Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế kinh tế Vì vậy,
đòi hỏi phải có một sự đổi mới toàn diện về giao thông, kiến trúc đô thị Ngànhxây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hạtầng cho toàn bộ nền kinh tế, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩynền kinh tế phát triển Cho đến nay, ngành này đã khắc phục đợc tình trạngxuống cấp của hệ thống giao thông trọng yếu, xây dựng các cầu cống, sân bay,các tuyến đờng giao thông mới đáp ứng nhu cầu vận tải lu thông giữa các vùng,các quốc gia
Cũng nh các doanh nghiệp khác, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làthớc đo trình độ công nghệ sản xuất và trình độ tổ chức quản lý của doanhnghiệp kinh doanh xây lắp Những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí của từng loại hoạt động cụthể, giá thành của từng sản phẩm để đánh giá tình hình thực hiện định mức, kếhoạch của doanh nghiệp mình Từ đó, doanh nghiệp tìm cách cải tiến đổi mớicông nghệ sản xuất, phơng pháp quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài chuyên
đề kế toán trởng là "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long"
Nội dung chuyên đề gồm 2 phần:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long
Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long
Do hạn chế về thời gian, trình độ lý luận chuyên môn và kiến thức thực tếnên bài viết không tránh khỏi những sai sót Em kính mong thầy cô giáo nhậnxét và đóng góp ý kiến để em bổ sung, hoàn thiện kiến thức chuyên môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I
thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cầu 7
thăng long
Trang 2I Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty cầu 7 Thăng Long
I.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cầu 7 Thăng Long là đơn vị xây dựng đợc thành lập vào năm 1954khi miền Bắc đã giành độc lập và tiến lên xây dựng CNXH với tên gọi là " Độicầu Kỳ Cùng" gồm 112 ngời Sau gần 50 năm xây dựng và phát triển, đội cầu đã
đổi tên nhiều lần tơng ứng với chức năng và nhiệm vụ mới của công ty và nay là
"Công ty cầu 7 Thăng Long"
Thời kỳ mới thành lập Công ty trực thuộc Tổng Cục Đờng Sắt Thực hiệnnghị định 338-HĐBT ra ngày 21/11/1991, Công ty đợc văn phòng Chính phủ rathông báo số 59-TB ngày 10/3/1993 cho phép thành lập doanh nghiệp Nhà nớc
và đợc Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 507 ngày 27/3/1993 quyết địnhthành lập Công ty Cầu 7 Thăng Long trực thuộc Tổng công ty xây dựng ThăngLong Công ty đợc trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh số
ty trong sự nghiệp phát triển đất nớc Việt Nam
Hiện nay, trụ sở của Công ty cầu 7 Thăng Long đặt tại 112 đờng HoàngQuốc Việt - phờng Nghĩa Tân - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội
Chức năng của Công ty cầu 7 Thăng Long là xây dựng cơ bản nh xâydựng công trình giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng vàsản xuất vật liệu xây dựng Do đó, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công
ty Cầu 7 Thăng Long là: Thi công cầu, đờng sắt, đờng bộ, cảng sông, cảngbiển ; sản xuất các loại vật t, kết cấu bê tông, bán thành phẩm phục vụ thi công
nh cọc, dầm bê tông…; thi công phần móng các công trình công nghiệp, dân; thi công phần móng các công trình công nghiệp, dândụng
Với lịch sử gần 50 năm hình thành và phát triển, quy mô của công ty hiệnnay đợc xếp vào loại công ty vừa Tổng giá trị tài sản 91.757.358.842 đ trong đótài sản lu động và đầu t ngắn hạn bằng 77% còn tài sản cố định và đầu t dài hạnbằng 23% Về cơ cấu tài sản thì đối với doanh nghiệp xây dựng nh Công ty cầu 7Thăng Long thì tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm đa số là hợp lý Trongtổng giá trị nguồn vốn là 91.757.358.842đ thì 85.3% là nợ phải trả còn nguồnvốn chủ sở hữu chiếm 14,7% Ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty dựa nhiềuvào nguồn vốn vay và nợ nên một mặt công ty sẽ phải phụ thuộc khá nhiều vào
Trang 3bên ngoài, mặt khác không đợc chủ động trong kinh doanh Tình hình này đòihỏi công ty trong thời gian tới phải có những biện pháp tích cực trong việc sửdụng vốn để giảm bớt gánh nặng tài chính.
Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cầu 7 Thăng Long cótình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định và hiệu quả Kết quả
I.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cầu 7 Thăng Long
Công ty cầu 7 Thăng Long là đơn vị hạch toán độc lập của Tổng công ty xâydựng Thăng Long Công ty tổ chức bộ máy quản lý một cấp Giám đốc lãnh đạocông ty và chỉ đạo trực tiếp xuống các đội xây dựng của công ty Trợ giúp chogiám đốc công ty là 5 phó giám đốc và các phòng ban
Các đội trởng của các đội xây dựng của công ty điều hành sản xuất xâydựng và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Đội xây dựng là đơn vị nhận khoán từcông ty Hiện nay công ty có 7 đội xây dựng có tên gọi lần lợt là đội 701,đội
702, đội 703, đội 704, đội 705, đội 706 và đội 707; 2 đội điện máy; 1 đội vật liệuxây dựng và 1 xởng bê tông
Giám đốc thay mặt cho công ty chịu trách nhiệm pháp lý đối với nhà nớc vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, định kỳ tổ chức báo cáolên cấp trên (Tổng công ty Xây dựng Thăng Long ), kết thúc năm kế hoạch báocáo tình hình thực hiện kế hoạch trớc Đại hội công nhân viên chức
Các phòng ban bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ công tác của mình cònthực hiện chức năng nhiệm vụ tham mu cho giám đốc điều hành sản xuất kinhdoanh đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao Trong đó, nhiệm vụ cụ thể của phòngTài chính- kế toán nh sau: vừa tổ chức hạch toán vừa có kế hoạch điều động
Trang 4nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; thực hiện thanhtoán, kiểm tra tình hình thanh toán với nhà nớc, ngân hàng, các khách hàng vàvới cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Ngoài ra, phòng còn ghi chépphân tích hoạt động kinh tế, cân đối chu chi, thực hiện báo cáo đúng định kỳ, tổchức kiểm kê định kỳ hay đột xuất phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cầu 7 Thăng Long
I.3 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cầu 7 Thăng Long.
I.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cầu 7 Thăng Long
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty cầu 7 ThăngLong đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Tại công ty, công ty tổchức một phòng kế toán duy nhất gọi là phòng tài chính- kế toán làm nhiệm vụhạch toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo kế toán, phân tích các hoạt động kinh tế,
kiểm tra đôn đốc các hoạt động ở công ty Định kỳ hàng tháng, hàng quí, hàng
năm, nhân viên kế toán các đội gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập, kiểm tra, xử lý
về phòng kế toán của Công ty
Phòng kế toán của công ty có 8 cán bộ kế toán.Trong đó, kế toán trởngcũng là trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về quản lý tài chính theo
điều lệ kế toán trởng do Nhà nớc quy định, giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thựchiện thống nhất công tác kế toán đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát tìnhhình tài chính của công ty cũng nh hớng dẫn chỉ đạo công tác kế toán ở các x-ởng, đội của công ty 7 kế toán viên còn lại là các kế toán phần hành
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cầu 7 Thăng Long
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ
Kế toán vật liệu và CCDC chi phí và tính giá Kế toán tập hợp
thành
Kế toán tổng hợp
Trang 5Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
I.3.2 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty cầu 7 Thăng Long
Hiện nay, Công ty cầu 7 Thăng Long áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng
từ - ghi sổ theo phần mềm kế toán CADS trên máy vi tính để thực hiện công tác
Trang 6Nội dung chơng trình luân chuyển số liệu trong máy:
- Thông tin đầu vào của máy: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào nội dungnghiệp vụ kinh tế đợc phản ánh ghi chép trên chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệuvào máy theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản, mã đối tợng liên quan đã đợc mãhoá, khai báo khi cài đặt phần mềm Sau đó, máy tự động ghi nội dung cácchứng từ gốc vào bảng kê chứng từ gốc và cũng từ chứng từ gốc, kế toán lập cácbảng phân bổ trên máy Từ các dữ liệu đợc nhập vào máy từ chứng từ gốc vàbảng phân bổ, qua chức năng cộng xâu lọc, máy sẽ tự động ghi các dữ liệu vàocác CT-GS, các sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tợng, sổ cái các tài khoản Bêncạnh đó, máy cũng tự động tổng hợp các số liệu trên các CT-GS để ghi vào sổ
đăng ký CT-GS, tổng hợp các số liệu trên các sổ chi tiết các tài khoản để ghi vàobảng tổng hợp chi tiết, tổng hợp các số liệu trên các sổ cái để ghi vào bảng cân
đối số phát sinh Chức năng cộng xâu lọc là chức năng tự động cộng các số phátsinh của một tài khoản của một đối tợng (công trình) trong một kỳ (quý) Phầnmềm này chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản là cộng, trừ khi xác định các
số phát sinh, số d trên tài khoản Các nghiệp vụ kết chuyển cần thiết (kết chuyểnchi phí, kết chuyển giá vốn ) phải qua thao tác dùng lệnh kết chuyển của kếtoán Khi kế toán thực hiện lệnh kết chuyển đúng, máy sẽ tự động chuyển toàn
bộ giá trị d Nợ (Có) hiện thời của tài khoản bị kết chuyển sang bên Có (Nợ) củatài khoản đợc kết chuyển
- Thông tin đầu ra của máy: kế toán có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chitiết, sổ cái, CT-GS khi kế toán cần sử dụng
I.4 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cầu 7
Thăng Long
Trong môi trờng kinh tế cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay, hầu hết các công trình công ty đang thực hiện đều qua đấu thầu Quy trình đấu thầu nh sau:
Mua hồ sơ Lập hồ sơ Trúng Nhận bàn giao Thực hiện Hoàn thiện Bàn giao
dự thầu dự thầu thầu vị trí thi công thi công công trình công trình
Công ty đợc chỉ định thầu một số công trình trong những trờng hợp sau:
- Những công trình do Tổng Công ty giao
- Một số công trình nhỏ do các địa phơng chỉ định thầu
Nếu doanh nghiệp đợc chỉ định thầu thì quy trình sản xuất nh sau:
Xem xét dự Lập biện pháp Thi công Hoàn thành Bàn giao
toán thiết kế thi công công trình công trình công trình
II Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cầu 7 Thăng Long
Trang 7II.1 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cầu 7 Thăng Long
II.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Do yêu cầu mở rộng sản xuất và do nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, Công
ty không chỉ thực hiện các công trình thắng thầu trọn gói mà Công ty còn nhận thicông phần móng cho các công trình công nghiệp dân dụng hoặc gia công sản xuấtkết cấu thép cho các công trình bên ngoài Công ty xác định đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là công trình
II.1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cầu 7 Thăng Long.
Trong chuyên đề này, em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành giai đoạn công trình hoàn thành từ lúc khởi công cho đến cuối quý
IV năm 2000 của công trình "Cầu Chi Nê Hoà Bình" do đội xây dựng 701 của công
ty thực hiện Công trình đợc khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 2000, giá trị hợp
đồng của công trình là 4.700.000.000 đồng
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cầu 7 Thăng Long thực hiện mô hình khoán gọn cho các đội xâydựng Đối với các công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình đơn giản, công tykhông trực tiếp mua sắm vật t mà cho các đội xây dựng đợc vay vốn mua vật t Các
đội xây dựng ký hợp đồng mua bán vật liệu (cát, xi măng, đá ) rồi lên công ty vaytiền trả Vì vậy, kế toán không hạch toán việc mua sắm vật liệu qua tài khoản 111,
112 mà hạch toán qua tài khoản 141 (1413)
Ví dụ: Quý IV/2000, đội 701 (đội thi công cầu Chi Nê Hoà Bình) xin tạm ứng286.235.122đ để mua vật liệu
+ Khi Công ty Cầu 7 Thăng Long tiến hành cho đội 701 vay vốn mua vật liệuthi công cầu Chi Nê Hoà Bình, kế toán tiền mặt vào máy theo định khoản:
Nợ TK 1413: CNHB : 286.235.122
Có TK 111 : 286.235.122
+ Khi đội 701 mua vật liệu về sử dụng cho thi công công trình cầu Chi NêHoà Bình, căn cứ vào hoá đơn mua hàng do kế toán đội gửi lên, kế toán vào máytheo định khoản:
Trang 8l-chậm và xuất thẳng cho các đối tợng sử dụng hoặc xuất qua kho Tuy nhiên dùcông ty có xuất vật liệu cho đối tợng sử dụng qua kho hoặc không qua kho thì kếtoán vẫn hạch toán qua tài khoản 152
Công ty Cầu 7 Thăng Long hạch toán vào chi phí NVL trực tiếp gồm các vật
liệu xây dựng sử dụng trực tiếp cho việc thi công công trình, không bao gồm chi
phí công cụ dụng cụ
Kế toán sử dụng tài khoản 621 để hạch toán chi phí NVLTT Chi phí NVLtrực tiếp đợc tập hợp trực tiếp cho từng công trình
Sau khi nhận đợc phiếu xin lĩnh vật t đã đợc duyệt của các đội, thủ kho ghiphiếu xuất kho cho đơn vị nhận Căn cứ vào nội dung phiếu xuất kho do kế toán độigửi lên, kế toán nhập các dữ liệu trên phiếu xuất kho vào máy theo định khoản:
Nợ TK 621: Chi tiết công trình
Có TK 152:
Phiếu xuất kho đợc lập nh sau:
Phiếu xuất kho - số 25Ngày 05 tháng 12 năm 2000
Họ tên ngời nhận hàng: Ông Bắc đội 701 Địa chỉ: Cầu Chi Nê Hoà Bình
Lý do xuất kho: Thi công Cầu Chi Nê Hoà Bình
Xuất tại kho : ông Tình
Trang 9Sau khi nhập nội dung nghiệp vụ trên vào máy, máy sẽ tự động ghi dữ liệu vàobảng kê chứng từ xuất vật t tháng 12/2000 Bảng kê chứng từ gốc đợc lập theo từng tháng và là căn cứ để máy vào chứng từ- ghi sổ tơng ứng của tháng đó
Bảng kê chứng từ xuất vật t
Từ ngày 01/12/2000 đến ngày 31/12/2000Kho: KHOCT: Kho công ty
05/12 25 Xuất màng
bơm vữa thi công cầu Chi Nê HB
bơm vữa
PGR4
Phụ gia R4
kg
Trang 10
627 6272
642 6422
152 Nguyên vật liệu
Chi phí NVLTT Chi phí SDMTC Chi phí vật liệu Chi phí SXC Chi phí vật liệu Chi phí QLDN Chi phí vật liệu
498.237.642 34.456.500 34.456.500 12.456.843 12.456.843 6.542.500 6.542.500
551.693.485
Từ những dữ liệu về chi phí NVL trực tiếp đợc nhập vào máy từ các phiếu xuấtkho và các hoá đơn tài chính, máy tự động ghi các dữ liệu này vào sổ chi tiết tàikhoản 621 Sổ chi tiết TK 621 đợc lập theo quý và cho từng công trình
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 621
.
152:CNHB 5.756.220
31/12 227 Kết chuyển TK 621
Sổ cái tài khoản 621
Từ ngày: 01/10/2000 đến ngày 31/12/2000 Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ Trích yếu TKĐƯ Số tiền
Trang 11Số Ngày Nợ Có
31/12 Thanh toán tạm ứng chi phí xây
lắp giao khoán nội bộ CT cầu CNHB
1413:CNHB 272.604.878
31/12 Thanh toán tạm ứng chi phí xây
lắp giao khoán nội bộ CT cầu Thợng Lý
1413:TLY 142.416.192
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu CNHB 152:CNHB 27.188.673
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu Thợng
154: TLY
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng chủ yếu là lơng sản phẩm CầuChi Nê Hoà Bình đợc xây dựng bởi các công nhân đội 701 Vì vậy, cơ sở để hạchtoán khoản mục này là bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành Cuối tháng, căn
cứ vào bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành từng công trình, kế toán lập bảngtổng hợp thanh toán tiền lơng cho đội thực hiện thi công công trình đó
Bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành tháng 12 năm 2000
Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình
Trang 12Từ các bảng thanh toán lơng cho công nhân trực tiếp, công nhân sử dụng
MTC, công nhân quản lý đội, nhân viên quản lý công ty, kế toán vào máy theo
CP nhân công sử dụng MTC: CT cầu Chi Nê Hoà Bình (6231: CNHB)
Trang 13CP nhân công đội: CT cầu CNHB (6271: CNHB) 31/12 Phân bổ CP nhân công
CP nhân viên quản lý doanh nghiệp (6421) 31/12 Phân bổ CP nhân công
quý IV/2000 6421 287.504.007
287.504.007
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 622
Từ ngày:01/10/2000 đến 31/12/2000Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình
Sổ cái tài khoản 622
Từ ngày: 01/10/2000 đến 31/12/2000Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
.
Trang 14Cộng phát sinh
c.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty Cầu 7 có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức hạch
toán độc lập tại đội máy mà tổ chức hạch toán tập trung trên công ty nên công ty
sử dụng TK 623 để tập hợp chi phí sử dụng MTC Tại công ty Cầu 7 ThăngLong, khoản mục này bao gồm các yếu tố chủ yếu sau :
- Tiền lơng nhân viên sử dụng máy thi công (6231)
- Chi phí về vật liệu (6232)
- Chi phí về công cụ, dụng cụ (6233)
- Chi phí khấu hao MTC (6234)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (6237)
- Chi phí bằng tiền khác (6238)
Các yếu tố trên đợc hạch toán cụ thể nh sau :
Chi phí nhân viên : cuối tháng, căn cứ vào bảng theo dõi ca xe (máy) do
đội điện máy chuyển lên, kế toán lập bảng thanh toán lơng cho công nhân sửdụng MTC Cuối quý, tiền lơng công nhân sử dụng MTC đợc phản ánh trên
Cuối quý, kế toán TSCĐ tính tổng giá trị khấu hao của tất cả MTC và tínhtổng số ca xe (máy) phục vụ thi công công trình trong quý từ bảng theo dõi ca xe(máy) do đội điện máy gửi lên, sau đó tính đơn giá khấu hao cho 1 ca xe (máy)
Đơn giá khấu hao Tổng giá trị khấu hao MTC
1 ca xe (máy) Tổng số ca xe (máy) thực hiện trong quý
Giá trị khấu hao Đơn giá khấu hao Số ca xe (máy)
MTC công trình A 1 ca xe (máy) phục vụ thi công CT A.
Sau đó kế toán lập bảng phân bổ khấu hao MTC cho các công trình
Trang 15Trong quý, kế toán tiến hành tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến MTCngoài chi phí lơng công nhân sử dụng MTC và chi phí khấu hao MTC Khi cónghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vào máy theo định khoản:
Nợ TK 6232, 6233, 6237, 6238
Có TK 111, 1413, 152…; thi công phần móng các công trình công nghiệp, dân
Cuối quý, kế toán tiến hành phân bổ từng bộ phận của khoản chi phí này (6232,
6233, 6237, 6238) cho từng công trình theo tiêu thức phân bổ là số ca xe (máy)phục vụ cho từng công trình tơng tự nh cách phân bổ chi phí khấu hao ở trên Sau
đó, kế toán thực hiện lệnh kết chuyển trên máy theo định khoản sau: