Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3 Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên được
Trang 1Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hoá học lớp 10, giúp học sinh
thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11.
- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năngCủng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính chất của các chất.
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận.
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử.
- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học.
II Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
III Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra quân số
2 Kiểm tra bài cũ ; Kết hợp cùng bài ôn
3 Bài mới
Bài 1:
a) Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12,13
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tương ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.
Hướng dẫn giải:
B ( Z = 12 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b ) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 15, 33
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
Trang 2- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính phi kim tăng dần và các oxit tương ứng theo chiều giảm dần tính axit.
Hướng dẫn giải:
Y ( Z = 15 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P
Công thức oxit cao nhất: P2O5
Z ( Z = 33 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As
Công thức oxit cao nhất: As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5
Phản ứng sau đây xảy ra trong bình kín : CaCO3 CaO + CO2 ; H = 178 kJ
a) Phản ứng trên là toả nhiệt hay thu nhiệt ?
b) Cân bằng hh chuyển dịch về phía nào khi:
- Giảm nhiệt độ của phản ứng ?
- Thêm khí CO2 vào bình ?
- Tăng dung tích của bình phản ứng ?
Hướng dẫn giải:
a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng
Bài 4:
a) Dựa vào sự xen phủ các AO, hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau đây : H 2 , Cl 2 , HCl.
b) Dựa vào thuyết lai hoá, hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử: CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2
Trang 3Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
- Chuẩn bị bài : Sự điện li
Tuần : 02
Tiết : 3 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Tên bài
SỰ ĐIỆN LI
Ngày soạn : 26/08/2012Ngày dạy : 27/08/2012
I.Mục tiêu:
*Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Cơ chế của quá trình điện li.
*Học sinh biết:
- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát so sánh.
II.Chuẩn bị:
GV: - Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
- Tranh vẽ( hình 1.2 và hình 1.3 SGK )
HS: Ôn lại hiện tượng dẫn điện đã được học trong chương trình vật lí lớp 7
III Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra quân số
2 Kiểm tra bài cũ ; không kiểm tra
GV thông báo: Khi cho tinh thể NaCl vào nước có
hiện tượng gì xảy ra?
I.Hiện tượng điện li.
1 Thí nghiệm.
- Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện,
ta chỉ thấy bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng Vậy dung dịch NaCl dẫn điện, còn nước cất và dung dịch saccarozơ không dẫn điện
- Làm thí nghiệm tương tự, người ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch C2H5OH, C3H5(OH)3
không dẫn điện Ngược lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
- Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion
Kết luận:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn được điện
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
1.Câu tạo của phân tử nước.
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nước có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nước phân cực
- Độ phân cực của phân tử nước khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong nước.
Dưới tác dụng của các phân tử nướcphân cực, các ion Na+
và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
NaCl Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong nước.
Trang 4Hoạt động 5:
GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị tan
trong nước có điện li thành ion không?
- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tương tự phân tử nước
- Do sự tương tác giữa các phân tử phân cực H2O và HCl, phân tử HCl điện li thành các ion
HCl H+ + Cl_
V.Củng cố và dặn dò :
- Hệ thống kiến thức :
+Nguyên nhân dẫn điện
+ Cơ chế của quá trình điện li của NaCl và HCl
- Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK
- Chuẩn bị bài ‘’Phân loại các chất điện li’’
Trang 5Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
I.Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức:
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li.
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu.
2 Kĩ năng : - Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
II Chuẩn bị:
GV: - Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch.
- Dung dịch HCl 0,1M và CH 3 COOH 0,1M
III Tiến trình tiết dạy.
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra quân số
2 Kiểm tra bài cũ ; không kiểm tra
Mời 1 học sinh thao tác thí nghiệm trên bàn GV, các
học sinh khác quan sát , nhận xét và giải thích
Hoạt động 2:
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất điện li
trong dung dịch người ta dùng độ điện li
GV: Viết biểu thức tính độ điện li
α =
o
n
n
với α : độ điện li; n: số phân tử điện li;
no số phân tử chất đó hoà tan
Hoạt động 3: HS nghiên cứu SGK và cho biết thế
nào là chất điện li mạnh? Độ điện li của chất điện li
mạnh là bao nhiêu ?
- HS phát biểu
GV thông báo một số chất điện li mạnh thường gặp
là: các axit mạnh, các bazơ mạnh, hầu hết các muối
Hoạt động 4 : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết: - Thế nào là chất điện li yếu ? Chất
điện li yếu có độ điện α nằm trong khoảng nào?
GV : giới thiệu một số chất điện li yếu
GV: Viết phương trình điện của một số chất điện li
yếu
GV: Viết biểu thức hằng số điện li
K =
][
]][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV hỏi: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các
chất điện li tăng? Tại sao
- HS nghiên cứu trả lời
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
VD: CH3COOH H+ + CH3COO
-b) Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li
Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất điện
li đều tăng
Trang 6- GV giới thiệu VD trong SGK.
I.Mục tiêu bài học.
1, kiến thức: Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt.
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ.
+ Muối là gì và sự điện li của muối.
2 Kĩ năng :
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ, lưỡng tính và trung tính.
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H + và OH - trong dung dịch.
II Chuẩn bị.
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm.
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl 2 hoặc ZnSO 4 ; các dung dịch: HCl, NH 3 ; quỳ tím.
III Phương pháp chủ yếu:
Dùng phương pháp gợi mở , nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm, cho học sinh thực hiện các thí nghiệm để gây hứng thú học tập.
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ
GV: Các axit, bazơ là những chất điện li Hãy viết
phương trình điện li của các chất đó
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+ phân li
ra từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc
GV thông báo: Đối với các axit mạnh nhiều nấc và
bazơ mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li
hoàn toàn
Hoạt động 3:
GV làm thí nghiệm HS quan sát và nhận xét
Zn(OH)2 + 2H+ Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
GV giới thiệu một số hiđroxit lưỡngtính thường gặp
là: Al(OH)3, Cr(OH)3 , Pb(OH)2 , Sn(OH)2 …
Hoạt động 4: GV đưa tình huống
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào dd NH3,
dựa vào sự đổi mầu của giấy chỉ thị, HS kết luận dd
NH3 có tính bazơ
* GV dựa vào cấu tạo của NH3 phân tích tính bazơ
của NH3; sau đó giới thiệu thuyết Bron-stêt
I.Axit và bazơ teo thuyết A-rê-ni-ut
Mg(OH)+ Mg2+ + OH
-3 Hiđroxit lưỡng tính
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa
có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơVD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
Trang 7Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
- Axit, bazơ có thể là phân tử hoặc ion
* Yêu cầu HS nhận xét được ưu điểm của thuyết
Bron-stêt
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS viết PT phân li và biểu thức hằng
số phân li của axit yếu CH3COOH
GV:- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt
độ
- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu
- Ka , Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
- Ka , Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu
Hoạt động 6:
GV:- Nghiên cứu SGK, hãy cho biết muối là gì?
- Kể tên một số muối thường gặp ?
- Cho biết tính chất chủ yếu của muối?
* HS phát biểu
GV giới thiệu một số muối thường gặp:
- Muối trung hoà
2 ưu điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trường hợp dung môi
là nước
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn
III Hằng số phân li axit và bazơ 1.Hằng số phân li axit
CH3COOH H+ + CH3COO
-Ka =
][
]][
[
3
3
COOH CH
COO CH
]][
Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại(hoặc cation NH+) và anion gốc axit.VD: (NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-
Câu 1 Cho: S2- + H2O ƒ HS- + OH- NH4+ + H2O ƒ NH3 + H3O+ ; Chọn đáp án đúng:
A S2- là axit, NH4+ là bazơ B S2- là bazơ, NH4+ là axit
C S2- là axit, NH4+ là axit D S2- là bazơ, NH4+ là bazơ
Câu 2 Cho 2 phản ứng: CH3COO - + H2Oƒ CH3COOH + OH- và NH4+ + H2Oƒ NH3 + H3O+
A.CH3COO- là axit, NH4+ là bazơ B CH3COO- là bazơ, NH4+ là axit
C CH3COO- là axit, NH4+ là axit D CH3COO- là bazơ, NH4+ là bazơ
Câu 3 Cho các chất và ion được đánh số thứ tự như sau:
Trang 8I.Mục tiêu bài học
1, Kiến thức:Học sinh hiểu:
+ Sự điện li của nước.
+ Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này.
+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ.
2 Kĩ năng :
+ Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H + và OH - trong dung dịch.
+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H + , OH - , pH, pOH.
+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch.
II Chuẩn bị
GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H 2 SO 4 )
+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH) 2 )
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
III Phương pháp chủ yếu: - Dùng phương pháp nêu vấn đề
- Sử dụng thí nghiệm
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
GV giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã xác
nhận rằng nước là chất điện rất yếu
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức hằng số cân bằng
của nước ?
GV: Trình bày để HS hiểu được do độ điện li rất yếu
nên nồng độ của nước trong biểu thức hằng số cân
bằng được coi là không đổi
GV: Nước là môi trường trung tính, nên môi trường
trung tính là môi trườngcó:
[H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Hoạt động 3:
GV: Tích số ion của nước là một hằng số đối với cả
dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết nồng độ
H+ trong dung dịch sẽ biết được nồng độ OH- trong
dung dịch đó và ngược lại
GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch được đánh giá
bằng nồng độ H+ ở 250C
Môi trường axit: [H+] > 10-7M
Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Môi trường kiềm: [H+] < 10-7 M
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là gì,
dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH bằng bao nhiêu
* HS phát biểu
I.Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước
Nước là chất điện li rất yếu:
H2O H+ + OH
-2 Tích số ion của nước
K =
][
]][
[
2O H
3 ý nghĩa tích số ion của nước
a Môi trường axit
Là môi trường trong đó [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7 M
b Môi trường kiềm
Là môi trường trong đó [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit-bazơ 1.Khái niệm về pH
Môi trường axit: pH < 7 Môi trường trung tính: pH = 7
Trang 9Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
GV: Chốt lại ý kiến của HS
Bổ sung: thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14
GV: Để xác định môi trường của dung dịch người ta
thường dùng chất chỉ thị như quỳ, phenolphtalein
V.Củng cố và dặn dò :Lựa chọn bài tập SGK để củng cố bài
Câu 1 : Dung dịch CH3COOH 0,01M có pH = 3 Độ điện ly 2 của CH3COOH trong dd là
Câu 2 : Cho 0,5885g NH4Cl vào 100 ml dd NaOH có pH = 12 Đun sôi dd sau đó làm nguội, dd thu được có giá trị
pH nào sau đây?
A pH < 7 B pH > 7 C pH = 7 D Không xác định
Câu 3 : Nếu pH của dd A là 11,5 và pH của dd B là 4,0 thì điều khẳng định nào sau đây đúng?
A Dung dịch A có [H+] lớn hơn dd B B Dung dịch B có tính bazơ mạnh hơn A
C Dung dịch A có tính bazơ mạnh hơn B D Dung dịch A có tính axit mạnh hơn B
Câu 4 : Trộn V1 lit dd axit mạnh có pH = 5 với V2 lit dd bazơ mạnh có pH = 9 thu được dung dịch có pH = 6 Tỉ số
Câu 6 : Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch
A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH
0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị V là:
Bài tập về nhà: 5, 6, 7, 8, 9, 10
Trang 10
Tuần : 05
Tiết : 9 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Tên bài
LUYỆN TẬP AXIT –BAZƠ- MUỐI
Ngày soạn : 16/09/2012Ngày dạy : 18/09/2012
I.Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức:
+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet
+ Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính, muối.
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước
2 Rèn luyện kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ.
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lưỡng tính.
+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước để tính nồng độ ion H + , pH.
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trường của dung dịch các chất.
II Chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết.
+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK
III Phương pháp chủ yếu:
+ Phương pháp đàm thoại để củng cố lí thuyết
+ Dùng bài tập để rèn luyện kĩ năng
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác định môi
trường của dung dịch Màu của chúng thay đổi thế
(theo thuyết Bron-stet)
- Bazơ khi tan trong nước phân li ra anion OH
-(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn
H+ (theo thuyết Bron-stet)2) - Chất lưỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa
có thể thể hiện tính bazơ
3) - Hâu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH4+) và anion gốc axit
4) - Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân li bazơ
Kb là các đại lượng đặc trưng cho lực axit và lực bazơ của axit yếu và bazơ yếu trong nước
5) - Tích số ion của nước là KH 2 O = [H+][OH-]=10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
6) - Giá trị H+ và pH đặc trưng cho các môi trường: Môi trường trung tính: pH = 7
Môi trường axit : pH < 7 Môi trường kiềm : pH > 77) - Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri pH khác nhau
II Bài tập
1 HClO H+ + OCl
Trang 11-Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Ka =
][
]][
]][
2 Phương trình điện li MgSO4 Mg2+ + SO42-
Câu 2 Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M Khối lượng các muối thu
được trong dung dịch là:
A 10,44 gam KH2PO4; 8,5 gam K3PO4 B 10,44 gam K2HPO4; 12,72 gam K3PO4
C 10,24 gam K2HPO4; 13,5 gam KH2PO4 D 13,5 gam KH2PO4; 14,2 gam K3PO4
Câu 3 A là dung dịch NaOH có pH = 12; B là dung dịch H2SO4 có pH = 2 Để phản ứng đủ với V1 lít dung dịch A
cần V2 lít dung dịch B Quan hệ giữa V1 và V2 là:
A.V1 = V2 B V1 = 2V2 C V2 = 2V1 D Tất cả đếu sai
Bài tập về nhà: Bài 2, 3, 5, 9, 10 SGK và các bài trong sách bài tập.
Trang 12Tuần : 05,06
Tiết : 10,11 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Tên bài
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Ngày soạn : 16/09/2012Ngày dạy : 21/09/2012
I.Mục tiêu bài học
Học sinh hiểu:
+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
+ Phản ứng thuỷ phân muối
Kĩ năng:
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét được phản ứng xỷa ra hay không xảy ra
II Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa
III Phương pháp chủ yếu:
+ Sử dụng thí nghiệm
+ Tái hiện kiến thức cũ từ đó bổ sung và xây dựng nắm được kiến thức mới
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch
BaCl2 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
• HS phát biểu, sau đó viết PTHH dạng phân tử
và ion rút gọn
• GV củng cố, sửa lỗi cho HS (nếu có)
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và dạng ion
rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch NaOH và
HCl
GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd
CH3COONa thấy có mùi giấm chua
Hãy giải thích hiện tượng và viết PT hoá học
dưới dạng PT và ion rút gọn
Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Viết PT hoá học dưới dạng PT và ion rút gọn
GV yêu cầu HS rút ra được: Thực chất của phản
ứng là sự kết hợp giữa ion H+ và CO32-
Kết luận chung: Phản ứng trao đổi trong dung dịch
chất điện li thực chất là phản ứng giữa các ion tạo
thành chất kết tủa, chất điện li yếu hoặc chất khí
Hoạt động 4:
GV: Làm 4 thí nghiệm
GV: Khi hoà tan một số muối vào nước, đã xảy ra
I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Trang 13Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước
làm cho pH biến đổi Phản ứng như vậy được gọi là
phản ứng thuỷ phân muối
ứng thuỷ phân muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối.
* VD 3: Khi hoà tan (CH3COO)2Pb trong nước, cả 2 ion
Pb2+ và CH3COO- đều bị thuỷ phân Môi trường là axit hay kiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của hai ion
* VD 4: Những muối axit như NaHCO3, KH2PO4,
K2HPO4 khi hoà tan trong nước môi trường của dd tuỳ thuộc vào bản chất của anion
V.Củng cố và dặn dò :Sử dụng bài tập để củng cố bài.
Câu 1 : Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/lit và Ba(OH)2 b mol/lit Để trung hoà 50 ml dung dịch X cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M Mặt khác cho một lượng dư dung dịch Na2CO3 vào 100 ml dung dịch X thấy tạo thành 0,394 gam kết tủa a, b lần lượt là:
Trang 14I.Mục tiêu bài học
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan
- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31
III Phương pháp chủ yếu:
- Đàm thoại để củng cố kiến thức
- Dùng bài tập nhằm củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi sau
đây:
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch chất điện li là gì? cho ví dụ tương ứng ?
- Phản ứng thuỷ phân muối là gì? Những trường hợp
nào xảy ra phản ứng thuỷ phân?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì? Nêu cách viết
3).- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng, người ta lược
bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:
SO32 + H2O2 SO42- + H2O
SO42- + Ba2+ BaSO4 Bài 9:
a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4
Cr3+ + 3OH- Cr(OH)3
Trang 15Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
b AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Trang 16Tuần : 07
Tiết : 13 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Tên bài
THỰC HÀNH TÍNH AXIT-BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Ngày soạn : 30/09/2012Ngày dạy : 02/10/2012
I.Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
II Chuẩn bị dụng cụ TN và hoá chất cho một nhóm thực hành (5-7 HS)
- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc
III Phương pháp chủ yếu:
Chia học sinh trong lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm khoảng 5-7 học sinh để tiến hành làm thí nghiệm
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như SGK
GV gợi ý để học sinh giải thích hiện tượng
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như SGK
GV hướng dẫn học sinh viết phương trình phản
ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn
GV gợi ý học sinh giải thích các hiện tượng xảy
b) Nhỏ dung dịch NH4Cl tương tự như trên xác định được giá trị pH ≈ 5, môi trường axit yếu
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2OCaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2Oc) Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu
NaOH + HCl NaCl + H2O
H+ + OH- H2Od) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến dư, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu
Trang 17Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
2NaOH + ZnSO4 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
V.Củng cố và dặn dò : Hướng dẫn học sinh viết tường trình thí nghiệm.
Học sinh viết tường trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
3 Nội dung tường trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình hoá học các thí nghiệm
Trang 18Tuần : 07
Tiết : 14 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Tên bài
KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I
Ngày soạn : 30/09/2012Ngày dạy : 05/10/2012
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
- Đánh giá khả năng tiếp thu và làm bài của HS một cách khách quan
- Giúp phân loại HS
II CHUẨN BỊ:
• GV: Đề kiẻm tra,kèm theo đáp án chi tiết
• HS : Ôn tập kĩ kiến thức của cả chương , cùng với kiến thức cũ liên quan
III, NỘI DUNG : (Nội dung kèm theo)
Trang 19
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH
- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
- HS: Xem lại phần kiến thức chương1 và chương 2 ( SGK hoá học lớp 10 )
III Phương pháp chủ yếu:
- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, khai thác tối đa những hiểu biết của học sinh để xây dựng bài học
- Tổ chức cho các em thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiến trước cả lớp
IV Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng tuần
hoàn, gọi tên các nguyên tố trong nhóm, cho biết vị
trí của nhóm trong BTH
Hoạt động 2:
GV: Từ vị trí của nhóm nitơ trong BTH, yêu cầu
học sinh nhận xét: Số e lớp ngoài cùng, phân bố các
e vào obitan, số e độc thân
Hoạt động 3:
GV gợi ý giúp HS nhớ lại: Tính oxi hoá, tính khử,
độ âm điện
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim
loại-phi kim, quy luật biến đổi trong nhóm A
Hoạt động 4:
GV: Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ đối với
hiđro bằng bao nhiêu? Viết công thức chung
GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.
1.Câu hình electron nguyên tử.
- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có 5 electron lớp ngoài cùng: ns2np3
Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3 và -3, riêng nitơ có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4
b Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.
a Hợp chất với hiđroCác nguyên tố nhóm nitơ đều tạo được hợp chất với hiđro,
có công thức chung là RH3
Trang 20GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất
với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao nhiêu?
Cho biết quy luật về sự biến đổi: độ bền các số oxi
hoá, sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các oxit và
hiđroxit
b Oxit và hiđroxit
Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần
V Củng cố và dặn dò :
1 Củng cố bài :
Câu 1 Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA:
A.ns2np5 B ns2np3 C ns2np2 D ns2np4
Câu 2 Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
A NH3, N2, NO, N2O, AlN B NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO
C.NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3 D NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3
Câu 3 Nguyên tố nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O , N2O3 , N2O5 ,
Mg3N2.?
2 Dặn dò : Bài 3, 4, 5 trang 36 SGK.
Trang 21Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 08
Tên bài : NI TƠ
Ngày soạn : 06/10/2012Ngày dạy : 12/10/2012
2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ Rèn luyện kĩ
năng suy luận logic
II Chuẩn bị:
GV:- chuẩn bị các hoá chất: NH4NO2, NH4Cl, NaNO2
- Đèn cồn
III Phương pháp chủ yếu:
+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
GV nêu câu hỏi:
- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ ?
- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau như thế nào ?
HS trả lời: Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng ba
liên kết cộng hoá trị không có cực
GV: Số oxi hoá của nitơ bằng bao nhiêu?
HS trả lời: có thể có các số oxi hoá sau: -3, 0, +1, +2, +3,
+4,+5
Hoạt động 4:
GV: Cho biết vai trò của nitơ trong các phản ứng sau?
GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện số oxi hoá
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các chất trong
các phản ứng
GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận:
- Nitơ thể hiên tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron: 1s22s22p3
CTPT: N2
CTCT: N≡N
II Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nước
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoá học, do
có liên kết ba bền vững Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động hơn
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá
Trang 22âm điện lớn hơn.
- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có
độ âm điện nhỏ hơn
Hoạt động 5:
GV:
- Trong tự nhiên nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó là gì
- Người ta điều chế nitơ bằng cách nào ?
Hoạt động 6:
GV: Nitơ có ứng dụng gì?
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của diêm tiêu, axit nucleic, protêin của động vật và thực vật
và trong nhiều hợp chất hữu cơ khác
2 Điều chế:Trong công nghiệp ( SGK )
V ứng dụng: ( SGK )
V Củng cố và dặn dò :
1 Củng cố : Sử dụng bài tập SGK để củng cố những kiến thức trọng tâm
Câu 1 Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí
A Li, Mg, Al C Li, H2, Al B H2 ,O2 D O2 ,Ca,Mg
Câu 2 Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ
A Không khí B.NH3 ,O2 C.NH4NO2 D.Zn và HNO3
Câu 3 N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với : A H2 B O2 C Li D Mg
Câu 4 Một oxit Nitơ có CT NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng Công thức của oxit Nitơ đó là
A NO B NO2 C N2O2 D N2O5
Câu 5 Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân 10g NH4NO2 là
A 11,2 l B 5,6 l C 3,56 l D 2,8 l
Câu 6 Một nguyên tố R có hợp chất với Hidrô là RH3 oxit cao nhất của R chứa 43,66 % khối lượng R Nguyên tố R
đó là : A Nitơ B Photpho C Vanadi D Một kết quả khác
2 Dặn dò : Bài 4, 5, 6 trang 40 SGK
Trang 23Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 09
Tên bài : AMONIAC- MUỐI AMONI
Ngày soạn : 14/10/2012Ngày dạy : 16/10/2012
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết
+ Tính chất lí, hoá học của amoniac và muối amoni
+ Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
+ Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac và muối amoni
+ Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac
+ Rèn luyện khả năng lập luận logic, khả năng viết phương trình trao đổi ion
II Chuẩn bị:
GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3
- Tranh(hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp
- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH
- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm,giá đỡ ống nghiệm
HS: Sưu tầm tài liệu ứng dụng của amoniac
III Phương pháp chủ yếu:
Dùng thí nghiệm, đàm thoại, tái hiện kiến thức cũ, nghiên cứu để rút ra kết luận
IV Tiến trình tiết dạy :
GV HDẫn HS nhận xét: Trong phân tử amoniac, nguyên
tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết
cộng hoá trị có cực Amoniac là phân tử phân cực
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm trong SGK
GV: Cho HS nhận xét và rút ra kết luận
Hoạt động 3:
GV hỏi: Dung dịch amoniac có biểu hiện tính chất của
một kiềm yếu như thế nào?
GV: Làm thí nghiệm như SGK mô tả để HS quan sát sự
tạo thành amoniclorua
GV: Dung dịch amonic tác dụng với dung dịch muối của
nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của chúng
Hoạt động 4:
A Amoniac.
I Câu tạo phân tử:
Công thức electron: H : N : H HCông thức cấu tạo: H-N(H)-H
Trang 24GV: Dung dịch amoniac có khả năng hoà tan hiđroxit
hay muối ít tan của một số kim loại, tạo thành các dd
phức chất
GV: Các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+ được tạo
thành nhờ liên kết cho - nhận giữa cặp electron tự do ở
nitơ trong phân tử NH3 với các obitan trống của ion kim
loại
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của amoniac
dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá của nitơ trong
amoniac
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết tính khử
của NH3 biểu thị như thế nào Viết các PTHH
Hoạt động 6:
GV: Yêu cầu HS trình bày tài liệu sưu tầm về ứng dụng
của NH3
Hoạt động 7:
HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế cho biết:
Trong PNT và trong CN amoniac được đ/c ntn ?
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac để giải thích
quá trình vận chuyển của nguyên liệu và sản phẩm trong
thiết bị tổng hợp NH3 chú ý chu trình kín
Hoạt động 8:
GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoniclorua
Dùng quỳ tím để thử môi trường của dd NH4Cl
Hoạt động 9:
GV làm thí nghiệm
HS quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình
hoá học dạng phân tử và ion rút gọn
GV: ở phản ứng trên, ion NH4+ đã nhường prôtn cho ion
OH- nên NH4+ là axit Phản ứng được dùng để điều chế
NH3 trong phòng thí nghiệm và dùng để nhận biết muối
b Tác dụng với oxit kim loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit kim loại
2 Trong công nghiệp:
Amoniac được tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo phản ứng:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3 (k) H = -92KJĐiều kiện tối ưu để sản xuất amonac trong công nhiệp là:
áp suất: 200 - 300 atmNhiệt độ: 450 - 5000CChất xúc tác: Fe, Al2O3, K2O
Trang 25Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
GV: Làm thí nghiệm, HS quan sát hiện tượng và giải
thích
GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác về sự phân
huỷ của muối amoni
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng trao đổi ion
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ Tuỳ thuộc vào
axit tạo thành muối có tính oxi hoá hay không mà sản
phẩm phân huỷ có thể là NH3 hay các sản phẩm khác:
N2, N2O
2 Phản ứng nhiệt phân:
Khi đun nóng, các muối amoni dễ bị nhiệt phân huỷ, tạo ra các sản phẩm khác nhau Sản phẩm của sự phân huỷ được quyết định chủ yếu của bản chất axit tạo nên muối
VD:
NH4Cl (r) →t0 NH3 (k) + HCl (k)(NH4)2CO3 →t0 NH3 + NH4HCO3
V Củng cố và dặn dò :
1.Củng cố bài :
Câu 1 Cho lượng dư khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2g CuO nung nóng đến một thời gian thì dừng lại, thu được chất rắn A và hỗn hợp khí Chất A phản ứng vừa đủ với 20 ml dd HCl 1 M
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng?
b) Tính thể tích khí nitơ (đkc) được tạo thành sau phản ứng?
Câu 2 Dẫn 1,344 l NH3 vào bình chứa 0,672 l khí Clo (các khí đo ở đktc)
a) Tính % V hỗn hợp khí sau phản ứng ?
b) tính khối lượng muối amoni clorua thu được?
Câu 3 Cho dung dịch NH3 (dư) vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3, lọc lấy kết tủa và cho vào 10ml dung dịch NaOH 2M thì tan hết
a) Viết phương trình hóa học xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn
b) Tính nồng độ mol/lít của các ion Al3+ , SO42– và của Al2(SO4)3 trong dung dịch
Câu 4 Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 50 ml dd A có chứa các ion NH4+, SO42- ,NO3-.Có trong 11,65g một kết tủa được tạo ra và đun nóng thì có 4,48 lít (đkc) một chất khí bay ra
a) Viết phương trình phân tử và phương trình ion của các phản ứng xảy ra
b) Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong dd A?
Câu 5 Cho 1,12 lít NH3 ở đktc tác dụng với 16g CuO nung nóng, sau phản ứng còn một chất rắn X còn lại
a) Tính khối lượng chất rắn X còn lại
b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M đủ để tác dụng với X.Câu 8 Cho 1,32g (NH4)2SO4 tác dụng với dd NaOH
dư, đun nóng thu được một sản phẩm khi Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dd chứa 3,92g H3PO4 Muối thu được là:
Câu 7 Cho hỗn hợp đồng thể tích N2 và H2 được cho qua bột sắt nung nóng thì có 60% H2 tham gia phản ứng.Hảy xác định thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp tạo thành
Câu 8 Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đkc) để điều chế được 51g NH3 Biết hiệu suất phản ứng là 25%
2 Dặn dò : Bài 1, 3, 4, 5, 7, 8 SGK và các bài trong sách bài tập
Trang 26Tuần : 10
Tên bài : AXITNITRIC-MUỐI NITRAT
Ngày soạn : 21/10/2012Ngày dạy : 23/10/2012
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết
- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat
- Phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và suy luận logic
- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?
- Tính oxi hoá của axit nitric được biểu hiện như thế nào?
II Tính chất vật lí:
- Axit HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm
- Axit HNO3 dễ bị nhiệt hoặc ấnh sáng phân huỷ
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nước
2 Tính oxi hoá:
a Với kim loại:
Axit HNO3 oxi hoá được hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag trừ Au, Pt Khi
đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá cao nhất và tạo
Trang 27-Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
GV làm thí nghiệm HS nhận xét màu sắc khí thoát ra và
viết PT hoá học
GV xác nhận: Như vậy sản phẩm oxi hoá của axit HNO3
rất phong phú có thể là: NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric không những tác dụng với kim
loại mà còn phản ứng được với cả một số phi kim
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất của một axit
mạnh, axit nitric là chất oxi hoá mạnh khả năng oxi hoá
phụ thuộc vào nồng độ của axit và độ hoạt động của chất
phản ứng với axit và nhiệt độ
Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong thực tế
những ứng dụng của axit nitric
Hoạt động 5:
- HS tìm hiểu SGK
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
- HS dựa vào SGK cho biết phương pháp sản xuất axit
HNO3 có mấy giai đoạn
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
Hoạt động 6:
HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của muối
nitrat
GV: ion NO3- không có màu
GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát hiện tượng và giải
thích
GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt, sản phẩm phân
huỷ tuỳ thuộc vào bản chất của cation kim loại tạo muối
Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá mạnh
Hoạt động 7:
GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu trong thực tế
cho biêts muối nitrat có những ứng dụng gì?
ra muối nitrat
Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc
bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO
VD:
Cu + 4HNO3(đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2OKhi tác dụng với kim loại có tính khử mạnh HNO3
loãng có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc NH4NO3 VD:
8Al + 30HNO3(l) 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội
b Với phi kim:
Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá được nhiều phi kim như C, S, P
NaNO3(r) + H2SO4(đ) HNO3 + NaHSO4
2 Trong công nghiệp:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O2NO + O2 2NO2
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
II ứng dụng của muối nitrat.
- Chủ yếu được dùng làm phân bón hoá học
- Dùng để điều chế thuốc nổ đen: 75% KNO3, 10% S
và 15% C
V Củng cố và dặn dò :
1 Củng cố bài
NO và NO 2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X so với H 2 bằng 19 Giá trị của V là
Trang 28A 3,36 B 2,24 C 5,60 D 4,48.
hơi so với H 2 là 20,25 Giá trị của V là
A 6,72 B 2,24 C 8,96 D 11,20.
không hoá nâu ngoài không khí Tỉ khối của X so với H 2 là 17,2 Kim loại M là
A Fe B Cu C Zn D Al.
có tỷ khối so với H 2 là 18,5 Kim loại R là
A Fe B Cu C Mg D Al.
Dùng cho Bài 5, 6, 7: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau (M là kim loại có hoá trị không đổi) Cho 6,51g X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư, đun nóng thu được dung dịch A và 13,216 lít hỗn hợp khí B (đktc) có khối lượng là 26,34 gam gồm NO 2 và NO Cho A tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được m gam kết tủa.
Bài 5: Kim loại M là
của Al trong hợp kim là
A 40% B 60% C 80% D 20%.
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N 2 O (đktc) M là
A.Fe B Al C Cu D Mg.
với H 2 là 16,6 Giá trị của m là
A 8,32 B 3,90 C 4,16 D 6,40
2 Dặn dò : Bài 1, 4, 5, 6, 7, 8 SGK trang 55
Trang 29Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 11
Tên bài : LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITO-HỢP CHẤT CỦA NITO
Ngày soạn : 28/10/2012Ngày dạy : 30/10/2012
I.Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
II Chuản bị:
GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh
HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ
III Phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại để củng cố lí thuyết
- Chia thành các nhóm nhỏ để giải bài tập
IV Tiến trình tiết dạy :
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và nêu tính chất
hoá học của nitơ
+ Khả năng tạo phức chất tan:
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
+ Tính khử:
2NH3 + 3CuO →t0 N2 + 3Cu + 3H2O
b Muối amoni:
- Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh
- ion NH4+ là axit yếu:
Trang 30GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học của muối
GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK
+ HNO3 đặc oxi hoá được nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử
d Muối nitrat
- Dễ tan trong nước
- Dễ bị nhiệt phân huỷ
- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại
- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4 và dd
NH4Cl(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
V Củng cố và dặn dò : Bài 2, 5 SGK trang 58 và các bài trong sách bài tập.
Trang 31Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 11
Tên bài : PHOTPHO
Ngày soạn : 28/10/2012Ngày dạy : 02/11/2012
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS biết: + Câu tạo phân tử và các dạng thù hình của phốt pho
+ Phương pháp điều chế và ứng dụng của phốt pho
HS hiểu: Tính chất hoá học của phốt pho
+ Thông qua thí nghiệm
+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy :
- Dựa vào số oxi hoá có thể có của photpho dự đoán khả
năng phản ứng hoá học của photpho
- Giải thích tại sao ở điều kiện thường photpho hoạt động
hoá học mạnh hơn nitơ
- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim
và các hợp chất có tính oxi hoá
I.Tính chất vật lí:
1 Photpho trắng:
- Có cấu trúc mạng tinh thể phân tủe
- Gồm nhiều phân tử P4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu
- Photpho trắng không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ
- Photpho trắng bốc cháy trong kk ở nhiệt độ trên
Trang 32- GV: dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các câu hỏi, cần cho HS
thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con
người
- Dư clo: 2P + 5Cl2 2PCl5
c Tác dụng với hợp chất:
Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hoá mạnh như HNO3 đặc, KClO3, KNO3,
K2Cr2O7
VD: 6P + 5KClO3 →t0 3P2O5 + 5KCl
III ứng dụng: SGK
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái tự do
Hai khoáng vật chính của photpho là aptit3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2
2 Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc
ở 12000C trong lò điện:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C →t0 3CaSiO3 + 2P + 5CO
V Củng cố và dặn dò :
1 Củng cố : GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 SGK để củng cố kiến thức
Câu 1 Photpho có số dạng thù hình quan trọng là :
Câu 4 Cho phốt phin vào nước ta được dung dịch có môi trường gì?
A Axit B Bazơ C Trung tính D Không xác định
Câu 5 Trong phương trình phản ứng H2SO4 + P H3PO4 + SO2 + H2O Hệ số của P là:
Trang 33Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 12
Tên bài : AXITPHOTPHORIC – MUỐI PHOTPHAT
Ngày soạn : 04/11/2012Ngày dạy : 06/11/2012
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết
+ Cấu tạo phân tử của Axit photphoric
+ Tính chất vật lí, hoá học của Axit photphoric
+ Tính chất và nhận biết muối photphat
+ ứng dụng và điều chế Axit photphoric
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về Axit photphoric và muối photphat để giảI các bài tập.
II Chuẩn bị:
Hoá chất: H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd Na3PO4, dd KNO3
Dụng cụ: ống nghiệm
III Phương pháp chủ yếu:
+ Đàm thoại tái hiện kiến thức
+ Tìm hiểu SGK
+ Thông qua thí nghiệm
IV Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3 Bài mới :
Trang 34V Củng cố và dặn dò :
1 Củng cố :
Bài 1: Hoà tan a gam P2O5 vào dd có chứa b gam NaOH được dd A tính tỉ số a/b sao cho trong dd A:
a.Chỉ có muối Na3PO4 b.Chỉ có muối Na2HPO4 c.Chỉ có muối NaH2PO4
d.Có cả 2 muối Na3PO4 và Na2HPO4 e.Có cả 2 muối NaH2 PO4 và Na2HPO4
Bài 2: Trộn lẫn 250 ml dd KOH 0,15 M với 150 ml dd H3PO4 0,1 M được dd A
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Viết CTCT của Axit photphoric, bản
chất của liên kết, số oxi hoá của photpho
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát lọ đụng axit photphoric và cho nhận
xét
Hoạt động 3:
GV: Do trạng tháI số oxi hoá +5 của photpho khá bền,
không dễ gì bị thay đổi trong các phản ứng hoá học
GV giới thiệu Axit photphoric dễ mất nước Dựa vào
SGK cho biết khi đun nóng quá trình mất nước của Axit
photphoric diễn ra như thế nào
GV yêu cầu HS: Viết PT điện li của Axit photphoric,
trong dd tồn tại các loại ion gì
GV: Cho HS gọi tên các sản phẩm điện li của Axit
photphoric
GV yêu cầu HS viết PT hoá học của Axit photphoric với
oxit bazơ, với bazơ
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc SGK để tìm hiểu axit H3PO4 được điều
chế trong CN như thế nào và có ứng dụng gì
Hoạt động 5:
GV cho HS dựa vào SGK để cho biết đặc điểm và tính
chất của muối photphat: tính tan, phản ứng thuỷ phân
2 Tính chất vật lí:
Axit photphoric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là
do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4
với các phân tử nước
II Muối photphat
1 Tính chất của muối phôtphat
-Dung dịch Na3PO4 làm quỳ tím ngả màu xanh
2 Nhận biết ion photphat
Dùng thuốc thử là dd AgNO3 thì tạo thành kết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- Ag3PO4
Trang 35Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
a) Tính nồng độ mol của các chất tan và của các ion trong dd A
b) Thêm 0,3 gam NaOH vào A thì được dd B Tính nồng độ mol của các ion trong B, biết khi hoà tan thêm NaOH thì thể tích dd thay đổi không đáng kể
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lit hợp chất khí X của photpho(đo ở 54,6oC, và 1 atm) đã dùng hết 3,92 lit oxi (đktc)
và thu được 8,9 gam sản phẩm cháy gồm P2O5 và H2O Hoà tan sản phẩm cháy vào nước được dd axit A Để trung hoà A cần 300 ml dd KOH 1M Lập CTPT và viết CTCT của X
Bài 4: Khi phân tích một loại khoáng chất người ta thấy nó cấu tạo từ các nguyên tố với thành phần % khối lượng tương ứng như sau: tên ng.tố Ca P Cl O
(%) 38,42 17,87 6,82 36,89
a) lập công thức hoá học và cho biết tên thường gọi của loại khoáng chất đó Biết M = 1041 dvc
b) từ 6 tấn quặng trên có lẫn 13,25 % tạp chất có thể điều chế được :
+ bao nhiêu kg axit photpho
+ bao nhiêu kg phân supe photphat kép
Biết hiệu suất của qúa trình chế hóa là 95 %
c) nung hỗn hợp quặng đó với cá t, than đá thi thu được photpho trắng Hãy viết phương trình phản ứng
Bài 5: Trộn lẫn 400 gam dd Na3PO4 16,4 % với 250 gam dd H3PO4 19,6 % được dd A Tính nồng độ % mỗi chất tan trong dd A Nếu muốn thu được dd chỉ có một chất tan là NaH2PO4thì cần trộn 2 dd trên theo tỉ lệ khối lượng như thế nào?
Bài 6: khi đốt cháy hoàn toàn 1,8 g một loại phân đạm (A) người ta thu được 1,32 g khí CO2; 1,08 g H2O Hàm lượng (% khối lượng của nitơ) trong loại phân đạm này là 46,67 % Ngoài ra còn có nguyên tố oxi
a) lập công thức phân tử của (A) biết rằng lượng nitơ trong một mol A ít hơn lượng nitơ có trong 100 gam amoninitrat
b) Khi hoà tan vào nước, A phản ứng với nướcvà chuyễn thành hợp chất B B vừa phản ứng với HCl tạo thành khí, vừa phản ứng với Ca(OH)2 tạo thành khí Hãy viết công thức phân tử của B và phản ứng biến đổi A thành B
2 Dặn dò : Bài 1, 5, 6, 7, 8 SGK
Tuần : 12,13
Tên bài : PHÂN BÓN HÓA HỌC
Ngày soạn : 04/11/2012Ngày dạy : 09/11/2012
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS biết
- Nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Thành phần một số loại phân bón hoá học thường dùng
- Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học
2 Kĩ năng:
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học
II Chuẩn bị:
GV: Một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở việt nam
HS: Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat
III Phương pháp :
+ Tìm hiểu SGK
+ Thông qua tranh ảnh, tư liệu và thực nghiệm
IV Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Nếu tính chất hóa học của H3PO4
3 Bài mới :
Trang 36Hoạt động Nội dung Hoạt động 1:
HS nghiên cứu SGK cho biết: Phân đạm là gì? Có những
loại phân đạm nào? Đặc điểm và cách sử dụng?
GV: Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử
chua được không? Tại sao?
GV : Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc điểm gì
giống, khác nhau
Ure được sản xuất như thế nào?
Tại sao ure được sử dụng rộng rãi như vậy?
Hoạt động 2:
Phân lân là gì? Có mấy loại phân lân?
Phương pháp sản xuất các loại phân lân?
Đặc điểm của các loại phân lân Cách sử dụng chúng
So sánh ưu, nhược điểm của các loại phân lân tự nhiên và
phân lân nung chảy với Supephotphat
Hoạt động 3:
Phân kali là gì?
Những loại hợp chất nào được dùng làm phân kali?
Phân kali cần thiết cho cây trồng như thế nào?
VD: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
2 Phân đạm nitrat:
Đó là các muối nitrat NaNo3, Ca(NO3)2 Các muối này được điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cácbonat
II Phân lân:
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-
1 Supephotphat:
a Supephotphat đơn:
Chứa 14 - 20% P2O5.Sản xuất:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
b Supephotphat kép:
Chứa 40 - 50% P2O5.Sản xuất:
1 Củng cố : GV dựa vào các bài 1, 2, 3 SGK để củng cố bài
Câu 1 : Có 20 g hỗn hợp gồm BaSO4, Ca3(PO4)2 ; CaCO3 và Na3PO4 đem hoà tan vào nước thì thấy còn lại 18 g chất không tan Cho 18 g này tác dụng với HCl dư tạo 2,24 lit khí đo ở đktc và vẫn còn lại 3 g chất không tan Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Trang 37Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC Câu 2 : Giải thích các hiện tượng quan sát được Viết phương trình phản ứng:
a)Nhỏ từ từ dung dịch H3PO4 và dung dịch Ba(OH)2 b)Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch H3PO4
Câu 3 :
a) Viết các phản ứng điều chế supephotphat đơn và supephotphat kep từ quặng pirit và apatit
b) Cần bao nhiêu quặng photphorit chứa 80 % Ca3(PO4)2 để thu được 1 tấn P cho rằng sự hao hụt trong qúa trình sản xuất là 15 %
2 Dặn dò : Bài 4, 5 SGK và các bài trong sách bài tập
Tuần : 13
Tên bài : LUYỆN TẬPTÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT
Ngày soạn : 04/11/2012Ngày dạy : 13/11/2012
I.Mục tiêu bài học:
GV: Chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim
HS: Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợp chất của photpho
III Phương pháp:
+ Đàm thoại tái hiện kiến thức
+ Dùng các bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức
+ sư dụng hình thức học tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
IV Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động Nội dung
Trang 38- Photpho có những dạng thù hình như thế nào?
- Đặc điểm cấu trúc của các dạng thù hình là gì?
- Tại sao Axit photphoric không có tính oxi hoá
- Muối photphat có mấy loại?
- Nêu đặc điêm, của các loại muối photphat?
- Nhận biết ion photphat như thế nào?
Hoạt động 2: Chia HS thành nhóm thảo luận và
giải quyết 5 bài tập trong SGK trang 72
-Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong nước cũng như trong các dung môI hữư cơ
- Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ
- Không có tính oxi hoá
- Là chất rắn dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào, không bay hơI, không độc
- Axit photphoric dễ mất nước
- Có 3 loại muối photphat:
+ Photphat trung hoà VD: Na3PO4, Ba3(PO4)2
+ Đihiđrôphtphat VD: NaH2PO4, Ba(H2PO4)2
+ Hiđrôphotphat VD: Na2HPO4, BaHPO4
- Dễ tan trong nước:
+ Tất cả các muối phôtphat của natri, kali, amoni+ Đihiđrôphtphat của các kim loại khác
- Không tan trong nước: Hiđrôphotphat và Photphat trung hoà của các kim loại, trừ natri, kali, amoni
Câu 1 : Trộn lẫn 250 ml dd KOH 0,15 M với 150 ml dd H3PO4 0,1 M được dd A
a.Tính nồng độ mol của các chất tan và của các ion trong dd A
b Thêm 0,3 gam NaOH vào A thì được dd B Tính nồng độ mol của các ion trong B, biết khi hoà tan thêm NaOH thì thể tích dd thay đổi không đáng kể
Câu 2 : Hãy viết đầy đủ các phương trình phản ứng hóa học sau:
Cu + HNO3 (đặc) Khí A + …
MnO2 + HCl Khí B + …
NaHSO3+ H2SO4 Khí C + …
Ba(HCO3)2 + HNO3 Khí D + …
Trang 39Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Câu 3 : Cho khí A tác dụng với H2O, khí B tác dụng với bột Fe, khí C tác dụng với dung dịch KMnO4 vàkhí D tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư Hãy viết các phương trình hóa học cho mỗi trường hợp
Câu 4 : Cho hổn hợp bột Fe, Cu vào bình chứa 200 ml dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,24 lit H2 (đkc), dung dịch A và một chất không tan B Để oxi hóa hổn hợp các sản phẩm còn trong bình, người ta phải cho thêm vào
đó 10,1 gam KNO3 Saukhi phản ứng xảy ra người ta thu được một khí không màu dễ hóa nâu trong không khí và một dung dịch C để trung hòa lượng axit dư trong dung dịchngười ta cần 200 ml dung dịch NaOH 1M
a) Tính khối lượng hổn hợp kim loại và thể tích khí không màu sinh ra(ở đktc)
b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4
Câu 5 : Hoà tan 16,2 gam bột kim loại hóa trị III vào 5 lit dd HNO3 0,5 M (D = 1,25 ) Sau khi phản ứng kết
thúc thu được 2,8 lit hổn hợp khí NO,N2 (0oC,2atm) Trộn hổn hợp khí trên với lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích hổnhợp khí ban đầu và thể tích mới cho vào
a) Tính khối lượng nguyên tử của KL và gọi tên
b) Tính nồng độ % của dd HNO3sau phản ứng
Ngày soạn : 18/11/2012Ngày dạy : 20/11/2012
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:
1 Dụng cụ:
- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5 - Kẹp ống nghiệm: 1
- Nút cao su đục lỗ: 1 - Giá đỡ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1
- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút - Đèn cồn: 1
2 Hoá chất:
- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép - quỳ tím, dd phenolphtalein
- dd HNO3 loãng và đặc - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3 - than củi, bông
- dd HNO3 đặc, loãng - Cu - Chậu nước vôi để khử độc
Trang 40- Phân amoni sunfat
III Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động Nội dung
Thí nghiệm 1:
Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK
Hướng dẫn học sinh đưa miếng giấy chỉ thị màu vào
miệng ống nghiệm úp ngược đẻ nhận biết ống nghiệm
đã chứa đầy NH3 chưa
Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK
Thí nghiệm 2:
Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK
GV lưu ý lấy lượng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm
của phản ứng có khí NO2 và NO bay ra rất độc
Lưu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy ống nghiệm
bằng bông tẩm xút, sau khi ống nghiệm nguội thả vào
chậu nước vôI để khử độc
Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK
Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK
Hướng dẫn HS viết tưòng trình thí nhgiệm theo mẫu,
nêu cách tiến hành, hiện tượng xảy ra và giảI thích
hiện tượng, viết các PTHH xảy ra
Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và thử tính chất của
b Thử tính chất của dung dịch amoniac:
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK, quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3Nh4Cl
Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric.
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK, quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá học.
a Phân đạm amoni sunfat.
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK, quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
NH4+ + OH- NH3 + H2O
b Phân kali clorua và supephotphat kép.
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK, quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
Ag+ + Cl- AgCl
HS viết tường trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành:Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
3 Nội dung tường trình:Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình hoá học các thí nghiệm