1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN

35 519 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Văn Thuận, Giảng Viên Khoa Kế Toán
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN

Trang 1

Sự ra đời của thị trờng chứng khoán lại càng yêu cầu các doanh nghiệp phải nhìnnhận đúng đắn về TSCĐ Vì vậy, việc quản lý và kế toán TSCĐ luôn đợc cácdoanh nghiệp quan tâm

Tuy nhiên trong thực tế, việc thực hiên quản lý và kế toán TSCĐ còn nhiềubất cập Đó cũng là do cha tìm hiểu kỹ về TSCĐ, đặc biệt là TSCĐ vô hình, một

vấn đề khá trừu tợng Chính vì vậy, tôi chọn đề tài" Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp" để nâng cao hiểu biết về TSCĐ, tích luỹ

kiến thức để phục vụ cho nghề nghiệp của tôi sau này

Đề án gồm 2 phần :

* Phần I: Những vấn đề lí luận chung về công tác kế toán tài sản cố định

trong các doanh nghiệp

I Định nghĩa, đặc điểm và phân loại TSCĐ

II Đánh giá TSCĐ

III Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp

* Phần II: Thực trạng công tác kế toán trong các doanh nghiệp và một số

đề xuất

I Thực trạng về chế độ quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp và một số

ý kiến đề xuất

II ý kiến về kế toán TSCĐ và một số ý kiến đề xuất

Tôi xin chân thành cám ơn thày giáo Trần Văn Thuận, giảng viên khoa Kếtoán trờng Đai học Kinh tế quốc dân đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoànthành đề án này

Phần INhững vấn đề lí luận chung về công tác kế toán Tài sản cố định trong các doanh nghiệp

I Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định (TSCĐ)

1 Khái niệm và đặc điểm

Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài

Trang 2

Đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phíkinh doanh Khác với đối tợng lao động, TSCĐ tham gia nhiều chu kì kinhdoanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.

2 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau… nên để thuận lợi nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theonhững đặc trng nhất định

Hiện nay, TSCĐ thờng đợc phân loại theo hình thái biểu hiện Theo cáchchia này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại sau:

- TSCĐ hữu hình (TSCĐHH)

- TSCĐ vô hình (TSCĐVH

2.1 TSCĐ hữu hình

* Định nghĩa

Theo chuẩn mực số 03 " tài sản cố định hữu hình" của Hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam, TSCĐ hữu hình đợc định nghĩa nh sau:

Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

* Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

- Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cảbốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

a Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tuơng lai từ việc sử dụng tài sản

đó;

Khi xác định tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐHH, doanh nghiệp phải xác địnhmức độ chắc chắn của việc thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai, dựa trên cácbằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liênquan

Những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanhhoặc bảo vệ môi trờng mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh doanh nh cácTSCĐ khác nhng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt đợc các lợiích kinh tế nhiều hơn từ các tài sản khác Tuy nhiên, các tài sản này chỉ đợc ghinhận là TSCĐHH nếu nguyên giá của chúng và các tài sản có liên quan không v-

ợt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ các tài sản đó và các tài sản khác có liênquan

b Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;

Tiêu chuẩn thứ hai này cho việc ghi nhận TSCĐHH thờng đã đợc thoả mãnvì nguyên giá tài sản đợc xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tự xâydựng

c Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;

d Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành;

Trang 3

- Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐHH, doanh nghiệp phải áp dụngcác tiêu chuẩn TSCĐHH cho từng trờng hợp cụ thể Doanh nghiệp có thể hợpnhất các bộ phận riêng biệt không chủ yếu, nh khuôn đúc, công cụ, khuôn dập và

áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐHH vào tổng giá trị đó Các phụ tùng và các thiết

bị phụ trợ thờng đợc coi là tài sản lu động và đợc hạch toán vào chi phí khi sửdụng Các phụ tùng chủ yếu và các thiết bị bảo trì đợc xác định là TSCĐHH vàviệc sử dụng chúng là không thờng xuyên thì chúng đợc hạnh toán là TSCĐHHriêng biệt và đợc khấu hao trong thời gian ít hơn thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐHH liên quan

- Trong từng trờng hợp cụ thể, có thể phân bố tổng chi phí của tài sản chocác bộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho các bộ phận cấu thành.Trờng hợp này đợc áp dụng khi từng bộ phận cấu thành tài sản có thời gian sửdụng hữu ích khác nhau, hoặc góp phần tạo ra lợi ích kinh doanh cho doanhnghiệp theo những tiêu chuẩn quy định khác nhau nên đợc sử dụng các tỉ lệ vàcác phơng pháp khấu hao khác nhau

* Phân loại

Kế toán TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất

và mục đích sử dụng trong hoạt động sản suất, kinh doanh của doanh nghiệp,gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc;

- Máy móc thiết bị;

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;

- Thiết bị, dụng cụ quản lý;

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;

- TSCĐ hữu hình khác;

2.2 TSCĐ vô hình

*.Định nghĩa

Theo chuẩn mực số 04 " tài sản cố định vô hình" của Hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam, TSCĐ vô hình đợc định nghĩa nh sau:

Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định

đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình

* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình

Một tài sản vô hình đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời:

- Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và

- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau đây:

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích trong tơng lai do tài sản đó mang lại;

Trang 4

Doanh nghiệp phải xác định đợc mức độ chắc chắn khả năng thu đợc lợi íchkinh tế trong tơng lai bằng việc sử dụng các giả định hợp lý và có cơ sở về các

điều kiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;

TSCĐ vô hình phải đợc xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá

+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành;

* Phân loại

Theo chế độ hiện hành, tài sản cố định vô hình đợc phân loại theo nhóm tàisản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp:

- Quyền sử dụng đất có thời hạn;

- TSCĐ vô hình đang triển khai;

II Đánh giá TSCĐ hữu hình

1 Xác định nguyên giá TSCĐ

1.1 Nguyên giá TSCĐ HH

TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua (trừ

các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sảnvào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vậnchuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi vềsản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trựctiếp khác

TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu: Đối với

TSCĐHH hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giao thầu, nguyên giá làgiá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và

lệ phí trớc bạ (nếu có)

TSCĐHH mua trả chậm: Trờng hợp TSCĐHH mua sắm đợc thanh toán theo

phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngaytại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiềnngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó

đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực “Chiphí đi vay”

TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng là giá

thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạythử Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyểnthành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí

Trang 5

trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong cáctrờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản

đó Các chi phí không hợp lý nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc cáckhoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựnghoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH

TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình

thức trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác địnhtheo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao

đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tơng tự,hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự(tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh

và có giá trị tơng đơng) Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗnào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

1.2 Nguyên giá TSCĐVH

- Nguyên giá của TSCĐCVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có đợc TSCĐVH tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dựkiến

- Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt: bao gồm giá mua (trừ (-) các

khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sảnvào sử dụng theo dự tính

- Trờng hợp TSCĐVH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm,

trả góp, nguyên giá của TSCĐVH đợc phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại

thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiềnngay đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừkhi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐVH (vốn hóa) theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”

- TSCĐVH hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên

quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐVH là giá trị hợp lý của

các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị

- Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị quyền

sử dụng đất khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhợng quyền

sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốnliên doanh

- Nguyên giá TSCĐVH đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu: đợc xác

định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đa tài sản vào sử dụng theo dự tính

2 Giá trị hao mòn

Giá trị hao mòn là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí kinh doanhqua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định

3 Giá trị còn lại

Trang 6

Giá trị còn lại của TSCĐ: là nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấuhao luỹ kế của tài sản đó

Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn

Nguyên giá giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờnghợp sau:

- Đánh giá lại TSCĐ;

- Nâng cấp TSCĐ;

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá giá, giá trị còn lại trên

sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS.05-TSCĐ-HD):

Theo dõi việc dánh giá lại TSCĐ Trờng hợp đánh giá lại trên cơ sở kết quảkiểm kê, kế toán còn phải sử dụng Biên bản kiểm kê

* Chứng từ khấu hao TSCĐ:

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

* Quy trình luân chuyển

Bảo quản

và l u

Chủ sở hữuTSCĐ giao nhậnHội đồng Kế toánTSCĐ

Quyết

định tăng, giảm TSCĐ

Giao nhận

và lập biên bản

- Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ

- Ghi sổ chi tiết TSCĐ

- Ghi sổ tổng hợp TSCĐ

Nghiệp

vụ

TSCĐ

Trang 7

1.2 Tài khoản sử dụng

Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc theo dõitrên tài khoản 211 ''Tài sản cố định hữu hình".Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình tự có củadoanh nghiệp theo nguyên giá

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo

nguyên giá (mua sắm, xây dựng, cấp phát… nên để thuận lợi)

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình theo

nguyên giá (thanh lý, nhợng bán… nên để thuận lợi)

D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.

Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:

- 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc.

- 2113 - Máy móc thiết bị.

- 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn.

- 2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý.

- 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

- 2118 - Tài sản cố định khác.

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan nh tài khoản 214, 331, 341, 111, 112… nên để thuận lợi

1.3 Hạch toán nghiệp vụ tăng TSCĐHH

1.3.1 Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu

Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:

BT1) Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định:

Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình (Nguyên giá);

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có);

Có TK 331: Nếu cha trả ngời bán;

Có TK 111,112 : Tổng số tiền thanh toán;

BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (theo đúng nguyên giá):

Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t;

Nợ TK 422: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t;

Nợ TK 441: Đầu t bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản;

Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh;

1.3.2 Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn

Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211 : Nguyên giá;

Nợ TK 133 (1332) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ;

Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn phải thanh toán;

Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu

t, kế toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tơng ứng) nh trên

1.3.3 Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình theo phơng thức trả chậm, trả góp:

Trang 8

- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phơng thức trả chậm, trả góp và đa về sửdụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - giá mua trả tiền ngay);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có);

Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn;

Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán).

- Định kỳ, thanh toán tiền cho ngời bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán;

Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ);

Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ,ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình ( ghi theo giá trị còn lại);

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao);

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá);

1.3.5 TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tơng tự:

- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại);

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao);

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá);.

Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán);

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi);

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có);

- Khi nhận đợc TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:

Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (Nếu có);

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán);

Trờng hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi lớnhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc do trao đổi thì khi nhận đợc tiền của bên

có TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm);

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng;

Trờng hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi nhỏhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc do trao đổi thì khi trả tiền cho bên cóTSCĐ trao đổi, ghi:

Trang 9

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng;

Có TK 111, 112,

1.3.6 Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình(Nguyên giá-chi tiết nhà cửa,vật kiến trúc);

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá- chi tiết quyền sử dụng đất);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có);

Có TK 111, 112, 331,

1.3.7 Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiếttheo từng công trình:

1.3.8 Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài

Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng.Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyểnnguồn vốn:

Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và cácchi phí khác trớc khi dùng):

Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế;

Nợ TK 133 (1332) :Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ;

Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 … );

Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng:

- Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định :

Nợ TK 211 (chi tiết từng loại);

Trang 10

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán;

Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng);

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng ngay, không qua kho);

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:

1.3.10 Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đa vào

sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

1.3.11 Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị khác

Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định tại thời điểmnhận, kế toán ghi các bút toán:

BT1) Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về:

Nợ TK 211: Nguyên giá;

Có TK 128 : Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn;

Có TK 228 : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn;

BT2) Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận của TSCĐHHnhận về (nếu hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa… nên để thuận lợi):

1.3.13 Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trongcác trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ) Nếu tài sản cố định

đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:

Trang 11

BT2) Số thu hồi về thanh lý:

Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền;

Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho;

Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua;

1.4.3 Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ

Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố

định để ghi các bút toán cho phù hợp

Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế;

Trang 12

Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung;

1.4.4 Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định

Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn đợc ghi nhận;

Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận;

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế;

BT2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:

Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh);

Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận hay còn lại của TSCĐ giao trả;

1.4.6 Giảm do thiếu TSCĐ khi kiểm kê

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị tài sản cố địnhthiếu cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn;

Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý;

Có TK 211: Nguyên giá;

2 Hạch toán biến động TSCĐ VH

2.1 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình biến động, hiện có của tài sản cố định vô hình, kếtoán sử dụng tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình": Dùng để theo dõi tìnhhình biến động, hiện có theo nguyên giá của tài sản cố định vô hình tự có

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.

Trang 13

D Nợ:Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 6 tài khoản cấp 2:

- 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các

chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi

ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặtbằng (đối với trờng hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu t nhàcửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trớc bạ (nếu có) Tài khoản này không baogồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất

- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành

- Tài khoản 2133- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô

hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là

các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình

là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vitính

- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Phản ánh giá trị

TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có đợc giấy phép và giấyphép nhợng quyền thực hiện công việc đó, nh: giấy phép khai thác, giấy phépsản xuất loại sản phẩm mới

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô

hình khác cha quy định phản ánh ở các tài khoản trên, nh: bản quyền, quyền sửdụng hợp đồng,

2.2 Hạch toán nghiệp vụ tăng TSCĐVH

2.2 1 Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình

- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch

vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua cha có thuế GTGT);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) ;

Có TK 141 - Tạm ứng;

Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán;

- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch

vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình;

Có TK 112, 331

2.2.2 Trờng hợp mua TSCĐ vô hình theo phơng thức trả chậm, trả góp

- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ,ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá -Theo giá mua trả ngay);

Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn ;

Trang 14

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332);

Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán);

- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trảgóp, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính;

Có TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn;

- Khi thanh toán tiền cho ngời bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán;

Có các TK 111, 112;

2.2.3 TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi

2.2.3.1 Trao đổi hai TSCĐ vô hình tơng tự

Khi nhận TSCĐ vô hình tơng tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tơng tự

và đa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 213 -TSCĐ vô hình (Giá trị còn lại đa đi trao đổi);

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao);

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô hình đa đi trao

đổi);

2.2.3.2 Trao đổi hai TSCĐ vô hình không tơng tự

- Ghi giảm TSCĐ vô hình đa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao);

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi);

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá);

- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán);

Có TK 711 -Thu nhập khác(Giá trị hợp lý của TSCĐ);

Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (nếu có);

- Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) (Nếu có);

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán);

2.2.4 Giá trị TSCĐ vô hình đợc hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai

đoạn triển khai

- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trớc dài hạn, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn (trờng hợp giá trị lớn) hoặc

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp;

Trang 15

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang;

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332 - nếu có);

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331

b/ Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực

tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình;

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang;

2.2.5 Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất

Trong trờng hợp này, kế toán phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình

là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc);

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá quyền sử dụng đất);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332 - nếu có) ;

2.2.7 Khi doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khi nhận TSCĐ vô hình đợc tài trợ, biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối;

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3334);

- Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trịTSCĐ vô hình đợc tài trợ, biếu, tặng ghi tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối

Trang 16

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn KD khác).

2.2.8 Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất

Kế toán ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

2.3 Hạch toán nghiệp vụ giảm TSCĐ VH

BT2) Số thu hồi về thanh lý:

Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền;

Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho;

Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua;

2.3.3 Giảm do góp vốn liên doanh nghiệp bằng tài sản cố định vô hình

Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn đợc ghi nhận;

Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận;

Nợ TK 214 (2143): Giá trị hao mòn luỹ kế;

Nợ TK (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch;

Có TK 213: Nguyên giá TSCĐVH;

2.3.4 Giảm do trả lại TSCĐVH cho các bên tham gia liên doanh

Trang 17

BT2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:

Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh);

Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận hay còn lại của TSCĐVH giao trả;

2.3.5 Giảm do thiếu TSCĐVH khi kiểm kê

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị tài sản cố địnhvô hình thiếu cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

- Nếu giá trị còn lại của những TSCĐ vô hình này nhỏ, kết chuyển một lầnvào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:

Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và

điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kĩ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợcthể hiện dới 2 dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sửdụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình (là sựgiảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kĩ thuật đã sản xuất ra những TSCĐcùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn) Để thuhồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định, nguời ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra Nh vậy,hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lạigiá trị đã hao mòn của tài sản cố định Nói cách khác, khấu hao tài sản cố định làviệc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá giá của tài sản cố

định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định

Ngày đăng: 16/08/2012, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký - Sổ cái" - Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN
Sơ đồ 1 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký - Sổ cái" (Trang 22)
Hình thức này phù hợp với mọi loại quy mô doanh nghiệp . Kết cấu sổ sách - Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN
Hình th ức này phù hợp với mọi loại quy mô doanh nghiệp . Kết cấu sổ sách (Trang 23)
Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký chung" - Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN
Sơ đồ 2 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký chung" (Trang 23)
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký Chứng từ" - Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong DN
Sơ đồ 4 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức "Nhật ký Chứng từ" (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w