort and spa, Khu du lịch Vinpearl Danang, Khu du lịch Bãi Bắc, Khu du lịch Tiên
Sa, Khu du lịch Ariyana) Nhờ đó, công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, mức doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng mạnh so với năm 2010
Đến năm 2012 trên đà phát triển của năm 2011, cùng với nhiều dự án thuộc chương trình phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 –2015 đi vào hoạt động như: Khu du lịch biển Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2, Cao ốc Azura, Vinpearl Danang giai đoạn 2, Khu du lịch Bãi Trẹm Savico, Khu du lịch Sao Việt Non Nước, Khu du lịch Ariyana giai đoạn 2, Khu du lịch Sunrise resort, Khu du lịch Biệt thự cao cấp biển Khuê Mỹ, Golden Square, Harmony Tower, Khu du lịch nước khoáng Ngũ Hành Sơn, Dự án khách sạn sông Hàn, công ty ăn nên làm ra, mở rộng kinh doanh nên công ty đã nhận thêm được một số đơn đặt hàng mới từ các nhà hàng, khách sạn trên
Trang 30địa bàn thành phố Điều này góp phần làm cho doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2012 tăng 102,98% so với năm 2011
Năm 2013 trên đà tiếp nối những thành tựu của 2011, 2012 công ty cũng đạt được mức tăng trưởng doanh thu 68,42% Chủ yếu là do tăng doanh thu dịch vụ cung cấp và lắp đặt các thiết bị vật tư trong nhà hàng, khách sạn
Năm 2014, nhiều dự án du lịch mới tại thành phố Đà Nẵng tiếp tục đi vào hoạt động như: KDL Vinacapital resort và Sân golf giai đoạn 3, Khu đô thị Đa Phước, Trung tâm Giải trí Bowling, Sơn Trà resort and Spa giai đoạn 4, KDL Bãi Bụt giai đoạn 2, Anvie Danang Resort and Residences, KDL biển Hà Nội, KDL Cty TNHH Hà, KDL biển I.V.C, Olalani Riverside giai đoạn 2, Đà Nẵng Centre giai đoạn 2, Khu phức hợp khách sạn Bạch Đằng giai đoạn 2,… các dịch vụ ăn theo của nó cũng phát triển, nhờ đó mà doanh thu củacông ty tiếp tục tăng, tăng 1.275,33 triệu đồng, tương ứng tăng 32,70% so với năm 2013
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay
và doanh thu hoạt động tài chính khác Khoản doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu Dựa vào bảng 2.3 và 2.4, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng doanh thu tài chính của công ty không ổn định, có năm tăng, năm giảm, tăng giảm với tốc độ không đều nhau nhưng có xu hướng tăng trong thời gian gần đây, giai đoạn 2013 – 2014 Năm 2010, công ty mới thành lập, chưa gởi tiền ngân hàng cũng như chưa cho vay, do đó, năm 2010 mức doanh thu từ hoạt động tài chính bằng 0 Sang năm 2011 mức doanh thu từ hoạt động tài chính là 0,851 triệu đồng Năm 2013,
do nhận lãi từ ngân hàng cũng như từ người vay mà mức doanht hu từ hoạt động tài chính của công ty đạt con số là 4,680 triệu đồng Với đà tăng trưởng đó, năm 2014 Doanh thu này của công ty tăng 3,57 triệu đồng, tương ứng tăng 76,28%
Thu nhập khác
Trang 31Thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty bao gồm thu nhập từ các hoạt động sau: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định (thu chủ yếu), thu từ phạt tiền vi phạm hợp đồng Nhìn chung thu nhập khác của
công ty là không ổn định, có năm tăng, có năm giảm
Như vậy trong giai đoạn 2010 – 2014, tổng doanh thu của Công ty luôn đạt giá trị cao và tăng trưởng liên tục qua các năm Thu nhập từ hoạt động kinh doanh đạt kết
quả khả quan Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác còn chưa ổn định Trong
tổng doanh thu thì doanh thu BH&CCDV là chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn giữ tốc độ
tăng trưởng ổn định, tạo điều kiện để tổng doanh thu của công ty tăng trưởng ổn định
2.2.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập
được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng tiền Phân tích lợi nhuận sẽ giúp các doanh nghiệp đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch từng bộ phận lợi nhuận, nhận biết những khó khăn, thuận lợi
cũng như những nhân tố tác động đến việc thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2014
CCDV -77,405 101,56 -12,768 107,14 271,386 -6.601,46 405,471 237,985 919,829 147,56
LN từ HĐTC 0 0 0,851 -7,140 -275,497 6.701,46 -209,521 -122,975 -298,47 -47,881
LN từ HĐK 1,187 -1,560 0 0 0 0 -25,573 -15,010 2,001 0,321
Tổng LNTT -76,218 100 -11,917 100 -4,111 100 170,377 100 623,36 100
Trang 32Bảng 2.6: Bảng so sánh tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
(+/-) (%) (+/-) (%) (+/-) (%) (+/-) (%) LNT từ BH &
CCDV 64,637 -83,505 284,154 -2.225,517 134,085 49,407 514,358 126,854
LN từ HĐTC 0,851 -276,348 -32.473,325 65,976 -23,948 -88,949 42,454
LN từ HĐK -1,187 -100 0 -25,573 27,574 -107,825
Tổng LNTT 64,301 -84,365 7,806 -65,503 174,488 -4.244,417 452,983 265,871
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty và tính toán của tác giả)
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của Công ty từ năm 2010 – 2014
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế
Trang 33Đối với công ty, ngoài nghĩa vụ là phục vụ khách hàng, góp phần xây dựng cơ
sở hạ tầng cho đất nước thì công ty còn có nghĩa vụ quan trọng là tạo ra lợi nhuận để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình
Lợi nhuận của Công ty bao gồm: lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, và lợi nhuận từ các hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từ bán hàng chiếm tỷ trọng rất lớn và là nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp
Qua bảng phân tích ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng qua năm năm Năm 2010, lợi nhuận trước thuế của công ty là âm 76,218 triệu đồng Đến năm
2011 lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên nhưng vẫn còn ở mức là một con số âm 11,917 triệu đồng, tức tăng lên 64,301 triệu đồng (84,365%) so với năm 2010 Nguyên nhân của việc tăng này là do lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 64,637 triệu đồng tương ứng tăng 83,51% Mặt khác lợi nhuận từ hoạt động tài chính
có tăng và lợi nhuận khác giảm nhưng không đáng kể Năm 2012, tình hình lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng nhưng công ty vẫn bị lỗ, lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2012 là âm 4,111 triệu đồng tăng 7,806 triệu đồng, tăng 65,50% so với năm 2011, như vậy tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của 2011 Nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, tăng 2225,52%, lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng tăng rất nhanh, tăng đến 32473,33% so với năm 2011 Sang năm
2013, công ty đã làm ăn có lãi lợi nhuận trước thuế tăng 174,488 triệu đồng (tăng 4244,42%) so với năm 2012 và đạt 170,377 triệu đồng Tốc độ tăng của năm 2013 tăng mạnh so với tốc độ tăng của 2012 và 2011 chủ yếu là do lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng Năm 2014 lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 623,360 triệu đồng tăng 452,983 triệu đồng, tăng 265,871% so với 2012 Nguyên nhân là do lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 514,358 triệu đồng, lợi nhuận khác tăng 27,574 triệu đồng, trong khi lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm 88,949 triệu đồng
Trang 34Nhìn chung lợi nhuận của Công ty liên tục tăng qua nhiều năm, tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định Trong thời gian tới Công ty cần đề ra nhiều giải pháp tích cực hơn nữa để không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mình
Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến lợi nhuận
Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ) với chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2010, lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là âm 77,405 triệu đồng Năm 2011, lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ này đạt
âm 12,768 triệu đồng, tăng 64,637 triệu đồng, tương ứng tăng 83,51% so với năm
2010
Năm 2012 lợi nhuận thuần tiếp tục tăng 2.225,52% so với năm 2011, tức tăng 284,154 triệu đồng và đạt 217,386 triệu đồng Sang năm 2013 lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao và đạt mức 405,471 triệu đồng tăng 134,085 triệu đồng, tương ứng tăng 49,41% so với năm 2012, chiếm 237,99% tổng lợi nhuận thuần Đến năm 2014 lợi nhuận thuần từ bán hàng và CCDV tiếp tục tăng trưởng và đạt 919,829 triệu đồng, tăng 514,358 triệu đồng, tăng 126,854% so với năm 2013 Năm
2014 là năm mà lợi nhuận thuần từ BH & CCDV tăng nhanh nhất về giá trị, nhưng về mặt tỷ trọng thì đứng sau năm 2012 và năm 2013
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc tăng lợi nhuận thuần
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong ba năm gần đây
Ph n tích các nh n tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán h ng v cung cấp dịch vụ của năm 2013 so với năm 2012
Trang 35Bảng 2.7: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp
Doanh thu thuần 100% 100% 1.584,244 0%
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2013 là 405,471 triệu đồng; tăng 134,085 triệu đồng, tương ứng tăng 49,41% so với năm 2012 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trên doanh thu năm 2013 giảm còn 10,4% Năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu thì công ty thu được 11,72 đồng, đến năm
2013 con số này giảm xuống còn 10,4 đồng Kết quả này cho thấy, trong năm 2013 công ty đã không sử dụng chi phí hoạt động hiệu quả và đã làm cho lợi nhuận của công
ty giảm và làm giảm hiệu quả mang lại từ việc tăng doanh thu
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố
+ Tác động của doanh thu bán hàng:
(3.899,554 - 2.315,310) x 11,72% = 185,673 (triệu đồng) Năm 2012, tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của công ty là 28,08%, như vậy cứ 100 đồng doanh thu bán hàng, công ty có 28,08 đồng lợi nhuận gộp Tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh là 16,36%, nghĩa là trong 28,08 đồng lợi nhuận gộp công ty phải chi 16,36 đồng để trag trải chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, như vậy công ty còn 11,72
Trang 36đồng cho các khoản chi phí như: trả lãi vay và nộp thuế hay nói cách khác, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay của hoạt động chính là 11,72%
Doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 1.584,244 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giữ nguyên như năm 2012 thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính sẽ tăng 185,67 triệu đồng (1.584,244 x 11,72%)
+ Tác động của tỷ lệ lãi gộp:
(34,3% - 28,08%) x 3.899,554 = 242,55 (triệu đồng)
Tỷ lệ lãi gộp năm 2013 cao hơn 6,22% so với năm 2012, như vậy cứ 100 đồng doanh thu bán hàng , lợi nhuận gộp tăng hơn năm trước 6,22 đồng, với doanh số 3.899,554 triệu đồng, lợi nhuận gộp tăng 242,55 triệu đồng
+ Tác động của chi phí quản lý kinh doanh:
( 23,9% - 16,36%) x 3.899,554 = 294,03 (triệu đồng) Năm 2013 công ty phải chi 23,9 đồng chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp) để thu về 100 đồng doanh thu, cao hơn 7,54 đồng so với năm
2012, với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 3.899,554 triệu đồng, chi phí quản lý kinh doanh tăng 294,03 triệu đồng, do vậy lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 294,03 triệu đồng
Trang 37Bảng 2.8: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp
Doanh thu thuần 100% 100% 1.275,333 0%
(Nguồn: Bảng BC KQH KD của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAM TAM)
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2014 là 919,829 triệu đồng; tăng 514,358 triệu đồng, tương ứng tăng 126,85% so với năm 2013 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trên doanh thu năm 2014 tăng 13,19% Năm 2013 cứ 100 đồng doanh thu thì công ty thu được 10,4 đồng, đến năm 2014 con
số này tăng lên là 23,59 đồng Kết quả này cho thấy, trong năm 2013 công ty đã sử dụng chi phí hoạt động hiệu quả và đã làm cho lợi nhuận của công ty tăng và làm tăng hiệu quả mang lại từ việc tăng doanh thu
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố
+ Tác động của doanh thu bán hàng:
(5.174,887 - 3.899,554) x 10,4% = 132,635 (triệu đồng) Năm 2013, tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của công ty là 34,3%, như vậy cứ 100 đồng doanh thu bán hàng, công ty có 34,3 đồng lợi nhuận gộp Tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh là 23,9%, nghĩa là trong 34,3 đồng lợi nhuận gộp công ty phải chi 23,9 đồng để trag trải chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, như vậy công ty còn 10,4