Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I/ MỤC TIÊU: - Nắm chắc các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.. - Vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ vào làm bài tập... - Có kĩ năng vận
Trang 1Ngày soạn 11/9/2013 Ngày dạy 12/9/2013 Tiết 1: NHÂN ĐA THỨC
I/MỤC TIÊU:
- Biết và nắm chắc cách nhân đơn thức với đa thức, cách nhân đa thức với đa thức
- Hiểu và thực hiện được các phép tính trên một cách linh hoạt
- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức trên vào bài toán tổng hợp
II/ CHUẨN BỊ:
GV: SGK, giáo án SBT
HS: Ôn tập các quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hđ 1: Nhân đơn thức với đa thức
GV: Để nhân đơn thức với đa thức ta làm như
thế nào?
HS: Phát biểu
GV: Viết dạng tổng quát?
HS: A(B + C) = AB + AC
GV: Tính: 2x3(2xy + 6x5y)
HS: Trình bày
Cho cả lớp làm trong 5p sau đó gọi 2 HS lên
trình bày
GV Gọi HS khác nhận xét, GV nhận xét bổ
sung
1 Nhân đơn thức với đa thức
A(B + C) = AB + AC
Ví dụ 1: Tính 2x3(2xy + 6x5y) Giải:
2x3(2xy + 6x5y)
= 2x3.2xy + 2x3.6x5y
= 4x4y + 12x8y
Ví dụ 2: Làm tính nhân:
a) 3
1
− x5y3( 4xy2 + 3x + 1) b)
4
1
x3yz (-2x2y4 – 5xy) Giải:
a) 3
1
− x5y3( 4xy2 + 3x + 1)
= 3
4
− x6y5 – x6y3
3
1
− x5y3
b) 4
1
x3yz (-2x2y4 – 5xy)
= 2
1
− x5y5z –
4
5
x4y2z
Hđ 2: Nhân đa thức với đa thức.
Hãy điền vào chỗ trống để được công thức
đúng ?
GV: Để nhân đa thức với đa thức ta làm thế
nào?
HS: Trả lời
GV: Viết dạng tổng quát?
HS điền vào chỗ trống
(A + B)(C + D) = + AD + + BD
Ví dụ1: Thực hiện phép tính:
(2x3 + 5y2)(4xy3 + 1)
Trang 2HS làm ví dụ Giải:
(2x3 + 5y2)(4xy3 + 1)
= 2x3.4xy3 +2x3.1 + 5y2.4xy3 + 5y2.1
= 8x4y3 +2x3 + 20xy5 + 5y2
Ví dụ 2: Thực hiện phép tính:
(5x – 2y)(x2 – xy + 1) Giải
(5x – 2y)(x2 – xy + 1)
= 5x.x2 - 5x.xy + 5x.1 - 2y.x2 +2y.xy - 2y.1
= 5x3 - 5x2y + 5x - 2x2y +2xy2 - 2y
V í dụ 3: Thực hiện phép tính:
(x – 1)(x + 1)(x + 2) Giải
(x – 1)(x + 1)(x + 2)
= (x2 + x – x -1)(x + 2)
= (x2 - 1)(x + 2)
= x3 + 2x2 – x -2
Hđ 3: Hướng dẫn về nhà:
- Cách nhân đơn thức, cộng trừ đơn thức, đa thức
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức : A(B + C) = AB + AC
- Quy tắc nhân đa thức với đa thức : (A + B)(C + D) = AC +AD +BC+BD
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
Trang 3Ngày soạn 2/10/2013 Ngày dạy 3/10/2013 Tiết 2 : TỨ GIÁC
I/ MỤC TIÊU :
Củng cố định nghĩa tứ giác, khắc sâu định lý về tổng các góc của tứ giác
Vận dụng thành thạo định lý vào giải một số bài tập
Rèn kỹ năng suy luận, tính toán,
II/ CHUẨN BỊ :
Thước thẳng
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Hđ 1: Ôn tập lý thuyết :
Tứ giác ABCD là hình như thế nào ?
Thế nào là tứ giác lồi ?
Tổng các góc của một tứ giác bằng bao nhiêu
độ ?
HS phát biểu k/n tứ giác
HS : 3600
Hđ 2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ( tại
mỗi đỉnh chỉ chọn 1 góc ngoài)
+ + + = ?
Cần tính + + + ?
Vậy tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
Bài 2: Tứ giác ABCD có = 710 ; = 1170 ;
=650 Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D ?
Muốn tính góc ngoài tại D ta cần tính góc nào ?
Bài 1 : HS vẽ hình lên bảng
+ + + = 3600 + + + =
= (1800 - ) + (1800 - ) + (1800-) + (1800-) = 7200 - ( + + + )
= 7200 - 3600 = 3600 Bài 2 :
2
2
1
1 1
1
2 2
Trang 4Tính góc D bằng cách nào ?
Góc ngoài tại D và góc D của tứ giác có quan
hệ gì ?
Bài 3 : Tứ giác ABCD có = 600 ; = 800,
- = 100 Tính góc A và B ?
HS : Tính góc D của tứ giác Theo định lý ta tính được góc D bằng 1070 Góc ngoài tại D và góc D của tứ giác là hai góc
kề bù nên góc ngoài tại D bằng 730
Bài 3 :
HS thực hiện
+ = 2200 mà - = 10 Vậy = 1150 ; = 1050
Hđ 3 : Hướng dẫn về nhà :
Xem lại lý thuyết và các bài tập đã chữa.
Làm các bài tập 2 ;4 ;8 SBT trang 80.
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
Trang 5Ngày soạn 8/10/2013 Ngày dạy 9/10/2013 Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm chắc các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
- Vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ vào làm bài tập
- Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức trên vào bài toán tổng hợp
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK, giáo án, SBT
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Hđ 1: Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học:
GV: Viết dạng tổng quát của hằng đẳng thức
đáng nhớ đã học ? 1 Bình phương của một tổng. (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2 Bình phương của một hiệu (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3 Hiệu hai bình phương (A + B)(A – B) = A2 – B2
4 Lập phương của một tổng
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5 Lập phương của một hiệu
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6 Tổng hai lập phương
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7 Hiệu hai lập phương
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Hđ 2: Luyện tấp:
GV: Để rút gọn các biểu thức trên ta làm như
thế nào?
HS: Ta vận dụng các hằng đẳng thức để rút
gọn
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS: Trình bày
Bài 1: Rút gọn biểu thức:
A = (6x - 2)2 + (2 - 5x)2 + 2(6x - 2)(2 - 5x)
B = (2a2 + 2a + 1)(2a2 + 2a + 1) - ( 2a2 + 1)2
C = 5(2x -1)2 + 4(x - 1)( x +3) - 2(5 - 3x)2
HS làm khoảng7p rồi lên bảng trình bày KQ: A = x2
B = - 4a2
C = 6x2 + 48x - 57
Muốn tìm x ta làm thế nào ?
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày các bài
trên
HS: Lần lượt trình bày ở bảng
HS nhận xét GV chữa bổ sung sai sót
Bài 2: Tìm x:
a/ 2(x-1)2 + (x +3)2 = 3(x-2)(x+1) b/ (x+2)2 - 2(x -3) = (x + 1)2 c/ (x - 1)2 + (x - 2)2 = 2(x + 4)2 - (22x + 27)
HS làm lên bảng HS khác nhận xét
KQ: a/ x = - 3,4
Trang 6Bài 3: So sánh hai số:
A = 332 - 1
B = (3 + 1)(32 +1)(34 +1)(38+1)(316+ 1)
Số A có dạng hằng đẳng thức nào ?
Bài 4: a/ Cho x + y = 3 và x2 + y2 = 5
Tính x3 +y3
b/ Cho x - y = 5 và x2 + y2 = 15
Tính x3 - y3 ?
b/ vô nghiệm
c/ vô số nghiệm
HS: số A có dạng hằng đẳng thức hiệu 2 bình phương
A = 332 - 1 = (316)2 - 1 = (316 - 1)(316 + 1)
= (38 - 1)(38+1)(316 + 1)
= (34- 1)(34 + 1)(38+1)(316 + 1)
= (32- 1)(32 + 1)(34 + 1)(38+1)(316 + 1)
= 2(3+1)(32 + 1)(34 + 1)(38+1)(316 + 1)
= 2B Vậy A = 2B
HS làm bài 4
Áp dụng các hàng đẳng thức đã học biến đối biểu thức cần tìm sau đó thay giá trị đá cho vào tính
Hđ 3: Hướng dẫn vÒ nhµ:
-Nắm chắc những hằng đẳng thức đáng nhớ
-Bài tập: Viết các biểu thức sau dưới dạng
binh phương của một tổng:
a) x2 + 6x + 9
b) x2 + x +
4
1
c) 2xy2 + x2y4 + 1
GV cho HS về nhà làm các bài tập sau:
Tính: a) (3 + xy)2; b) (4y – 3x)2 ;
b) (3 – x2)( 3 + x2);
d) (2x + y)( 4x2 – 2xy + y2);
e) (x - 3y)(x2 -3xy + 9y2)
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
Trang 7Ngày soạn 14/10/2013 Ngày dạy 15/10/2013 Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
- Vận dụng được các hằng đẳng thức đáng nhớ vào làm các dạng bài tập khác nhau
- Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức trên vào bài toán tổng hợp
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK, giáo án, SBT
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Hđ 1: Nhắc lại các hằng đẳng thức đã học:
GV: Gọi HS viết các hằng đẳng thức đáng
nhớ lên bảng
Gọi Hs khác phát biểu bằng lời
HS lên bảng viết các hằng đẳng thức
Hđ 2: Luyện tập:
Bài 1: Sử dụng các hằng đẳng thức khai
triển các biểu thức sau
a/ ( x - 1)3
b/ (x + 1)3
c/ ( x + )3 ; d/ ( x - )3 k/ ( x - )2
e/ ( 2x - 1)2 ; g/ (3x - )3 h/ ( -3x - 2y)3
Bài 2: Cho x + y = 10 và xy = 4
Hãy tính:
a/ x2 + y2 ; c/ x4 + y4
b/ x3 + y3 ; d/ x5 + y5
Hãy biến đổi để các biểu thức có các hạng tử
x + y và xy ?
Bài 3 : Cho x + y + z = 0 Chứng minh rằng
a/ x3 + y3 + x2z + y2z - xyz = 0
b/ x3 + y3 + z3 - 3xyz = 0
HS trình bày lên bảng a/ x3 - 3x2 + 3x -1 b/ x3 + 3 x2 + 3x + 1
c/ x3 + x2 + x + d/ x3 - x2 + x - k/ x2 - x + e/ 4x2 - 4x + 1 g/ 27x3 - 9x2 + x - h/ -27x3- 54x2y - 36 xy2 - 8y3 Bài 2:
HS thực hiện a/ x2 + y2 = x2 + 2xy + y2 - 2xy = (x +y)2 - 2xy
= 102 - 2.4 = 100 - 8 = 92
b/ x3 + y3 = (x + y)(x2 - xy + y2) = (x + y)((x + y)2 - 3xy
= 10( 102 - 3.4) = 880
c/ [(x + y)2 - 2y)]2 - 2(xy)2 =
= (102 - 2.4)2 - 2.42 = 8432
d/ x5 + y5 = (x2 + y2)(x3 + y3) - x2 y2( x + y) =
= 92.880 - 16.10 = 80800
Bài 3 :
HS phân tích được kết quả :
Trang 8Hãy phân tích các biểu thức đã cho thành
nhân tử trong đó có nhân tử bằng x + y + z ?
Để có nhân tử chung là x + y + z ta thêm vào
và đồng thời bớt đi ở biểu thức đã cho
x2y + xy2 rồi nhóm các hạng tử thích hợp,
sau đó đặt nhân tử chung
Câu b ta thêm thêm và bớt vào biêu thức đã
cho như sau:
xy2 - xy2 + x2y - x2y + xz2 + x2z + y2z + yz2 -
xz2- x2z - y2z - yz2
a/ x3 + y3 + x2z + y2z - xyz =
= x3 +y3 + x2z + y2z - xyz + x2y + xy2 - x2y- xy2
= (x3+x2y+x2z) +(xy2+y3+y2z) -(x2y+xy2+ xyz)
= x2(x+y+z) +y2(x+y+z) -xy(x+y+z)
= (x2 + y2 - xy)( x+ y + z) = (x2 + y2 - xy).0=0 b/ x3 + y3 + z3 - 3xyz =
= x3 + y3 + z3 - 3xyz + xy2 - xy2 + x2y - x2y + xz2
+ x2z + y2z + yz2 - xz2- x2z - y2z - yz2=
= (x3 +xy2+xz2 - x2y - x2z -xyz) + +( x2y + y3+ yz2 - xy2 - xyz - y2z ) + + ( x2z + y2z +z3 - xyz - xz2 - yz2) =
= x(x2 + y2 + z2 - xy - xz - yz) + + y (x2 + y2 + z2 - xy - xz - yz) + + z(x2 + y2 + z2 - xy - xz - yz) =
= ( x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - xz - yz) =
= 0.(x2 + y2 + z2 - xy - xz - yz) = 0
Hđ 3 : Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ
Xem lại các bài tập đã chữa
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
Trang 9Ngày soạn 31/10/2013.
Ngày dạy 1/11/2013
Tiết 6 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết và nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Hiểu và thực hiện được các phương pháp trên một cách linh hoạt
- Có kĩ năng vận dụng phối hợp các phương pháp vào bài toán tổng hợp
II/CHUẨN BỊ:
- SGK, giáo án
- SBT, 400 bài tập toán 8
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
GV: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân
tử?
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến
đổi đa thức đó thành một tích của những đa
thức
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 5x – 20y
b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)
c) x(x + y) -5x – 5y
HS: Vận dụng các kiến thức đa học để trình
bày ở bảng
1.Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) 5x – 20y
b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1) c) x(x + y) -5x – 5y Giải:
a) 5x – 20y = 5(x – 4) b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)
= x(x – 1)(5 – 3)
= 2 x(x – 1) c) x(x + y) -5x – 5y
= x(x + y) – (5x + 5y)
= x(x + y) – 5(x + y) = (x + y) (x – 5) GV: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 – 9
b) 4x2 - 25
c) x6 - y6
HS: Trình bày ở bảng
a) x2 – 9 = x2 – 32 = (x – 3)(x + 3)
b) 4x2 – 25 = (2x)2 - 52
= (2x - 5)( 2x + 5)
c) x6 - y6
= (x3)2 -(y3)2
= (x3 - y3)( x3 + y3)
= (x + y)(x - y)(x2 -xy + y2)(x2+ xy+ y2)
2.Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) x2 – 9
b) 4x2 - 25 c) x6 - y6
Giải:
a) x2 – 9 = x2 – 32 = (x – 3)(x + 3) b) 4x2 – 25 = (2x)2 - 52
= (2x - 5)( 2x + 5) c) x6 - y6
= (x3)2 -(y3)2 = (x3 - y3)( x3 + y3) = (x + y)(x - y)(x2 -xy + y2)(x2+ xy+ y2)
Trang 10GV: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 – x – y2 - y
a) x2 – 2xy + y2 – z2
HS: Trình bày ở bảng
a) x2 – x – y2 – y
= (x2 – y2) – (x + y)
= (x – y)(x + y) - (x + y)
=(x + y)(x – y - 1)
b) x2 – 2xy + y2 – z2
= (x2 – 2xy + y2 )– z2
= (x – y)2 – z2
= (x – y + z)(x – y - z)
3.Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) x2 – x – y2 - y
b) x2 – 2xy + y2 – z2
Giải:
a) x2 – x – y2 – y
= (x2 – y2) – (x + y)
= (x – y)(x + y) - (x + y)
=(x + y)(x – y - 1) b) x2 – 2xy + y2 – z2
= (x2 – 2xy + y2 )– z2
= (x – y)2 – z2
= (x – y + z)(x – y - z) GV: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x4 + 2x3 +x2
b) 5x2 + 5xy – x - y
HS: Trình bày ở bảng
a) x4 + 2x3 +x2
= x2(x2 + 2x + 1) = x2(x + 1)2
b) 5x2 + 5xy – x – y
= (5x2 + 5xy) – (x +y)
= 5x(x +y) - (x +y)
= (x +y)(5x – 1)
4.Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) x4 + 2x3 +x2
b) 5x2 + 5xy – x - y Giải:
a) x4 + 2x3 +x2
= x2(x2 + 2x + 1) = x2(x + 1)2
b) 5x2 + 5xy – x – y
= (5x2 + 5xy) – (x +y)
= 5x(x +y) - (x +y)
= (x +y)(5x – 1)
c) Tóm tắt: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
d) Hướng dẫn các việc làm tiếp
GV cho HS về nhà làm các bài tập sau:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 9x2 + 6xy + y2 ; b) 5x – 5y + ax - ay
c) (x + y)2 – (x – y)2 ; d) xy(x + y) + yz(y +z) +xz(x +z) + 2xyz
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
Trang 11Ngµy so¹n 23/10/2013 Ngµy d¹y 25/10/2013. tiÕt 5: HÌNH THANG CÂN
A Mục tiêu:
- Củng cố: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhân biết của hình thang, hình thang cân -Rèn kĩ năng chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân.
- Cần tranh sai lầm: Sau khi chứng minh tứ giác la hình thang, đi chứng minh tiếp hai cạnh bên bằng nhau.
B Chuẩn bị:
GV: Hệ thống bài tập, thước.
HS; Kiến thức Dụng cụ học tập.
C Tiến trình:
GV; Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa,
tính chất, dấu hiệu nhận biết hình
thang, hình thang cân
HS:
GV: ghi dấu hiệu nhận biết ra góc
bảng.
GV; Cho HS làm bài tập.
Bài tập 1: Cho tam giác ABC Từ
điểm O trong tam giác đó kẻ đường
thẳng song song với BC cắt cạnh AB ở
M , cắt cạnh AC ở N.
a)Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?
b)Tìm điều kiện của ∆ABC để tứ giác
BMNC là hình thang cân?
c) Tìm điều kiện của ∆ABC để tứ
giác BMNC là hình thang vuông?
GV; yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận,
vẽ hình.
HS; lên bảng.
GV: gợi ý theo sơ đồ.
a/ BMNC là hình thang
⇑
MN // BC.
- Dấu hiệu nhận biết hình thang : Tứ giác
có hai cạnh đối song song là hình thang
- Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
• Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
• Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Bài tập 1
M
C B
A
a/ Ta có MN // BC nên BMNC là hình thang.
b/ Để BMNC là hình thang cân thì hai góc
ở đáy bằng nhau, khi đó
∠ = ∠
Hay ∆ABC cân tại A.
Trang 12b/ BMNC là hình thang cân
⇑
∠ = ∠B C
⇑
∆ABC cân
c/ BMNC là hình thang vuông
⇑
0
0
90 90
B
C
∠ =
∠ =
⇑
∆ABC vuông
Bài tập 2:
Cho hình thang cân ABCD có AB //CD
O là giao điểm của AC và BD Chứng
minh rằng OA = OB, OC = OD.
GV; yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận,
vẽ hình.
HS; lên bảng.
GV: gợi ý theo sơ đồ.
OA = OB,
⇑
∆OAB cân
⇑
∆DBA= ∆CAB
⇑
∠DBA= ∠CAB
⇑
AB Chung, AD= BC,∠ = ∠A B
c/ Để BMNC là hình thang vuông thì có 1 góc bằng 900
khi đó
0
0
90 90
B C
∠ =
∠ = hay ∆ABC vuông tại B hoặc C.
Bài tập 2:
O
B A
Ta có tam giác ∆DBA= ∆CAB vì:
AB Chung, AD= BC,∠ = ∠A B
Vậy ∠DBA= ∠CAB
Khi đó ∆OAB cân
⇒ OA = OB,
Mà ta có AC = BD nên OC = OD.
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A Trên các cạnh AB, AC lấy các điểm M, N sao
cho BM = CN
a) Tứ giác BMNC là hình gì ? vì sao ?
b) Tính các góc của tứ giác BMNC biết rằng A∧ = 400
GV cho HS vẽ hình , ghi GT, KL
a) ∆ ABC cân tại A ⇒ 1800
2
A
B C
∧
mà AB = AC ; BM = CN ⇒ AM = AN
GV: Hoàng Thị Lài Trường THCS Thanh Hà.
A
1 2
1 2
Trang 13⇒ ∆ AMN cõn tại A
=> 1 1 1800
2
A
∧
Suy ra B M∧ = ∧1 do đú MN // BC
Tứ giỏc BMNC là hỡnh thang, lại cú B C∧ = ∧ nờn là hỡnh thang cõn
B C∧ = =∧ M∧ =N∧ =
Bài 4 (BTVN): Cho hỡnh thang ABCD cú O là giao điểm hai đường chộo AC và
BD CMR: ABCD là hỡnh thang cõn nếu OA = OB
Giải:
Xột ∆ AOB cú :
OA = OB(gt) (*) ⇒ ∆ ABC cõn tại O
⇒ A1 = B1 (1)
Mà B D∧1= ∧1; nA1=C1( So le trong) (2)
Từ (1) và (2)=>D1=C1
=> ∆ ODC cõn tại O => OD=OC(*’)
Từ (*) và (*’)=> AC=BD
Mà ABCD là hỡnh thang
GV : yờu cầu HS lờn bảng vẽ hỡnh
- HS nờu phương phỏp chứng minh ABCD là hỡnh thang cõn:
+ Hỡnh thang + 2 đường chộo bằng nhau
- Gọi HS trỡnh bày lời giải Sau đú nhận xột và chữa
Hđ 3: Hớng dẫn về nhà:
Xem lại nội dung lý thuyết và các bài tập đã chữa.
=> ABCD là hỡnh thang cõn