1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 8 cả năm

306 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang t

Trang 1

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu

tr-ờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II Trọng tâm kiến thức , kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Tôi đi học"

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản qua ngòi bút

Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - SGK, SGV và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Soạn bài

IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nờu vấn đề, bỡnh giảng, kĩ thuật động nóo

V Hoạt động lên lớp

1 ổ n định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách,vở học sinh (3 phút)

3 Bài mới: (31 phút)

Giới thiệu bài mới: (1 phút)

“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập “Quê mẹ” và đợc xuất

bản năm 1941 Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả: đậm

chất trữ tình, đằm thắm, êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV h ớng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi buồn,

lắng sâu; chú ý lời của ngời mẹ, ông

đốc

- GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc tiếp

- Nhận xét bạn đọc

GV gọi HS đọc phần chú thích (*) trong SGK

? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu các từ:

ông đốc, lạm nhận.

? Có những nhân vật nào đợc kể lại trong truyện ngắn này? Ai là nhân vật trung tâm? Vì sao?

? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng đợc

kể theo trình tự thời gian, không gian

Trang 2

nào của văn bản?

? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất

trong em? Vì sao?

GV hớng dẫn HS theo dõi phần đầu văn

bản

? Kỉ niệm ngày đầu đến trờng của nhân

vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ

thể nào?

? Vì sao thời gian và không gian ấy trở

thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?

? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả

diều nh thằng Quý và không đi ra đồng

thả diều nh thắng Sơn nữa có ý nghĩa

gì?

? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi

tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên

thuật đợc sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ

ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng

nh một làn mây lớt ngang trên ngọn

núi ?

- GV cho HS thảo luận nhóm

+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trong lớp học

II.Đọc- tìm hiểu chi tiết(15 phút)

1 Cảm nhận của nhân vật tôi trên đ“ ” ờng tới tr

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đờng dài và hẹp

- Đó là nơi quen thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trờng

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu

tr-ờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Tôi đi học"

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trờng trong một văn bản qua ngòi bút

Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống

Trang 3

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn của tác giả Thanh Tịnh.

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài

IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não

V Hoạt động lên lớp

1 ổ n định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

1.Trình bày mạch cảm xúc của văn bản “Tôi đi học”?

2.Tìm những câu văn tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh?

3 Bài mới: (32 phút)

*Giới thiệu bài(2 phút)

"Tôi đi học” là truyện ngắn đợc tái hiện theo dòng hồi tởng của kí ức,gồmmột chuỗi các sự kiện mà yếu tố xuyên suốt là dòng cảm xúc tha thiết, trong trẻotuôn trào Theo dòng cảm xúc ấy ta biết đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ củanhân vật “tôi” trên đờng cùng mẹ tới trờng, trên sân trờng và trong lớp học

giác của nhân vật Tôi nh thế nào?

? Tâm trạng ấy đợc tác giả diễn tả

? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp

nhân vật tôi lại cảm thấy “ Trong

? Hãy đọc đoạn “ Một con đánh

vần đọc” Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử

chỉ của những ngời lớn dành cho các

II Tìm hiểu chi tiết: (20 phút)

1 Cảm nhận của nhân vật "tôi" trên

đ-ờng tới trđ-ờng.

2 Cảm nhận của nhân vật Tôi khi ở sân trờng:

- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình và lúng túng

-> ý thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình

- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi

- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần

đầu đến trờng

Trang 4

- Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi tựu trờng đầu tiên.

- Đọc trớc bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

………

Ngày soạn: 15/8/2012 Ngày giảng:18/8/2012

1 Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, kĩ thuật động não

V.Hoạt động lên lớp:

1 ổ n định(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Cảm nhận của em sau khi tìm hiểu xong văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh

3 Bài mới (31 phút)

* Giới thiệu bài(1 phút)

“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học

ở lớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mốiquan hệ bao hàm - đợc gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

* Nội dung bài mới(1 phút)

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong

? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa

của các từ “thú, chim, cá” với các từ

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Rộng hơn

- Phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

- Nghĩa rộng hơn

- Rộng hơn: thực vật

-Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu,

cỏ gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.

II Ghi nhớ:(SGK) III Luyện tập: (15 phút)

áo sơ mi Bài 2: a Chất đốt.

Trang 6

- Đọc -hiểu có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.

- Trình bày văn bản(nói, viết) thống nhất về chủ đề

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh:- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”

- Đọc bài mới

IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, kĩ thuật động não

IV.Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức(1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

? Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ Làm bài tập 4

3 Bài mới(32 phút)

*Giới thiệu bài: (1 phút)

*Nội dung bài mới (31phút).

Hoạt động của gv va hs kiến thức

GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi

học”

? Tác giả hồi tởng lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời ấu thơ của

? Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trờng đầu tiên?

? Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm

trạng gì của nhân vật Tôi?

? Tâm trạng ấy đợc thể hiện qua các

chi tiết và hình ảnh nào?

I Khái niệm về chủ đề của văn bản: (10

phút)

* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:

- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng

- Kỉ niệm trên sân trờng

- Kỉ niệm trong lớp học

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng vàtrang trọng

-> Đây là chủ đề của văn bản “Tôi đi học”

- Là đối tợng và vấn đề chính mà văn bảncần biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản: (10 phút).

Trang 7

- HS tìm chi tiết.

GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn

bản đều tập trung thể hiện tâm trạng

của nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng

- Nội dung và cấu trúc hình thức

+ Nội dung: đối tợng và vấn đề chính phải

đợc xác định để mọi phần, mọi chi tiết đềuxoay quanh nó

+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ,hình ảnh của văn bản phải có sự thống nhất,cùng xoay quanh chủ đề và hớng về chủ đề

Bài tập 2: Nên bỏ hai câu: b và d.

- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: thấm đượm chất trữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại hồi kớ

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.

Trang 8

- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nhõn vật.

- í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện

III- Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên

Hồng

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp

1.ổ n định tổ chức(1 phút):

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài(1 phút):

“Các em ạ, tình mẫu tử là tình cảm yêu thơng sâu nặng trong mỗi chúng ta.Chính vì vậy nó đã trở thành dề tài phổ biến của nhiều tác phẩm.Một tác phẩm đặcsắc trong đề tài đó là tác phẩm “Trong lòng mẹ”của nhà văn Nguyên Hồng.Tiết họchôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu tác phẩm đó

*Nội dung bài mới:(32 phút)

Hoạt động của gv và hs kiến thức

êu cầu: Đọc chậm, tình cảm thể hiện

cảm xúc của bé Hồng

- Lời bà cô: cay độc, đanh đá

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp, nhận

? Tác phẩm đợc viết theo thể loại

nào? Em biết gì về thể văn này?

? Nêu một vài nét về tác phẩm “

Những ngày thơ ấu” và đoạn trích

“Trong lòng mẹ ?”

I Đọc Á Tìm hiểu chung: (10 phút): 1.Đọc:

- HS đọc, nhận xét

2.Chú thích:

a.Tác giả:

- Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam

- Thời thơ ấu đã trảI qua nhiều cay đắng trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động" Những ngày thơ ấu"

- Ngòi bút của ông thờng hớng đến những cảnh đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá trị nhân

Trang 9

? Dựa vào văn bản , hãy phân chia bố

GV: Phần đầu của tác phẩm là hồi

t-ởng của tác giả về chuyện ngời cô

gọi lại nói chuyện

? Nhân vật bà cô hiện lên qua những

chi tiết nào?

? Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái

độ của bà cô?

? Em hiểu "rất kịch"nghĩa là gì?

? Mục đích của bà cô trong cuộc nói

? Bà cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú

đang “phát tài” và nhất là cố ý phát

âm hai tiếng “em bé” ngân dài thật

II.Đọc-tìm hiểu chi tiết: (22 phút):

1 Cuộc trò chuyện giữa bà cô và bé Hồng:

* Hoàn cảnh của bé Hồng:

- Mồ côi cha, sống xa mẹ Hai anh em Hồngsống nhờ nhà ngời cô ruột nhng không đợc yêu thơng

-> Cô độc, đau khổ và luôn khao khát tình thơng

- Gieo rắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi

để bé Hồng ruồng rẫy và khinh miệt mẹ.+ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt

+ Mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp

- Mỉa mai sự nghèo khổ và nhục mạ, châm chọc mẹ bé Hồng

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc:

+ Tố cáo những con ngời sống tàn nhẫn, khôhéo cả tình máu mủ

+ Tố cáo những thành kiến cổ hủ, phi nhân

đạo của của xã hội Việt Nam trớc CMT8 -1945

Trang 10

Ngày soạn:19/8/2012 Ngày giảng:24/8/2012

- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: thấm đượm chất trữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại hồi kớ

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.

- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nhõn vật

- í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện

III- Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên

Hồng

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Soạn bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp

1.ổ n định tổ chức(1 phút):

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):

? Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyên Hồng

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài(1 phút):

Càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình Các em sẽ tìm hiểu tiếp

về cảm xúc của Hồng

*Nội dung bài mới:(32 phút)

Hoạt động của GV và HS kiến thức

GV cho HS xem lại đoạn 1

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng

trong cuộc đối thoại với bà cô nh

thế nào?

? Tìm những chi tiết thể hiện điều

đó?

- HS tìm chi tiết

? Khi nghe bà cô dùng những lời

2 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ:

(22phút):

a Trong cuộc đối thoại với bà cô:

+ Thơng mẹ, đau khổ vì mẹ phải chịu khổ

sở, phải chịu những lời mỉa mai, nhục mạ + Phẫn uất vì thành kiến cổ hủ đã hành hạmẹ

Trang 11

thâm độc, xúc phạm mẹ của mình,

bé Hồng có phản ứng nh thế nào?

Tâm trạng của bé Hồng lúc này?

? Qua đó, em thấy tình của của bé

Hồng đối với mẹ nh thế nào?

GV: Nếu nh ở đoạn trên là hồi ức

của tác giả về một kỉ niệm cay

đắng, tủi nhục thì đoạn tiếp theo là

hồi ức về một kỉ niệm ngọt ngào

của tình mẫu tử Kỷ niệm ấy đợc

mở ra bằng một buổi chiều tan học

? Hãy đọc đoạn còn lại của văn bản

đợc niềm khát khao cháy bỏng ấy?

? Hãy cho một lời bình về hình ảnh

động ấy, ngời mẹ đã hiện lên nh thế

nào qua đôi mắt của bé Hồng?

? Cảm giác sung sớng, hạnh phúc

của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

đợc diễn tả nh thế nào?

GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu

không khí ấm áp và êm ái của tình

mẫu tử Tất cả đợc diễn tả bằng cảm

hứng say mê và những rung động

tinh tế của tác giả

? Qua đoạn trích, em thấy đợc

những gì về bé Hồng ?

? Tấm lòng của nhà văn Nguyên

Hồng đối với phụ nữ và trẻ em đợc

thể hiện nh thế nào qua văn bản?

-Bé Hồng khát khao tình mẹ cũng nh ngời

bộ hành khát nớc đến kiệt sức giữa samạc.=> Hình ảnh so sánh có ý nghĩa cựctả, thể hiện thấm thía, xúc động nỗi khắckhoải mong mẹ tới cháy ruột của Bé Hồng.->BH thở hồng hộc trán đẫm mồ hôI,khitrèo lên xe thì ríu cả chân lại,khi đợc mẹkéo tay, xoa đầu hỏi BH oà lên khóc nứcnở->bao nhiêu sầu khổ uất nghẹn bị dồnnén bây giờ vỡ oà

- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô

- Ông thấu hiểu nỗi đau trong trái tim nhạycảm dễ tổn thơng của tuổi thơ và những nét đẹp trong tâm hồn non trẻ

III Tổng kết: (10 phút):

- Chân thật, giản dị và đậm chất trữ tình

- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 12

đạt nào?

Bài tập trắc nghiệm:

? ý nào không nói lên đặc sắc về

nghệ thuật của đoạn trích?

? Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn

đối với mẹ

+ Tất cả các ý trên đều đúng.

III Ghi nhớ(SGK):

4 Củng cố(5 phút):

1 Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

2 Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?

- Tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào cựng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III- Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp

1.ổ n định tổ chức(1 phút):

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):

? Trình bày cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “ Trong lòng mẹ”

3 Bài mới: (32 phút)

Trang 13

*Giới thiệu bài(1 phút):

ở bài trớc các em đã biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về trờng từ vựng

*Nội dung bài mới:(31 phút)

Hoạt động của GV và HS kiến thức

ngời ta gọi là trờng từ vựng Vậy

theo em thế nào là trờng từ vựng?

? Theo em trong thơ văn và trong

cuộc sống hàng ngày ngời ta có thể

g, bút máy, bút bi, phấn, bút chì

? Các từ: Hoài nghi, khinh miệt,

ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp

tâm thuộc trờng từ vựng nào?

Trờng từ vựng là tập hợp những từ có

ít nhất một nét chung về nghĩa

• Lu ý:

a Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

b Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại:

Ví dụ trên có các từ loại nh: Danh từ, tính từ, động từ

c Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

Ví dụ: Ngọt: - Mùi vị: ngọt, nhạt, mặn

- Nói: Nói ngọt, nói nhẹ, nói nặng

- Thời tiết: rét ngọt, rét đậm, rét buốt

d.Trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày ngời ta có thể chuyển các từ ngữ từ trờng từ vựng này sang trờng từ vựng khác nhằm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt bằng các biện pháp nh so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…

g, Dụng cụ để viết

Bài 3: Các từ: Hoài nghi, khinh miệt,

ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trờng từ vựng “thái độ”

Trang 14

Bài 2 Tiết 8

BỐ CỤC VĂN BẢN

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm bắt được yờu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cỏch xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng, phản ỏnh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Bố cục của văn bản, tỏc phẩm của việc xõy dựng bố cục

2 Kỹ năng:

- Sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

III- Chuẩn bị

1 Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án

- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Đọc bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp

1.ổ n định tổ chức(1 phút):

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):

? Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ

3 Bài mới: (32 phút)

*Giới thiệu bài(1 phút):

ở bài trớc các em đã tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản Các em

đã thấy đợc vai trò quan trọng của tính thống nhất về chủ đề trong một văn bản Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản Đó là bố cục của văn bản

*Nội dung bài mới:(31 phút)

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi văn bản: Ngời

thầy đạo cao đức trọng.

I Bố cục của văn bản: (10 phút):

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Trang 15

? Văn bản trên có thể chia làm mấy

phần?

? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?

? Cho biết nội dung từng phần trong

văn bản?

? Ba phần đó có quan hệ với nhau nh

thế nào?

? Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy

cho biết thế nào là bố cục văn bản?

? Nhiệm vụ của từng phần trong văn

bản?

? Mối quan hệ giữa các phần đó?

? Phần thân bài của 2 văn bản: “Tôi

đi học , Trong lòng mẹ” “ ” đợc sắp xếp

theo trình tự nào?

? Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh

em sẽ tả theo trình tự nào?

? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong

phần thân bài của văn bản “Ngời

thầy đạo cao đức trọng ?

? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cách

bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài

-> Cả ba phần đều tập trung làm rõ chủ đềcủa văn bản

- Là sự tổ chức đoạn văn để thể hiện chủ đề.+ Mở bài: nêu chủ đề của văn bản

+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ

đề

+ Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản.-> Các phần trên có quan hệ chặt chẽ vớinhau

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần

thân bài của văn bản: (10 phút):

* “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”

- Hồi tởng

- Trình tự diễn biến sự việc

+ Không gian: xa -> gần hoặc ngợc lại+ Thời gian: Quá khứ -> hiện tại hoặc ngợclại; đồng hiện

* Ngời thầy đạo cao đức trọng:

- Sắp xếp theo hai khía cạnh của vấn đề: + Ngời thầy giáo giỏi (đạo cao.)

+ Ngời thầy có tính tình cứng cỏi, khôngmàng danh lợi (đức trọng)

- Theo kiểu bài và theo ý đồ của ngời viết + Thời gian không gian hoặc theo vấn đề

b Theo thời gian:

Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khácnhau

c Luận chứng và lời bàn về mối quan hệgiữa sự thật lịch sử và truyền thuyết

Bài tập 3:

a Giải thích câu tục ngữ

Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng

b Chứng minh tính đúng đắn của câu tụcngữ theo các ý đã vạch ra

Trang 16

Yêu cầu: + Tìm đọc tác phẩm Tắt đèn.

+ Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố

Ngày soạn: 29/8/2012 Ngày giảng:31/8/2012Tiết 9: Văn bản:

Tức nớc vỡ bờ

(Trích: “Tắt đèn - Ngô Tất Tố)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm truyện hiện đại

- Thấy được bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngụ Tất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới chế độ cũ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềm tàng trong những người nụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống: cú ỏp bức – cú đấu tranh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ.

- Giỏ trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn.

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể

chuyện và xõy dựng nhõn vật

2 Kỹ năng:

- Túm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Đọc tác phẩm: Tắt đèn của Ngô Tất Tố.

- Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố

2 Học sinh: Soạn bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp:

1.ổ n định tổ chức(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút)

?Em hãy cho biết thế nào là bố cục văn bản?

3.Bài mới(32 phút)

*Giới thiệu bài:(1 phút)

Các em ạ, nhà văn Ngô Tất Tố là nhà văn tiêu biểu trong dòng văn học hiện thực

phê phán Ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn trong nền văn học Việt Nam

Trang 17

Một trong những tác phẩm đó là tác phẩm “Tắt đèn”.Hôm nay cô sẽ giúp các em tìmhiểi một đoạn trích trong tác phẩm đó Đoạn trích có nhan đề là: “ Tức nớc vỡ bờ”

* Nội dung bài mới(31 phút)

Hoạt động của gv và hs kiến thức

Yêu cầu: Thể hiện đợc không khí

hồi hộp, khẩn trơng ở đoạn đầu; bi

hài, sảng khoái ở đoạn cuối

GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp

- 2 HS đọc

GV gọi HS đọc phần Chú thích (*)

trong SGK

? Nhà văn Ngô Tất Tố sinh và mất

năm nào? Quê ông ở đâu?

xảy ra ở nông thôn Việt Nam thời

thực dân nửa phong kiến?

? Nêu vị trí của đoạn trích?

GV giới thiệu nội dung phần trớc

bát gạo chạy sang

? Tất cả những chi tiết trên gợi cho

? Qua những chi tiết đó em thấy chị

Dậu là ngời nh thế nào?

? Trong phần này, tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì? Hãy chỉ

rõ?

? Biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì?

I Đọc - tìm hiểu chung: (10 phút) 1.Đọc:

- Trớc cách mạng: nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà báo, nhà khảo cổ học

- Sau cách mạng: Tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến

- 1939 Tác phẩm kể về nạn su thuế - một gánh nặng của ngời nông dân trớc cách mạng

“ngon miệng hay không “

- Trong nhà không còn gì để ăn

- Nghèo khổ, không lối thoát

- Giàu tình thơng

-> Đảm đang, hết lòng yêu thơng chồng con

- Dịu dàng, rất tình cảm

- Tơng phản: sự tần tảo, dịu hiền , tình cảmgia đình, tình làng xóm ấm áp - không khí căng thẳng mùa su thuế

-> làm nổi bật tình cảnh khốn cùng của ngời nông dân

Trang 18

? Hãy đọc phần 2?

? ở phần này, nhân vật nào đã trở

thành nguyên nhân “vỡ bờ” ở chị

Dậu?

? Em hiểu cai lệ là gì? Đó là danh

từ chung hay riêng?

? Tên cai lệ đến nhà chi Dậu để làm

? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu

đậm nhất cho em về tên cai lệ? Vì

sao?

? Từ đó, em có suy nghĩ gì về bản

chất của xã hội Việt Nam đơng

thời?

? Đối lập với tên cai lệ, hình ảnh

chị Dậu hiện lên trong phần này

bằng những chi tiết nào?

? Em thích chi tiết nào nhất? Vì

sao?

? Nét đặc sắc về nghệ thuật đợc tác

giả sử dụng trong đoạn này?

? Tác dụng của những biện pháp

nghệ thuật này?

? Từ đó nhân vật chị Dậu hiện lên

nh thế nào?

? Hình ảnh chị Dậu đơng đầu với

thế lực áp bức gợi cho em suy nghĩ

gì?

? Qua hình ảnh chị Dậu em hiểu gì

về số phận và phẩm chất của ngời

phụ nữ nông dân trong xã hội

phong kiến?

? Bản chất của chế độ phong kiến?

? Chân lí nào đợc khẳng định qua

đoạn trích?

? Có ngời nói: “Ngô Tất Tố đã xui

ngời nông dân nổi loạn” Em thấy

-> làm nổi bật tính cách của chị Dậu

2 Chị Dậu đ ơng đầu với tên cai lệ:

-> Đầy rẫy bất công, tàn ác

- Có thể gieo hoạ xuống ngời dân lơng thiện bất cứ lúc nào

III Tổng kết:

=> Ghi nhớ(SGK)

Trang 19

? Qua đó toát lên nội dung gì?

4.Củng cố(3phút)

? Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu?

5.Dặn dò(3 phút)

- Nắm nội dung đoạn trích

- Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở

- Đọc trớc bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

……… Ngày soạn: 27/8/2012

- Vận dụng kiến thức đó học, viết được đoạn văn theo yờu cầu

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

2 Học sinh: Đọc kĩ bài mới

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

V- Hoạt động lên lớp:

1.ổ n định tổ chức(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ(5 phút)

? Nêu cảm nhận của em về đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.

3.Bài mới: (1 phút)

* Giới thiệu bài(1 phút)

Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế nào

là đoạn văn? Cách dùng từ, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn nh thế nào cho

đạt hiệu quả khi giao tiếp ? Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hômnay

* Nội dung bài mới(32 phút)

Hoạt động của gv và hs kiến thức

HS đọc

I Thế nào là đoạn văn: (10 phút) 1.Ví dụ: văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm

Tắt đèn.

Trang 20

? Văn bản có mấy ý? Mỗi ý đợc viết

thành mấy đoạn?

? Dấu hiệu hình thức nào giúp em

nhận biết đoạn văn?

Hai đoạn văn trên đều do nhiều câu

có quan hệ chặt chẽ với nhau hợp

duy trì đối tợng từng đoạn văn trên?

? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn

là gì?

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý

khái quát ấy?

GV: Câu chứa ý khái quát nhất của

đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề

? Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ

đề?

? Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- Gọi HS đọc đoạn văn 1

? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

? Quan hệ gữa các câu trong đoạn

văn nh thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn văn 2

? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?

? Đoạn văn đợc trình bày theo trình

tự nào? Các câu tiếp theo có quan hệ

nh thế nào với câu chủ đề?

Gọi HS đọc và trình bày ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày:

2 Nhận xét

- 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn

- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên đợc viếtlùi vào, kết thúc bằng dấu chấm qua dòng

=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT

- Câu chủ đề thờng mang nội dung khái quát ,

đủ hai thành phần chính, thờng đứng ở đầuhoặc cuối đoạn, có vai trò định hớng về nộidung cho cả đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng đểlàm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần nhằmduy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

- Các câu tiếp theo bổ sung, triển khai chủ đề

và đứng sau câu chủ đề-> diễn dịch

- Quan hệ giữa câu chủ đề và câu triển khai làquan hệ chính phụ

- Đọc ĐV

- Câu chủ đề ở cuối ĐV-> quy nạp

- Quan sát, lắng nghe

3 Ghi nhớ(SGK) III Luyện tập: (12 phút) BT1:

- VB gồm 2ý, mỗi ý diễn đạt thành 1 ĐV

BT2:

ĐVa: Diễn dịch ĐVb: Song hành

Trang 21

Chia HS thành 4 nhóm thảo luận.

Cho HS hoạt động theo nhóm ĐVc: Song hành. BT3:

- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch

- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp

-Giỳp học sinh củng cố và khắc sõu kiến thức tạo lập văn bản

-Rốn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm cho học sinh

II.Ma trận đề kiểm tra:

Trang 22

III.Đề bài

Phần I Trắc nghiệm :

Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Em sẽ chọn từ ngữ nào để điền vào chỗ chấm cho thích hợp với mỗi khái niệm sau:Câu 1: Chủ đề là …và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

A Ý chính B Chủ thể C Đối tượng D Nội dung

Câu 2: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ …chủ đề đã xác định, không xarời hay lạc sang chủ đề khác

A.Trình bày; B.Biểu đạt; C.Giải thích; D.Phục vụ

Câu 3: Bố cục văn bản là sự … các đoạn văn thể hiện chủ đề Văn bản thường có bốcục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

A.Tổ chức B Bố trí C Sắp xếp D Dự dịnh

Câu 4: Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đè của văn bản Phần thân bài thường

có nhiệm vụ trình bày các … của chủ đề Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

A Nội dung B Đối tượng C Vấn đề D Khía cạnh

Câu 5: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu thị bằng một ý tươngđối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều … tạo thành

-Trình bày sạch đẹp, không sai quá 2 lỗi chính tả, bố cục rõ ràng.(1đ)

-Diễn đạt trôi chảy, văn viết có cảm xúc.(1đ)

2 Nội dung( 5 điểm):

a, Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm giữa em và người thân mà em cho là sâu sắc (1đ)

b, Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc(xen lẫn kể là miêu tả và bộc lộ cảm xúc) 3đ

c, Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa của kỉ niệm

-Cảm xúc của em với kỉ niệm đó (1đ)

VI.Tiến hành hoạt động:

1.Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 23

3 Bài mới: Giao đề (1 phỳt)

Học sinh làm bài (85 phỳt)

4 Củng cố:(2 phỳt)

5 Dặn dũ: (1 phỳt)

-ễn lại về bài văn tự sự

-Soạn bài: “Lóo Hạc”

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnhhuống truyện, miờu tả, kể truyện, khắc hoạ hỡnh tượng nhõn vật

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III- Chuẩn bị:

1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

- Chân dung Nam Cao

2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung

- Soạn bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não

V.Hoạt động lên lớp

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Trang 24

- HS 1: Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão láng giềng em có thể khái quát

điều gì về số phận và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng Tám?

- HS 2: Từ nhân vật cai lệ, ngời nhà lí trởng em có thể khái quát điều gì về

bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc đây?

3 Bài mới: (31 phút)

* Giới thiệu bài: (1 phút) Tình cảnh của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng

Tám không chỉ có chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ đợc gặp lão Hạc qua

truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao

? Nêu những nét chính về cuộc đời và

sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nam

Cao?

? Tác phẩm Lão Hạc ra đời vào thời

gian nào?

GV hớng dẫn HS tìm hiểu một số từ

- Ngoài những từ đợc giải thích trong

SGK, có từ nào em cha hiểu?

? VB đợc viết theo thể loại nào?

? Nội dung chính của phần này là gì?

? Cậu Vàng có ý nghĩa nh thế nào đối

với Lão Hạc?

? Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu

Vàng nh thế nào?

? Vì sao lão phải bán cậu Vàng?

? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,

tâm trạng của Lão hạc sau khi bán cậu

Vàng?

? Qua đó em thấy tâm trạng của Lão

Hạc nh thế nào?

? Vì sao bán cậu Vàng - một con chó

mà lão đau đớn đến vậy?

- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu

- Đã nuôi không nỡ để cậu đói

-> hoá kiếp cho nó

+ Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu

+ Mắt ầng ậng nớc + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nớc mắt chảy.+ Đầu ngoẹo, miệng mếu máo

+ Hu hu khóc

- Đau đớn, hối hận, xót xa, thơng tiếc đến tộtcùng

- Ân hận vì cho rằng mình đã lừa một con chó

- Bán cậu Vàng là bán đi niềm an ủi, bán chổ dựatinh thần

- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán điniềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày con trởvề

- Một ngời nông dân nghèo khổ nhng giàu tìnhthơng, giàu lòng nhân hậu

Trang 25

? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm

? Trong lời kể, lời phân trần với ông

giáo còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng

của lão Hạc nh thế nào? Vì sao lão có

tâm trạng ấy?

GV: Câu chuyện này là cái cớ để lão

thực hiện một điều quan trọng, điều ấy

là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm hiện thực tiờu biểu của nhà

văn Nam Cao

Trang 26

- Hiểu được tỡnh cảnh khốn cựng, nhõn cỏch cao quý, tõm hồn đỏng trõn trọngcủa người nụng dõn qua hỡnh tượng nhõn vật lóo Hạc; lũng nhõn đạo sõu sắc củanhà văn Nam Cao trước số phận đỏng thương của người nụng dõn cựng khổ.

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnhhuống truyện, miờu tả, kể truyện, khắc hoạ hỡnh tượng nhõn vật

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướnghiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

- Tóm tắt đợc tác phẩm, soạn câu hỏi SGK

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não

V - Hoạt động lên lớp

1.

ổ n định tổ chức:(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

HS 1: Tóm tắt đoạn truyện đã học trong tiết 13?

HS 2: Em hãy trình bày ngắn gọn tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?

3.Bài mới:(35 phút)

*Giới thiệu bài: Sau khi bán cậu Vàng, Lão Hac rất đau khổ và tiếp đến lão sẽ làmgì để giải quyết khó khăn của mình, liệu tơng lai của lão sẽ đi đến dâu? Hôm nay, côtrò chúng ta tìm hiểu tiếp.(2 phút)

* Các hoạt động:

? Sau khi kể với ông giáo việc bán cậu

Vàng, lão Hạc đã nhờ ông giáo việc

GV: Sự bất ngờ của cái chết ấy, càng

II Đọc - tìm hiểu chi tiết:(25 phút)

2 Những điều lão thu xếp, nhờ cậy ông giáo.Cái chết của lão Hạc:

- Giữ hộ 3 sào vờn cho con

- Giữ hộ 30 đồng bạc để lo liệu khi lãochết khỏi làm phiền bà con

->Thơng con vô bờ

- Giàu lòng tự trọng

- Chuẩn bị cho cái chết

- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo

- Xin bả chó của Binh T

-> ông giáo và Binh T hiểu lầm

- Bất ngờ

- Cái chết dữ dội và kinh hoàng

- Chết trong đau đớn, vật vã, ghê gớm do

Trang 27

làm cho câu chuyện thêm căng thẳng,

? Hãy phác hoạ chân dung ông giáo?

? Tình cảm của ông giáo đối với lão

Hạc nh thế nào?

? Hãy tìm đọc những đoạn thể hiện

suy nghĩ, đánh giá của ông giáo đối

với những ngời quanh mình và cuộc

? Theo em ai có lỗi trong cái chết của

lão Hạc? Bi kịch của lão Hạc là bi kịch

bi quan hay lạc quan? Vì sao?

ăn bã chó

- Giải thoát khỏi bế tắc của cuộc đời

- Giữ phẩm chất lơng thiện

- Tạ tội với cậu Vàng

- Tơng lai con đợc bảo đảm

=> Lơng thiện, nhân cách trong sạch, mộtngời cha giàu tình thơng con

- Bộc lộ số phận và tính cách của lão

Hạc-> ngời nông dân trong xã hội cũ

- Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến

- Cái chết của lão Hạc làm cho mọi ngờihiểu rõ con ngời của lão hơn, quí trọng vàthơng tiếc lão hơn

- Ông là một tri thức nghèo sống ở nôngthôn

- Một ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng-> Đó là chỗ gần gũi làm cho hai ngờiláng giềng này thân thiết với nhau

III Tổng kết:(8 phút)

- Truyện đã thể hiện một cách chân thực

và cảm động số phận đau thơng của ngờinông dân trong xã hội cũ và phẩm chấtcao quý, tiềm tàng của họ

=> Đó là tấm lòng thơng yêu trân trọng

đối với ngời nông dân

- NC tài năng nghệ thuật xuất sắc, đặc biệttrong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách

Trang 28

- ChuÈn bÞ bµi: Tõ tuîng h×nh, tõ tîng thanh

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình thượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng của của từ tượng hình, từ tượng thanh

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nªu vấn đề, ph©n tÝch, kĩ thuật động n·o

Trang 29

GV treo bảng phụ ghi 3 đoạn văn trong tác

phẩm “Lão Hạc ” của Nam cao

- Gọi HS đọc 3 đoạn văn, lu ý những từ in

đậm

? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi

tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?

? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời?

? Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng

vẻ, hoạt động trang thái hoặc mô phỏng âm

thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?

GV: Những từ ngữ gợi hình ảnh dáng vẻ gọi

là từ tợng hình Những từ ngữ mô phỏng âm

thanh gọi là từ tợng thanh

? Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, thế

nào là từ tợng thanh?

- Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT)

Đọc đoạn trích ở bảng phụ

? Đoạn văn trích trong VB “Tức nớc vỡ bờ”

từ “Anh Dậu uốn vai -> tay thớc, dây thừng”

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung

Chia nhóm, cho HS thảo luận

- 4 nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lên

- Hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh.-> Gợi đợc hình ảnh âm thanh cụthể, sinh động có giá trị biểu cảmcao

+ Cời ha hả: cời to, sảng khoái

+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồnnhiên

+ Cời hô hố: Cời to, vô ý, thô

+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

Trang 30

2 Học sinh:- Đọc SGK, chuẩn bị theo câu hỏi

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

V- Hoạt động lên lớp

1 ổ n định tổchức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(7 phút)

HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò nh thế nào?

HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?

3 Bài mới:(32 phút)

*giới thiệu bài: Các em ạ việc xây dựng đoạn văn là việc làm quan trọng

Nh-ng khi tạo lập văn bản các em cần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào làliên kết đoạn văn? giờ học hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em tìm hiểu

Hoạt động của gv và hs kiến thức

GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn trong

VB “Tôi đi học ” của Thanh Tịnh

? Cụm từ “Trớc đó mấy hôm” thêm vào

đầu đoạn văn có tác dụng gì?

? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn văn đã

liên kết với nhau nh thế nào?

- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng

Mĩ Lí nhhng thời điểm tả và phát biểucảm nghĩ không hợp lí nên sự liên kếtgiữa hai đoạn văn còn lỏng lẻo do dóngời đọc cảm thấy hụt hẫng

- Làm cho hai đoạn văn trở nên liềnmạch

Trang 31

phơng tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác

dụng của nó trong VB?

GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở mục a

và 2 đoạn văn ở mục b, 2 đoạn văn ở mục

d trang 51,52 - Đọc 3 ví dụ ở bảng phụ

? Em hãy xác định phơng tiện liên kết

đoạn trong 3 ví dụ a, b, d?

? Hãy cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa

- Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2

? Tìm phơng tiện liên kết giữa 2 đoan văn

- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát

- Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết,

trở nên, mặt khác.

- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà

- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói.

=> + QHT: Nhng

+ Chỉ từ (đó,này, kia, ấy)

+ Các cụm từ chỉ sự liệt kê, so sánh,

đối lập, tổng kết, khái quát

2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:

Trang 32

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giỏ trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội trong văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội

- Tỏc dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

- Dựng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phự hợp với tỡnh huống giao tiếp

III- Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

- Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trớc bài: “Từ địa phơng và biệt ngữ xã hội”.

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

VI.Hoạt động lên lớp

1 ổ n định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(7 phút)

HS 1: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng nh thế nào?

HS 2: Để liên kết đoạn văn ngời ta dùng những phơng tiện liên kết nào?

3 Bài mới:(32 phút)

* GV giới thiệu bài.(2 phút)

GV treo bảng phụ ghi 2 VD SGK

HS quan sát bảng phụ, đọc ví dụ

? Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô đều có nghĩa là

ngô nhng từ nào đợc dùng phổ biến hơn?

Tại sao?

? Vậy thế nào là từ ngữ địa phơng?

- GV treo bảng phụ, - HS quan sát bảng

từ toàn dân

- Hai từ: “bắp”, “bẹ” chỉ dùng trong một

phạm vi hẹp, cha có tính chuẩn mực vănhóa Đó là từ ngữ địa phơng

=>Ghi nhớ 1

HS làm BT nhanh

=> Đáp án đúng: a, b,c, h, k

Trang 33

e: Vừng đen; g: Mẹ; h:Tui; k:Bu

? Những từ ngữ vừa xét trên đợc gọi là biệt

ngữ XH Em hiểu thế nào là biệt ngữ XH?

- GV treo bảng phụ

- HS quan sát bảng phụ

Cho biết các từ: Trẫm, khanh, long, sàng,

ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào

? Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

khác nhau ở điểm nào?

? Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt

ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Vì sao?

? Vì sao trong ví dụ này ngời ta vẫn sử

dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

? Có nên sử dụng loại từ ngữ này một cách

dùng từ địa phơng, trờng hợp nào không nên

“cha” đợc gọi bằng “cậu” hoặc “thầy”

Điều này phản ánh rất rõ trong “Nhữngngày thơ ấu” của Nguyên Hồng”

- “Ngỗng”= điểm 2; “trúng tủ”= đúngcác phần đã học, đã làm rồi => tầng lớphọc sinh

- Trả lời câu hỏi

=> Ghi nhớ 2: SGK.

Bài tập nhanh:

- Giải thích các từ theo sự hiểu biết

-> Tầng lớp vua, quan triều đình

III Sử dụng từ ngữ địa ph ơng và biệt

- Không, dễ gây sự khó hiểu

=> Ghi nhớ: SGK.

IV Luyện tập(8 phút)

Bài tập 1:

Từ địa phơng- Từ toàn dân tơng ứng Bèo lục bình- bèo tây

+ Tớ lại xơi gậy -> một điểm Thờng đợc

Trang 34

- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ, vè có sử dụng tiếng địa phơng Hà Tĩnh.

Xem trớc bài: Tóm tắt văn bản tự

Ngày soạn: 13/9/2012 Ngày giảng:15/9/2012

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa túm tắt khỏi quỏt và túm tắt chi tiết

- Túm tắt văn bản tự sự phự hợp với yờu cầu sử dụng

III- Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

- Phiếu học tập

Học sinh: chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

VI-Hoạt động lên lớp:

1 ổ n định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

?Em hãy cho biết thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?

3 Bài mới :(32 phút)

*Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày, có những văn bản tự sự chúng ta đã

đọc và muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho ngờikhác biết thì ta phải tóm tắt văn bản tự sự đó Vậy thế n o l tóm tà à ắt văn bản tự sự

v cách tóm tà ắt văn bản n y nhà ư thế n o B i hà à ọc hôm nay cô sẽ giúp các em cùngtìm hiểu

*Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS

HS đọc 2 ý trong sách giáo khoa

? Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các

Trang 35

dài, lời văn, nhân vật sự việc)

? Muốn viết đợc một văn bản tóm tắt, theo em cần

“Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

*Lời văn của ngời tóm tắtngắn gọn rõ ràng

*Số lợng nhân vật và sự việctrong bản tóm tắt ít hơn trong tácphẩm( chỉ lựa chọn nhân vậtchính và sự việc quan trọng)

2 Các b ớc tóm văn bản tự sự:

- Đọc kĩ tác phẩm để nắm chắcnội dung của nó

- Xác định nội dung chính cầntóm tắt

- Sắp xếp các nội dung theomột trật tự hợp lý

Trang 36

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa túm tắt khỏi quỏt và túm tắt chi tiết

- Túm tắt văn bản tự sự phự hợp với yờu cầu sử dụng

III- Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

- Phiếu học tập

Học sinh: chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên.

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

V- Hoạt động lên lớp

1 Ôn định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(7phút)

(Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

3 Bài mới:(32phút)

Hoạt động của GV và HS

=> Tóm tắt truyện “Lão Hạc” của Nam Cao

- Em có nhận xét gì về VB tóm tắt trong SGK?

- Theo em phải sắp xếp các sự việc nh thế nào cho hợp

lí? (phát phiếu học tập cho học sinh)

* Có thể sắp xếp nh sau:(nêu yêu cầu để HS theo dõi)

- Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một

con chó vàng

- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn

lại cậu vàng

- Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán chó

mặc dù việc bán chó khiến lão rất buồn bã và đau xót

- Tất cả số tiền dành dụm đợc lão gửi ông giáo và nhờ

ông giáo trông coi mảnh vờn

- Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn

nấy và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp lão

- Một lần ông lão xin Binh T ít bã chó, nói là sẽ đánh

bã một con chó và ngỏ ý rủ Binh T uống rợu

- Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh T

Trang 37

- Trên cơ sở đã sắp xếp các chi tiết, em thử viết lại

đoạn văn?

- Nhận xét đoạn văn của HS, sửa chữa

- Em hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật

quan trọng trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” của Ngô

Tất Tố?

- Em thử tóm tắt đoạn trích?

Buổi sáng hôm ấy, cháo chín, chị Dậu ngả mâm

bát múc ra la liệt Anh Dậu vẫn ốm rề rề, run rẫy cất

bát cháo, mới kề đến miệng thì tên cai lệ và ngời nhà lí

trởng sầm sập tiến vào Mặc dù chị Dậu hạ mình van

xin, hai tên tay sai đó vẫn sấn sổ vào trói anh Dậu Tức

quá, không chịu đợc, chị Dậu chống cự lại quyết liệt

Chị Dậu túm lấy cổ tên cai lệ, ấn giúi ra cửa, hắn ngã

chỏng quèo và túm lấy tóc tên ngời nhà lí trởng, lẳng

một cái hắn ngã nhào ra thềm

- Tại sao nói VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và

“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng lại rất khó

tóm tắt?

-Nếu muốn tóm tắt hai VB này chúng ta phải làm gì?

=> Nhận xét các ý kiến của HS và kết luận:

- Hai VB này rất khó tóm tắt vì đây là những VB trữ

tình, chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống

nội tâm của nhân vật, ít các sự việc kể lại

- Muốn tóm tắt hai VB này thì trên thực tế chúng ta

phải viết lại truyện Tất nhiên nếu viết lại truyện thì

yếu tố biểu cảm trong hai VB giảm đi nhiều

=> Đây là công việc rất khó khăn, cần phải có thời

gian và vốn sống mới thực hiện đợc

- Làm việc theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày, nhóm bạn bổsung

- Thảo luận theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày ý kiến

2.H ớng dẫn làm bài tập thực

hành(10 phút)

- Tập tóm tắt

- Theo dõi GV hớng dẫn cáchtóm tắt

- Giúp học sinh ôn tập về bài văn tự sự

- Giúp các em thấy đợc u khuyết điểm của mình và của bạn

III- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não

IV- Hoạt động lên lớp:

Trang 38

- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Ghi lại đợc ít nhất là một kỉ niệm đáng nhớ với ngời thân

- Diễn đạt trôi chảy, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm sâu sắcgiữa em với ngời thân

- Thân bài: + Kể lại diễn biến sự việc

+ Xen lẫn kể là tả và bộc lộ cảm xúc

- Kết bài: Nêu cảm nhận chung về kỉ niệm đó

2/ Nhận xét về kết quả bài làm :

a/ Ưu điểm:

- Phần lớn bài làm trình bày đợc VB đúng thể loại tự sự

- Có nhiều bài viết biết cách sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá xen kẽ

- Một số bài ghi lại kỉ niệm về ngời thân: cảm xúc chân thành, lời văn có chọn lọc,diễn đạt trôi chảy, bố cục 3 phần cân đối

Các bài tiêu biểu:

b/ Khuyết điểm:

- Phần lớn hành văn viết khô khan, ít có cảm xúc

- Một số bài sa vào tả , một số bài nặng về cảm xúc

- Sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ ngữ, dấu câu

- Một số bài có nội dung sơ sài

- Một số ít bài bố cục thiếu cân xứng

- Đặc biệt có em cha biết cách trình bày một bài văn, thờng dùng các gạch đầudòng

Cụ thể:

+HS viết sai nhiều lỗi chính tả: em… + Lỗi dùng từ, lỗi dùng dấu câu: em + Bài có bố cục không cân xứng: em , +Bài cha biết cách trình bày: em

+ Bài sa vào miêu tả : em

II- Trả bài cho học sinh:(8 phút)

III- Giáo viên đọc bài khá cho cả lớp nghe, trả bài cho HS, học sinh tham

khảo bài của nhau.(10 phút)

- Hớng dẫn HS chữa lỗi

-Vào điểm sổ lớn

4 H ớng dẫn tự học:(5 phút)

- Ôn lại lí thuyết văn tự sự, văn biểu cảm

- Những bài đạt điểm thấp ( dới 5) làm lại bài

- Rèn kĩ năng viết chữ để chuẩn bị cho bài viết số 2

- Đọc kĩ VB và soạn bài “Cô bé bán diêm”

Trang 39

Ngày soạn:19/9/2012

Ngày giảng:21/9/2012 Bài 6 Tiết 21 :

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm truyện

- Sự thể hiện của tinh thần nhõn đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà vănAn-độc-xen qua một tỏc phẩm tiờu biểu

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tớch” An-độc-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cỏc tổ chức cỏc yếu tố hiện thực và mộng tưởngtrong tỏc phẩm

- Lũng thương cảm của tỏc giả đối với em bộ bất hạnh

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm

- Phõn tớch được một số hỡnh ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổibật lẫn nhau)

- Phỏt biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

III- Chuẩn bị:

1.Giáo viên: -Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài

-Tập truyện An- Đéc -Xen và chân dung của ông

2 H S: Đọc thêm một số truyện của An- Đéc- Xen, đọc toàn bộ truyện cô bé bán diêm; soạn bài

IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não

V- Hoạt động lên lớp

1 ổ n định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

GV treo bảng phụ ghi câu hỏi: Lão Hạc chết vì:

a- Quá thơng con b- Quá đau khổ và bế tắc

Trang 40

c- Quá tự trọng d- Qua đau khổ vì đã đánh lừa một con chó mà lão yêuquý

- Em chọn nguyên nhân nào? Và giải thích sự lựa chọn của em?

3 Bài mới:(32 phút)

*Giới thiệu bài:(2 phút)

Hoạt động của GV và HS Kiến thức

- Yêu cầu đọc chậm, rõ, cảm thông, cố gắng

phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh trong

và sau từng lần cô bé quẹt diêm

- GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp nối

- Văn bản có bố cục mấy phần? ý mỗi phần?

? Cô bé bán diêm có hoàn cảnh nh thế nào?

- Trong đêm giao thừa ấy cô bé đã làm gì và

2.Tác giả-tác phẩm

- Đọc SGK, cả lớp theo dõi

- Hai HS trình bày ý kiến

- Lắng nghe GV giới thiệu

P1- Từ đầu đến “Cứng đờ ra”:

Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.P2- Tiếp theo “về chầu thợng đế”: Những lần quẹt diêm

P3 Phần còn lại:

Cái chết của cô bé bán diêm

II.Đọc-Hiểu văn bản:(10 phút) 1.Hoàn cảnh cô bé bán diêm:

-Cô bé mồ côi mẹ, nghèo khổ, phải đi

bán diêm để kiếm sống, em ở vớicha,một ngời cha khó tính

- Đêm giao thừa Đầu trần, chân đất

dò dẫm trong đêm tối giữa trời đônggiá rét

- Em đi bán diêm nhng chẳng ai hỏimua

-Em đi bán diêm, đầu trần, chân đất,không bán đợc diêm >< Mọi ngời nghỉngơi, trời giá rét, không dám về nhà,

sợ bị đánh => Tơng phản, đối lập ->nhằm làm nổi bật tình cảnh hết sức tộinghiệp của em bé

- Em bé bụng đói >< trong phố sựcnức mùi ngỗng quay; em sống trongcái xó tối tăm >< ngôi nhà xinh xắn códây tờng xuân bao quanh => nổi bậtnỗi khổ về tinh thần của em bé

=> Hoàn cảnh thật đáng thơng Đây cóthể hình ảnh thực đã xẩy ra ở đất nớc

Đan Mạch thời An Đéc Xen Nhng

Ngày đăng: 17/02/2015, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức: - văn 8 cả năm
3. Hình thức: (Trang 70)
Hình ảnh so sánh mới - văn 8 cả năm
nh ảnh so sánh mới (Trang 74)
1. Hình thức: - văn 8 cả năm
1. Hình thức: (Trang 112)
Hình thức tự sự loại nhỏ  Miêu   tả   một   mảng  cuộc   sống,   ít   nhân vật, sự việc - văn 8 cả năm
Hình th ức tự sự loại nhỏ Miêu tả một mảng cuộc sống, ít nhân vật, sự việc (Trang 126)
+ Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách. - văn 8 cả năm
h ổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách (Trang 135)
1. Hình thức:  (2đ) - văn 8 cả năm
1. Hình thức: (2đ) (Trang 277)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w