Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thương mại và dịch vụ Thái Bình Công ty thương mại và dịch vụ Thái Bình là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của Tổng công ty Dệt May Việt
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THÁI BÌNH
I Khái quát chung về công ty thương mại và dịch vụ Thái Bình
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thương mại và dịch vụ Thái Bình
Công ty thương mại và dịch vụ Thái Bình là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của
Tổng công ty Dệt May Việt Nam, thuộc Bộ Công nghiệp
Trụ sở chính: Phường Đề Thám – Thị Xã Thái Bình – Tỉnh Thái Bình
Công ty đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển hơn 20 năm, có thể sơ lượcnhư sau:
- Tiền thân của Công ty ngày nay là Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu hàng dệt mayViệt Nam
- Trong những năm đầu 1980, kinh tế đất nước còn non yếu kéo theo sự hoạt động sảnxuất kinh doanh của các Công ty và các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế do cơ sở vậtchất kỹ thuật và công tác quản lý còn yếu kém và mặt hàng sản xuất chủ yếu của công tytrong thời gian này là quần áo phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước
- Năm 1986 do yêu cầu phát triển kinh tế đất nước với kế hoạch và nhiệm vụ của BộCông nghiệp là sản xuất hàng xuất khẩu thời kỳ này mặt hàng chủ yếu của công ty sản xuất
là quần áo xuất khẩu
- Năm 1990-1995 công ty chuyển sang một bước ngoặt mới đó là ngoài sản xuất quần
áo Công ty còn sản xuất quần áo mưa, quần áo ngủ xuất khẩu ra nước ngoài
Trong những năm gần đây do phải chịu nhiều tác động của xã hội và nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế thị trường quen thuộc của Công ty mất đi hàng loạt, các đơn đặt hàng bị huỷ
bỏ hoặc không thanh toán được khiến công ty cũng như một số doanh nghiệp khác vô cùngkhốn đốn và có nguy cơ bị phá sản xuất phát từ khố khăn về thị trường công ty công tymạnh dạn chuyển sang thị trường mới công ty đổi mới 2/3 trang thiết bị cũ lạc hậu bằngthiết bị mới hiện đại Các bạn hàng mới được thiết lập khó khăn từng bước được tháo gỡ,các sản phẩm của Công ty từng bước được chiểm lĩnh trên thị trường và vươn tới những thịtrường khó tính như Đức, Nhật, Mỹ…
- Sau khi đổi mới trang thiết bị khả năng sản xuất của Công ty tăng lên nhanh chóng thểhiện ở cả số lượng sản phẩm tăng, số lao động tăng, số xí nghiệp liên doanh, liên kết tăng.Cho đến nay Công ty trực tiếp quản lý 3 doanh nghiệp thành viên và tham gia nhiều liêndoanh, liên kết khác Với dây chuyền sản xuất hiện đại, cơ sở vật chất khang trang kết quả
1
Trang 22 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty tự tìm thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm sản xuất ra và các loại hàng hoáliên quan đến hàng dệt may Các sản phẩm công ty sản xuất là: áo sơ mi nam, áo jacket,quần áo trẻ em, quần âu Các sản phẩm này sản xuất ra nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu ra nước ngoài với các phương thức sau:
- May gia công xuất khẩu: Công ty nhận các đơn đặt hàng cuả các hãng nước ngoài vàtiến hành tổ chức sản xuất Theo hình thức này,bên đặt hàng sẽ cung cấp hầu hết cácnguyên vật liệu, phụ liệu Công ty chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất theo mẫu đ-ược giao và giao sản phẩm hoàn chỉnh cho bên đặt gia công
-Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: Công ty tự tìm kiếm khách hàng và kýkết hợp đồng may sản phẩm Theo hợp đồng công ty sẽ thực hiện tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh, từ cung ứng nguyên vật liệu đến thiết kế, tổ chức sản xuất, bao gói,
… và giao sản phẩm hoàn chỉnh cho khách hàng
-Sản xuất hàng nội địa là thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất ra sản phẩm, sau đó xuất
ra bán ở thị trường trong nước
3.Cơ cấu tổ chức của công ty (sơ đồ 6)
2
Trang 3Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng Đứngđầu là Tổng giám đốc, là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty, giao dịch và ký các hợp đồng với bạn hàng, có nghĩa vụ thực hiện cácchính sách chế độ với Nhà nước.
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
11.1258103 3022
13.21610.1413075
2 Lợi nhuận Triệu đồng 500 676 943
Trang 4-Thiết bị
172
261 225
215 135
Nhìn vào những kết quả trên chúng ta có thể thấy trải qua quá trình xây dựng và trưởngthành, công ty đã không ngừng phấn đấu về mọi mặt, đến nay công ty đã đạt được một sốthành tựu đáng kể
-Tổng doanh thu năm 2002so với năm 2000 hơn 42% trong đó:
+ doanh thu xuất khẩu tăng 31,4%
+ doanh thu nội địa tăng 10,75%
- Lợi nhuận tăng 4,43%
- Nộp ngân sách tăng 50%
- Quỹ tiền lương tăng 38%
- Lao động phát triển tăng 24,5%
5 Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty
Quy trình công nghệ của công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục được tổchức như sau:
-Nguyên vật liệu chính, phụ mua về hoặc bạn hàng gửi đến được kiểm tra và nhập kho.-Nguyên vật liệu chính, phụ đó cũng sẽ được phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật kiểmtra, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế thiết lập hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sảnphẩm đó rồi đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất
- Các xí nghiệp thành viên tiến hành cắt, may, là, gấp và đóng kiện nhỏ sản phẩm hoànthành
-Sau đó phòng KCS kiểm tra chất lượng các sản phẩm hoàn thành và nhập kho thànhphẩm
-Tại kho, thành phẩm sẽ tiến hành đóng kiện lớn và xuất bán
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 5Kế Toán Trưởng (Trưởng phòng)
g và BHX H
Kế toá
n NVL
Kế toán than
h toán
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thàn h
Kế toán TSCĐ , vay tạm ứng
Thủ quỹ
6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
Kho Thành phẩm Xuất kho
5
Trang 6-Kế toán trưởng (trưởng phòng): là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềtoàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty, lập và báo cáo đầy đủ các báo cáo tài chínhtheo định kỳ.
-Phó phòng kế toán tổng hợp: là người giúp trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước ởng phòng về mảng kế toán tổng hợp, vào sổ cái và lập bảng cân đối kế toán, thuyết minhbáo cáo tài chính, các báo cáo cần giải trình khác theo yêu cầu của trưởng phòng
trư Phó phòng kế toán thuế và công nợ bán hàng: là người chịu trách nhiệm trước trởngphòng về việc lập các bảng kê khai thuế, các báo cáo quyết toán thuế và thanh toán ngânsách, theo dõi công nợ và tình hình thanh toán hàng tuần, tháng gửi trưởng phòng và tổ trư-ởng tổ công nợ
-Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nội địa: hạch toán tiêu thụ hàng trongnước và tình hình xuất nhập của các kho thành phẩm nội địa và cửa hàng đại lý
-Kế toán tiêu thụ hàng xuất khẩu: theo dõi tiêu thụ hàng xuất khẩu, doanh thu và tìnhhình lãi lỗ hàng xuất khẩu
-Kế toán tiền lương và BHXH: Tập hợp số liệu, chứng từ về tiền lương, lập bảng phân
-Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt và các sổ quỹ hàng tháng
7.Đặc điểm của công tác kế toán tại công ty
-Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty là Nhật ký chung
-Niên độ kế toán được tính như năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1-1 và kết thúc ngày31-12)
-Kỳ báo cáo kế toán: áp dụng theo tháng
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bình quân gia quyền
-Tiền tệ trong ghi chép kế toán là: đồng Việt Nam
Trang 7-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
II Những vấn đề chung về quản lý và hạch toán TSCĐ tại công ty
1 Tình hình trang bị TSCĐ của công ty
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình
*TSCĐ hữu hình gồm có:
-Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà xưởng sản xuất, nhà điều hành sản xuất, nhà kho, nhà vănphòng, nhà hội trường, nhà kỹ thuật, nhà truyền thống, nhà thường trực, trạm biến thế, t-ường rào quanh công ty, đường cáp ngầm …
-Về máy móc, thiết bị: máy may, máy vắt sổ, máy đính cúc, máy ép mex, máy thùa,máy giặt, hệ thống là hơi, máy kiểm tra vải, thiết bị khử cặn điện tử công nghiệp, thiết bịlàm mềm nước, hệ thống PCCC nhà sản xuất, máy lộn ép cổ…
-Về phương tiện vận tải: xe máy, các loại ôtô như xe Deawoo, Ifa, Toyota, ôtô tảiMitsubishi…
-Về dụng cụ quản lý: điện thoại, máy photocopy, máy vi tính, máy in, máy điều hoànhiệt độ, máy bơm chữa cháy, hệ thống âm ly…
TSCĐ của Công ty hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và ở mỗi năm nguyên giácũng khác nhau Chúng ta có thể xem ở bảng dưới đây tình hình TSCĐ của Công ty trongnăm 2000 và năm 2001:
-Chi phí thành lập doanh nghiệp
-Chi phí về lợi thế thương mại
2.Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của Công ty đến ngày 31/12/2001 được phân loại như sau:
7
Trang 8Chi phí lắp đặt vận chuyển, chạy thử
2.1 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Để tăng cường quản lý TSCĐ theo nguồn hình thành, công ty tiến hành phân loại theocác nguồn chủ yếu sau:
-TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp chiếm 33,75%
-TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự có chiếm 23,25%
-TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn vay Ngân hàng và vốn vay khác chiếm 43%
2.2.Phân loại TSCĐ theo mục đích
-Dùng cho sản xuất kinh doanh: máy may, máy làm mềm nước là, máy cắt tay, máy hútchỉ, máy vắt gấu, bàn gấp áo tự động, máy cắt vòng cơ khí Đức…
-Dùng cho hoạt động phúc lợi, công cộng: nhà y tế, nhà trẻ, đường bê tông khu sinhhoạt, nhà vệ sinh, máy bơm nước…
2.3 Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật
Theo cách phân loại này, TSCĐ của công ty gồm:
có thuế
Số tiền giảm giá (nếu có)
Trang 9ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đó là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa vào sử dụng theo dự tính.
VD 2: Ngày12 tháng 6 năm2000, Công ty đã chi ra một khoản tiền sau để có đượcquyền sử dụng 1 lô đất ở khu định cư mới Sài Đồng gồm:
-Chi phí để mua lô đất : 150.000.000 đồng
-Chi phí san lấp mặt bằng: 20.000.000 đồng
- Lệ phí trước bạ : 7.500.000 đồng
Vậy nguyên giá của TSCĐ vô hình này là:
150.000.000 + 20.000.000 + 7.500.000=177.500.000 đồng
3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Gía trị còn lại TSCĐ ở Công ty cũng được xác định theo công thức:
Gía trị còn lại của TSCĐ =NG TSCĐ - Khấu hao luỹ kế
VD 3: Công ty có một nhà kỹ thuật nguyên giá là 124.036.587 đồng, số khấu hao luỹ
kế đến hết ngày 31/12/2002 là 25.843.965 đồng Kế toán xác định giá trị còn lại của nhà kỹthuật là:
124.036.587 – 25.843.965 = 98.192.622 đồng
4 Hạch toán biến động TSCĐ
4.1 Kế toán chi tiết tăng giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty
a.Đối với TSCĐ tăng
Khi có TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải có đầy đủ các chứng từ gốc cóliên quan, đảm bảo cho nghiệp vụ tăng là thực tế phát sinh và đảm bảo tính pháp lý đúngđắn như: Hoá đơn mua TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, biên bảnnghiệm thu và các chứng từ khác
Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, thẻ này được lập để theo dõi chitiết từng TSCĐ của công ty, bao gồm các nội dung:
-Phần chung: Tên, ký hiệu, quy cách, nước sản xuất, năm sản xuất
-Nguyên giá khi đưa TSCĐ vào sử dụng, nguyên giá sau khi đánh giá lại
-Gía trị hao mòn luỹ kế qua các năm
Trang 10b.Đối với TSCĐ giảm
Khi có TSCĐ giảm thì cần phải có các chứng từ liên quan đến việc giảm TSCĐ như:Đơn đề nghị thanh lý gửi lên cấp trên, biên bản xác minh hiện trạng TSCĐ xin thanh lý,biên bản thanh lý TSCĐ, quyết định chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn thành công cụ dụng
cụ, hợp đồng liên doanh và một số các chứng từ khác có liên quan Sau đó, kế toán TSCĐghi phần giảm TSCĐ để thôi tính khấu hao vào tháng sau đồng thời kế toán vào “Sổ theodõi giảm TSCĐ” (nhập dữ liệu vào máy theo mẫu cài sẵn) và sổ TSCĐ
4.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
4.2.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình
-Biên bản giao nhận TSCĐ (nếu có)
-Biên bản mở kiện phụ tùng và thiết bị
Trang 11Các chứng từ này là căn cứ cho việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tăngTSCĐ, sau đó được lưu vào hồ sơ.
VD: Ngày 29/ 7/2002 do kế hoạch cần phải đầu tư đổi mới máy móc, Công ty tiến hànhmua 40 máy may 1 kim tự động cắt chỉ và 1 máy may CN 2 kim bằng quỹ Đầu tư phát triểnvới tổng số tiền là 414.700.000 đồng Khi công việc mua bán hoàn thành, kế toán tập hợpcác chứng từ có liên quan: Hoá đơn hàng ngày 29/7/2002, Phụ lục 1
HOÁ ĐƠN GTGT
Ngày 29 tháng 7 năm 2002
Đơn vị bán hàng : Công ty XNK Dệt May
Địa chỉ : 57b Phan Chu Trinh
Điện thoại : (04)8222567
Họ tên người mua hàng: CÔNG TY TM – DV THÁI BÌNH Mã số thuế :
Địa chỉ : Phường Đề Thám – TX Thái Bình
Hình thức thanh toán : Theo hợp đồng
Địa điểm giao hàng : Theo hợp đồng số
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT 37.700.000
Tổng số tiền thanh toán 414.700.000
Số tiền viết bằng chữ : Bốn tăm mười bốn triệu bảy trăm nghìn đồng.
Biên bản mở kiện phụ tùng và thiết bị Phụ lục 2
Liên 2:Khách hàng
Series No:AA/2000
Trang 12BIÊN BẢN MỞ KIỆN PHỤ TÙNG THIẾT BỊ
Hôm nay, ngày 14 tháng 5 năm 2002
Thành phần mở kiện gồm:
Phòng kinh doanh : Ông Nguyễn Văn Hải
Phòng kế hoạch : Bà Nguyễn Thị Loan
Phòng kế toán : Ông Nguyễn Trọng Hà
Phòng Kỹ thuật : Ông Vũ Trọng Phụng
Đã tiến hành nhận ………theo invoice no:AA/2000 số 001511
Số lượng kiện:……… Ngày hàng về Công ty:Ngày 8/5/2002
STT Tên gọi Ký hiệu chi
tiết
ĐVT Slg hóa
đơn
Slg thựcnhận
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 52 ngày 29 tháng 7 năm 2002
Tên, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu TSCĐ : 40 máy may 1 kim tự động cắt chỉ và 1 máymay CN 2kim
Nước sản xuất : Nga
Bộ phận quản lý, sử dụng : Xí nghiệp may 2
P.KẾ HOẠCH P.KINH DOANH P KẾ TOÁN P.KỸ THUẬT
Trang 1329/7 Máy may 1 kim
Rồi vào “Sổ theo dõi tăng TSCĐ”
Kế toán định khoản như sau:
Khi có công trình xây dựng, căn cứ vào kế hoạch đầu tư được duyệt, Công ty mở thầu
và chọn đơn vị thi công Sau khi công trình hoàn thành được đưa vào nghiệm thu, căn cứvào quyết toán đã được duyệt, kế toán ghi tăng giá trị của TSCĐ đã hoàn thành bàn giao đ-
ưa vào sử dụng theo định khoản:
Nợ TK 211(chi tiết)
Có TK 241 (2412)
13
Trang 14VD: Trong quý II năm 2002, Công ty đã nhận bàn giao công trình xây nhà ăn tập thể
và đưa vào sử dụng với quyết toán công trình là 83.158.390 đồng, công trình trên đã đượcduyệt quyết toán, trị giá công trình đúng bằng trị giá thực tế công trình Căn cứ vào bảngtổng hợp kinh phí trả tiền cho các đơn vị thi công xây lắp theo chế độ và hợp đồng kinh tế,
kế toán ghi thẻ TSCĐ
Phụ lục 4 :
THẺ TSCĐ
Số :54Ngày16 tháng 5 năm2002Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 54 ngày 16 tháng 5 năm 2002
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ … Nhà ăn tập thể
Nước sản xuất : Việt Nam
Trang 15vào sổ theo dõi tăng TSCĐ và định khoản như sau:
Nợ TK 331 83.158.390
Có TK 1121 83.158.390
Căn cứ vào Hoá đơn thuế GTGT, biên bản nghiệm thu
15
Trang 16Phụ lục 5
Thái Bình, ngày 16 tháng 5 năm2002
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TÁC XÂY LẮP
Chủ đầu tư công trình : Công ty Thương mại – Dịch Vụ Thái Bình
Tổ chức nhận thầu xây lắp: Công ty xây dựng số 2
Tên công trình : Nhà ăn tập thể
Thời gian nghiệm thu:
Bắt đầu : ngày 22 tháng 5 năm 2002
Kết thúc : ngày 25 tháng 5 năm 2002
Tại công trình: Công ty Thương Mại – Dịch Vụ Thái Bình
Các bên tham gia
Đại diện chủ đầu tư :
Ông : Lê Văn Huy Phó giám đốc
Ông : Nguyễn Văn Quân Cán bộ kỹ thuật
Đại diện đơn vị thiết kế :
Ông : Vũ Văn Vinh Chủ nhiệm đồ án
Đại diện nhà thầu xây lắp :
Ông :Phạm Gia Thắng Giám đốc
Các bên đã tiến hành :
- Xem xét các các hồ sơ tài liệu
- Nhận xét về chất lượng :Thi công đúng bản vẽ thiết kế
Đại diện chủ đầu
tư Đại diện thiết kế Đại diện nhà thầu