1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin lớp 6 (cả năm)

84 753 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tin Lớp 6 (Cả Năm)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 11,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết các dạng cơ bản của thông tin - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự độn

Trang 1

Tuần: 2 tiết: 1 - 2 Ngày dạy: 1015/09/2007

Ch

ơng I: Làm quen với tin học và máy tính điện tử

Bài 1: thông tin và tin học

I- Mục đích, yêu cầu:

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu

- Biết các dạng cơ bản của thông tin

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học

là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng MTĐT

- Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

=> Giáo dục học sinh yêu thích khoa học, có khả năng t duy, sáng tạo, tìm tòi học

hỏi, tích cực tự giác học tập

II- Ph ơng pháp , ph ơng tiện:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết “một cách

tự nhiên” của học sinh

- Chuẩn bị: GV: Giáo án, một số biển báo giao thông, các hình vẽ, hình ảnh động

thực vật, sách, báo, thời khoá biểu…

HS: Đọc Sgk, quan sát và tổng kết

III- L u ý s phạm:

Nên để HS cảm nhận đúng dần dần các khái niệm, không đòi hỏi HS hiểu các địnhnghĩa, khái niệm một cách chính xác khoa học ngay Tận dụng những kiến thức mà họcsinh có thể đã biết qua đời sống xã hội Có thể coi HS đã biết một số kiến thức để xây dựngkhái niệm, kiến thức mới, sau đó sẽ quay lại chính xác hoá kiến thức đợc coi là đã biết của

2 Kiểm tra bài củ:

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Thông tin là gì?

- Đặt câu hỏi để dẫn dắt đến khái niệm

thông tin

? Các hiểu biết về một con ngời hay một

đối tợng cụ thể gọi là gì.

? Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với nhiều

dạng thông tin khác nhau, có nhu cầu tiếp

nhận thông tin Vậy chúng ta tiếp nhận

thông tin từ đâu?

? Thông tin thờng đợc chức ở đâu?

 Khái niệm thông tin

*GV cho học sinh quan sát một số hình

ảnh, văn bản Em biết đợc gì khi quan sát

hình ảnh bên?

=> Sự hiểu biết về một đối tợng”

? Vậy thông tin là gì?

*Khái niệm thông tin (Sgk)

Thông tin bao gồm tất cả những gì mang lại

cho con ngời sự hiểu biết, nhận thức tốt

hơn, đúng hơn về những đối tợng trong đời

sống xã hội, trong thiên nhiên… giúp cho

họ thực hiện hợp lý các công việc cần làm

để đạt đợc mục đích tốt nhất.

=>? Vậy khi tiếp nhận thông tin con ngời

phải làm gì.

=>Thông tin đợc thể hiện dới nhiều dạng

khác nhau (Bài học sau)

2/ Hoạt động thông tin của con ng ời

*Khi học bài các em thu nhận thông tin từ

thầy giáo  ghi nhớ vào đầu, khi làm bài

tập các em sẽ vận dụng các kiến thức đã

học để giải quyết

? Trong cuộc sống cái quan trọng là biết

vận dụng những gì ta biết vào công việc.

Ví dụ: Chuẩn bị đi làm nhìn thấy trời âm u,

ta mang theo áo ma vì biết sẽ ma Quá

trình từ một hoặc một vài thông tin em có,

em đa ra một kết luận-Theo em gọi là gì?

? Vậy đối với một thông tin chúng ta có

những hoạt động nào?

*Về quá trình thu nhận thông tin GV nên lu

ý học sinh đến 2 cách: vô thức và có ý thức.

?Thế nào là hoạt động thông tin?

=>HS tình nguyện trả lời, gọi HS khácnhận xét

 Phải xử lý để tạo ra những thông tin

mới, có ích hơn, từ đố đi tới những phản ứng nhất định.

Trang 3

?Con ngời ta hành động nào có thể gọi là

hoạt động thông tin?

?Trong các hoạt động thông tin, hoạt động

nào quan trọng nhất?

*GV nói rõ quá trình xử lý thông tin của

con ngời, mục đích của quá trình xử lý đó

? Cho ví dụ cụ thể ?

3/ Hoạt động thông tin và tin học.

? Các hoạt động thông tin của con ngời tiến

hành nhờ đâu? (Bộ phận nào trên cơ thể

con ngời)? Chức năng cụ thể?

? Mục đích của việc con ngời chế tạo ra

các công cụ và phơng tiện trong lao động,

sản xuất, nghiên cứu là gì?

? Tin học là gì? Nhiệm vụ chính của Tin

học?

+ Đối tợng nghiên cứu: Thông tin

+ Công cụ: Máy tính điện tử

* GV trình bày những khả năng hạn chế của

con ngời để nhấn mạnh máy tính ra đời nh

là một công cụ hỗ trợ giống nh nhiều công

cụ hỗ trợ khác mà con ngời đa phát minh và

=>HS trả lời

=> Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời.

=> Các giác quan, bộ não

=> Các giác quan thu nhận thông tin vào,

bộ não xử lý, lu trữ

=> Giúp con ngời vợt qua giới hạn của bộnão và giác quan: nhìn các vì sao, làm toánnhanh…

=> Gọi HS tình nguyện trả lời

=>Tin học là một ngành khoa học có mục

tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử

để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thôngtin, phơng pháp thu thập, lu trữ, tìm kiếm,biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vàocác lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

=>MĐ: Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng MTĐT.

=>HS trả lời

Xử lư

Trang 4

*Có thể hớng dẫn quan sát các thiết bị dân

dụng nh bộ điều khiển từ xa của máy chiếu,

TV, … đa ra khái niệm bộ xử lý, vi xử lý

?Thông thờng em thấy một thiết bị điện nh

TV, máy điều hoà … có hệ thống điều khiển

từ xa có thể ra lệnh đợc: VD: tắt/mở, điều

chỉnh âm thanh or t 0 , theo em các thiết bị

đó cò gì mà làm đợc điều đó.

=> MTĐT: Là một công cụ lao động docon ngời sáng tạo ra để trợ giúp trong côngviệc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyênthông tin và ngày càng có thêm nhiều khảnăng kì diệu

HS trả lời  Đánh giá nhận xét và cho kết

Trang 5

Tuần: 3 tiết: 3 - 4 Ngày dạy: 1722/09/2007

Bài 2: thông tin và biểu diễn thông tin

(Tiết 3: Mục 1, 2 bài 2; Tiết 4: Mục 3 bài 2 + mục 1 bài 3)

I- Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh phải phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản.

- Nắm đợc khái niệm biểu diễn thông tin

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít

=> Giáo dục học sinh có khả năng t duy, sáng tạo, có ý thức tự giác học tập.

II- Ph ơng pháp , ph ơng tiện:

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đa nhận xét

- HS đọc Sgk, quan sát và giáo viên tổng kết

2 Kiểm tra bài củ:

? Thông tin là gì? Nêu ví dụ cụ thể về thông tin?

? Vẽ sơ đồ & gt quá trình xử lý thông tin

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Các dạng thông tin cơ bản.

?Em hãy nêu một số dạng thông tin quen

biết đợc tiếp xúc hàng ngày

? Các dạng thông tin cơ bản trong tin

tin Trong cuộc sống con ngời còn thờng thu

nhận thông tin dới dạng khác nhau: mùi,

vị, cảm giác…

2/ Biểu diễn thông tin

?Thông tin đợc biểu diễn dới những dạng

?Hãy nêu vai trò của biểu diễn thông tin.

?Vậy con ngời phải làm gì

3/ Biểu diễn thông tin trong máy tính.

Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cách

khác nhau.

*Việc biểu diễn thông tin phải phù hợp với

các đối tợng sử dụng thông tin (VDụ:)

?Thông tin đợc lu trữ trong máy tính gọi là

gì.

 GV nên lu ý điều này để giải thích cho

học sinh tránh nhầm lẫn với nghĩa đời thờng

=>Cho HS trả lời

=> 3 dạng cơ bản:

- Dạng văn bản: Tờ báo, cuốn sách, tấm

bia cổ, Sgk, sách truyện, bài báo …

-Dạng hình ảnh: Bức tranh vẽ, ảnh chụp,

bản đồ, biển báo …

- Dạng âm thanh: Tiếng chuông, tiếng

trống trờng, tiếng nói con ngời, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếng chim hót …

=>Cho HS trả lời

Là những dạng thông tin cơ bản mà máy tính có thể xử lý đợc.

=>Cho HS tình nguyện trả lời

=>Biểu diễn thông tin dới dạng văn bản,

âm thanh, hình ảnh, sóng âm (cá heo)…

=> Các con số và kí hiệu toán học

=>Biểu diễn một bản nhạc cụ thể.

=> Cho HS nghiên cứu & trả lời

=> Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó.

=> Cho HS phát biểu

=> Giúp chúng ta có thể hình dung về một thông tin nào đó  Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt

động thông tin của con ngời.

 Con ngời không ngừng cải tiến, hoàn

thiện và tìm kiếm các phơng tiện, công cụbiểu diễn thông tin mới

=> Dữ liệu là thông tin đợc lu trữ trong máy tính.

( Dữ liệu là dạng thông tin đợc chọn lọc và

chuẩn hoá để đa vào xử lý trong máy tính)

Trang 7

của dữ liệu.

?Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần

đ-ợc biểu diễn dới dạng ntn

- Dãy bít còn gọi là dãy nhị phân chỉ bao

gồm hai kí hiệu 0 và 1 (để biểu diễn trạng

thái của có hoặc không có tín hiệu hoặc đóng

hay ngắt mạch điện.

0 là dấu dơng 1 là dấu âm

0 0 0 0 0 1 1 1

1 byte

Bit: Là phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính

lu trữ một trong hai kí hiệu 0, 1.

-Chữ A đợc biểu diễn trong máy tính dới

=> Thông tin đợc biểu diễn dới dạng các dãy

bít và dùng các dãy bít có thể biểu diễn đợc

=> Cho HS tình nguyện trả lời

- Biến đổi thông tin thành dãy bít.

- Biến thông tin dới dạng các dãy bít thành một trong những dạng quen thuộc với con ngời: âm thanh, hình ảnh…

Trang 8

Tuần: 4 tiết: 5 Ngày dạy: 24 29/09/2007

Bài 3: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

(Tiết 5: Mục 2, 3 bài 3 + BT + Bài đọc thêm 2)

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc các khả năng u việt của máy tính.

- Các ứng dụng đa dạng của Tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con ngời chỉ dẫn

2.Kĩ năng:

- Nắm đợc một số khả năng và ứng dụng của máy tính trong các lĩnh vực

- Biết đợc hạn chế lớn nhất của máy tính

- Vận dụng những hiểu biểu để làm bài tập

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, máy vi tính để giới thiệu ví dụ và minh hoạ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các dạng thông tin cơ bản

- Biểu diễn thông tin là gì? Cho ví dụ minh

hoạ có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều

cách đa dạng khác nhau?

a Mục tiêu: Phân biệt đợc các dạng thông

tin cơ bản Biết đợc khái niệm biểu diễn

*GV đa ra một số vấn đề cụ thể để giúp HS

biết thêm tại sao phải lu trữ

=> Đa ra một số khả năng chính của máy

tính, so sánh với khả năng sinh học của con

ngời

- Cho HS thảo luận và chốt lại 3 khả năng:

+ Tính bền bỉ, Tính toán nhanh, Khả năng

lu trữ lớn

?Theo em máy tính có những khả năng nào

GV lấy ví dụ minh hoạ: Tính toán nhanh

và chính xác: MS Excel hay Calculator

trong Windows Khả năng lu trữ lớn: giới

thiệu ổ đĩa cứng hay ổ đĩa CD…

 Máy tính là một công cụ đa dạng và có

+ Điều khiển tự động và robot.

+Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

c Các bớc tiến hành:

- Dựa trên những khả năng cơ bản trên 

ứng dụng của máy tính

=> Gọi HS lên bảng trình bày

=> Cho HS tình nguyện trả lời

=> Cho HS làm việc theo nhóm 2 – 3phút

Đại diện nhóm đa ra câu trả lời

=> HS nhóm khác nhận xét

Trang 10

?Theo em với những khả năng trên máy

tính có thể làm đợc những gì.

5.Hoạt động 5: Hạn chế của máy tính.

(Máy tính và điều cha thể)

a Mục tiêu: HS biết đợc cha đợc của máy

tính.

b Nội dung: Sức mạnh của máy tính phụ

thuộc vào con ngời và do những hiểu biết

của con ngời quyết định.

c Các bớc tiến hành:

- GV lu ý HS những hạn chế của máy tính,

không nên thần thánh hoá nó, máy tính là

sản phẩm trí tuệ của con ngời, cha thể thay

thế con ngời suy nghĩ nếu không có kinh

nghiệm tích luỹ Máy tính hoạt động theo

nguyên tắc: “Tự động điều khiển bằng

II Điền vào khoảng trống trong câu:

1 Một số khả năng tổng quát của máy tính

là…………

=> xử lý thông tin nhanh, tính toán với độ

chính xác cao, lu trữ thông tin lớn, làm

việc không biết mệt mỏi.

2 Hiện nay nhiều máy bay không cần phi

công lái mà chúng có thể đợc ……… nhờ

=> Cho HS liên hệ và nêu các ví dụ cụ thểtrong trờng, ở địa phơng (ứng dụng tronggiáo dục, giải trí)

=> Cho HS làm việc theo nhóm 2 phút Đại diện nhóm đa ra câu trả lời

Trang 11

hệ thống ………

=> điều khiển tự động/máy tính trên máy

bay.

7 Hoạt động 7: Những khả năng kì diệu

của con ngời.

(Cội nguồn sức mạnh của con ngời)

=> HS biết thêm đợc một số khả năng tự

nhiên của giới động vật mà con ngời không

có đựơc.

=> Hs biết đợc khả năng tiếp nhận và xử

lý thông tin  biến thông tin thành tri thức

 chế tạo ra những phơng tiện, công cụ

máy móc …

GV nhận xétKết luận lại vấn đề cho HS

Đại diện nhóm đa ra câu trả lời

Trang 12

- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan

trọng nhất của máy tính cá nhân

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, giáo dục HS khả năng t duysáng tạo, biết yêu thích môn học, tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

2.Kĩ năng:

- Nắm đợc cấu trúc chung và nguyên tắc hoạt động của máy tính điện tử

- Biết đợc một số thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân

- Phân loại đợc các phần mềm

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, một số thiết bị của máy vi tính điện tử: CPU, RAM, bàn phím, chuột,

các đầu nối … để giới thiệu cho học sinh quan sát

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Những khả năng to lớn nào đã làm cho

máy tính trở thành một công cụ xử lý

thông tin hữu hiệu? Hạn chế lớn nhất của

máy tính hiện nay?

a Mục tiêu: Biết đợc một số khả năng cơ

Trang 13

làm việc trong máy tính.

a Mục tiêu: HS biết đợc qui trình xử lý

thông tin trong máy tính cũng là một mô

hình 3 bớc.

b. Nội dung: Qui trình xử lý thông tin

trong máy tính

c Các bớc tiến hành:

?Em hãy cho ví dụ về thực hiện một công

việc nào đó sau 3 bớc thì thu đợc kết quả

=> Từ đó nói qui trình xử lý trong máy tính

cũng theo qui trình 3 bớc

?Hãy cho biết 3 bớc đó là những bớc nào

 Nhập (Input)Xử lý Xuất (Output)

3 Hoạt động 3: MT và phần mềm MT.

a Mục tiêu: HS biết đợc cấu trúc chung

của máy tính điện tử, vai trò của nó,các

khái niệm: chơng trình, phần mềm, phân

loại phần mềm.

b Nội dung:

+ Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm

ba khối chức năng chủ yếu: Bộ xử lý trung

+MT là một công cụ xử lý thông tin  hoạt

động theo nguyên tắc Tự động điều khiển

bằng chơng trình”

c Các bớc tiến hành:

*Các thế hệ máytính trải qua nhiều thời kỳ

phát triển và thay đổi, nhng nguyên lý hoạt

động và cấu tạo của máy thì cha thay đổi,

một máy tính có các thành phần chính sau:

CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi

?Các em quan sát thấy máy tính điện tử có

những bộ phận nào

?Nhìn sơ đồ cấu trúc máy tính cho biết có

thể chia máy tính ra làm mấy phần chính

?Khối xử lý trung tâm có chức năng gì

CPU: Central Processing Unit

=>Là thành phần quan trọng nhất của

máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và

điều khiển việc thực hiện chơng trình

?Các thành phần của nó

-Bộ điều khiển CU(Control Unit): Nơi tạo ra các

tính hiệu, điều khiển các bộ phận thực hiện chơng

trình.

-Bộ số học/lôgic: (A rithmetic/Logic Unit)

Thực hiện các phép toán số học và lôgic.

-Các thanh ghi(Register): Ghi chép lu trữ tạm thời

các kquả trung gian, đẩy nhanh tốc độ thực hiện

Trang 14

*Các hoạt động của CPU để xử lý thông

tin, các dữ liệu phục vụ cho việc xử lý

thông tin và quá trình của quá trình xử lý

đợc ghi lại trong bộ nhớ Vậy bộ nhớ có

tác dụng gì?

Là nơi lu trữ các chơng trình và dữ liệu.

?Có mấy loại bộ nhớ

2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

*Bộ nhớ trong (Main memory).

?Bộ nhớ trong dùng để làm gì

- BNT: Là nơi chơng trình đợc đa vào để

thực hiện và là nơi lu trữ dữ liệu đang đợc

xử lí

?BNT gồm những loại nào

ROM (Read Only Memory): Chỉ

đọc dữ liệu Dữ liệu trong ROM không

thay đổi (chứa phần mềm&DL)

RAM (Random Access Memory):

Đọc và ghi dữ liệu.Dữ liệu trong RAM

sẽ mất khi mất điện

?Chức năng của BNN.

Dùng để lu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ bộ

nhớ trong (thờng là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD, thiết bị nhớ flash … )

GV đa lên một số hình ảnh BNN

 Y/cầu HS gọi tên những thiết bị đó

*Dữ liệu lu trên BNN không bị mất khi

Thiết bị ngoại vi.

a)Thiết bị vào (Input Device).

+)Cho HS xem hình ảnh các thiết bị vào,

hãy gọi tên các thiết bị đó

Gồm: Bàn phím (Keyboard), Chuột

câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

=> HS nghiên cứu Sgk & phát biểu

=> HS nghiên cứu & phát biểu

=> HS quan sát ROM & RAM

=> HS nghiên cứu & phát biểu

=> Cho HS quan sát  đa ra câu trả lời

=> HS khác bổ sung, nhận xét

=> HS tự nguyện trả lời

Trang 15

(Mouse), Máy quét (Scanner), Webcam,

ngoài ra có Micro.

?Thiết bị vào dùng để làm gì.

Là các thiết bị dùng để đa thông tin vào

máy tính

b) Thiết bị ra (Output Device)

+)Cho HS xem các thiết bị ra, hãy gọi tên

Gồm: Màn hình (Monitor), Máy in (Printer),

Loa và tai nghe (Speaker - Headphone), Máy

chiếu (Projector)

?Thiết bị ra có chức năng ntn.

Là các thiết bị để đa dữ liệu ra từ máy tính.

+) Cho HS xem các thiết bị cụ thể Hoạt

động nhóm phân loại.

Máy tính là một công cụ xử lý thông tin.

GV đa ra mô hình hoạt động 3 bớc của máy

tính mối liên hệ giữa các giai đoạn liên

quan đến quá trình xử lý thông tin với các bộ

phận chức năng của MTĐT

 Quá trình xử lý thông tin trong máy tính

thực hiện một cách tự động theo sự chỉ dẫn

của các chơng trình

*Cho HS chơi trò chơi ô chữ:

1 Là thiết bị duy nhất của máy tính có tên của một

loài vật ? MOUSE

2.Là thiết bị để đa dữ liệu âm thanh ramôi trờng

bên ngoài? Headphone

3 Là tên của một thiết bị mà khi đa thông tin vào

máy tính ngời ta gõ lên nó ? Keyboard

4 Là thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy ? Printer

5.Là tên của một thiết bị có cấu tạo tơng tự nh một

chiếc Ti vi ? Monitor

6 Là tên của bộ nhớ trong có thể ghi và đọc dữ liệu

trong lúc làm việc? RAM

Phần mềm và phân loại phần mềm.

Máy tính hoạt động đợc cần có PC và PM

? Các em hãy cho biết sản phẩm thu đợc

=> Cho HS quan sát  đa ra câu trả lời

=> HS phát biểu

=> Cho HS quan sát  phát biểu

=> Cho HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm đa ra câu trả lời

Trang 16

sau khi giải bài toán trên máy tính là gì?

Cách tổ chức dữ liệu,Chơng trình,Tài liệu

?Vậy PM là gì

*Phân loại PM

? Có mấy loại PM

2 loại: PMHT và PMƯD

?Thế nào là PMHT Cho ví dụ?

Là những chơng trình tạo môi trờng làm

việc và cung cấp các dịch vụ cho các phần

mềm khác trong quá trình hoạt động của

Là phần mềm đợc viết để giúp giải quyết

các công việc thờng gặp nh soạn thảo văn

bản, quản lí học sinh, xếp thời khoá biểu,

xử lí ảnh, trò chơi…

Ví dụ:

WINWORD, EXCEL, INTERNET

EXPLORER, NETSCAPE NAVIGATOR,

WINDOWS MEDIA PLAYER, NC,

WINZIP, Diệt VIRUS…

*Ghi nhớ: (SGK)

=> HS phát biểu

=> Gọi 1 HS đọc ghi nhớ Sgk

IV- Củng cố và bài tập về nhà:

1 Những nội dung đã học, đọc bài đọc thêm 3 Sgk_Tr19

2 Câu hỏi và bài tập về nhà: 1, 2, 3,4,5 Sgk_Tr 19

C:\>

Trang 17

Tuần: 6 tiết: 8 Ngày dạy: 01  06 / 10 / 2007

Bài thực hành 1Làm quen với một số thiết bị máy tính

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phòng thực hành: máy vi tính để giới thiệu ví dụ và minh hoạ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, học bài cũ, xem trớc yêu cầu của bài thực hành

III- Hoạt động dạy học:

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Theo nguyên lý Von Neuman cấu trúc

chung của máy tính điện tử gồm có những

bộ phận nào?

a Mục tiêu: Biết đợc cấu trúc chung của

máy tính điện tử.

b Nội dung: BN chỉ đọc, BN truy cập

ngẫu nhiên, CPU

2/ Hoạt động 2: Công tác chuẩn bị cho

việc thực hành mục a, b, c, d của bài

a/ Mục tiêu: HS phải phân biệt đợc các

bộ phận của máy tính cá nhân, làm quen

với bàn phím và chuột, biết cách khởi động

máy tính, tắt máy tính

b/ Nội dung: Nhận biết các thiết bị của

máy, khởi động/tắt máy tính

=> HS quan sát phần thân máy và theo dõi

GV trình bày  nhận biết đợc CPU,nguồn, main board…

=> HS chỉ ra đợc các thiết bị xuất dữ liệu

=> HS chỉ ra đợc các thiết bị lu trữ dữ liệu

 Từ đó HS biết cho biết các bộ phận cấuthành một máy tính hoàn chỉnh

=> HS thực hiện

Trang 19

- Bật công tắc màn hình.

- Bật công tắc trên thân máy

Chú ý: Nếu có công tăc chung thì chỉ cần

bật công tắc chung.

2.3- Làm quen với bàn phím và chuột:

-GV chỉ cho HSbiết đợc khu vực chính của

bàn phím

-GV hớng dẫn HS mở chơng trình soạn

thảo Word và gõ một vài phím và quan sát

kết quả trên màn hình

- GV nêu cấu tạo của chuột, hớng dẫn HS

cách cầm chuột và di chuyển chuột trên

=> HS ngồi đúng t thế và gõ thử một vàiphím: Shift, Alt, Ctrl kết hợp với một sốphím  HS phân biệt tác dụng của cácphím đó

=> HS theo dõi và quan sát phân biệt đợcnút trái và nút phải, nhận biết đợc thay đổi

vị trí của con trỏ chuột, các dạng của contrỏ chuột…HS cầm chuột và tập các thaotác di chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúpchuột và kéo thả chuột

- Xem trớc bài 5: Luyện tập chuột

- Vệ sinh phòng máy, sắp xếp lại ghế

Trang 20

- Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình.

- Thực hiện thành thạo các thao tác với chuột máy tính

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phần mềm Mouse Skills để luyện tập các thao tác với chuột.

- Phòng máy thực hành

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Quan sát chuột máy tính, tự tổng hợp

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 9:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên một số thiết bị ngoại vi của

Trang 21

b Nội dung:

- Cầm chuột đúng cách

- Nhận biết đợc con trỏ chuột, vị trí của nó

trên màn hình

- Thực hiện các thao tác chính với chuột:

Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút

phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

1 Cách cầm chuột:

?Chuột máy tính có chức năng ntn.

 Hỗ trợ bàn phím, giúp thực hiện các

lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy

tính nhanh và thuận tiện

?Cấu tạo của nó ntn.

?Cách cầm chuột

 Đặt úp bàn tay phải lên chuột và đặt các

ngón tay đúng vị trí: ngón trỏ đặt lên nút

trái, ngón giữa đặt lên nút phải, ngón cái và

các ngón còn lại cầm giữ hai bên chuột

3 Các thao tác chính với chuột:

?Các thao tác chính với chuột gồm những

thao tác nào.

Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút

phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột

?Cách thực hiện các thao tác trên

 GV thực hiện thao tác mẫu, hớng dẫn

HS cầm chuột đúng cách.

*L u ý: Nháy chuột nhẹ nhàng, thả tay dứt

khoát, cổ tay thả lỏng, ngồi đúng t thế,

- Luyện thao tác di chuyển chuột

- Luyện thao tác nháy chuột

- Luyện thao tác nháy đúp chuột

- Luyện thao tác nháy nút phải chuột

- Luyện thao tác kéo thả chuột

?Với mỗi mức phần mềm cho phép thực

hiện bao nhiêu lần thao tác (10 lần)

?Các bài tập ntn so với thời gian (khó

=> HS quan sát, thực hiện di chuyển chuột

để thấy đợc sự thay đổi vị trí của con trỏchuột trên màn hình

=>HS thực hiện đúng thao tác, yêu cầu dichuyển chuột nhẹ nhàng, quan sát trên mànhình không nhìn chuột

=> HS phát biểu

Trang 22

(2) Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào

- Thực hiện xong 1 mức  nháy phím bất

kỳ để sang mức luyện tiếp theo

- Nhấn phím N để sang mức khác trong khi

+ Beginner: Bắt đầu + Not Bad: Tạm đợc

+ Good: Khá tốt + Expert: Rất tốt

- Try Again: Làm lại việc luyện tập

- Quit:Thoát khỏi phần mềm

=> HS quan sát và thực hiện

IV- Củng cố và bài tập về nhà:

- Đọc bài đọc thêm: Lịch sử phát minh chuột máy tính

- Nghiên cứu bài 6: Học gõ 10 ngón

Trang 23

- Hiểu đợc lợi ích của t thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mời ngón.

- Xác định đợc vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo vàphím chức năng

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng luyện gõ phím bằng mời ngón

- Gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng t thế

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, bàn phím rời để minh hoạ.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Quan sát bàn phím, thảo luận

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 11:

Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím MT.

a Mục tiêu: Biết đợc cấu trúc của bàn

Trang 24

GV cho HS quan sát bàn phím MT, giới

- Hình thành tác phong làm việc chuyên

nghiệp với máy tính

a Mục tiêu: Rèn luyện cho HS tác phong

và thói quen gõ bàn phím bằng mời ngón

gõ phím, thu tay sau khi gõ

- Dùng phần mềm soạn thảo Word hớng

và hàng phím chứa dấu cách chữ

=> HS theo dõi, ghi chép

=> HS phát biểu

=> HS quan sát để thực hiện

=> HS thực hiện bài tập theo Sgk

=> HS thực hiện gõ theo mẫu bài tập Sgk

Trang 25

d) Luyện gõ các phím hàng dới

Cách gõ: Các ngón vẫn đặt lên các phím

xuất phát ở hàng cơ sở Các ngón tay sẽ đa

xuống dới để gõ các phím hàng dới

Trang 26

- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Rèn luyện cho HS kĩ năng luyện gõ phím bằng mời ngón

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực,thao tác dứt khoát

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phần mềm Mario, máy vi tính thực hành.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

Nêu phơng pháp học bàn phíml, có thể

giới thiệu qua các phần mềm gõ phím

nh: Touch typing, Mario…

?Lợi ích của việc gõ 10 ngón

?T thế ngồi làm việc với máy tính thế

nào là đúng

Hoạt động 2: Giới thiệu Mario.

1 Giới thiệu phần mềm Mario:

=> HS phát biểu

=> HS quan sát

Trang 27

*GV hớng dẫn trên máy.

+Màn hình gồm:

- Bảng chọn các lệnh hệ thống (File)

- Cài đặt thông tin học sinh (Student)

- Lựa chọn các bài học để luyện gõ

phím (Lessons)

+Các mức luyện tập: Dễ-TB-Khó–

Luyện tự do

+Các bài luyện tập:

Home Row Only: Luyện với các phím cơ sở

Add Top Row: Luyện với các phím hàng trên

Add Bottom Row: Luyện các phím hàng dới

Add Numbers: Luyện với các phím hàng số

Add Symbols: Luyện các phím kí hiệu

All Keyboard: Luyện kết hợp toàn bàn phím

2 Luyện tập:

a) Đăng ký ng ời luyện tập:

- Hớng dẫn cài đặt phần mềm Mario,

cách khởi động Mario

- Tạo shortcut trên desktop:

+ Mở th mục Mario trên ỗ đĩa cứng đã

Student / New / Gõ tên vào mục: New

Student Name rồi Enter

Nháy Done

Để đăng ký ngời luyện tập mới

b) Nạp tên ng ời luyện tập:

Em đã đăng ký luyện tập rồ để sử dụng

Student / Load / Chọn tên / Done

c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:

Đặt mức gõ đúng trung bình trong 1

=> HS quan sát  thực hiện

=> HS quan sát

=> HS quan sát thực hiện

=> HS quan sát  thực hiện

Trang 28

Để chọn bài học: Lessons / Home Row Only

e) Luyện gõ bàn phím:

Gõ theo hớng dẫn trên màn hình Khihết thời gian xuất hiện bảng kết quả:

- Key typed: Số ký tự đã gõ

- Errors: Số lần gõ lỗi

- Xem lại bài học

- Nghiên cứu nội dung bài mới: Bài 8

Trang 29

- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát sử dụng chuột

- Giúp HS giải thích đợc tại sao có hiện tợng nhật thực, nguyệt thực HS biết đợc

Hệ mặt trời có nhữnh hành tinh nào…

- Tạo tác phong tự khám phá phần mềm dựa trên những kiến thức, kĩ năng vàthông tin đã có: phán đoán, thử và quan sát hiệu ứng để tìm hiểu về chức năng các lệnh,nút lệnh…

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, phần mềm Solar System, máy vi tính thực hành.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Nêu lên đợc ngày hôm nay chúng ta có

thể qua tin học (Encarta, Internet và các

phần mềm) để có thể tìm hiểu các vấn

đề chung quanh chúng ta .Đây là một

chủ đề mới về thiên văn: “Hệ mặt trời”

Qua phần mềm Solar System 3D

Simulator học sinh có thể tìm hiểu về hệ

mặt trời, giải thích đợc một số hiện tợng

thiên nhiên nh nhật thực, nguyệt thực…

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm

Trang 30

- Khởi động: Click biểu tợng Solar

?Kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời

Hoạt động 3: Học sinh tìm hiểu

1 Các lệnh điều khiển quan sát:

- Orbits: ẩn/hiện quỹ đạo của các hành

tinh

- View : Vị trí quan sát tự động chuyển

động trong không gian

- Zoom : Phóng to/thu nhỏ khung nhìn

- Speed : Thay đổi tốc độ chuyển động

mặt trời của cửa sổ màn hình

-  : xem thông tin chi tiết của các vì sao

- BT 1, 2, 3, 4,5 6 sgk

- Nghiên cứu bài mới

Trang 31

2.Kĩ năng:

- Phân biệt đợc các bộ phận của máy tính…

- Thao tác thành thạo một số thao tác sử dụng chuột…

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, bài tập.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị bài tập đầy đủ

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

?ứng dụng của máy tính điện tử

?Cấu trúc chung của máy tính điện tử

* Hớng dẫn một số câu hỏi ở Sgk theo

yêu cầu của HS.

Trang 32

Tuần: 10 tiết: 18 Ngày dạy: 05 10/11/2007

Kiểm tra 1 tiết

I.Mục tiêu đánh giá:

- Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh sau khi học hết chơng 1: Làm quen vớitin học và máy tính điện tử và chơng 2: Phần mềm học tập

II- Yêu cầu của đề:

1 Về kiến thức:

- Kiểm tra mức độ hiểu về các khả năng của máy tính điện tử, sử dụng phần mềmhọc tập

- Kiểm tra mức độ biết mục đích của việc dùng máy tính điện tử

- Kiểm tra mức độ nhận biết đợc các thành phần chính của máy tính điện tử

2 Về kĩ năng:

- Kiểm tra kĩ năng

- Kiểm tra nhận biết đợc các bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính

- Kiểm tra kĩ năng sử dụng chuột, bàn phím thông qua các phần mềm

I Chọn phơng án phù hợp nhất (a, b, c hoặc d)

Câu 1: Trong cuộc sống hàng ngày con ngời :

Câu 4: Tin học là khoa học nghiên cứu:

a) Xây dựng nên cấu trúc và tính chất của thông tin

b) Tính chất của thông tin

c) Cấu trúc, tính chất của thông tin

Trang 33

Câu 6: Đơn vị cơ bản để đo thông tin là

b) Chuột, bàn phím, máy quét

c) Máy in, màn hình, Webcam

d) Tất cả đúng

Câu 9: Thiết bị xuất thông tin của máy tính gồm:

a) Bàn phím, chuột, máy in

b) Chuột, bàn phím, máy quét

c) Bàn phím, máy in, màn hình, Webcam

d) Loa, màn hình, máy in

Câu 10: Cấu trúc máy tính gồm có:

a) Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

b) Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào

Câu 12: Các thông tin trong ROM:

a) Không bị mất đi khi tắt máy

b) Bị mất đi khi tắt máy

c) Đôi lúc bị mất đi khi tắt máy

II Điền vào khoảng trống để hoàn thành câu.

- Máy tính là một công cụ (1) hữu hiệu

- Để máy tính có thể tiếp nhận đợc thông tin ngời ta phải (2)

Trang 34

- Máy tính chỉ có thể thực hiện những gì con ngời giao cho nó thông qua (3) Tậphợp các câu lệnh để giải quyết một công việc đợc gọi là (4)

- Phần mềm và phần mềm ứng dụng gọi chung là (5)

Trang 35

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

Hoạt động 2: Bài mới:

1 Các quan sát:

*Quan sát 1:

- Em hãy đọc quan sát 1

- Hãy kễ tên các loại phơng tiện giao thông

tham gia trên đờng phố?

Trang 36

- Tại ngã t có bao nhiêu hớng mà ngời

tham gia giao thông có thể đi?

Hãy nhận xét tình hình tại ngã t vào giờ

cao điểm? Số lợng, phơng tiện

-Hiện tợng thờng gặp vào giờ cao điểm là

gì?

-Trên thực tế em thờng thấy cái gì ở các

ngã t, ngã ba đờng?

-Đèn giao thông, cảnh sát giao thông có

vai trò gì tại điểm giao thông đó?

-Nếu tại ngã t không có đèn giao thông

hoặc cảnh sát gt thì sẽ ntn? Vì sao?

-Đèn giao thoog và cảnh sát giao thông

điều khiển giao thông ntn?

 Trật tự của các phơng tiện giao thông

trên đờng phố?

Tại sao ở ngã t, ngã ba nếu thấy đèn đỏ thì

phải dừng lại, em biết đợc điều đó nhờ

đâu?

Phơng tiện điều khiển ở đây là gì?

 ích lợi của hệ thống đèn tín hiệu giao

- Em hãy xác định đối tợng đối tợng điều

khiển của một buổi xem phim?

- Với một buổi Đại hội chi đội, cái gì làm

vai trò điều khiển?

Trong máy tính có nhiều thiết bị các thiết

bị này đều có nhu cầu thực hiện việc trao

đổi thông tin, tuy nhiên có các hoạt động

này diễn ra không liên tục mà chỉ thực hiên

thông qua yêu cầu của ngời sử dụng Vậy

cái gì điều khiển máy tính làm việc theo

yêu cầu của ngời sử dụng?  Qua phần 2

2 Cái gì điều khiển máy tính:

- Khi em tập gõ với phần mềm Mario thì

MS – Word có hoạt động không? Khi em

vào Paint vẽ, thì có sử dụng bàn phím trong

quá trình vẽ không?

-Tại mỗi thời điểm thành phần nào (Phần

cứng, phần mềm) hoạt động phụ thuộc vào

cái gì?

-Những đối tợng nào cần đợc điều khiển

trong máy tính?

-Công việc này do cái gì đảm nhiệm?

-Hệ điều hành điều khiển các thiết bị (phần

=> Paint, MS_Word, Mario

=> HS đọc ghi nhớ Sgk_Trg 40

Trang 37

-HĐH là phần mềm hay phần cứng? Tại sao?

*Ngời sử dụng máy tính: Trên máy tính

HĐH có vai trò giao diện tơng tác để con

ngời khi truy cập vào máy tính có thể thực

hiện các lệnh điều khiển khác nhau để

phục vụ nhu cầu của mỗi ngời

Trang 38

- HS biết đợc vai trò quan trọng của hệ điều hành trong máy tính.

- Nhận biết đợc chức năng phần cứng máy tính và phần mềm máy tính

II- Đồ dùng dạy học :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án…

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài học chu đáo

- Vở ghi chép

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

Hoạt động 2: Bài mới:

Trang 39

- Đối với các máy tính sơ khai đầu tiên

có các rơ le quang và rơ le điện Để tạo

ra một mạch điện thích hợp cho một

lệnh nào đấy thì chính con ngời phải

thực hiện đóng mở các rơ le Vậy lúc

này con ngời đóng vai trò gì ?

(lúc này cũng có thể xem con ngời nh là

một HĐH)

+Thế hệ các máy tính sau này thì sử

dụng HĐH dới dạng chơng trình máy

động đợc sau khi trên máy đã có HĐH

Vậy phần mềm nào sẽ đợc chạy đầu tiên

khi khởi động máy tính ?

 Ta có thể nói HĐH tạo ra môi trờng

“nền” cho các chơng trình khác

+Có thể hình dung: HĐH là những con

đờng, còn các phần mềm ứng dụng là

những loại phơng tiện tham gia giao

thông đi lại trên con đờng đó

- Vậy tại sao phải cài HĐH trớc tiên và

HĐH phải chạy trớc tiên khi khởi động

máy ?

- Khi thiết kế một kiểu xe thì ngời ta

chú ý tới sẽ đa xe đó hoạt động ở loại

địa hình nào là tốt nhất Địa hình tốt thì

sẽ có nhiều loại xe sang trọng dễ dàng

+ HĐH ở tromg máy tính sẽ điều khiển

cái gì ? Vì sao phải làm việc đó ?  P2

2 Cái gì điều khiển máy tính:

- Khi làm việc có nhiều đối tợng của

máy cùng tham gia vào quá trình xử lí

thông tin nh là phần cứng, phần mềm

Hoạt động của các đối tợng này cần có

sự điều khiển tơng tự nh hai quan sát ở

bài trớc Để tránh tình trạng gì ?

Cái gì sẽ đảm nhận công việc này ?

- Một MT có phải từ khi mới lắp đặt là

phải đợc cài đặt cùng với HĐH ko?

- Các HĐH từ trớc đến nay có sự phát

triển nhng đều có chung hai nhiệm vụ

 Ngời điều hành

=> HS phát biểu  GV nhận xét  HSghi nhớ

 Tranh chấp tài nguyên, thời gian

 HĐH

 Không, một máy có thể cài đặt cácHĐH khác nhau, có thể cài đặt 1 hoặcvài HĐH trên cùng 1 máy

 Điều khiển các thiết bị

Trang 40

chính Đó là nhiệm vụ gì ?

+Nhiệm vụ hệ thống: Điều khiển các

thiết bị và tổ chức thực hiện các chơng

trình

+Nhiệm vụ cung cấp giao diện ngời

dùng: Cho ngời sử dụng tơng tác với

máy bằng chuột, bàn phím hoặc các

thiết bị nhập khác

- Hãy kể tên một số HĐH mà em biết ?

+Ngoài ra còn có: LINUX , UNIX,…

- Em có rút ra đợc gì qua bài học này ?

*Ghi nhớ: SGK

* GV hớng dẫn học sinh trả lời các câu

hỏi bài tập trong SGK

- Bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, điều khiểncác thiết bị không xung đột và luôn sẵnsàng hoạt động

=> HS phát biểu – Nhận xét – Ghinhớ

 MS-DOS , WINDOW

 HĐH quan trọng nhất nó điều

khiển các thiết bị và phần mềm tham gia xử lí thông tin.

IV- Củng cố và bài tập về nhà:

- Các câu hỏi sgk

- Nghiên cứu bài mới

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chọn.   Mở   một   vài   bảng   chọn   và   di - giáo án tin lớp 6 (cả năm)
ng chọn. Mở một vài bảng chọn và di (Trang 61)
Hình khác Sgk. - giáo án tin lớp 6 (cả năm)
Hình kh ác Sgk (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w