Tiết thứ: 1Ngày soạn: Lớp dạy: I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1./Kiến thức: -Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢ
Trang 1Tiết thứ: 1
Ngày soạn:
Lớp dạy:
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1./Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tựrèn luyện thân thể
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấykhổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ Giáo án,SGK, SGV …
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
a) Khám phá:(1’) Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn
vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đóbằng cách nào?
b) Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới.
Trang 2Hoạt động 1:( 12’) THẢO LUẬN, PHÂN TÍCH PHẦN TRYỆN ĐỌC
"MÙA HÈ KỲ DIỆU”
Mục tiêu: Giúp học sinh biết sức khoẻ là rất quan
trọng đối với mỗi người.Rèn luyện thân thể thường
xuyên sẽ giúp chúng ta có được một sức khỏe tốt và
đem lại những điều thật kỳ diệu
Cách tiến hành
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
GV Gọi Hs đọc truyện “ Mùa hè kỳ diệu”
Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
->Mùa hè này Minh được đi tập bơi và biết bơi
Câu 2: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
-> Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách
luyện thể dục
Câu 3: Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
- >Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe
HS: tiến hành ghi vào giấy
GV: Nhận xét và bổ sung
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân Chúng
ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề
này
Hoạt Động 2: (12’) Thảo luận về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân
thể
Mục tiêu:Giúp HS hiểu sức khỏe có vai trò như thế
nào Muốn có sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì
Cách tiến hành:
* Thảo luận nhóm
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
- Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?.
HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
và sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ănuống điều độ, thường xuyên luyện tậpthể dục, năng chơi thể thao, tích cựcphòng và chữa bệnh, không hút thuốc
lá và dùng các chất kích thích khác
Trang 3
? Sức khoẻ có vai trò như thế nào
HS: Trả lời
? Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập? Lao
động? Vui chơi giải trí?
HS: Trả lời
GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ
không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV: Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tố SK?
- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không
hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu
bài học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành
? Liên hệ bản thân em đã rèn luyện sức khoẻ như
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Cơm không rau như đau không thuốc.
- Rượu vào lời ra
Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4
Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của conngười
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta họctập, lao động có hiệu quả, có cuộcsống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
3 Cách rèn luyện SK.
- Ăn uống điều độ đủ chất dinhdưỡng (chú ý an toàn thực phẩm)
- Hằng ngày tích cực luyện tậpTDTT
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để
c)/Thực hành, luyện tập:( 8 phút) Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS có ý thức thường xuyên rèn
luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho
bản thân
Cách tiến hành:
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8’)
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
Trang 4Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng.
Ăn uống kiên khem để giảm cân
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì
chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng
BT b)
Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu
bia?
Bài tập b) Gây ung thư phổ
Ô nhiễm không khí
Gây mất trật tự
d) Vận dụng: (2 phút). GV đưa ra các tình huống HS lựa chọn ý kiến đúng -Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục -Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng -Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm GV: Nhận xét kết luận 4/Dặn dò: ( 3 phút). - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khoẻ - Làm các bài tập còn lại ở SGK/5 - Xem trước Bài 2 – Siêng năng , kiên trì + Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ” + Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì + Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì * Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 2
Ngày soạn:
Lớp dạy:
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
Trang 52/ Kỹ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và cáchoạt động khác để trở thành người tốt
3/Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công
việc có ích đã đề ra Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
-KN đặt mục tiêu
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-Kĩ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Sắm vai
-Xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV,giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3/ Bài mới (34’)
a) Khám phá:
b) Kết nối: (1’) Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể
thiếu được đức tính siêng năng kiên trì Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụngcủa đức tính siêng năng kiên trì
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 (13’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Mục tiêu: Giúp HS hiểu đức tính siêng năng, kiên trì
đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
Cách tiến hành
GV: Gọi Học sinh đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại
ngữ”
HS: Đọc bài
Trang 6GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi
sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài.
- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc
Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
- Bác học thêm vào 2 giờ nghĩ ( trong đêm), nhờ thuỷ
thủ giảng bài, viết 10 từ mới ra tay, vừa làm vừa học
Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình
tự học?
- Bác không được học ở trường , lớp
- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc
sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng
- HS quan sát một số tranh
GV: Chốt lại:
Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên
trì Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong
sự nghiệp
HOẠT ĐỘNG 2 (19') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:Giúp HS hiểu được khái niệm của sự siêng
năng kiên trì,và những biểu hiện của tính siêng năng
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong học
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn gian khổ
b) Biểu hiện:
-Trong học tập: Đi học chuyêncần, Bài khó không nản chí, tựgiác học, không chơi la cà
-Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo,
Trang 71 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập.
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt động
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ
có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc
trong sự nghiệp của mình?
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất
Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học
Niutơn
GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao
trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
thương binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp
của mình nhờ đức tính siêng năng, kiên trì
chăm chỉ làm việc nhà, không ngạikhó, tiết kiệm
-Trong các lĩnh vực hoạt động xãhội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
vệ môi trường, kiên trì chống tệnạn xã hội Bảo vệ môi trường.Đến với đồng bào vùng sâu, vùng
xa, xoá đói, giảm nghèoBiểu hiện trái với SN:
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt,cẩu thả, sống dựa dẫm, ỉ lại
ăn bám
Biểu hiện trái với KT:
- Ngại khó, ngại khổ, nãnlòng, chống chán
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang
ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh điện tử Nếu
d) Vận dụng: (2 phút).
Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
+
Trang 8-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
4/ Dặn dò: ( 2’ )
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
- Xem nội dung còn lại của bài
Tiết 3: Siêng năng , kiên trì ( tt)
N1 : Nêu những biểu hiện trái với SNKT ?
N2 : Ý nghĩa của SNKT
N3,4 : Lập ra phương hướng , kế hoạch để rèn luyện SNKT
* Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
1/ Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện.
2/ Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết
phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động
3/ Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học
tập
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
Trang 9IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1/ Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2/ HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập.
b) Kết nối: (1’) Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đức tính siêng năng ,
kiên trì có ý nghĩa như thế nào và cách rèn luyện ra sao nhé.
HOẠT ĐỘNG 3 (20') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng,
kiên trì và cách rèn luyện
Cách tiến hành
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT
đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp
2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT
3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập
4 Khi nào thì cần phải SNKT?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung sau đó GV chốt lại
GV: Tìm những câu TN, CD, DN nói về SNKT
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Miệng nói tay làm
- Kiến tha lâu cúng đầy tổ
- HS Gỏi trường ta
- Làm kinh tế giỏi tử VAC
- Nhà khoa học trẻ thành đạt trên các lĩnh vực:
Nhà bác học Lê Quý Đôn, nhà nông học Lương
Đình Của, nhà bác học Niu tơn
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà,không ngại khó miệt mài với công việc.+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trìluyện tập TDTT, đáu tranh phòngchốngTNXH, bảo vệ môi trường )
Trang 10HS: Trả lời
GV: Chốt lại và cho HS ghi
c)/Thực hành, luyện tập:( 13 phút) LUYỆN TẬP
Mục tiêu: : Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT
với lười biếng chống chán Biết phê phán những
biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao
động
Cách tiến hành
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành
ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì
a- Miệng nói tay làm
b- Năng nhặt, chặt bị
c- Đổ mồ hôi sôi nước mắt
d- Liệu cơm, gắp mắm
e- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện
tính siêng năng, kiên trì
- Đổ mồ hôi, sôi nước mắt
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
- Liệu cơm gắp mắn
GV: Nhận xét, giải thích câu đúng, sai
Luyện tập
Bài tập bĐáp án: a, b, d, e, g
Bài tập c
Câu tục ngữ đúng với SNKT:1,2,3,4
4/ Củng cố: (2 phút).
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và nhữngbiểu hiện trái với tính siêng năng, kiên trì
- GV: Em tự đánh giá mình đã siêng năng kiên trì hay chưa qua những biểu hiện sau:
+ Học bài cũ + Làm bài mới + Chuyên cần + Rèn luyện thân thể
5/ Dặn dò: ( 3 phút).
- Học bài
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm"
* Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 11- Hiểu được thế nào là tiết kiệm.
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
2 Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: (1’)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 6’ ):
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3/Bài mới: (33’)
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: (1’) Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ mua
hết 3000 Số tiền còn lại bạn danh lại để mua sách vở
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới
Mục tiêu: Giúp HS hiểu những việc làm nào
cần phê phán và những việc làm nào cần học
tập trong việc tiết kiệm
Trang 12Cách tiến hành:
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
GV: Nêu câu hỏi:
Câu 1: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
-Thảo và Hà rất xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền.Vì đã thi đậu vào lớp 10
Câu 2: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
- Thảo thấy nhà còn khó khăn, mẹ làm lung
vất vả, gạo trong nhà đã hết nên không nhận
tiền của mẹ để đi chơi
Câu 3: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng
tiền để đi liên hoan với các bạn
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nên
cũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tự hứa
là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm
trong tiêu dùng hằng ngày
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Câu 4: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm
trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm
Cách tiến hành
GV: Đưa ra tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm
là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập
rất khoa học, không lãng phí thời gian vô ích,
để kết quả học tập tốt
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp
may mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn,
bác phải nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy
bác vẫn có thời gian ngủ trưa, thời gian giải
trí và thăm bạn bè
1 Thế nào là tiết kiệm?
Trang 13Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa
nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị
một chiếc xe đạp mới nhưng chị không đồng
ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất
ngoan, mặc dù đã lớn nhưng vẫn mặc áo
quần cũ của anh trai
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Nhận xét
GV: Biểu hiện của tiết kiệm
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước
-Tham ô, tham nhũng
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán,
bớt xén thời gian làm việc tư
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi vô
bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm
như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách”
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà:
-Ở lớp, trường:
-Ở ngoài xã hội:
GV: Trường em đã có những phong trào nào
thể hiện sự tiết kiệm?
HS: Quyên góp ủng hộ …
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện?
* Tổ chức thảo luận nhóm
“ Em đã tiết kiệm như thế nào”
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lícủa cải vật chất,thời gian, sức lực của mình
Quý trọng kết quả lao động của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keokiệt, hà tiện
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phíthời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,lao động
- Sử dụng điện nước hợp lí
- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọi lúc
3 Ý nghĩa:
Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình
và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm no hạnhphúc
Trang 14HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại
? Ở trường chúng ta có các việc làm thể hiện
sự tiết kiệm như thế nào?
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
- Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùng
được lâu dài
- Tiết kiệm tiền ăn sáng
- Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp
đỡ bố mẹ
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần vào
Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì?
Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
4/ Dặn dò: ( 3 phút).
- Học bài, Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :LỄ ĐỘ
Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 15
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Thái độ: Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè vànhững người xung quanh mình
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, KN tư duy phê phán, KN tự tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, đóng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):
- Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: ( 2 phút )
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
-Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
-Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
-Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
-Vui vẽ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp của
lên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại
GV.Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào
Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có
I Tìm hiểu truyện đọc : “Em Thuỷ”
Trang 16dịp mời anh đến nhà em chơi”.
GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
HS: Trả lời:
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết
tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
- Ngông nghênh
- Cải lại bố mẹ
- Lời nói hành động cộclốc,xấc xược, xâm phạmđến mọi người
- Cậy học giỏi, nhiềutiền của, học làm sangGv: Vì sao phải sống có lễ độ?
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế, hậu
học văn” Theo em lế ở đay là gì ?
II Nội dung bài học
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
Trang 17GV: yêu cầu HS: Nêu những câu ca dao, TN,
DN nói về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Biết chào hỏi, thưa gửi,
xin lỗi, cảm ơn
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy
mới học đến văn hoá, kiến thức như Bác Hồ
đã nói : “Có tài mà không có đức là người vôdụng”
4/ Củng cố: (3 phút).
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
5/ Dặn dò: ( 4 phút).
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở sgk
- Xem trước bài 5
- Học kỷ bài cũ
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 18
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải
tôn trọng kỉ luật
2/ Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái
độ tôn trọng kỉ luật.Có khả năng chống lại các biểu hiện vi phạm pháp luật
3/ Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
2/ Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định: ( 1 phút).
2/ Kiểm tra bài cũ: (15 phút).
- Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
- Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
3/ Bài mới (26’)
a) Đặt vấn đề (2 phút): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
b) Triển khai bài: (24’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
a HOẠT ĐỘNG 1(6') TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Cho HS đọc truyện trong SGK “ Giữ luật lệ
chung”
Hướng dẫn học sinh cách đọc
GV: Nêu câu hỏi:
? Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như
thế nào?
- Bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư
- Bác đến mỗi gian thờ thấp hương
- Bác chấp hành tín hiệu đèn GT
- Bác nói: “ Phải gương mẫu, chấp hành luật lệ GT”
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dù là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người
I Tìm hiểu truyện đọc :
b HOẠT ĐỘNG 2 (13’) NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế
HS: Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật như thế
nào ở trong gia đình, nhà trường, xã hội ?
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Trang 19- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đúng nơi quy định
+ Đi giày dép có quai hậu
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh,
không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết,
Bảo vệ môi trường- AT GT- Bảo vệ của công
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn đã thực
hiện tôn trọng kỷ luật , các em có nhận xét gì?
HS: Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thực hiện quy
định chung
? Phạm vi thực hiện thế nào?
- Thực hiện mọi lúc, mọi nơi
? Theo em kỷ luật là gì?.
? Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời và cho ghi
? Em hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỷ luật
- Tham gia sinh hoạt Đội một cách bắt buộc
- Thấy tín hiệu đèn đỏ dừng lại vì sợ moin người
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
- Gia đình, nhà trường, xã hội sẽ có nề nếp, kỷ
cương
- Gia đình, nhà trường, xã hội ổn định và phát
triển
- Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho con người
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và
yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?
a) Khái niệm :
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
b) Biểu hiện:
Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự giác, chấp hành phân công
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích chomọi người và giúp XH tiến bộ
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
và có hiệu quả
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp, thực hiện tốt luật ATGT
3 Cách rèn luyện:
Trang 20Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?.
Phân tích mở rộng nội dung khái niệm
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần thiết
của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
- Những quy đinh, nội quy của kỷ luật là do nhà
trường, cơ quan và các tổ chức xã hội đề ra, còn
pháp luật là quy định chung do nhà nước đề ra
GV Tổng kết : Trong cuộc sống, cá nhân và tập thể
có mối quan hệ gắn bó với nhau Đó là sự bảo đảm
công việc, quyền lợi chung và riêng với nhau Xã
hội càng phát triển càng đòi hỏi con người phải có
ý thức kỷ luật cao
- Tôn trọng kỷ luật: Là các quy định, nội quy do GĐ, tập thể, XH đề ra phải tự giác thực hiện Nếu vi phạm thì
bị nhắc nhở, phê bình
- Pháp luật: Là các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra bắt buộc phải thực hiện Nếu vi phạm thì bị
8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
III Luyện tập.
Bài tập b
Không Vì tôn trọng kỷ luật là chấp hành những qui định chung trong mọi tình huống đó chính là bước đầu sống tuân theo pháp luật mà pháp luật là do nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cảmọi người phải tuân theo nhằm làm cho xã hội có trật tự, kỷ cương
- Xem trước bài 6
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 21
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết
ơn
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ
không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
III Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: ( 1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1.Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy
b Triển khai bài: (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 7’ ) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
I.Tìm hiểu truyện đọc.
Trang 22nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
thầy
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?
- Chị Hồng biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của
thầy.Vì nhờ thầy mà Hồng có được cuộc
sống ngày hôm nay
HĐ2: (15’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập
cho các em
GV:Chúng ta cần biết ơn những ai? Tổ tiên,
ông bà, người giúp đỡ chúng ta lúc khó khăn,
anh hùng liệt sĩ, ĐCSVN và Bác Hồ, các dân
tộc trên thế giới )
GV: Vì sao? (những người sinh thành, nuôi
dưỡng ta, mang đến điều tốt lành cho ta, có
công BVTQ đem lại ĐL-TD V/c và TT để
XD và BV đất nước)
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
Gv:Biết ơn là gì?
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện
sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,
những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng
liệt sỹ )
GV: Từ xưa, cha ông ta đã luôn đề cao lòng
biết ơn Lòng biết ơn tạo nên lối sống nhân
hậu, thuỷ chung của dân tộc và tạo nên sức
mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu
xây dựng đát nước
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét
đẹp, phẩm chất đạo đức con người
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn
II Nội dung bài học
1 Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩađối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước
2 Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
Trang 23- Ăn giấy bỏ bìa
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào?
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết ơn
GV: Lưu ý phân biệt biết ơn với ban ơn (việc
làm biết ơn của các em phải xuất phát từ sự
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong
cuộc sống hằng ngày
HĐ3: (10’) LUYỆN TẬP
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết
ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS
như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
III Luyện tập
V Cũng cố: ( 3 phút)
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
VI Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19
- Xem trước bài 7 sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
***************************************
Trang 24-Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những yếu tố gì.
- Giải thích vì sao phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
- Nêu được một số việc làm thể hiện tình yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
2 Kĩ năng:
- HS biết yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
- Kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
- Biết tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên do nhà trường và địa phương tổ chức
3 Thái độ:
- HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp
với thiên nhiên
- Yêu thiên nhiên, phê phán những hành vi pha hại thiên nhiên
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
IV
Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: ( 1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Thế nào là biết ơn? Vì sao phải biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
3 Bài mới: (34’)
a Đặt vấn đề: (2’):
GV cho hs quan sát tranh, băng hình về cảnh đẹp thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, của địa phương sau đó GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình
b Triển khai bài: (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV nêu câu hỏi:
? Ngày chủ nhật “tôi” được đi đâu? Tâm
Trang 25đến Tam Đảo và tại Tam Đảo được tác giả tả
như thế nào
? “Tôi và các bạn cảm thấy như thế nào
trước thiên nhiên
? Theo em thiên nhiên cần thiết và có tác
dụng như thế nào tới cuộc sống của con
người
? Để bảo vệ thiên nhiên chúng ta cần làm gì
- Qua truyện đọc chúng ta thấy nhân vật
“tôi” và các bạn rất yêu thiên nhiên, hiểu
được tầm quan trọng của thiên nhiên đối với
đời sống con người
hùng vĩ, mờ trong sương, cây xanh ngày càngnhiều, mây trắng Quang cảnh thiên nhiênđẹp hùng vĩ, thơ mộng
- Các bạn cảm thấy ngơ ngác, ngây ngấttrước cảnh đẹp thiên nhiên
- Thiên nhiên làm cho tâm hồn sảng khoáisau mỗi ngày làm việc mệt mỏi
Thiên nhiên làm đẹp cho môi trường, giúpkhông khí trong lành, bảo vệ cuộc sống conngười
- Chúng ta phải biết chăm sóc, bảo vệ vàhiểu được vẻ đẹp, tác dụng của thiên nhiênvới chính mình và cuộc sống cộng đồng
HĐ2: (17) NỘI DUNG BÀI HỌC
? Em hiểu thiên nhiên gồm những gì.
Gv: Thiên nhiên là gì?
Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của
đất nước mà em biết?
Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
GV: Để hiểu thiên nhiên có vai trò như thế
nào chúng ta sang phần 2
Thảo luận nhóm (3 phút)
1.Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của
con người như thế nào? Cho ví dụ?
+ Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của
con người, thiên nhiên cung cấpcho con
người những thứ cần thiết của cuộc sống
như : thức ăn, nước uống, không khí để thở,
đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người
.+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh
tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân
II Nội dung bài học
1 Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên giúp tâm hồn sảng khoái, làmbầu không khí trong lành, bảo vệ cuộc sốngcon người, gắn bó và rất cần thiết đối với đờisống con người Là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại
- Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tồn tại của con người
Trang 262 Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu
thiên nhiên bị tàn phá?
+ Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm cho cuộc
sống của con người gặp rất nhiều khó khăn,
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, thiệt hại về tài
sản, tính mạng
Vì vậy con người phải biết yêu quý và bảo vệ
thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
Gv: cho hs quan sát 3 bức tranh
?Em hãy nhận xét hành động của con người
đối với thiên nhiên qua các bức tranh?
HS: nhận xét từng tranh
GV: chốt lại:
Tranh 1: Hành động tàn phá thiên nhiên của
con người để phục vụ cuộc sống của mình,
con người đã vô tình huỷ hoại rừng, làm mất
cân bằng sinh thái ->bị pháp luật nghiêm
cấm
Tranh 2: Thể hiện hành động bảo vệ, giữ gìn
và tái tạo thiên nhiên của con người-> thể
hiện tình yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
của của con người
Tranh 3: Hậu quả của việc tàn phá thiên
nhiên mà con người phải gánh chịu
? Hãy nêu những hành động bảo vệ thiên
nhiên và phá hoại thiên nhiên khác mà em
biết?
?Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên
nhiên?
? Hãy nêu các hoạt động của trường em để
bảo vệ thiên nhiên và môi trường
KL: Bằng những việc làm thiết thực, các em
hãy góp phần dù nhỏ bé của mình vào việc
bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên, thể hiện tình yêu
thiên nhiên của mình
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
Cho HS nêu lại ND toàn bài
GV Kết luận: Thiên nhiên là tài sản chung vô giá, là nguồn sống của con người.
Thiên nhiên bị tàn phá sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Sống hoà hợp với thiên nhiên
là sống gần gũi với thiên nhiên, tôn trọng, không làm trái quy luật thiên nhiên, biết khai thác
Trang 27từ thiên nhiên những gì có lợi cho con ngưòi, mặt khác biết tìm cách khắc phục, hạn chếnhững tác hại do thiên nhiên gây ra.
V Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b SGK/22
- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài
3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học
2 Giáo viên: Ma trận đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 6
A Biết được việc sử dụng một cách hợp
lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian,
sức lực của mình và của người khác
Câu hỏi 1 TN(0,5đ)
B Cư xử đúng mực khi giao tiếp với
người khác
Câu hỏi 1 TN(0.5đ)
C Tự giác chấp hành những quy định
chung của tập thể, của các tổ chức xã
hội
Câu hỏi 1 TN(0.5đ)
D.Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi
việc
Câu hỏi 1 TN(0.5đ)
E Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và
những việc làm đền ơn, đáp nghĩa
Câu hỏi 1 TN(0.5đ)
(1đ)
H Xác định được các hành vi hút thuốc
lá, hoặc uống rượu, bia là có hại
Câu hỏi 2 TL(1đ)
Trang 28nào (1 điểm )
K Những việc làm nào thể hiện tính
siêng năng kiên trì
Câu hỏi 3 TL(1 điểm)L.Biết ơn có ý nghĩa như thế nào,Cần
biết ơn những ai và nhớ được các ngày lễ
trong năm
Câu hỏi 4 TL(1.5 đ)
Câu hỏi 4 TL(2 điểm)
1 Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải
vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người
khác
1
3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập
thể, của các tổ chức xã hội
3
5 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc
làm đền ơn, đáp nghĩa
5
Câu 2: (2 điểm)
a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?
b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?
Câu 3: ( 2 điểm)
a Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?
Câu 4: ( 3.5 điểm)
c Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau:
- Ngày 19 tháng 5
III Thu bài- Dặn dò
Xem trước nội dung bài “ Sống chan hoà với mọi người ” tiết theo.
Đáp án, biểu điềm:
Câu 1: ( 2,5 điểm)
1 Tiết kiệm
2 Lễ độ
Trang 293 Tôn trọng kỉ luật.
4.Siêng năng, kiên trì
5 Biết ơn
Câu 2:(1,5 điểm)
a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc, rèn luện thân thể cụ thể là:
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Ăn uống điều độ
a Vì siêng năng, kiên trì giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống
b ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá)
Câu 4: ( 4 điểm).
a Phải biết ơn vì:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người
b Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học )
c Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là:
- Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo )
- Ngày hiến chương nhà giáo Vn ( nhớ công lao của các thầy cô giáo )
- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng )
- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)
- Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước)
*Phần bổ sung:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với
mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó
2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng
giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh
B Phương pháp:
Trang 30- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới (36’)
1 Đặt vấn đề (3’):
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp
đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1:(10’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
- Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ cụ già
đến em nhỏ
- Bác cùng ăn, cùng vui chơi và tập TDTT
với các đồng chí trong cơ quan
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
-Bác đối xử rất ân cần, niềm nở
-Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa
HĐ2: (15’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi
người?
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc
sống chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của
em không làm được bài và đề nghị em giúp
đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình
biết sống chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu
dốt
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang
lại những lợi ích gì?
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích
2 Ý nghĩa:
- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý
Trang 31Gv: Học sinh cần sống chan hoà với những
ai? Vì sao?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với
mọi người của bản thân em?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,
hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia
- Xem trước nội dung bài 9
- Tổ 1: Chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk
Phần bổ sung, rút kinh nhgiệm:
***********************************
TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
Trang 323 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho
lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
III Bài mới (32’)
1 Đặt vấn đề (2 phút):
Chúng ta đã học bài “ Sống chan hoà với mọi người” ở tiể trước, hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu thêm một đức tính tốt nuă đó là Lịch sự tế nhị
2 Triển khai bài: (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
xử sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh
hoạt
- ngay lúc đó
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế
nhị để hs tự liên hệ
Gv: Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng
I Truyện đọc
Trang 33biểu hiện?
HĐ2: (10’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?
GV: Tế nhị là gì? Cho ví dụ?
Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào? Nêu ví dụ?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự,
tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?
II Nội dung bài học
1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?
a) Lịch sự : là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức củadân tộc
b) Tế nhị : là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện
là con người có hiểu biết, có văn hoá
HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày
GV: Nhận xét, cho điểm nhóm làm việc tốt
nhất trong tiết học
III Luyện tập
BT a) - Biểu hiện lịch sự:
Biết lắng nghe Biết nhường nhịn Biết cảm ơn, xin lỗi
- Biểu hiện tế nhị:
Nói nhẹ nhàng Nói dí dỏm Biết cảm ơn, xin lỗi
Trang 34- Xem trước nội dung bài 10.
Phần bổ sung, rút kinh
nghiệm:
***********************************
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì Biểu
hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.
3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?
2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể
III Bài mới (35’)
1 Đặt vấn đề (2 phút):
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 (10') TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
-Nhóm 3: Những chi tiết nào chứng tỏ
Trương Quế Chi tích cực, tự giác trong hoạt
I Tìm hiểu truyện đọc :
Trang 35động tập thể?
- Nhóm 4: Em học tập được những gì ở bạn
Trương Quế Chi?
HOẠT ĐỘNG 2 (23 ') NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội mà em biết?
Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội?
Gv: Hãy nêu mqh giữa tích cực và tự giác?.
Tình huống: Bạn Đức rất hiếu học, là học
sinh giỏi, lại chăm ngoan, nhưng bạn rất ngại
khi tham gia các họat động do nhà trường,
Đoàn, Đội tổ chức, không mấy khi chịu vận
động vui chơi, vì sợ mất thời gian học tập,
bạn không thích quan tâm đến ai Chỉ cần lo
cho bản thân mình học tốt là đủ Đức suốt
ngày như con mọt sách, vóc dáng như ông cụ
non, nhìn Đức ai cũng ái ngại
? Theo em cách sống của Đức có chỗ
nào cần điều chỉnh?
? Tìm những biểu hiện thể hiện tính tích
cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
* Hoạt động tập thể: là những hoạt động do tập thể công đoàn, chi đội, lớp, trường, tổ chức
- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao
* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật
tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
Trang 36Cho HS chơi trò chơi nhìn ảnh đoán tên hoạt
*************************************
TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?
2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?
III Bài mới (33’)
1 Đặt vấn đề (2 phút):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài: (31’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 (21 ') NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực của
em?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác của
II Nội dung bài học
1 Khái niệm:
Trang 37GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương lai?.
Gv: Ngay từ bây giờ em đã xây dựng kế hoạch để
thực hiện ước mơ của mình như thế nào?
Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?
Gv: Theo em chúng ta cần phải làm gì để có tính tích
cực, tự giác?
Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách tập
văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ đi
tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm học tập
kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới Nam ngại
không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất
áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự ntn?
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự giác
và kết quả của công việc đó?
2 Ý nghĩa
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái
- Được mọi người tôn trọng, quý mến
3 Cách rèn luyện:
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội
- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung
- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương
- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình
huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố các
***********************************
Tiết 14 Bài 14 MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ( TIẾT 1)
Trang 38Ngày soạn:
Ngày giảng:
A Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức: Giúp hs xác định mục đích học tập, hiểu ý nghĩa của việc xác định mục
đích học tập Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
2) Thái độ : Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành
kế hoạch học tập Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè tronghọc tập
3) Kỹ năng : Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý,
2 Học sinh: sách gdcd 6, vở ghi chép, vở bài tập…
D.Tiến trình tiết dạy:
I Ổn định: (1’)
II kiểm tra bài cũ: (5’)
+ em hãy nêu những biểu hiện của tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và tronghoạt động xã hội?
+ vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
III Bài mới: (34’)
? Ở trường các em học được những gì? (học các môn học theo qui định, tham gia các hoạtđọng tập thể, hđ xã hội, rèn luyện các phẩm chất đạo đức.)
? Vậy chúng ta học để làm gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay
gv: ghi đề bài lên bảng
b) Giảng bài mới (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (10’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
“Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó”
- gọi hs đọc diễn cảm truyện
- HS trao đổi theo nội dung sau:
1 Vì sao bạn Tú đoạt được giải nhì thi toán
quốc tế?
Bạn đã say mê, kiên trì, vượt khó trong học tập:
+ Bạn tự học, mỗi bài toán tìm nhiều cách giải
khác nhau
+ Say mê học tiếng anh, sưu tầm bài toán bằng
tiếng anh để giải
2 Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập?
I Truyện đọc:
Trang 393 Tú đã ước mơ gì? Để đạt được ước mơ Tú đã
suy nghĩ và hành động như thế nào?
4 Em học tập được ở bạn Tú những gì?
em học tập ở bạn Tú:
+ Sự say mê, kiên trì trong học tập
+ Tìm tòi độc lập suy nghĩ trong học tập
+ Xác định được mục đích học tập
GV: Ghi nhanh ý kiến của hs lên bảng
- Chốt ý kiến đúng
- Nhận xét, bổ sungư
KL: Qua tấm gương bạn Tú, các em phải xác
định được mục đích học tập, phải có kế hoạch để
mục đích trở thành hiện thực
HĐ2: (22’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Thảo luận theo chủ đề mục đích học tập đúng
6 Học tập để làm vui lòng thầy cô giáo
7 Học tập để trở thành người có văn hóa, hòa
nhập vào cuộc sống hiện đại
8 Học tập để trở thành con người sáng tạo, lao
động có kỹ thuật
- Lựa chọn ý kiến HS trả lời đúng
* Những động cơ học tập hợp lý là: 2 4, 5, 7, 8
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho hs thảo luận
? Từ bài tập trên, em hãy cho biết mục đích học
nội dung: Nêu ước mơ của bản thân em
+ Yêu cầu 1 số hs nói rõ muốn ước mơ đó trở
II Nội dung bài học:
1 Xác định mục đích học tập :
Trang 40thành hiện thực em sẽ phải làm gì cho hiện tại,
tương lai?
+ Bổ sung thêm ý kiến
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
- Cử thư ký ghi lại ước mơ của từng thành viên
+ Kết luận: muốn đạt được ước mơ của mình,
các em phải cố gắng, nổ lực phấn đấu, say mê,
kiên trì học tập, tích luỹ thêm kiến thức, trau dồi
đạo đức Có như vậy, các em mới trở thành các
nhà nghiên cứu khoa học, nhà văn, bác sĩ,
kỹsư… như em mơ ước
+ Trước mắt: Học giỏi, cố gắng học tập
để trở thành người lao động toàn diện(đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ…), trở thànhcon ngoan, trò giỏi
+ Tương lai: Trở thành người công dântốt, người lao động tốt, người hữu íchcho gia đình và xã hội
IV.Củng cố: (2’)
Em hãy cho biết mục đích học tập đúng nhất là gì?
V Dặn dò : ( 3’)
- Đọc trước nội dung bài học , làm bài tập a,b sgk
- Sưu tầm những tấm gương học tập chăm chỉ dẫn tới thành công
Rút kinh nghiệm – bổ sung
II, Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy cho biết mục đích học tập của học sinh là gì?
III, Bài mới (33’)
1 Đặt vấn đề (2 phút):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài: (31')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1: (20’) NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Yêu cầu hs kể một số tấm gương xác
định mục đích học tập đúng đắn?
? Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân , gia đình và xã hội.
- Mục đích cá nhân : Vì tương lai của mình,
vì danh dự bản thân Thể hiện sự kính trọng
của mình với cha mẹ, thầy cô và tương lai sẽ
2 Ý nghĩa:
- Xác định đúng đắn mục đích học tập " Vì tương lai của bản thân gắn liền với tương lai của dân tộc" thì sẽ học tập tốt
- Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực
tế cuộc sống