Food Sensory
Trang 1PHÉP THỬ MÔ TẢ
Lựa chọn phép thử
Báo cáo kết quả Vấn đề cần giải quyết
Các sản phẩm có
khác nhau?
Cặp đôi, Tam giác
Xếp thứ tự cường độ
So hàng
Mức độ khác biệt của sản phẩm?
Cho điểm
Mô tả
Sự khác biệt có quan trọng đối với NTD?
Ưu tiên Chấp nhận
2-3, 2-5
Trang 2Chữ hoặc số với thang thích ứng được dùng để mô tả mùi vị của các sản
phẩm thực phẩm
Với phương pháp này có thể xác định được sự sai biệt khá nhỏ giữa hai
mẫu, có nồng độ pha trộn, mức độ giống nhau, hoặc các chỉ tiêu cảm
quan tổng thể đối với sản phẩm
Các kiến thức về mùi vị phải được nắm vững để mô tả, vì trong trường
hợp này không áp dụng để phân tích thống kê Các cảm quan viên phải
được huấn luyện kỹ, có trình độ cao
Thuộc tính A (385) B (408) Khoai tây chiên 7 5 4 8
Hai sản phẩm có chung các
Khoai tây chiên 7.5 4.8 Khoai tây sống 1.1 3.7 Dầu thực vật 3.6 1.1
mô tả định tính nhưng rất
khác nhau về cường độ của
từng thuộc tính
8-12 người thử, lựa chọn theo sự năng nổ, tự nguyện, khả năng nhận
biết và mô tả các thuộc tính cảm quan thụ cảm được của sản phẩm
Người thử được huấn luyện cách phân biệt và đánh giá định lượng
ẫ
Người thử
hay cường độ của những thuộc tính của mẫu và xác định mức độ thuộc
tính hiện diện trong sản phẩm
Ưu điểm:
Thông tin thu được rất chi tiết
Mối quan hệ với ý kiến của người tiêu dùng
Giới hạn:
Thời gian để xây dựng và đi vào hoạt động tương đối lớn
Trang 3•Thay đổi công thức chế biến
• Thay đổi nguyên liệu
Phạm vi ứng dụng
• Thời hạn bảo quản
• Thay đổi bao bì
• Xác định các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng
• Thực hiện trước khi tiến hành phép thử thị hiếu
• Phân tích động cơ từ chối sử dụng sản phẩm của NTD
•Ghi nhận những thuộc tính cảm thụ được của sản phẩm để liênGhi nhận những thuộc tính cảm thụ được của sản phẩm để liên
hệ với đo đạc bằng máy móc, hóa học hay lý tính thực phẩm
•Đo lường các thay đổi ngắn hạn cường độ thuộc tính nào đó
theo thời gian (phân tích thời gian-cường độ)
Trang 4+ Lựa chọn và huấn luyện thành viên Hội đồng
Các bước xây dựng phép thử mô tả
+ Lựa chọn thuật ngữ
+ Huấn luyện nhóm người thử với danh sách các thuật ngữ tìm được
+ Chọn thang đo
+ Xây dựng bảng câu hỏi
+ Làm quen với sản phẩm
+ Thử nghiệm chính thức
+ Thử nghiệm chính thức
 Bề ngoài
+ Sáng
+ Bóng
+ Nhẵn, trơn
 Cấu trúc
+ Mềm + Dẻo + Dòn + Cát
 Mùi vị:
+ Tiêu + Bơ + Dấm
Ví dụ các thuật ngữ
+ Cát
 Vị:
+ Chua
+ Ngọt
+ Mặn
+ Đắng
 Thị hiếu:
+ Bẩn + Ngon + Ghê, tởm
• Am hiểu các nguyên tắc kỹ thuật và tâm lý học về mùi vị cấuAm hiểu các nguyên tắc kỹ thuật và tâm lý học về mùi vị, cấu
trúc, hình trạng của sản phẩm
•Huấn luyện kỹ: các cảm quan viên hiểu và ứng dụng các thuật ngữ
theo một cách giống nhau
•Sử dụng mẫu chuẩn cho thuật ngữ để bảo đảm việc sử dụng thuật
ngữ như nhau
Trang 5ÂDùng một danh sách thuật ngữ đã có từ trước
 Thiết lập danh sách các thuật ngữ (do Hội đồng thực hiện)
Tìm một danh sách nhiều nhất các thuật ngữ
20-40 người Giới thiệu lần lượt cho từng người một dãy khoảng 15 sản
phẩm (cùng loại),3-5 sản phẩm/buổi Các sản phẩm tương đối khác nhau
để xác định không gian chung Sau giai đoạn làm việc độc lập người thử
làm việc chung với người điều hành để có thể đưa ra các thuật ngữ khác
Phân loại đầu tiên (chất)
Giữ lại tất cả các thuật ngữ do ít nhất một người nêu và hơn một lần đối
với sản phẩm Loại bỏ các thuật ngữ thị hiếu và không chính xác
Phân loại thứ hai (lượng)
Người thử nhận lại danh sách, thử lại các sản phẩm, gán cho thuật ngữ
một điểm từ 0 -5 theo thang cường độ cảm giác nhận được Loại bỏ
những thuật ngữ mà phần tích lũy không lớn hơn 10% tổng lượng thông
tin
tin
Phân loại thứ ba (thống kê)
Ma trận thuật ngữ/sản phẩm, AFC, CAH để giảm số lượng thuật ngữ
 Huấn luyện nhóm người thử với danh sách các thuật ngữ tìm được
Ví dụ thuật ngữ mô tả cà phê, trà
Mùi cà phê
Vị chát
Vị đắng
Mùi quả hạch Mùi nấu Mùi giấy
Mùi khét
Mùi cao su cháy
Mùi caramen
Mùi bơ
Mùi rang
Mùi lê
g y Mùi nho khô Mùi ôi Mùi nhựa cây Mùi cao su
Vị chua
Mùi lên men
Mùi ngũ cốc
Mùi xanh
Mùi bùn
Vị ngọt Mùi thuốc lá Mùi rượu
Trang 6ngữ
Định nghĩa Mẫu tham
khảo
Chuẩn bị mẫu
Ví dụ
hóa học trên lưỡi
hay khoang miệng
gây cảm giác khô và
se
1% phèn pha với nước
1% phèn pha với nước hoặc ngâm 6 gói trà trong 1h
Chuối xanh, trà đậm, hồi,
vỏ nho
se
Mùi
khét Mùi hương giốngnhư carbohydrate bị
cháy đen
Benzo throzol, furfuryl mercaptan, đường cháy
Nấu nước đường 200%
đến màu nâu sậm, đen 0.1% dd furfuryl mercaptan và cồn, pha với nước
Bánh mì cháy,
cà phê espresso, bia Guinness
nước
Mùi
nấm
men
Mùi hương của men
mL nước cất
Bánh mì tươi, bia
Xác định các chỉ tiêu
Đơn giản, súc tích, thống nhất, có chuẩn
Không cảm tính, phức hợp rộng, đa chiều
Thuật ngữ mô tả: xác định tính chất cảm quan của một sản phẩm
Xác định thang cường độ:
Thang không cấu trúc
Thang có cấu trúc
Cường độ/định lượng thuộc tính trong phân tích mô tả: mức độ hiện diện của thuộc tính trong sản phẩm
ẩ
Sự khác biệt giữa các sản phẩm về
thứ tự tác động của một số thuộc
tính đến cảm nhận của cảm quan
viên
Ví dụ: cảm giác thơm mát sau khi ăn kẹo bạc hà, hậu vị kim loại của nước giải khát có gas
Trang 7Mô tả mùi vị (Flavour Profile)
Phân tích các thuộc tính hương và mùi vị
Mô tả định tính, dựa trên sự đồng thuận
cảm thụ được, cường độ, thứ tự xuất hiện
và hậu vị; hội đồng 4-6 thành viên
Thành viên hội đồng với sự hỗ trợ của chủ tịch hội đồng sẽ phát triển và
xác định thuật ngữ chung, khung mẫu chuẩn chung sử dụng thang
ể cường độ mô tả mùi vị để sử dụng cho toàn hội đồng
Thang đo: )(=ngưỡng phát hiện; 1=hơi nhẹ; 2=vừa phải; 3=mạnh
Mô tả cấu trúc (Texture Profile)
Trên nền tảng nguyên tắc của
phương pháp mô tả mùi vị, phương
pháp mô tả cấu trúc được phát triển
Điểm Sản phẩm
pháp mô tả cấu trúc được phát triển
bởi Đội Kỹ thuật Cấu trúc và Đánh
giá sản phẩm của Tập đoàn General
Foods nhằm xác định các thông số
cấu trúc của sản phẩm
2.5 Lòng trắng trứng
7.0 Xúc xích Đức 9.5 Đậu phộngậ p ộ g 11.0 Hạnh nhân 14.5 Kẹo cứng
Trang 8Mô tả định lượng QDA® (Quantitative Descriptive Analysis)
Tập đoàn Tragon phát triển phương pháp mô tả QDA®
Việc phát triển các từ ngữ phù hợp, nhất quán là quan trọng và ệ p g p ợp, q q ọ g
thành viên hội đồng được tự do phát triển cách cho điểm sử dụng
thang đo đường thẳng 15 cm
Thành viên hội đồng QDA đánh giá mỗi sản phẩm mỗi lần trong
buồng thử riêng biệt để hạn chế sự xao nhãng và ảnh hưởng của
các thành viên khác
Thành viên hội đồng không thảo luận về số liệu, thuật ngữ, mẫu
thử sau mỗi buổi thử và chủ tịch hội đồng là người xem xét kết
quả
PHÂN TÍCH CẢM QUAN
Phép thử: mô tả
Tên sản phẩm: bánh bích qui
Họ tên người thử:……… Ngày thử:………
Hai loại bích qui A và B được giới thiệu Hãy xác định cường độ của các tính
chất của mỗi loại bích qui và đánh dấu vào vị trí tương ứng
Dòn
Mùi cháy khét
Mùi bơ
Vị ngọt
Vị mặn
Dễ tan
Nhão
Sạn bụi
Trang 9Biscuit A
Biscuit B
Biểu diễn kết quả (đồ thị hoa giĩ/rada)
0 4 6 8
Dòn Mùi cháy khét
Mùi bơ
Vị ngọt
Vị mặn dễ tan Nhão Sạn bụi
Biscuit A
0
2
4
6
Dòn
Mùi cháy khét Mùi bơ
Vị ngọt
Vị ë
dễ tan
Nhão
Sạn bụi
Biscuit B
Vị mặn
Vị mặn
5 6 7
Dòn
Mùi cháy khét Sạn bụi
Mơ tả định lượng QDA® (Quantitative Descriptive Analysis)
0 1 2 3 4
Mùi bơ Nhão
Biscuit A Biscuit B
Vị ngọt
Vị mặn dễ tan
Biscuit B
Trang 100 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Dòn
Mùi cháy khét
Mô tả định lượng QDA® (Quantitative Descriptive Analysis)
Mùi bơ
Vị ngọt
Vị mặn
Dễ tan
Nhão
Sạn bụi
Ưu điểm:
•Người thử thực hiện đánh giá độc lập
•Kết quả thu được không xuất phát từ sự đồng thuận
•Số liệu được xử lý thống kê trình bày trên đồ thị
Mô tả định lượng QDA® (Quantitative Descriptive Analysis)
•Số liệu được xử lý thống kê, trình bày trên đồ thị
Khuyết điểm:
•Tốn kém
•Kết quả có giá trị tương đối
•Không tổ chức thảo luận hay phản hồi trực tiếp
•Đồ thị hoa gió có thể gây ra một số nhận định sai lầm vì các chiều
•Đồ thị hoa gió có thể gây ra một số nhận định sai lầm vì các chiều
hướng cảm quan biểu diễn trên đồ thị hoa gió không liên quan đến
nhau
Trang 11Phân tích Quang phổ mô tả (Spectrum TM Descriptive Analysis)
Thiết kế bởi chuyên gia Gail Civille
Cảm quan viên cho điểm cường độ cảm thụ được so với
mẫu chuẩn để học trước thang cường độ “tuyệt đối”
Mục đích là tạo ra kết quả dễ hiểu và dễ sử dụng
Phương pháp này cho ta biết các phổ thuật ngữ thuộc tính
được chuẩn hóa gọi là “lexicon” (thuật ngữ chính xác),
Thuật ngữ: thành viên hội đồng phải hiểu được nguyên tắc kỹ thuật
của từng thuộc tính sản phẩm
của từng thuộc tính sản phẩm
phát triển danh sách các thuật ngữ tốt nhất bằng cách đánh giá nhiều
sản phẩm
Từ ngữ được kết hợp lại và soạn thảo thành danh sách tổng thể nhưng
không bị trùng lặp
Ví dụ thuật ngữ mô tả cà phê, trà
Mùi cà phê
Vị chát
Vị đắng
Mùi quả hạch Mùi nấu Mùi giấy
Mùi khét
Mùi cao su cháy
Mùi caramen
Mùi bơ
Mùi rang
Mùi lê
g y Mùi nho khô Mùi ôi Mùi nhựa cây Mùi cao su
Vị chua
Mùi lên men
Mùi ngũ cốc
Mùi xanh
Mùi bùn
Vị ngọt Mùi thuốc lá Mùi rượu
Trang 12ngữ
Định nghĩa Mẫu tham
khảo
Chuẩn bị mẫu
Ví dụ
hóa học trên lưỡi
hay khoang miệng
gây cảm giác khô và
se
1% phèn pha với nước
1% phèn pha với nước hoặc ngâm 6 gói trà trong 1h
Chuối xanh, trà đậm, hồi,
vỏ nho
se
Mùi
khét Mùi hương giốngnhư carbohydrate bị
cháy đen
Benzo throzol, furfuryl mercaptan, đường cháy
Nấu nước đường 200%
đến màu nâu sậm, đen 0.1% dd furfuryl mercaptan và cồn, pha với nước
Bánh mì cháy,
cà phê espresso, bia Guinness
nước
Mùi
nấm
men
Mùi hương của men
mL nước cất
Bánh mì tươi, bia
Thuật ngữ mô tả Giá trị trên thang đo Sản phẩm
1h
Ví dụ mẫu mùi chuẩn sử dụng làm thang đo (Meilgaard và ctv 1991)
6.5 Nước cam hoàn nguyên
(Tang)
House)
Trang 13Đặc điểm chung của phân tích mô tả
Phân tích mô tả theo ba bước đơn giản:
•Huấn luyện hội đồngHuấn luyện hội đồng
+ Huấn luyện thống nhất
+ Huấn luyện qua câu hỏi
•Xác định khả năng lặp lại và tính ổn định của
hội đồng
•Cho hội đồng đánh giá sản phẩm
Mô tả lựa chọn tự do (Free-choice Profiling)
•Do William và Arnold phát triển: giải pháp khi người tiêu dùng sử
dụng những từ ngữ rất khác nhau đối với một thuộc tính đã cho
•Người thử sử dụng tùy ý từ ngữ để mô tả các thuộc tính cảm quan
của bộ mẫu
•Kết hợp các thuật ngữ: bản mô tả sản phẩm duy nhất
•Ít tốn thời gian, CQV không qua huấn luyện nên giống như người
tiêu dùng bình thường
tiêu dùng bình thường
•Phụ thuộc vào khả năng của chuyên gia cảm quan khi giải thích từ
ngữ tổng hợp được
Ví dụ: mùi “tủ lạnh cũ”, mùi “nhà trẻ”???