Food Sensory
Trang 1LỰA CHỌN PHÉP THỬ ,
XỬ LÝ SỐ LIỆU CẢM QUAN
Lựa chọn phép thử
Báo cáo kết quả Vấn đề cần giải quyết
Các sản phẩm có
khác nhau?
Cặp đôi, Tam giác
Xếp thứ tự cường độ
So hàng
Mức độ khác biệt của sản phẩm?
Cho điểm
Mô tả
Sự khác biệt có quan trọng đối với NTD?
Ưu tiên Chấp nhận 2-3, 2-5
Trang 2• Làm quen với các thuộc tính của sản phẩm
• Loại bỏ sản phẩm có khuyết tật nghiêm trọng
• Thăm dò những biểu đồ cảm quan tiềm ẩn Thử điều kiện chuẩn
• Xác định liệu các sản phẩm có khác nhau về
TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN GỒM NHIỀU LOẠI PHÉP THỬ
(Lawless & Heymann 1998)
• Xác định liệu các sản phẩm có khác nhau về tính chất cảm quan hay không khi thay đổi thành phần, quy trình, công nghệ hay bao bì sản phẩm
Phép thử phân biệt
(tại phòng thí nghiệm)
• Định nghĩa đầy đủ các thuộc tính quan trọng
• Ảnh hưởng của sự biến đổi quy trình công nghệ/nguyên liệu về mặt cường độ của mỗi thuộc tính
Phép thử mô tả
• Thăm dò mức độ thích/không thích
• Xác định các khó khăn tiềm ẩn để làm lại
Phép thử thị hiếu (qui mô
bán sản xuất)
• Khảo sát khả năng chấp nhận trong dân số mục tiêu
• Thăm dò ý kiến của NTD
• Đạt được sự chứng minh
Phép thử thị hiếu tại trung
tâm, hộ gia đình
Lập hội đồng Chọn phương pháp Định nghĩa vấn đề
SƠ ĐỒ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN (Lawless & Heymann 1998)
Thực hành thí nghiệm Thiết kế câu hỏi và thang đo Thiết kế phiếu trả lời Xây dựng phép thử Thiết kế thí nghiệm
Xuất bản và lưu trữ Báo cáo
Phân tích biểu diễn bằng đồ thị Thực hành thí nghiệm
Trang 3Lựa chọn
phương pháp
Vấn đề nghiên cứu là khả năng chấp nhận của NTD? Phép thử ưu tiên
So hàng thị hiếu Cho điểm thị hiếu
SƠ ĐỒ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CẢM QUAN
(Lawless & Heymann 1998)
SAI SAI
Đúng
Vấn đề nghiên cứu là phân tích cảm quan?
Vấn đề nghiên cứu là sản phẩm giống/khác nhau?
Phép thử phân biệt tổng thể
Tổ chức
thảo luận lại
mục tiêu
nghiên cứu
Sơ đồ lập hội đồng
Sơ đồ lập hội đồng
SAI
SAI
Đúng Đúng
Vấn đề nghiên cứu là bản chất sự khác biệt? Kỹ thuật phân tích
mô tả
Sơ đồ lập hội đồng
SAI
Đúng
Tuyển chọn độ nhạy cảm giác Kiểm tra sức khỏe, thông báo kết quả
Tuyển dụng
SƠ ĐỒ THÀNH LẬP VÀ DUY TRÌ HỘI ĐỒNG CẢM QUAN
(Lawless & Heymann 1998)
Lập phiếu đánh giá, phát triển thuật ngữ,
chuẩn đối chiều và neo (phân tích mô tả)
Định hướng PP thử, làm quen mẫu thử
Chuẩn bị kế hoạch bồi dưỡng, thù lao
Tuyển chọn động cơ, Phê chuẩn của giám sát (CNV)
Thay thế thành viên hội đồng
Theo dõi thành viên hội đồng (sự tham gia và năng lực) chuẩn đối chiều và neo (phân tích mô tả)
Trang 4Xác định cấu trúc khối,
b ổi thử hó thử
Xác định mức của biến độc lập
Xác định biến độc lập và phụ thuộc
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM
(Lawless & Heymann 1998)
Xác định số lượng CQV, số lần lặp,
số quan sát để đạt độ nhạy yêu cầu
Xác định giả thuyết Ho, mức ý nghĩa α,
độ rủi roβ
Phân định mức của biến cho khối
buổi thử, nhóm thử
Phác thảo phép phân tích thống kê
dự kiến và trình bày kết quả
Chỉnh sửa thiết kế
(câu hỏi, tài chính, thời gian)
số quan sát để đạt độ nhạy yêu cầu
Quay lại bước khởi đầu (nếu thiết kế lại)
Chọn mẫu thử (điều kiện bảo quản thích hợp)
Thiết lập hệ thống ngẫu nhiên hóa,
cân bằng cho các mẫu, biến và lập khối
SƠ ĐỒ XÂY DỰNG PHÉP THỬ
(Lawless & Heymann 1998)
Chuẩn bị phương tiện thí nghiệm
Xác định mẫu và điều kiện thử
Thế tích, nhiệt độ, thời gian lưu mẫu, đk
chiếu sáng
Mã hóa mẫu (dùng 3 số ngẫu nhiên)
Chuẩn bị phiếu trả lời, hướng dẫn
cho nhân viên, thành viên hội đồng
Chĩ dẫn cho nhân viên kỹ thuật
Chuẩn bị kế hoạch
bồi dưỡng, thù lao (nếu có)
ị p g ệ g ệ
Trang 5Cho điểm thuộc tính hay sự chấp nhận?
Đặt câu hỏi
Chọn thuộc tính
Chọn loại câu hỏi
SAI Đúng
Lựa chọn câu hỏi và thang đo
X/đ cách cho điểm
Chọn thuật ngữ neo,
mẫu đối chứng
Chọn loại thang đo
Đặt câu hỏi
X/đ cách cho điểm (mã hóa dạng số) Kiểm tra độ rõ ràng Đặt câu hỏi
X/đ cách cho điểm
(mã hóa dạng số)
Không còn câu hỏi nào nữa?
Quay về bước đầu
SAI Đúng
Dừng lại
Ô CHỮ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
F O C U H
F L A V U R P R O F I L E
U S G R O U P
H A I P H I A
T
H
I
N
H
G
I
H A I B A
T A M G I A C
S O H A N G
H
E
D
O
N
I
P H A T H
T H A C
H C N H I
B T B U C
H N B E I
A
C
C I
E N
A N H V I
C H U A
H T T O M
C H P N H A
U M A M
Trang 6Tam giác Sự khác biệt giữa hai mẫu rất nhỏ, là phép thử phân biệt được
sử dụng nhiều nhất, hiệu quả về mặt thống kê, 20-40 người thử,
có thể sử dụng hội đồng nhỏ 5-8 người thử, người thử cần được
Phạm vi ứng dụng phép thử phân biệt tổng thể
huấn luyện sơ bộ
2-3 Sự khác biệt giữa hai mẫu rất nhỏ, hiệu quả thống kê thấp
nhưng người thử ít bị mệt mỏi hơn phép thử tam giác vì số lần nếm mẫu ít hơn; 30 người thử trở lên, ít nhất là 12-15, người thử cần được huấn luyện sơ bộ
2-5 Sự khác biệt giữa hai mẫu rất nhỏ, hiệu quả thống kê cao nhưng
â ệt ỏi h ười thử d đó hỉ ứ d đá h iá á gây mệt mỏi cho người thử do đó chỉ ứng dụng đánh giá các thuộc tính màu sắc, âm thanh, cấu trúc; người thử 8-12, ít nhất
là 5, người thử cần được huấn luyện sơ bộ
Giống/khác Sự khác biệt giữa hai mẫu rất nhỏ, hiệu quả thống kê thấp nhưng
thích hợp cho những mẫu có dư vị mạnh, người thử từ 30 trở lên,
ít nhất là 12-15, người thử cần được huấn luyện sơ bộ
A-không A Giống như phép thử phân biệt giống/khác, trong đó có mẫu kiểm
Phạm vi ứng dụng phép thử phân biệt tổng thể
chứng hay mẫu đối chứng và quen thuộc đối với người thử
Sai biệt so với
mẫu kiểm chứng
Sự khác biệt giữa hai mẫu có thể thấy được, sử dụng phép thử
này khi cỡ sai biệt có ảnh hưởng đến mục tiêu phép thử, ví dụ
trong kiểm soát chất lượng hay nghiên cứu ảnh hưởng của thời
gian bảo quản, trình bày 30-50 cặp mẫu, người thử cần được huấn
luyện
Tương tự Sử dụng cùng với phép thử tam giác, 2-3, 2-5 hay sai biệt so với
mẫu kiểm chứng khi mục tiêu phép thử là xác minh không có sự
khác biệt thụ cảm được giữa hai sản phẩm khi thay thế nguyên
liệu thay đổi trang thiết bị sản xuất
Trang 7So sánh
cặp đôi
(2-AFC)
Là phép thử phân biệt thuộc tính được sử dụng nhiều nhất; xem xét mẫu
nào trong hai mẫu có thuộc tính cần xét nhiều hơn (so sánh một phía) hay
mẫu nào được ưa thích hơn (cặp đôi thị hiếu); phép thử có thể một phía
hay hai phía; số người thử từ 30 trở lên ít nhất là 15
Phạm vi ứng dụng phép thử phân biệt thuộc tính
hay hai phía; số người thử từ 30 trở lên, ít nhất là 15
So hàng Sử dụng để xếp thứ tự cường độ thuộc tính từ 3 đến 6 mẫu, không nên
quá 8 mẫu Dễ thực hiện nhưng sự khác biệt giữa hai mẫu dù lớn hay nhỏ
đều được đánh giá như nhau (chỉ cách một đơn vị xếp hạng) Hiệu quả khi
sàng lọc mẫu trước khi sử dụng các phép thử chi tiết hơn; người thử từ 16
trở lên, ít nhất là 8
Cho điểm Đánh giá theo thang cường độ thuộc tính, từ 3 đến 6 mẫu nhưng khôngg g g ộ ộ , g g
quá 8 mẫu; số người thử từ 16 trở lên, ít nhất là 8, có thể sử dụng để so
sánh với các phân tích mô tả của nhiều mẫu
BIB Sử dụng như phép thử cho điểm khi có quá nhiều mẫu thử (7 đến 15 mẫu)
Phép thử ưu tiên Cặp đôi thị hiếu Anh/Chị thích mẫu nào hơn? So sánh hai mẫu
So hàng thị hiếu Anh/Chị hãy sắp xếp các mẫu So sánh 3-6 mẫu
Phạm vi ứng dụng phép thử thị hiếu
thử theo thứ tự ưu tiên với 1=tốt nhất; 2=tốt nhì v.v…
Đa cặp thị hiếu Anh/Chị thích mẫu nào hơn? So sánh 3-6 mẫu
Phép thử chấp nhận Chấp nhận đơn giản Anh/Chị có chấp nhận này Sàng lọc mẫu
không?
Đánh giá thị hiếu Xem chương 11 Tìm hiểu mức độ chấp
nhận của sản phẩm
Trang 8Phân tích thuộc tính
Phạm vi ứng dụng phép thị hiếu thuộc tính
Ưa thích thuộc tính Anh/Chị thích hương vị của
mẫu nào hơn?
So sánh từ 2 -6 mẫu để xác định thuộc tính nào định hướng sự ưa thích
Đánh giá thị hiếu
từng thuộc tính
Anh/Chị hãy đánh giá các thuộc tính sau theo thang thị hiếu
Xem xét từ 2 -6 mẫu để xác định thuộc tính và ở mức độ nào định hướng sự ưa thích
á h á ờ độ h/ h hã đá h á á é ừ ẫ ở lê
Đánh giá cường độ
từng thuộc tính
Anh/Chị hãy đánh giá các đặc tính sản phẩm theo thang cường độ
Xem xét từ 2 mẫu trở lên trong trường hợp các nhóm người thử
có sự ưa thích khác nhau
Mô tả mùi vị
(Arthur D Little)
Trong trường hợp mô tả mùi vị nhiều mẫu khác nhau do một số ít chuyên gia cảm quan giàu kinh nghiệm đánh giá
Mô tả cấu trúc
(General Foods)
Trong trường hợp mô tả cấu trúc nhiều mẫu khác nhau do một số ít chuyên gia cảm quan giàu kinh nghiệm đánh giá
Phạm vi ứng dụng phép thử mô tả
(General Foods) một số ít chuyên gia cảm quan giàu kinh nghiệm đánh giá
QDA ®
(Tragon)
Trong trường hợp bảo đảm chất lượng khi số lượng sản phẩm cần đánh giá nhiều
Thời gian-cường độ Sử dụng cho các mẫu thử có cường độ thụ cảm mùi vị thay
đổi theo thời gian lưu sản phẩm trong miệng; ví dụ độ đắng của bia, độ ngọt của các chất gây ngọt
Mô tả lựa chọn tự do Trong phép thử thị hiếu khi không cần hướng dẫn ngườiự ọ ự g p p ị g g g
thử thang đánh giá chung Quang phổ mô tả
Spectrum ®
Ứng dụng như các phép thử bên trên
Trang 9Lựa chọn cách xử lý số liệu
Cách 1: tra bảng “số lượng tối thiểu câu trả lời cần thiết” (phép thử
so sánh cặp đôi tam giác hai-ba 2-5) Ưu điểm: nhanh gọn
XỬ LÝ SỐ LiỆU CẢM QUAN
so sánh cặp đôi, tam giác, hai ba, 2 5) Ưu điểm: nhanh, gọn.
Cách 2: dùng thống kê sinh học để xử lý số liệu
Muốn so sánh hai mẫu: dùng chuẩn χ2
Muốn so sánh trung bình của hai mẫu: dùng chuẩn t
Muốn so sánh trung bình giữa các mẫu: dùng chuẩn F
Muốn so sánh mẫu nào giống hoặc khác mẫu nào trong dãy mẫu:
dùng trắc nghiệm LSD (Least significant Difference).
N pq
P
Pobs
z
/
exp
−
=
Phép thử tam giác
Pobs: tỉ lệ người thử trả lời đúng, X/N Pexp: tỉ lệ người thử trả lời đúng ngẫu nhiên, 1/3 q=1-Pexp
z= 1.65% (rủi ro 5% một đuôi)
N N
X
/ 3
2
3
1
3
1 65
.
1
−
=
) 3 / ( 778
.
) 3 / 30 ( 30 778
.
=
X
Nếu ta có 30 câu trả lời thì số lượng câu trả lời
đúng tối thiểu là 14.26 (làm tròn thành 15):
Trang 10Đánh giá cảm quan thực phẩm
Ba loại phép thử chính:
•Phép thử phân biệt
Các công cụ sử dụng trong phép thử:
•Thang đo
•Phép thử phân biệt
•Phép thử mô tả
•Phép thử thị hiếu
•Thang đo
•Thống kê
•Nguyên tắc thực hành Các lý thuyết liên quan:
•Sinh lý học cảm giác và chức năng
•Các tác động của bối cảnh, hiệu ứng sai lệch
Một số quy tắc trọng tâm trong đánh giá cảm quan
Bản chất của kỹ thuật cảm quan phụ
thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Thang đo: cấu trúc hay không cấu trúc?
Th ật ữ đị h hĩ õ à
Thực hành tốt: mã hóa mẫu, trình bày
mẫu cân bằng, người thử không ảnh
hưởng nhau
Nhận thức cảm quan: hiện tượng thích
nghi, hiện tượng cạnh tranh về mùi vị,
ầ ẫ
Thuật ngữ: định nghĩa rõ ràng,
thống nhất trong hội đồng bằng từ ngữ hay mẫu chuẩn,
Tương quan với dụng cụ đo:
Có sự tương quan nhầm lẫn mùi và vị
Phép thử phân biệt: độ nhạy của
phép thử, có lựa chọn bắt buộc, giảm
số lượng mẫu thử nếu CQV mệt mỏi
Đánh giá lặp đi lặp lại, gây mệt mỏi
Trang 11“Triết lý của chúng tôi đó là phương
pháp luận đúng đắn để phân tích
cảm quan thực phẩm dựa trên kiến
thức hoàn hảo về sinh lý học cảm
Khoa học TP
Tâm lý học
Thống kê
thức hoàn hảo về sinh lý học cảm
giác và sự hiểu biết về tâm lý học
nhận thức Điều cốt yếu phải bổ
sung là thiết kế thống kê cẩn thận
và phân tích dữ liệu Cuối cùng, phải
tìm kiếm cách hiểu mới về đánh giá
Khoa học cảm quan
học
Sinh lý học Dinh
dưỡng
Hóa học kê
cảm quan thông qua mối tương
quan với dữ liệu vật lý và hóa học”
Amerine và ctv (1965)
dưỡng