Food Sensory
Trang 1Đánh giá một thuộc tính riêng biệt nào đó
PHÉP THỬ PHÂN BIỆT THUỘC TÍNH
So sánh một mẫu với mẫu khác hoặc với nhiều mẫu
Cặp đôi So hàng
ể
•Là phép thử có hai mẫu
•Là phép thử đơn giản nhất và được sử dụng nhiều nhất trong cảm quan
•Nếu có nhiều hơn hai mẫu, ta sử dụng phân tích phương sai (ANOVA)
•Được sử dụng ở bước đầu tiên khi muốn xác định có cần thiết sử dụng
các phép thử phức tạp khác hay không
Số lượng
tổ hợp mẫu
Trang 2¾Hai mẫu thử đã được mã hóa
¾Tổ hợp mẫu AB hay BA
¾Phân phối ngẫu nhiên cho người thử p g g
¾Người thử chỉ qua huấn luyện chút ít
¾Xác suất đúng ngẫu nhiên 50% : số lượng người thử tương đối lớn
“Kỹ thuật lựa chọn bắt buộc”: người thử phải trả lời câu hỏi
không được chọn câu trả lời “không có sự khác biệt”
2/13/2009 Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
3
Người thử phản đối mạnh mẽ:
(1)chia đều điểm cho hai mẫu hay
(2) không tính đến các đánh giá của người thử này
Xác nhận bia thử nghiệm đắng hơn Xem xét mẫu bia nào đắng hơn
Sử dụng phép thử so sánh cặp đôi:
Phân biệt đó là phép thử hai phía hay một phía
Xác nhận bia thử nghiệm đắng hơn Xem xét mẫu bia nào đắng hơn
Xác nhận sản phẩm thử nghiệm được ưa
thích hơn (khi đã có cơ sở lựa chọn trước
đó)
Xem xét sản phẩm nào được ưa thích hơn
Trong huấn luyện cảm quan viên: mẫu nào
có mùi trái cây nhiều hơn (sử dụng mẫu
giả)
Hầu hết các trường hợp khác khi nào giả thuyết đối ngẫu là các mẫu khác nhau hơn
là “tính chất của cái nào hơn cái nào”
4
Số lượng
người thử
Phép thử là một phía hay hai phía Giá trị α , β , và p max chọn
pmaxlà giá trị lệch hướng xem xét cường độ như nhau
Trang 3•Ví dụ: Phân biệt có định hướng (2 phía) – nước chanh
Nghiên cứu thị hiếu của sản phẩm nước chanh cho thấy người tiêu dùng
thích nhất là hương vị chanh giống với mùi chanh vắt tươi Công ty đã
phát triển được hai công thức hương vị của một loại phụ gia Nhà phát
triển sản phẩm muốn biết sản phẩm nào trong hai loại phụ gia kia có mùi
chanh tươi hơn
Để phát triển sản phẩm có nhiều hương vị chanh tươi
2/13/2009 Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
5
Đo đạc mối tương quan giữa hai loại phụ gia để sử dụng loại phụ gia có
hương vị chanh tươi hơn
PHÉP THỬ CẶP ĐÔI
Người thử: _ Ngày thử:
Mẫu thử:
Thuộc tính nghiên cứu: _
Hướng dẫn:
Anh/Chị hãy thử một cặp mẫu từ trái sang phải và cho biết ý kiến.
Nếu Anh/Chị nhận thấy cặp mẫu không khác biệt nhau, Anh/Chị hãy đoán Nếu Anh/Chị không
đoán được thì được phép trả lời “không có sự khác biệt” tuy nhiên đó là giải pháp cuối cùng.
Cặp mẫu thử Mẫu nào có tính chất _ hơn
_
_
_
Bình luận:
Trang 4Giả thuyết không là H0:
tươi A = tươi B
Giả thuyết đối ngẫu là Ha: tươi A ≠ tươi B
do đó phép thử là hai phía
40 người thử
D26 người Mẫu nào có mùi chanh tươi hơn?
2/13/2009 Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
7
4 người: không chọn
Phép thử so sánh cặp đôi (một phía) – Độ đắng của bia
Một nhà sản xuất bia nhận được ý kiến phản hồi từ thị trường rằng bia
“A” của công ty không đủ độ đắng, do đó một loại bia “B” được thử
nghiệm với mức hoa bia cao hơn
Sản xuất ra loại bia có độ đắng được chấp nhận, nhưng không được
quá đắng
So sánh bia A à bia B để ác định liệ có thể nhận biết được độ
8
So sánh bia A và bia B để xác định liệu có thể nhận biết được độ
đắng tăng nhưng ở cường độ nhỏ hay không
Trang 5Giả thuyết không là H0:
Độ đắng A = Độ đắng B
Giả thuyết đối ngẫu là Ha:
Độ đắng B > Độ đắng A
do đó phép thử là một phía
α=0.01
do đó phép thử là một phía CQV: 30 người đã được sàng lọc
Theo Anh/Chị, mẫu nào đắng hơn?”
D22 người
2/13/2009 Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
9
Cảm quan viên được nhận ba mẫu hay nhiều hơn và được yêu cầu xếp thứ
tự các mẫu được ký hiệu bằng mã số theo cường độ tăng hoặc giảm dần
đối với một chỉ tiêu nào đó
đối với một chỉ tiêu nào đó
691
_
782 _
157 _
269 _
Phép thử này có thể dùng trong nhóm các phép thử phân biệt hay nhóm các
phép thử thị hiếu
Trang 6PHÉP THỬ SO HÀNG
Mẫu: Chất tạo ngọt nhân tạo
Thuộc tính đánh giá: Vị ngọt
H ớ dẫ
Hướng dẫn:
1.Anh/Chị hãy nhận một khay mẫu và ghi lại mã số tương ứng với vị trí của mẫu trong
khay.
2.Anh/Chị nếm mẫu từ trái sang phải là cho biết mức độ ngọt.
Thời gian chờ giữa hai mẫu là 30 giây và thanh vị bằng nước lọc.
1.Đánh giá cường độ vị ngọt của 4 mẫu theo thứ tự từ ngọt ít nhất (số 1) đến ngọt nhiều
nhất (số 4).
2 Nếu hai mẫu giống nhau Anh/Chị hãy đoán và xếp hạng
2/13/2009
11
Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
2.Nếu hai mẫu giống nhau, Anh/Chị hãy đoán và xếp hạng
Mã sô _ _ _ _
Bình luận:
Kết quả:
12
Sự khác biệt giữa các mẫu có ý nghĩa không?
Trang 71 Chuyển hàng thành điểm theo phương pháp Ficher và Yates
2 Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA)
Điểm số qui đổi trong phép thử so hàng
Vị
2/13/2009
13
Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
Chuyển hàng thành điểm
Trung
bình
-0.85 0.42 0.76 -0.33
Trang 8Phân tích phương sai (ANOVA)
General Linear Model: Score versus Subj, Sample
Factor Type Levels Values
Subj fixed 8 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
Sample fixed 4 A, B, C, D
Analysis of Variance for Score, using Adjusted SS for Tests
Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P
Subj 7 0.0000 0.0000 0.0000 0.00 1.000
Sample 3 12.6423 12.6423 4.2141 15.33 0.000
Error 21 5.7721 5.7721 0.2749
2/13/2009
15
Bài giảng môn Đánh giá cảm quan thực phẩm
Total 31 18.4144
Trung
bình -0.85
b 0.42a 0.76a -0.33b
So sánh nhiều mẫu với nhau về tính cảm quan ở nhiều mức độ khác nhau
Sử dụng phương pháp cho điểm theo thang cường độ, đánh giá kết quả bằng
phân tích phương sai
PHÉP THỬ CHO ĐiỂM
Mẫu: Bánh qui
Thuộc tính đánh giá: Hương thơm
Hướng dẫn:
Anh/Chị hãy nếm và định lượng cường độ hương thơm của mỗi mẫu theo thang điểm:
Không có mùi thơm: 0 ; Thơm rất nhẹ: 1; Thơm nhẹ: 2
Thơm rõ: 3; Thơm mạnh: 4; Thơm rất mạnh: 5
16
Điểm _ _ _ _
Bình luận:
Trang 9Thử quá nhiều mẫu sẽ làm cảm quan viên mệt mỏi ảnh hưởng đến độ chính
xác và độ nhạy ÂBố trí thí nghiệm kiểu BIB (Balanced Incomplete Block)
Ví dụ kiểu bố trí thí nghiệm BIB (t 7 k 3 b 7 r 3 λ 1 p 1)
Mẫu
Khối
Ví dụ kiểu bố trí thí nghiệm BIB (t=7, k=3, b=7, r=3, λ=1, p=1).
t= tổng số mẫu;
k= số mẫu được đánh giá bởi cảm quan viên trong một buổi thử r= số lần đánh giá mỗi mẫu trong
2/13/2009 Bài giảng mơn Đánh giá cảm quan thực phẩm
17
thí nghiệm (ví dụ, trong 1 lần lặp lại của khối b)
p= số lần lặp lại
Các mẫu có ký hiệu bằng mã số được đánh giá và được cho điểm theo một
th đi å đ õ đ â t û
Tiêu chuẩn VN 3215-79: điều kiện chung để đánh giá cảm quan
thang điểm đã được mô tả.
Khi đánh giá tất cả các chỉ tiêu cảm quan hay từng chỉ tiêu riêng biệt của
sản phẩm phải dùng hệ thống 20 điểm xây dựng trên một thang thống nhất
06 bậc 05 điểm (từ 0 đến 5) trong đó:
_ 5 trong 6 bậc đánh giá (bằng chữ số từ 5 đến 1) ở dạng điểm chưa có
trong lương đối với mức độ khuyết tật của từng chỉ tiêu cảm quan.
trọng lượng đoi vơi mưc độ khuyet tật cua tưng chỉ tieu cam quan.
_ 1 bậc đánh giá bằng chữ số 0 để biểu thị khuyết tật ứng với sản phẩm “bị
hỏng” và không sử dụng được nữa.
Trang 10đánh giá có trọng lượng Cơ sở đánh giá
1 5 Trong chỉ tiêu đang xét, sản phẩm có tính chất tốt đặc trưng
và rõ rệt cho chỉ tiêu đó, sản phẩm không có sai lỗi và khuyết tật nào
2 4 Sản phẩm có khuyết tật nhỏ hoặc sai lỗi nhỏ hoặc cả hai nhưng
không làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm đó
3 3 Sản phẩm có khuyết tật hoặc sai lỗi hoặc cả hai Số lượng và mức độ
của khuyết tật, sai lỗi đó làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm, nhưng sản phẩm vẫn đạt theo tiêu chuẩn
4 2 Sản phẩm có khuyết tật hoặc sai lỗi hoặc cả hai Số lượng và mức độ
của khuyết tật, sai lỗi làm cho sản phẩm không đạt mức chất lượng qui định trong tiêu chuẩn, nhưng còn khả năng bán được
5 1 Sản phẩm có khuyết tật và sai lỗi ở mức độ trầm trọng không đạt mục
2/13/2009 Bài giảng mơn Đánh giá cảm quan thực phẩm
19
đích sử dụng chính của sản phẩm đó Song sản phẩm vẫn chưa bị coi là
“hỏng” Sản phẩm đó không thể bán được, nhưng sau khi tái chế thích hợp vẫn có thể sử dụng được.
6 0 Sản phẩm có khuyết tật và sai lỗi ở mức độ rất trầm trọng, sản phẩm
bị coi là “hỏng” và không sử dụng được nữa.
Biểu diễn kết quả
Chỉ
tiêu
số
Điểm TB
Hệ số quan
Điểm cĩ
tiêu
Chất
lượng
lượng
Màu
Mùi
Cấu
trúc
CỘNG
Trang 11Điểm chưa có trọng lượng: là kết quả đánh giá một tiêu chuẩn cảm quan sản
phẩm của một người kiểm tra.
Điểm trung bình chưa có trong lương: của một chỉ tiêu chất lương là trung
Điem trung bình chưa co trọng lượng: cua một chỉ tieu chat lượng la trung
bình cộng các kết quả đánh giá đối với chỉ tiêu đó của một hội đồng.
Điểm có trọng lượng: của một chỉ tiêu cảm quan là tích của điểm trung bình
chưa có trọng lượng và hệ số quan trọng của chỉ tiêu đó.
Điểm chung: là tổng số điểm có trọng lượng của tất cả các chỉ tiêu cảm quan.
2/13/2009 Bài giảng mơn Đánh giá cảm quan thực phẩm
21
Hệ số quan trọng: biểu thị mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu cảm quan
riêng biệt và được qui định trong các tiêu chuẩn đánh giá cảm quan của
từng loại sản phẩm.
Khi đánh giá chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm mới hoặc sản phẩm cải
tiến, hệ số quan trọng được cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra chất lượng
tam thời qui định sau khi đã tham khảo ý kiến của các cơ quan có liên quan
Xác định chỉ tiêu và hệ số quan trọng
tạm thơi qui định sau khi đa tham khao y kien cua cac cơ quan co lien quan.
ª Tối đa là 05-06 chỉ tiêu
ª Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật
ª Chủ yếu gồm các nhóm chỉ tiêu:
_ Hình thái bên ngoài, màu sắc
_ Cấu trạng bên trong, độ trong
_ Mùi
_ Vị
_ Các chỉ tiêu đặc biệt của sản phẩm
Trang 12Một số phương pháp xác định hệ số quan trọng:
Nguyên tắc giá trị
Phương pháp chuyên gia
+ Xin ý kiến một số chuyên gia về sản phẩm
+ Thảo luận, giải thích về những ý kiến đó (định lượng)
+ Xử lý kết quả và thống nhất thang điểm
Phương pháp ưu tiên xếp thứ tự:
2/13/2009 Bài giảng mơn Đánh giá cảm quan thực phẩm
23
+ Yêu cầu mỗi chuyên gia xếp thứ tự tăng hoặc giảm dần
mức độ quan trọng của các chỉ tiêu
Phương pháp cặp đôi
PHÂN LOẠI DANH HIỆU CHẤT LƯỢNG
Đối với sản phẩm dùng danh hiệu hạng ưu:
Danh hiệu
Yêu cầu tối thiểu về điểm trung bình chưa có trọng chất lượng Điem chung lượng đối với các chỉ tiêu
Loại ưu
Loại tốt
Loại khá
Đat tiêu chuẩn
19.6-20.0 18.2-19.5 15.2-18.1
11 2-15 1
Mùi: 5.0; Vị: 5.0 Mùi: 4.7; Vị: 4.7 Mùi: 3.8; Vị: 3.8 Mỗi chỉ tiêu 2 8 Đạt tieu chuan
Loại kém
Loại rất kém
Loại hỏng
11.2 15.1 7.2-11.1 4.0-7.1 0.0-3.9
Moi chỉ tieu 2.8 Mỗi chỉ tiêu 1.8 Mỗi chỉ tiêu 1.0 Mỗi chỉ tiêu 1.0
Trang 13PHÂN LOẠI DANH HIỆU CHẤT LƯỢNG
Đối với sản phẩm không dùng danh hiệu hạng ưu:
Yêu cầu tối thiểu về điểm Danh hiệu
Yeu cau toi thieu ve điem trung bình chưa có trọng lượng đối với các chỉ tiêu
Loại tốt
Loại khá
Đat tiêu chuẩn
18.6-20.0 15.2-18.5
11 2-15 1
Mùi: 4.7; Vị: 4.7 Mùi: 3.8; Vị: 3.8 Mỗi chỉ tiêu 2 8 Đạt tieu chuan
Loại kém
Loại rất kém
Loại hỏng
11.2 15.1 7.2-11.1 4.0-7.1 0.0-3.9
Moi chỉ tieu 2.8 Mỗi chỉ tiêu 1.8 Mỗi chỉ tiêu 1.0 Mỗi chỉ tiêu 1.0
Xử lý kết quả
Nếu một chỉ tiêu cảm quan bị điểm O?
Khi nhận xét của các thành viên hội đồng quá
chênh lệch nhau?
Số tối thiểu các thành viên hội đồng phải cho ít nhất
03 điểm đối với mỗi chỉ tiêu mà sản phẩm đánh giá được
coi là đạt về chỉ tiêu đó?
Trang 14PHỤ LỤC CỦA TCVN 3215-79
Hội đồng
cảm quan
Số người cho điểm Điểm trung bình
của hội đồng về
ät hỉ ti â
q
5
6
7
8
9
4 5 6 6 7
1 1 1 2 2
2.8 2.8 2.8 2.8 2.8 10
11
12
8 9 10
2 2 2
2.8 2.8 2.8
Qui trình kiểm nghiệm cảm quan gồm các phần sau:
1 Phạm vi áp dụng: sơ lược sản phẩm
2 Qui trình cảm quan:
_ Mẫu
_ Phòng cảm quan
_ Dụng cụ
_ Danh mục chỉ tiêu và hệ số quan trọng
_ Chuẩn bị mẫu thử
_ Chuẩn bị thanh vị
_ Tiến hành thử
_ Bảng điểm
_ Xử lý và báo cáo kết quả