1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV

38 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tscđ tại công ty hóa chất mỏ - tkv
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 122,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy - Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên - Có giá trị từ 10.000.000đ mười triệu đồng trở lên Trường hợp một hệ thống

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV

2.1 ĐẶC ĐIỂM TSCĐ VÀ CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÍ TSCĐ

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đemlại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp

Theo quy định mới nhất số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tàichính mọi tư liệu lao động là là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thựchiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không hoạt động được, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhautrong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó mà do yêu cầu quản lí, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lí riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn củaTSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là một công

cụ lao động nhỏ, được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Đặc điểm của TSCĐ.

- Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kì sản xuất vớihình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại khỏi quá trình sảnxuất Còn các TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng dotiến bộ khoa học kĩ thuật

- Về mặt giá trị: giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái

Trang 2

+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ.

Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần hay giá trị sử dụng của TSCĐ bị giảm dần + Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm dịch

vụ mới tạo ra (giá trị hao mòn) Khi sản phẩm được tiêu thụ thì bộ phận nàyđược chuyển thành vốn tiền tệ Bộ phận giá trị này tăng theo thời gian sử dụngTSCĐ

Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ nói trên việc sử dụng, bảo quản, hạchtoán đòi hỏi phải hết sức hợp lí

* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

Trang 3

2.1.2 Các chính sách quản lí TSCĐ hiện nay.

* Vai trò của TSCĐ:

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt vớinhau để tạo dựng cho doanh nghiệp mình một chỗ đứng vững chắc trên thươngtrường được khẳng định thông qua chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp mìnhtạo ra Muốn đạt được điều này doanh nghiệp cần phải có máy móc trang thiết

bị phù hợp, quy trình công nghệ sản xuất chế biến phải đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế nóichung và của từng doanh nghiệp nói riêng TSCĐ là cơ sở vật chất có ý nghĩaquan trọng để tăng năng suất lao động, phát triển nền kinh tế quốc dân nóichung và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp nói riêng Bêncạnh đó TSCĐ còn thể hiện chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sởvật chất kĩ thuật của mỗi doanh nghiệp Chính vì thế cần phải chú trọng quản lí

và sử dụng có hiệu quả TSCĐ

* Chính vì vai trò quan trọng của TSCĐ như vậy nên nếu doanh nghiệp tổchức quản lí và sử dụng TSCĐ có hiệu quả sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho doanhnghiệp, ngược lại sẽ gây thất thoát, lãng phí và giảm năng lực sản xuất Do vậyquản lí TSCĐ phải đạt được những yêu cầu sau:

- Người quản lí phải nắm chắc, theo dõi được toàn bộ từ khi mua về đến khichuyển nhượng thanh lí hoặc bị hư hỏng Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõiTSCĐ về mặt hiện vật và có phương pháp xác định chính xác giá trị của TSCĐ

- Xác lập đối tượng ghi TSCĐ: đối tượng ghi TSCĐ là những tài sản có kếtcấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kìmột bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và thỏamãn tiêu chuẩn của TSCĐ

- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng: do TSCĐ sẽ tồn tạilâu dài trong doanh nghiệp cho nên TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh

số và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và đượcphản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Trang 4

- Mỗi TSCĐ phải được quản lí theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyên giá, giá trịhao mòn và giá trị còn lại.

- Xây dựng quy chế quản lí TSCĐ như: xác định rõ quyền hạn, trách nhiệmcủa tập thể và cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ

- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lí đối với những TSCĐ đã khấuhao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bìnhthường

- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìmnguyên nhân và có biện pháp xử lí

Biểu 5 Tình hình TSCĐ tại Công ty

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ

Chứng từ sử dụng:

Căn cứ pháp lí để kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính làcác chứng từ kế toán Theo đó căn cứ vào chứng từ sau kế toán hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

- Chứng từ tăng giảm: là các quyết định tăng giảm của chủ sở hữu

- Chứng từ TSCĐ:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Thẻ TSCĐ

+ Biên bản thanh lí TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Ngoài các chứng từ trên còn có thêm một số chứng từ khác tùy theo từngtrường hợp như: Biên bản đấu thầu, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu,Hóa đơn GTGT, Biên bản đấu giá, Biên bản thanh lí hợp đồng kinh tế…

- Chứng từ khấu hao TSCĐ: là các bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Quá trình luân chuyển chứng từ:

Chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ ra các quyết định tăng, giảm hay đánh giálại TSCĐ khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư đổi mới, thanh lí, nhượng bánhoặc các nghiệp vụ khác có liên quan đến TSCĐ Lúc này doanh nghiệp phảilập Hội đồng giao nhận (trong trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ), Hội đồng

Trang 5

Hội đồng giao nhận

Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng, giảm TSCĐ

Giao nhận TSCĐ

và lập Biên bản

Lập (hủy) thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp

thanh lí, Hội đồng nhượng bán (trong trường hợp thanh lí, nhượng bán TSCĐ)hoặc Hội đồng kiểm nghiệm các công trình sửa chữa lớn…Các Hội đồng này cótrách nhiệm nghiệm thu, giao nhận TSCĐ và lập Biên bản giao nhận tùy theotrường hợp cụ thể Với trường hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ thì lúc này kế toántiến hành lập thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính và phân bổ khấu hao,lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ Còn trong trường hợpnhượng bán, thanh lí TSCĐ thì kế toán tiến hành hủy thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết,

sổ tổng hợp Khâu cuối cùng là bảo quản lưu chứng từ đúng như quy định

Sơ đồ 2.1 Quy trình tổ chức chứng từ kế toán.

Tài khoản sử dụng:

* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhtăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá

Bên có: nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kì

Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp

TK 211 được chi tiết thành các tài khoản:

Bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kì

Bên có: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kì

Trang 6

Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Trường hợp thuê TSCĐ dưới hình thức thuê hoạt động kế toán sử dụng TK

001 “TS thuê ngoài” Kết cấu TK này như sau:

Bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài tăng trong kì

Bên có: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài giảm trong kì

Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài hiện có

* TK 213 “TSCĐ vô hình”: dùng để phản ánh tình hình biến động TSCĐ vôhình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Bên nợ: nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kì

Bên có: nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kì

Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp

TK 213 được chi tiết thành các TK:

Bên nợ: giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kì

Bên có: giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kì

Số dư bên có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 được chi tiết thành các TK:

TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng.

Nợ TK 241: chi phí mua sắm, xây dựng

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141…

- Khi công tác xây dựng, lắp đặt triển khai hoàn thành:

Nợ TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ hình thành đưa vào sử dụng

Nợ TK 155: giá trị sản phẩm thu được

Nợ TK 138: khoản chi sai yêu cầu bồi thường

Có TK 241: tổng chi phí mua sắm

- Đối với những TSCĐ mua sắm đưa vào sử dụng không qua lắp đặt:

Nợ TK 211: theo nguyên giá

Trang 7

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331: giá thanh toán cho người bán

- Nếu TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh được mua sắm xây dựng bằngnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi:

Nợ TK 414: TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 431: TSCĐ được đầu tư bằng quỹ phúc lợi

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

- Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho hoạtđộng văn hóa, phúc lợi:

Nợ TK 4312: quỹ phúc lợi

Có TK 4313: quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

- Trường hợp TSCĐ được mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn đầu tưXDCB, kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng vào hoạt động sự nghiệphoặc hoạt động dự án:

Nợ TK 441: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 161: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinhphí dự án

Có TK 466: nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn khấu hao thì kế toán chỉghi đơn vào bên có TK 009 “nguồn vốn khấu hao”

TSCĐ tăng do mua sắm, xây dựng, triển khai bằng nguồn vốn vay dài hạn.

- Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền vay dài hạn để thanh toán tiền muaTSCĐ:

Nợ TK 211, 213: phần tính vào nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 341: nhận nợ với người cho vay dài hạn

- Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục đưa TSCĐ vào sử dụngnhưng chưa thanh toán cho người bán TSCĐ hoặc người nhận thầu XDCB:

Nợ TK 211, 213: phần tính vào nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 331: số tiền nợ người bán TSCĐ

Có TK 241: chi phí XDCB được tính vào giá trị của công trình

Khi nhận tiền vay dài hạn doanh nghiệp phải tiến hành trả nợ cho người bánTSCĐ hoặc người nhận thầu XDCB:

Nợ TK 331

Có TK 341

TSCĐ tăng mà doanh nghiệp không phải trả tiền.

Ghi tăng nguyên giá:

Nợ TK 211, 213

Trang 8

Có TK 711: giá trị TSCĐ được biếu tặng

Có TK 411: Nhà nước cấp hoặc bên liên doanh góp vốn

Có TK 128, 222: giá thỏa thuận TSCĐ khi thu hồi vốn góp Ldoanh

Có TK 111, 112, 331…: phí tổn trước khi sử dụng mà doanh nghiệpphải chịu

TSCĐ tăng do nhận TSCĐ thuê tài chính.

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tàichính trước khi nhận tài sản thuê kế toán ghi:

Nợ TK 142: chi phí trả trước

Có TK 111, 112

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:

Nợ TK 212: phần tính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK 138: thuế GTGT được khấu trừ nằm trong nợ gốc

Có TK 342: giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặcgiá trị hợp lí của tài sản thuê

- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghinhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

Nợ TK 212: tính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142: chi phí trả trước

hoặc Có TK 111, 112

TSCĐ thừa.

Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa thì doanh nghiệp phải tìm nguyên nhân

để xử lí, ghi sổ phù hợp với từng nguyên nhân

- Nếu TSCĐ thừa là do để ngoài sổ kế toán thì căn cứ vào hồ sơ ban đầu đểghi tăng TSCĐ Riêng mức khấu hao của TSCĐ trong thời gian quên ghi sổ thìtập hợp vào chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 9

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán biến động TSCĐ

(Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ)

TK 111,112 TK 211, 212, 213

Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt

Trang 10

B- Kế toán giảm TSCĐ:

Giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ:

Nợ TK 627: khấu hao TSCĐ ở các bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lí doanh nghiệp

Có TK 214: ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ

Nhượng bán thanh lí TSCĐ:

- Kế toán ghi giảm các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ và chuyển giá trị còn lại vàochi phí khác:

Nợ TK 811: giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: giá trị hao mòn của TSCĐ

Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ

- Phản ánh thu nhập từ hoạt động nhượng bán, thanh lí:

Nợ TK 111, 112, 131: theo giá thanh toán

Nợ TK 152: phế liệu nhập kho

Nợ TK 138: tiền bồi thường phải thu

Có TK 711: ghi thu nhập khác

Có TK 3331: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nếu trong trường hợp nhượng bán thanh lí doanh nghiệp phải chi ra một sốkhoản như: chi phí nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Nợ TK 811: chi phí khác

Nợ TK 133: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 11

Có TK 111, 112, 331…: yếu tố chi phí khác

Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Nợ TK 128, 222: theo giá thỏa thuận

Nợ TK 214: theo giá trị hao mòn

Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ

Nợ/Có TK 412: chênh lệch do tăng (giảm) TSCĐ

Thanh toán vốn cho chủ sở hữu bằng TSCĐ

Nợ TK 411: ghi theo giá thỏa thuận

Nợ TK 214: ghi theo số khấu hao lũy kế

Có TK 211, 213: ghi theo nguyên giá

Nợ/Có TK 412: chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ

Trả TSCĐ thuê tài chính

- Khấu hao TSCĐ thuê vào chi phí kinh doanh của từng kì hạch toán

Nợ TK 627, 641, 642…

Có TK 2142: khấu hao TSCĐ thuê tài chính

- Cuối năm kế toán xác định số phải trả về nợ gốc do thuê tài chính

Nợ TK 315

Có TK 342

- Khi thanh toán gốc và lãi cho công ty tài chính:

Nợ TK 315: thanh toán gốc đến hạn trả

Nợ TK 635: lãi thuê tài chính

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trù không nằm trong nợ gốc

Nợ TK 627, 641, 642: thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 1388: yêu cầu bồi thường

Nợ TK 632: tính vào giá vốn của doanh nghiệp

Có TK 1388: giá trị còn lại của TSCĐ thiếu được xử lí

Trang 12

Hoạt động thuê tài chính: theo Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003

hướng dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mức kế toán

* Khái niệm về thuê tài chính: Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê

có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sảncho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

* Hạch toán TSCĐ thuê tài chính:

- Tài khoản sử dụng: TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” dùng để phản ánh giátrị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị

Bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại chobên thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

Dư nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tàichính:

- Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa

có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính (giá chưa thuế GTGT)

+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê:

Nợ TK 635: chi phí tài chính

Nợ TK 315: nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112

Trang 13

+ Khi nhận được tiền hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanhnghiệp chưa trả tiền ngay:

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 627, 641, 642: thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 14

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Có TK 214

đồng thời Nợ TK 009: nguồn vốn khấu hao TSCĐ

+ Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bêncho thuê:

Nợ TK 214

Có TK 212

- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hếtmột phần giá trị tài sản sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữutài sản kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc

sở hữu của doanh nghiệp

+ Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sản tài sản thuộc sở hữu:

Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạtđộng

+ Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kì:

Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản:

Trang 15

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiềukì

+ Trường hợp thu tiền thuê họat động theo định kì:

Khi phát hành hóa đơn dịch vụ cho thuê tài sản:

+ Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kì:

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động cho nhiều năm:

Nợ TK 111, 112: tổng số tiền trả trước

Có TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

Định kì tính và kết chuyển doanh thu của kì kế toán:

Trang 16

- Định kì phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạtđộng (nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê họoạtđộng:

Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung

Có TK 142: chi phí trả trước

Có TK 242: chi phí trả trước dài hạn

2.2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp.

2.2.2.1 Kế toán tăng TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp

Các phòng ban trong Công ty khi có nhu cầu trang bị mới TSCĐ phải lập

kế hoạch về nhu cầu mua sắm, đầu tư trình lên Giám đốc Công ty, việc mua sắmtùy từng trường hợp cụ thể mà cần phải trình lên cả Tổng Công tty Than theophân cấp quản lí của Công ty Sau khi có sự đồng ý của Tổng Công ty Than vềviệc đầu tư TSCĐ cho Công ty Hóa chất mỏ Giám đốc Công ty sẽ giao nhiệm

vụ cho tổ tư vấn về giá đảm nhiệm việc lựa chọn nhà cung cấp (việc lựa chọnnày thường theo phương thức chào hàng cạnh tranh) Sau khi nhận được lờichào hàng tổ tư vấn phải tổ chức ra một cuộc họp để quyết định lựa chọn nhàcung cấp và phải có tờ trình, biên bản họp tổ tư vấn về giá của Công ty gửi lênGiám đốc Công ty mới có quyết định chính thức về việc mua TSCĐ Khi hợpđồng kí kết các bên tiến hành bàn giao TSCĐ và lập biên bản bàn giao TSCĐ,Biên bản thanh lí hợp đồng, bên mua làm thủ tục thanh toán

Từ các chứng từ có liên quan (như Biên bản bàn giao TSCĐ, các hóa đơnphản ánh giá mua, tập hợp chi phí phát sinh…) kế toán tiến hành ghi sổ và lậpthẻ TSCĐ

Để trình bày về phần hạch toán tăng TSCĐ tôi xin lấy ví dụ nghiệp vụ muasắm 05 máy bơm hút nước hố nổ hiệu Legra xảy ra vào tháng 02 năm 2008 Khi có nhu cầu trang bị mới 05 máy bơm hút nước hố nổ hiệu Legra thìphòng an toàn kĩ thuật phải lập kế hoạch về nhu cầu mua sắm, đầu tư trình lênGiám đốc Công ty bằng một tờ trình

Trang 17

TỜ TRÌNH V/v: Phê duyệt Báo cáo kinh tế kĩ thuật dự án “Đầu tư 05 máy bơm hút

nước hố nổ hiệu Legra – Công ty Hóa chất mỏ-TKV

Kính gửi: Hội đồng quản trị Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lí dự án và đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ quyết định số 3237/QĐ-HĐQT ngày 28/12/2006 của Hội đồng quảntrị Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV “v/v phê duyệt kế hoạch đầu tưxây dựng năm 2007”

Giám đốc Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV trình Hội đồng quản trịphê duyệt báo cáo kinh tế kĩ thuật dự án dự án: Đầu tư 05 máy bơm hút nước hố

nổ hiệu Legra – Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ với những nội dụng sau:

1 Tên dự án: Đầu tư 05 máy bơm hút nước hố nổ hiệu Legra – Công ty Côngnghiệp Hóa chất mỏ - TKV

2 Mục tiêu đầu tư: phục vụ sản xuất kinh doanh

3 Chủ đầu tư: Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV

4 Tổng mức đầu tư: 3.383.700.369 đồng

5 Nguốn vốn: Vay tín dụng thương mại và nguồn vốn khác của Công ty

6 Thời hạn đầu tư: 2007

Kính đề nghị Hội đồng quản trị Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKVxem xét phê duyệt báo cáo kinh tế kĩ thuật dự án: Đầu tư 05 máy bơm hút nước

TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 18

CTY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 442/QĐ – TKKTTC Hà Nội ngày 04 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH V/v: Phê duyệt Báo cáo kinh tế kĩ thuật dự án Đầu tư 05 máy bơm hút

nước hố nổ hiệu Legra HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ - TKV

- Tổ chức đấu thầu theo đúng quy định

- Trình Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt kết quả đấu thầu và hợpđồng mua sắm thiết bị

- Tiến hành mua sắm thiết bị, nghiệm thu bàn giao công trình và quyếttoán vốn đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, báo cáoHội đồng quản trị Công ty kết quản thực hiện

Điều 3 Ông Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban có liên quan căn

cứ quyết định thi hành

TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch

Trang 19

Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và kết quả đánh giá kĩ thuật các hồ

sơ dự thầu của tổ chuyên gia xét thầu, cụ thể như sau:

-3 Công ty TNHH thiết bị công

nghiệp và xây dựng Việt Tiến

Sau khi tờ trình được Tổng Giám đốc xem xét và kí duyệt thì Tổng Giámđốc ban hành quyết định phê duyệt

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu

Điều 1 Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu với các nội dungsau

1.1 Tên gói thầu “Cung cấp 5 máy bơm hút nước hố nổ”

1.2 Nhà thầu đạt điểm kĩ thuật và được chuyển sang xem xét tiếp về mặt tài

chính thương mại là Công ty TNHH thiết bị công nghiệp và xây dựngViệt Tiến

1.3 Tiếp tục tổ chức đánh giá về mặt thương mại, tài chính hồ sơ dự thầu Điều 2 Ông Tổ trưởng tổ chuyên gia xét thầu và các bộ phận liên quan căn cứquyết định thực hiện

Ngày đăng: 22/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: chuyển khoản - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản (Trang 22)
BẢNG TỔNG HỢP - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ Tháng 02 năm 2008 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
h áng 02 năm 2008 (Trang 33)
Bảng khấu hao TSCĐ tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
Bảng kh ấu hao TSCĐ tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w