Trong quá trình sảnxuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lương… Màngu
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT671
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3TGNH : Tiền Gửi Ngân Hàng
GTGT : Giá Trị Gia Tăng
XDCB : Xây Dựng Cơ Bản
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT673
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâusắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện vàphát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tàichính quốc gia, quản lý doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề làsản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho táisản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Ngành xây dựng cơ bản luôn khôngngừng lỗ lực phấn đấu và là một ngành mũi nhọn Tuy nhiên trong thời gian vừa qua,đầu tư XDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dở dang, nhiều lãng phílớn, thất thoát vốn Cần được khắc phục trong tình hình do việc cải tiến cơ cấu đầu
tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong nghành xây lắp để nâng cao hiệu quả kinh tế đốivới XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết Trong ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu
và công cụ, dụng cụ có chủng loại rất đa dạng, phong phú
2 Mục đích nghiên cứu
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp Tăng thu nhập cho doanhnghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện Trong quá trình sảnxuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lương… Mànguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dướidạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơn nữa chiphí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy việcquản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu được trong khâu quản lý sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảoquản, dự trữ đến khâu sử dụng
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiếtthực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT675
Trang 6Hơn nữa còn kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm,đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảoyêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu thực trạng công tác kế toán NVL trong tháng 1 năm
2014 tại CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU Chuyên đề được nghiên cứu tại phòng kế toán CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp phân tích đánh giá
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
5 Kết cấu của báo cáo:
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng - CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU.
Chương 3: Một số nhận xét đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU.
Trang 7CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN
PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU
1.1.1 Đặc điểm công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU
Địa chỉ: Số 15 ngõ 101, Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 043 574 6975 Fax: 043 574 6972
Mã số thuế: 0104810922
Website: http://www.atzvietrich.com.vn
Email: atzvietrich@gmail.com.vn
Giám đốc/Tổng giám đốc: Trần Văn Luyến
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sânbay, bến cảng), thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương), bưu điện, các công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế)
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông,cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thuỷđiện
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoátnước và trạm bơm
- Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dândụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vậtliệu xây dựng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNGHẢI HẬU là Doanh nghiệp hạng I thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội – tiền thân làCông ty kiến trúc Hà Nội được thành lập ngày 05/8/1958 theo Quyết định số 117/QĐ-
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT677
Trang 8BKT của Bộ Kiến trúc.
- Năm 1960 được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty cổ phần kiến trúc khu Nam
Hà Nội Năm 1977 được đổi thành Công ty xây dựng số 1 và năm 1982 Tổng công tyxây dựng Hà Nội được thành lập, Công ty xây dựng số 1 trở thành đơn vị thành viêncủa Tổng công ty xây dựng Hà Nội và được thành lập theo Quyết định số 141A/BXD-TCLĐ ngày 16/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
- Năm 2005, căn cứ vào đặc điểm và tình hình thực tế của Công ty, Công ty xâydựng số 1 lựa chọn hình thức cổ phần hóa theo Mục 2 Điều 3 Nghị định số187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước hành Công ty cổphần, Công ty CPXD số 1 được chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICHQUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU theo Quyết định số 2270/QĐ-BXDngày 09/12/2005
1.1.3 Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế quan trọng của công ty
Đơn vị: Việt nam đồng
6 Lợi nhuận trước thuế 26.973.790.090 36.110.140.774 20.336.956.744
7 Lợi nhuận sau thuế 23.276.229.914 27.059.055.580 15.077.623.599
Nhận xét: CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂYDỰNG HẢI HẬU ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nghành xây dựng cơbản Cụ thể là tổng tài sản của công ty năm 2012 tăng 19,5% so với năm 2011,năm
2013 tăng 18,2% so với năm 2012 Doanh thu của doanh nghiệp cũng liên tục tăng từnăm 2011 đến năm 2013.Tuy nhiên lợi nhuân sau thuế năm 20123giảm 44,3% so vớinăm 2012 Cùng với sự biến động của nền kinh tế xã hội cũng như sự khó khăn củakinh tế thế giới CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂYDỰNG HẢI HẬU cũng gặp không ít khó khăn trong thời gian này.Tuy nhiên với sựlãnh đạo tài tình của ban giám đốc công ty đã vượt qua giai đoạn khó khăn và khẳng
Trang 9định tên tuổi của mình cũng như vươn ra tầm quốc tế.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SXKD CỦA CÔNG TY
1.2.1 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, sảm phẩm kinh doanh
CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNGHẢI HẬU hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.Xây dựng cơ bản (XDCB) làngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân.Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòngcủa đất nước Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệhiện đại do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với cácngành sản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh
So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặctrưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm củangành
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sửdụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến
bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cầnphải phù hợp với văn hoá dân tộc Trên thực tế, đã có không ít các công trình xây dựngtrở thành biểu tượng của một quốc gia như chùa Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Pari
và do đó chất lượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nókhông chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn chongười sử dụng
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài.Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnthi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoàitrời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt đòihỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mứcthấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy SXKD của công ty
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT679
Trang 10Ghichú : Quan hệ chỉ đạo
Nhiệm vụ của từng cấp trong tổ chức sản xuất:
- Ban giám đốc: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá
trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty
- Phân xưởng: Điều hành, chỉ đạo tổ sửa chữa, tổ cơ khí, tổ cơ điện để hoàn
thành công việc và chịu trách nhiệm trước Trong đó:
+ Tổ chửa sữa: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, các loại
xe, công cụ phục vụ cho công trình
+ Tổ cơ khí: Thực hiện việc gia công các cấu kiện phục vụ cho công trình.
+ Tổ điện cơ: Thực hiện việc mắt điện dân dụng để hoàn thành công trình, sửa
chữa các thiết bị có liên quan đến điện của công ty
- Tổ sản xuất: Điều hành, chỉ đạo đội nề, tổ cơ khí, tổ điện nước, tổ ốp lát, tổ sơn
bả vôi ve để hoàn thành công việc và cũng chịu trách nhiệm với giám đốc
+ Đội nề: Làm công việc xây lắp.
+ Tổ điện nước: Phụ trách các công việc có liên quan điện nước.
+ Các tổ khác: Gồm có các tổ như tổ ốp lát ,tổ sơn bả vôi ve, tổ cơ khí…
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất xây dựng tại công ty:
Sơ đồ2: quy trình công nghệ sản xuất xây dựng của các công trình tại Công ty cổ
phần atzvietrich quần phương hội xây dựng hải hậu
Đội nề…
Tổ cơ điện
Tổ điện nước
Các tổ khác
Đội
nề
Tổ điện nước
Tổ
ốp lát
Tổ sơn bả,vôi ve
Tổ cơ khí
Nghiệm thu kỹ thuật
Trúng thầu
Nhận MB thi công
Bóc tách VT,VL, phương án thi công
Tập kết NVL,máy
móc,TB thi công
Làm lán trại, kho chứa NVL, CCDC
Giao cho các đội SX
Trang 11SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6711
Trang 12Chỉ huy công trường trên cơ sở yêu cầu của hồ sơ mời thầu thiết kế và các quytrình, quy phạm lien quan điều hành mọi hoạt động của gia công lắp đặt tại hiệntrường Bố trí tổ chức thi công ( mặt bằng thi công) điều phối mọi công việc giữa cácđội thi công Trực tiếp ra các chỉ lệnh thi công khi được lãnh đạo Công ty và đại diệnban quản lý công trường thuộc chủ đầu tư tại hiện trường cho phép
Công ty sẽ trực tiếp chỉ đạo Ban chỉ huy công trường Công ty có trách nhiệm hỗtrợ vốn để thi công công trình theo giai đoạn báo cáo tiến độ của công trường Công tytrực tiếp giám sát công trường về chất lượng kỹ thuật và các nguyên tắc quản lí kinhtế
Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ tổ chức thi công đảm bảo kỹ thuật , chấtlượng và tiến độ đảm bảo uy tín cho Công ty trên thị trường Có trách nhiệm báo cáoCông ty về tiến độ, chất lượng, giá thành Chịu sự giám sát về kỹ thuật chất lượng vàtiến độ
Ban chỉ huy công trường là người có quyền hạn cao nhất tại công trường có tráchnhiệm trước nhà thầu về toàn bộ mọi hoạt động của công trường
Kỹ sư giám sát trực tiếp nằm tại công trường để điều hành tổ chức kỹ thuật giámsát, kỹ thuật an toàn lao động, điều hành các công tác cung ứng vật tư, tiến độ côngviệc của các đội, các xưởng
Tổ chức lịch giao ban ngày do Kỹ sư giám sát thực hiện và trực tiếp điều hànhduy trì tiến độ theo bảng đã lập tại văn phòng công trường, 10 ngày một lần họp giaoban do chỉ huy trưởng công trường thực hiện và có sự tham gia của tổ chuyên viêngiúp việc cho giám đốc
Các mẫu thí nghiệm Bê tông, thép, cát, xi măng… đều được lưu ( bản sao) tạivăn phòng của công trường Tại công trường thực hiện các chế độ báo cáo vật tư khốilượng thực hiện hàng ngày, biến động nhân lực để Ban chỉ huy công trường kịp thờichấn chỉnh Hàng tuần có báo cáo về Công ty để xử lý các thông tin, kịp thời chỉ đạosát sao về tiến độ, chất lượng
Với bề dầy kinh nghiệm về xây dựng CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦNPHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU đã được nhiều chủ đầu tư tín nghiệm,khẳngđịnh được vị trí của mình trên địa bàn của Thành Phố Hà Nội Công ty có một bộ máy
tổ chức chuyên nghiệp, với 378 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học,117 kĩ sư và
Trang 13kĩ thuật viên,295 công nhân lành nghề bậc 7 thuộc các lĩnh vực: Cơ khí, điện, nước,nề,….đội ngũ công nhân này đã có nhiều năm kinh nghiệm Công ty còn có đội ngũnhân sự trẻ, năng động chuyên giúp việc cho giám đốc.
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI XÂY DỰNG HẢI HẬU:
1.3.1 Thông tin các phòng ban của công ty
- Phòng tài chính -kế toán :
Kế toán trưởng: Tống Văn Định (sinh ngày 26/10/1965)
Địa chỉ: số 15 ngõ 101 Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên , quận Đống Đa,Hà Nội
ĐT:043 574 6975 Email:van dinh_@yahoo.com
- Phòng kĩ thuật thi công:
Trưởng phòng: Đỗ Bình Minh (sinh ngày:23/02/1974)
Địa chỉ: số 15 ngõ 101 Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên , quận Đống Đa,Hà Nội
- ĐT:043 574 6975
- Phòng tổ chức hành chính:
Trưởng phòng: Cấn Văn Tuấn (sinh ngày: 14/10/1973)
Địa chỉ: số 15 ngõ 101 Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên , quận Đống Đa,Hà Nội
- ĐT:043 574 6975
- Phòng Kế hoạch đầu tư
Trưởng phòng: Vương Khả Quỳnh (sinh ngày: 05/01/1978)Địa chỉ: số 15 ngõ 101 Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên , quận Đống Đa ,Hà NộiĐT:043 574 6975
Phòng kinh tế thị trường
Trưởng phòng: Nguyễn Mạnh Ninh (sinh ngày 15/10/1984)
Địa chỉ: số 15 ngõ 101 Phạm Ngọc Thạch , phường Kim Liên , quận Đống Đa,Hà Nội
ĐT:043 574 6975
1.3.2 Bộ máy tổ chức quản lí tại Công ty
Công tác tổ chức quản lí của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau
2.
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6713
Phòng Kỹ thuật thi công
Phòng kinh tế thịtrường
Phòng Tài
chính Kế toán
Phòng HC
TC-Phòng Kế hoạch đầu tư
Trang 14Sơ đồ 3: Tổ chức công tác quản lí hành chính của công ty
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là người đaị diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm pháp lí
cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh,đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty trong việc điều hành, quản lícủa Công ty
- Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền khi giám đốc
đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệpđông thời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty
Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từhoạt động sản xuất kinh doanh.Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệpphát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thuđược kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước
Tổ chức chi đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán
-Phòng Kỹ thuật thi công: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bãng vẽ
thiết kế công trình
Phân công cán bộ giám sát, theo giõi tình hình thực hiện công trình Khi công
Trang 15trình hoàn thành, cán bộ kỷ thuật xác định khối lượng thực hiện và chuyển cho phòng
kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán đầu tư Theo giõi tình hình xuất, nhập vật tư.Cung cấp vật tư theo kế hoạch và tiến độ thi công Báo cáo vật tư theo quy định
- Phòng tổ chức - hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính
của Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học,quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
- Phòng kế hoạch đầu tư:
Xây dựng và theo dõi thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sản xuất - kinh doanh Quản lý,theo dõi các hoạt động đấu thầu mua sắm thiết bị, tài sản cố định Quản lý trong lĩnhvực đầu tư của công ty Soạn thảo các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng;lưu trữ bảo quản toàn bộ các văn bản, hồ sơ kế hoạch, đầu tư, tài liệu liên quan đếnchức năng nhiệm vụ của Phòng Tham gia xây dựng và chủ trì thực hiện các chươngtrình thuộc hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
- Phòng kinh tế thị trường:
Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt, xử lýkịp chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành củaTGĐ Công ty Thực hiện nhiệm vụ trung tâm thông tin kinh tế của Công ty
- Các đội xây dựng có nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình do Công ty giao
- Các đội xây dựng.Có nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình do Công ty giao
- Các đội sản xuất cơ khí, sản xuất mộc có nhiệm vụ phục vụ sản xuất, thi hành
các yêu cầu từ phía kỷ thuật, sản xuất các mặt hàng từ gỗ (bàn, tủ, cửa )
1.4.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tổ
chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán Tập trung.
- Phòng kế toán gồm 9 người, 1 kế toán trưởng và 8 kế toán viên Phòng tài chính
- kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc hạch toán kinh tế, tạo vốn
và quản lý vốn của công ty, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán theo quyđịnh, chuẩn mực của Nhà nước, đồng thời cung cấp thông tin tài chính kinh tế chogiám đốc
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6715
Trang 16Sơ đồ 4:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị 1.4.1.2 Chức năng của từng nhân viên kế toán
Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm với giám đốc về toàn bộ công tác TCKT của Đảng ủy và chịutrách nhiệm trước Nhà nước về việc chấp hành thực hiện chế độ chính sách của Nhànước Kế toán trưởng điều hành công việc chung của cả phòng, xây dựng kết quả kinhdoanh và lập báo cáo của tài chính doanh nghiệp
Kế toán công nợ phải thu phải trả
- Chịu trách nhiệm làm khối lượng thanh quyết toán và đi thanh quyết toán khốilượng các công trình
- Cập nhật số thu các công trình, hàng tháng phải có báo cáo công nợ các côngtrình cho ban lãnh đạo công ty Gửi thông báo thu hồi nợ, kiến nghị với lãnh đạo vềcác khoản nợ đến hạn phải thu nhưng chưa thu được để cùng ban lãnh đạo có hướngthu hồi nợ kịp thời, không được để lộ các số liệu về số thu các công trình ra bên ngoài
- Quản lí các hợp đồng thi công các công trình
Phải nghiên cứu các thông tư, nghị định, chế độ chính sách hướng dẫn mới vềquản lí đầu tư xây dựng, sản xuất trong công tác xây dựng cơ bản của để vận dụng
Yêu cầu tất cả đều phải có báo cáo kết quả công việc cụ thể trong tuần và cócác báo cáo tháng
Kế toán tiền lương, ngân quỹ
Ghi chép đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ phải thu phải trả
Kế toán
NL, VL (kế toán đội)
Kế toán tiền lương, ngân quỹ
Kế toán
tổng hợp
Trang 17- Thu - chi: Hàng ngày theo dõi, tổng hợp thu - chi và báo cáo số tồn cuối ngàytrên sổ quỹ tiền mặt.
- Tạm ứng: Hướng dẫn thủ tục tạm ứng và hoàn ứng cho người tạm ứng (theo
biểu mẫu và theo quy định chung của công ty) Theo dõi, tổng hợp số ứng của các đội
và của tất cả CBCNV, nhắc nhở hoàn ứng kịp thời nếu là tạm ứng chi tiêu (món nào
phải hoàn ứng món đấy mới được tạm ứng tiếp).
-Tổng hợp công nợ: Theo dõi số nợ phát sinh cập nhật kịp thời, đối chiếu công
nợ với khách hàng để chốt nợ Cuối tháng phải có báo cáo trình giám đốc duyệt kếhoạch trả nợ
-Vật tư: Hàng ngày dựa vào các chứng từ mua bán vật tư để hạch toán đầy đủ kịpthời các chi phí mua bán vật tư phát sinh thực tế vào sổ các công trìnhvà sổ công nợ.-Ngân hàng: Theo dõi các số liệu phát sinh trong tài khoản, làm bảo lãnh cáccông trình, thủ tục vay vốn và tất cả các nghiệp vụ khác có liên quan đến ngân hàng
- Lương: Hàng tháng căn cứ vào bảng báo cáo kết quả công việc trong tuần vàcăn cứ vào bảng theo dõi công để làm sổ lương trình giám đốc kí duyệt thanh toán
Kế toán NL,VL (kế toán đội):
Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán các kho NL tại các công trình, vật liệu phươngpháp số lượng giá trị vật liệu hàng hóa có trong kho mua vào và xuất ra sử dụng tínhtoán và phân bổ chi phí NL, vật liệu
Kế toán tổng hợp:
Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp để từ đótập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành.Yêu cầu tất cả đều phải có báo cáo kết quả công việc cụ thể trong tuần và có cácbáo cáo tháng
1.4.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6717
Trang 18được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn Cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư
Có của các tài khoản trên bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 5 : trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty
Bảng đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Trang 19Ghi hàng ngày Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6719
Trang 201.4.3 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng : Công ty hiện nay áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/Q Đ-BTC ngày14/9/2006 của bộ trưởngBTC
Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/N và kết thúc 31/12/N.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo đường thẳng.
Đồng tiền sử dụng ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Công ty vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
* Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty:
- Chứng từ sử dụng: Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện theo đúng mẫubiểu của Bộ tài chính và Tổng cục thống kê quy định
* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty:
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyếtđịnh 48/2006/ QĐ-BTC Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý và thực hiện hạch toán,công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3
* Báo cáo kế toán tại công ty:
Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính Kỳ lập báo cáo là báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ Nơigửi báo cáo của Công ty là Cơ Quan thuế, cơ quan thống kê, phòng đăng ký kinhdoanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo kế toán tại công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty lập theo phương pháp trực tiếp
Trang 21CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ATZVIETRICH QUẦN PHƯƠNG HỘI
XÂY DỰNG HẢI HẬU2.1NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY:
Xuất phát từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cũngnhư vai trò, vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, kế toánnguyên vật liệu trông công ty cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng và giá trịthực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất, nguyênvật liệu nhập xuất tồn kho
-Vận dụng dúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu hướng dẫn kinhdoanh kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ kho nhập xuất, thực hiện dúng cácchế độ thanh toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ )
mở các sổ sách, thuế chi tiết về nguyên vật liệu đúng phương pháp quy định, giúp choviệc lảnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyên vậtliệu, phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất,ngăn nguyên, vật liệu thừa việc sử dụng nguyên vật liệu phi pháp, lảng phí
Tham gia kiểm kê đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độ quy định của Nhànước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý và điềuhành phân tích kinh tế
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở công ty:
Là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu là những đối tượng laođộng được thể hiện dưới dạng vật hoá, tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh vàtoàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết vào chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động vậtliệu bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu cấu thành thựcthể sản phẩm
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chính: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và cấu thành
nên thực thể sản phẩm, chiếm một lượng vốn lớn Có rất nhiều loại NVL chính tại
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6721
Trang 22công ty, có thể kể ra một số loại tiêu biểu như: xi măng, sắt thép, ống nhựa, trụ đèn,cáp ngầm
Nguyên vật liệu phụ: Tuy nó không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành
nên sản phẩm nhưng nó cũng có một vai trò nhất định trong quá trình hình thành nênsản phẩm như: que hàn, ống mạ, dây thép kẻm…
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí như: xăng A92, dầu Diezen,
Phụ tùng thay thế: dùng để thay thế, bảo dưỡng máy móc thiết bị như: van
giảm áp, vòng bi, lục giác
Vật liệu và thiết bị sản xuất công nghiệp: dự trữ để phục vụ cho SXCN như:
đá, cát
2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY:
2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Nguyên vật liệu phục vụ thi công ở công ty chủ yếu là mua ngoài.Thông thườngcông ty ký kết các hợp đồng mua bán với các đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng,ngoài ra công ty còn mua từ các cửa hàng bán sỉ, lẻ
-Các khoảngiảm trừ (nếucó)
- Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giáthực tế vật liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh khác như: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản trong quá trình mua hàng
2.2.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá thực tế NVL xuất dùng tại công ty được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá thực tế NVL
xuất kho =
Số lượng NVLxuất kho x
Đơn giá thực tếbình quân
+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm):
Trang 23Đơn giá b.q sau
mỗi lần nhập =
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhậpLượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhậpTrong thực tế nhờ vào chương trình kế toán máy đã cài sẵn nên bất cứ lúc nào cóthể cho biết được số lượng và giá trị vật liệu tồn kho Do vậy kế toán mổi khi xuất khochỉ cần nhập vào số lượng của loại vật liệu xuất kho sau đó máy tính sẻ tự động phân
bổ đơn gía của vật liệu đồng thời tính luôn gía trị thực tế vật liệu xuất kho đó
2.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG
CỤ DỤNG CỤ
Công ty tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.3.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Trị giá hàngnhập khotrong kỳ
-Trị giá hàngxuất kho trongkỳ
Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và
số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lýkịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
2.3.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho
* Nội dung kết cấu tài khoản 151:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ
Bên Có:
SVTH : Nguyễn Văn Nguyên Lớp: D7LT –KT6723
Trang 24+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng
Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tếcủa doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Chiết khấu thương mại được hưởng
Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán
* Nội dung kết cấu tài khoản 331
Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,…
Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng
Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả chongười bán
Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…
Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàngcuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả
Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…
- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”.Tài khoản này
phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ