C.Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp giải thích minh họa D.Tiến trình dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng *Hoạt động 1:Dạy học định nghĩa *Bước 1: Tiếp cận định
Trang 1c) b)
D C
B A
D C
B
D a)
H 1
B A
D C
Chương I TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: -Hiểu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.
-Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của tứ giác lồi
2.Kĩ năng: -Vận dụng định lí tổng các góc của tứ giác
-Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản
3.Thái độ: -Tập cho học sinh tính cẩn thận,quan sát nghiêm túc,hợp tác cao.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :Bảng phụ ghi sẳn các ?; và hình vẽ 1; 2; 5; 6; 7 SGK.
2 Học sinh : Sách giáo khoa,thước thẳng,vở.
C.Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp (giải thích minh họa)
D.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1:Dạy học định nghĩa
*Bước 1: Tiếp cận định nghĩa
+Treo bảng phụ vẽ sẳn hình 1; 2 lên
bảng và giới thiệu: Các hình 1(a,b,c)
là tứ giác, hình 2 không phải là tứ
-Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả
lời theo từng nội dung như ?2
HS quan sát hình vẽ và trả lời
-HS làm ?1-HS trả lời khái niệm SGK
a)Hai đỉnh kề nhau: A&B;
B&C; C&D; D&A -Hai đỉnh đối nhau:A&C;
Trang 2N
Q
-Hình trên: có 2 góc nào kề nhau,đối
nhau.Điểm nào nằm trong, nằm
ngoài.?
A&C; B & De)Điểm trong của tứ giác:
tứ giác lồi ta làm thế nào?
-Gợi ý: Kẻ đường chéo AC
-µB+µA+µC=? (trong tam giác
-GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ và
giới thiệu góc ngoài của tứ giác
-Hãy tính góc A1; B1;C1 ;D1
-Để tính góc µA 1 + µB1 + µC1 +D¶ 1 ta làm thế
nào?
-Cho HS thảo luận nhóm
Sau 5 phút gọi đại diện một nhóm lên
bảng trình bày bài giải
-Gọi 2 học sinh nhận xét và sửa sai
Hình 5 (sgk) a/ x = 3600-(110+120+80)= 500
x 110
80 120 A
-HS làm bài 2a/ µA 1 = 1050 ; µB1 = 900 ;
µC1 = 600 ; ¶D1= 1050
µA 1 + µB1 + µC1 +¶
1
D
Trang 3-Giáo viên chốt lại.hs ghi vở.
75
D 1
1
1 1
= 1050 + 900+ 600 + 1050 = 3600 b/Hình 7b
µA 1 + µB1 + µC1 +¶
1
D
= (1800 -µA) + (1800- µB) + (1800 -µC) + (1800 -¶D )
- Học thuộc lòng định nghĩa tứ giác -Giải Bài tập 3; 4 tr 67 sgk
- Xem bài hình thang
+Rút kinh nghiệm sau khi dạy: Không yêu cầu hs phát biểu định nghĩa tứ giác, tg lồi
Trang 42 2
1 1
C D
-Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau, và ở các dạng đặc biệt
3.Thái độ: Tập cho học sinh tính cẩn thận,vẽ hình chính xác
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/Nêu định nghĩa tứ giác và định lý về tổng
các góc của tứ giác Vẽ hình ghi GT & KL
Ta có : µA = 3600- ( 1170 + 820 + 830 ) = 3600 - 2820= 780
*Hoạt động2: Dạy học Định nghĩa:
*Bước 1: Tiếp cận định nghĩa
-Giáo viên đưa hình 13 lên bảng
-Cho HS làm ?1(thảo luận nhóm)
+ Làm việc chung cả lớp: Gọi hs
-HS làm ?1 theo nhóm:
a/Tứ giác ABCD, EFGH
là hình thangb/Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau
bên
Trang 5// 2
2 1 1
CD
B A
-Chia công việc cho từng cá nhân
thảo luận,ghi bảng,cử đại diện giải
AD=BC, AB=CD, ta làm thế nào ?
+Hai tam giác ABC & ADC có
bằng nhau không?Vì sao?
Lưu ý:Nhận xét này rất quan trọng
và được sử dụng nhiều trong chứng
Câu b,
*Nhận xét: (sgk)a/Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song, thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
b/Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau, thì hai cạnh bên đáy song song và bằng nhau
*Hoạt động3: Tìm hiểu Hình thang vuông
Cho HS quan sát hình 18 sgk
- Hãy tính góc A
-GV giới thiệu: Hình thang như
hình 18 gọi là hình thang vuông
40 y
Trang 6C D
THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
Tiết 3 HÌNH THANG CÂN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:-Nắm được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2.Kĩ năng:-Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3.Thái độ:-Rèn luyện tính chính xác, và cách lập luận chứng minh hình học.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, giấy kẻ ô, bảng phụ.
2.Học sinh:Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, giấy kẻ ô, bảng phụ
III Phương pháp dạy học:Vấn đáp minh họa +sinh hoạt nhóm
.IV.Tiến trình dạy học:
*Hoạt động : Kiểm tra
1/Nêu định nghĩa hình thang Nêu nhận xét về
hình thang có hai cạnh bên song song, có hai
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động2:Tìm hiểu Định nghĩa
-Thế nào là hình thang cân?
-Khi nói ABCD là hình thang cân
(đáy AB, CD) thì ta suy ra được
1.Định nghĩa:(sgk)
Ngày soạn:25/8/2013
Trang 7C D
D
C B A
C D
C D
-Cho HS thảo luận nhóm, sau 4
phút cho các nhóm kiểm tra chéo
c/Hai góc đối của hình thang cân bù nhau
*Hoạt động3: Tìm hỉêu Tính chất
*HĐ3.1:Dạy học định lý
+Bước 1:Tiếp cận định lí
-Cho HS dùng thước có chia
khoảng đo độ dài hai cạnh bên
của hình thang cân, nêu nhận xét
+Bước 2: Hình thành định lí
-Qua đó nhận xét hãy phát biểu
định lý 1
-Gợi ý chứng minh:Xét hai
trường hợp AD//BC & AD // BC
Suy ra: OD = OC (1)
- Tam giác AOB cân tại OSuy ra: OA = OB (2)
Từ (1)&(2) suy ra: AD = BC
-Khi AD // BC, hình thang ABCD
có hai cạnh bên song song, do đó hai cạnh bên bằng nhau, nghĩa là
AD = BC
-Nếu một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân không đúng
+Chú ý: (SGK)
*Định lý2:
(SGK)
GT:ABCD là hình thang cân (AB//CD)KL: AC = BD
*Hoạt động4: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Trang 8*Hoạt động5:Củng cố
-Cho HS nêu lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
hình thang cân)
Bài 11 tr74 sgk(Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ), cho
HS quan sát hình vẽ, nêu kết quả
-Tiết sau luyện tập giải bài 16,17,18 sgk
*Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
Tiết 4+5 LUYỆN TẬP Ngày soạn:25/8/2013
Trang 9F E
C D
E
CD
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận dạng được hình thang cân, không cân.Hiểu rõ hơn tính chất của chúng
2.Kĩ năng:
-HS biết sử dụng định nghĩa, tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng
minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3.Thái độ:
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ ghi bài 15 sgk.
2 Học sinh :Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc,bảng nhóm.
III.Phương pháp dạy học:Phương pháp luyện tập-Thực hành+ Sinh hoạt nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Kiểm tra
1/Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu
nhận biết hình thang cân (6đ)
2/Giải bài tập 12 tr 74 sgk(đưa đề bài
và hình vẽ lên bảng phụ)(4đ)
-Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai
GV nhận xét cho điểm
-HS trả lời lí thuyết
- giải bài tập ( hình vẽ bên)
Ta có: ABCD là hình thang cân (AB//CD)Suy ra: AD = BC(hai cạnh bên)
µC = µD (hai góc kề một đáy)-Xét hai tam giác ADE và BCF
Bước 2: Giới thiệu mô hình LT
-Muốn cm AE=BE ta dựa vào kiến
-Giáo viên chốt lại và nêu điểm cần
chú ý để học sinh nhớ: Hình thang cân
Giải: Xét hai tam giác ADC & BCD
Ta có: AD= BC( hai cạnh bên h/thang cân)
AC = BD( hai đ/chéo h/thang cân)
Mà ·ADC = ·BCD
Suy ra: ΔADC = ΔBCD ( c-g-c) ⇒ ·ACD= ·BDC
klG
t
Trang 10C D
THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
+Bước 4: Thực hành đa dạng:
-Còn cách nào chứng minh khác hay
không?Hs về nhà cm
Hay ·ECD= ·EDC
Suy ra: ΔDEC cân tại ESuy ra: DE = CE
-Muốn chứng minh tứ giác BCED là
hình thang cân, ta phải chứng minh
điều gì?
-Muốn chứng minh DE // BC, ta phải
chứng minh điều gì?
-Hãy chứng minh ·ADE= µB
-Gợi ý:Tính ·ADEtheo µA
Tính µB theo µA
-Có µA= 500, hãy tính các góc của hình
thang BDEC
* Hoạt động3: Củng cố
-Đưa đề bài lên bảng phụ:Cho hình
thang ABCD(AB//CD) có AC= BD
Qua B kẻ đường thẳng song song với
AC, cắt đường thẳng CD tại E Chứng
minh rằng:
a/ΔBDE cân
Bài 15 tr 75 sgk Gt: ΔABC cân tại A
AD = AE Kl: a/BDEC là hình thang cân b/ Cho µA = 500
Tính các góc của hình thang cân BDEC-Ta có: *ΔABC cân tại A
2
− (2)
-Từ (1) & (2) suy ra: ∠ADE = µB
Suy ra: DE // BC (vì ∠ADE & µBđ/vị)Suy ra: BCED là hình thang
-Suy ra:·BDE= ·CED=1800 - 650 = 1150
Vậy:µB=µC= 650; ·BDE=·CED=1150
song, suy ra: AC = BE
Trang 11b/ΔACD = ΔBDC
c/Hình thang ABCD là hình thang cân
-Cho HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên
-Gợi ý: có nhận xét gì về hai đoạn
thẳng AC & BE? Có bằng nhau
không? Vì sao?
b/Cho HS thảo luận nhóm
-Sau 3 phút gọi đại diện một nhóm lên
bảng trình bày
c/Cho HS đứng tại chỗ trả lời
-Qua bài toán này, em rút ra được kết
luận gì?
-Như vậy định lý 3 đã được chứng
minh
Mà AC = BD (gt), suy ra: BD = BESuy ra: ΔBDE cân tại B
b/ΔBDE cân tại E, suy ra:·BDE= ·BED
mà ·ACD= ·BED( đồng vị) suy ra: ·ACD= ·BDC
-Xét hai tam giác BDC & ACD, ta có:
CD( chung)
AC = BD (gt) ·ACD= ·BDC(cmt)
-Về nhà xem lại các bài tập giải mẫu và làm các bài tập sau:
-Bài tập 16; 17 tr 75 sgk.Xem bài “Đường trung bình của tam giác”
-Để đo khoảng cách giữa 2 điểm nhưng giữa chúng có 1 chướng ngại vật ta làm
như thế nào để đo được Muốn biết vê nhà xem bài :Đường trung bình của tam giác.
Tiết 6 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC Ngày soạn: 3/9/2013
Trang 12_ _
E
C
D
B A
1.Giáo viên:Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ
2.Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, bảng nhóm.
III.phương pháp dạy học:
-Phương pháp vấn đáp+ sinh hoạt nhóm
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1: Kiểm tra
1/Nêu nhận xét về hình thang có hai
cạnh bên song song, hình thang có
hai cạnh đáy bằng nhau.(6đ)
2/Giải bài tập 17 tr 75 sgk(đưa đề bài
Ta có: ABCD là hình thang, suy ra:
·ABD= ·BDC; ·BAC= ·ACD(slt)
Mà ·ACD= ·BDC⇒ ·BAC= ·ABD
Suy ra các tam giác AOB, COD cânSuy ra: OA = OC; OB = OD
theo đề bài và cho HS nhận
xét vị trí của điểm E trên cạnh
AC
*HĐ 2.2:Hình thành định lí:
-Muốn chứng minh EA = EC,
ta phải chứng minh điều gì?
-Hãy nêu cách c/minh hai
DE // BCkl: AE = EC
gt
kl
C D
Trang 13E //
//
_ _
C
D B A
1
x x
C
D
B A
-Gợi ý: Từ E kẻ đường thẳng
song song với AB, cắt BC tại
F
-Hãy c/minh ΔADE = ΔEFC?
-Hãy c/ minh AD = EF?
-Thế nào là đường trung bình
của tam giác?
-học sinh vẽ 2 đtb còn lại
*Định nghĩa:(sgk)
DE là đường trung bình của ΔABC
*Hoạt động 4:Dạy học Định lý2
*HĐ 4.1: Tiếp cận định lí
-Cho HS thảo luận nhóm ?2
Sau đó cho các em nêu nhận
DE = 1/2 BC ( đúng )
với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
-HS chứng minh:
ΔADE = ΔCFE (c-g-c)
*Định lý2:(sgk)Gt:ΔABC, AD
=DB
AE = ECKl: DE // BC
và DE = 1/2BC
Trang 14ra DF//BC và DF = BC
Do đó: DE//BC và DE = 1/2BC
-HS làm ?2:
Ta có: BD = DA, AE = ECSuy ra: DE là đường TB của tam giác ABC,
x 10cm
8cm
8cm K I
A
-Kµ =µD( 50 ) = 0 mà chúng ở vtđồng vị nên KI//BC và AK=KC (=8cm) =>IA=IB = 10cm
-Gọi 1 học sinh nhận xét ,sửa sai nếu có.GV chốt lại,học sinh ghi vở
*Hoạt động6:Dặn dò
-Học thuộc đ/nghĩa, t/chất đường TB của Δ, bài tập 21; 22 tr 79; 80 sgk
-Xem trước bài “đường TB của hình thang”
*Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
Tiết 7 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG Ngày soạn:3/9/2013
Trang 15E C B
A x 10cm
3.Thái độ:học sinh ham học,tự giác và có tinh thần tập thể cao
II Chuẩn bị:
1: Giáo viên :Bảng phụ vẽ sẳn hình 37; 40; 41; 42 sgk
2.Hsinh: bảng nhóm.sgk,thước đo độ,thẳng,ê ke.
III Phương pháp dạy học:Vấn đáp+ Phát hiện và GQVĐ
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/Nêu định nghĩa và tính chất đường
trung bình của tam giác
-Tính x trong hình vẽ sau:
2/Nêu định lý 1 về đường trung bình của
tam giác Chứng minh F là trung điểm
của BC
HS1: Nêu định nghĩa và định lý 2(6đ)Tính x : x = 5cm (4đ)
HS2: Nêu định lý 1(5đ)
và giải bài toán(5đ)-Xét tam giác ACD, ta có:
( ) //
-Dựa vào đâu để cm định lí?
-Gọi một em nêu cách cminh
-Nhận xét: Điểm F là trung điểm của cạnh bên thứ hai BC
-Phát biểu định lí.Ghi gt,kl
-Định lí 1 tiết trước
-Học sinh cm định lí
1/Định lý3:(sgk) ABCD là h/thang (AB//CD); AE=ED FE//AB; FE // CD
BF = CF
gtkl
Trang 16C D
Em hãy phát biểu định
nghĩa ĐTB của hình thang?
2/Định nghĩa:(sgk)
EF là đường TB của hình thang ABCD
-Muốn chứng minh EF//CD ta
phải chứng minh điều gì?
-Muốn chứng minh AE = EK
ta phải chứng minh điều gì?
-Hai tam giác ABF&FCK có
bằng nhau không? Vì sao?
*HĐ4.3:củng cố định lí
-Giới thiệu định lý 4
-HS vẽ hình và ghi gt, kl vào vở
-Ta phải chứng minh EF là đường trung bình của ΔADK
-Ta phải c/m ΔABF=ΔKCF
Ta có: ΔABF = ΔKCF (c-g-c)Suy ra: AF = FK& AB = CK-Từ AF = FK & AE = EDSuy ra: EF là đường trung bình của ΔADK
Do đó: FE // AB
3/Định lý4:(sgk)
ABCD là hình thang (AB//CD),AE = ED,
Trang 17-Gọi hs sửa chữa những sai
sót để hoàn thiện bài giải
-BE có phải là đường
trung bình của hình thang ACHD không?
là trung điểm của DH, từ đó suy ra: BE là đường trung bình của hình thang ACHDSuy ra: BE = 1
2(AD + HC ) ⇒ 32 = 1
2(24 + x ) ⇒ 24 + x = 64 Suy ra : x = 64 - 24 = 40 ( m )
*Rút kinh nghiệm sau khi dạy:
Tiết 8 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 10/9/2013
Trang 18/ /
x 5cm
I
K
N M
=
I
M
D E A
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp qua việc luyện tập phân tích và chứng
minh các bài toán
3 Thái độ : tập trung cao độ
II.Chuẩn bị:
1: Giáo viên : Bảng phụ, com pa, thước thẳng có chia khoảng.
2.Hsinh: bảng nhóm.sgk,thước đo độ,thẳng,ê ke
III Phương pháp dạy học: Luyện tập –Thực hành
IV.Tiến trình dạy học:
*Hoạt động 1: Kiểm tra
1/Phát biểu định nghĩa và nêu tính chất
đường trung bình của hình thang.(4đ)
HS trả lời câu hỏi
HS giải bài toán:
Ta có: MQ // NP // IK (⊥PQ)Suy ra: MNPQ là hình thang
Mặt khác ta có: MI = NI (gt ) Suy ra : PK = KQ = 5cm Vậy x = 5cm
*Hoạt động2: Chữa bài tập
*Bươc 1: Xác định bài tập: Bài 25
GV đưa đề bài đưa lên bảng phụ
Cho HS đọc đề bài
*Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập:
-Gọi 1 học sinh vẽ hình lên bảng,
- gọi một em lên bảng trình bày
*Bước 3; Thực hành giải
-Muốn cm 3 điểm thẳng hàng ta cm ntn?
-Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-giáo viên chốt lại.hs ghi vở
KD (gt), suy ra: EK là đường trung bình của ΔABD
Suy ra: EK // AB (1)-Xét ΔBCD, ta có: BK = KD,
BF = FCSuy ra: KF là đường trung bình của tam giác BCD, suy ra: KF // CDSuy ra: KF // AB(vì AB // CD) (2)Từ(1)& (2) suy ra:E, K, F thẳng hàng
*Bài 22/80 (sgk)-Xét ΔBCD, ta có: BM = MC,
BE = ED(gt)Suy ra: EM là đường trung bình của
Trang 19H G
-Chứng minh: AI = IM
-Gọi một HS khá lên bảng trình bày
-GV sửa chữa những sai sót để hoàn thành
bài giải cho HS
-Xét ΔAEM, ta có: AD = DM (gt)
DI // EM (cmt)Suy ra: AI = IM ( đpcm)
*Hoạt động3: Sinh hoạt nhóm
*Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
-GV đưa đề bài & hình vẽ lên bảng phụ
Tính x, y trên hình vẽ, trong đó
AB // CD // EF // GH
-Căn cứ vào hình vẽ, em hãy cho biết có thể
tính được yếu tố nào trước? Vì sao?
-Vì sao CD là đường trung bình của hình
thang ABEF?
-Muốn tính y ta làm thế nào?
-EF có phải là đường trung bình của hình
thang CDHG không? Vì sao?
*Bước 2:Làm việc theo nhóm:
-Học sinh thảo luận và thống nhất cách
giải,ghi bảng và cử đại diện giải thích
*Bước 3: Thực hành đa dạng
*Bài 28 sgk
-GV đưa đề bài lên bảng phụ
Cho HS đọc đề bài, một em lên bảng vẽ
hình
-Muốn chứng minh EI = KF ta làm thế nào?
-Gợi ý: So sánh EI với AB và KF với AB, từ
Ta có: AB // EF (gt)Suy ra: ABDC là hình thang Mặt khác: AC = CE, BD = DF (gt)Suy ra: CD là đường trung bình của hình thang ABFE
2(8 +16)
= 12 Vậy x = 12cmb/Tính y: Chứng minh tương tự, ta có
EF là đường trung bình của hình thang CDHG,
Suy ra: EF =1
⇒ 16 = 1
2(12 + y ) ⇒ 12 + y + 32 ⇒ y = 32 - 12 = 20 (cm)
Vậy y = 20 cmBài 28/80(sgk)
a/Chứng minh EI = KF
Ta có: AE = EB, BF = FC (gt)Suy ra: EF là đường trung bình của hình thang ABCD Suy ra EF // AB-Xét ΔABD, ta có: EF // AB (cmt)
Và AE = EDSuy ra: BI = ID
Suy ra:EI là đường trung bình của
-Chứng minh tương tự, ta có KF là
Trang 20THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
Tính chất đường T.Bình
-Gọi một HS tính EI & KF, một em lên bảng
tính IK
-Gọi 2 học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
đường trung bình của ΔABC, Suy ra: KF = 1
suy ra: EF =1
⇒ EF = 12(6 + 10) = 8 (cm)Suy ra: IK = EF-EI-KF= 8 - 3 - 3 = 2 Vậy: EI = KF = 3 cm; IK = 2 cm
*Hoạt động 4:Bài tập 24; 27/80 (sgk), đem theo com pa tiết sau học bài dựng hình
thang
Tiết 9 ĐỐI XỨNG TRỤC Ngày soạn: 17/9/2013
Trang 21x C
B A
-Biết nhận ra một hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình
3.Thái độ : tự tin,tập trung trong học tập
-Dựng tam giác đều ABC
-Dựng tia phân giác Ax của
·BACTa được ·BAx = 300
2/Chứng minh:
Ta có ΔABC làTam giác đều, suy ra:
·BAC = 600
-Ax là tia phân giác của, suy ra:
·BAx = 12BAC· = 21600 = 300
-Đặt vấn đề:Ta nhận thấy rằng ΔABC là tam giác đều, nên Ax cũng là đường trung
trực của BC, hai điểm B, C gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng Ax, hai đoạn
thẳng AB, AC gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng Ax, ΔABC là hình có trục đối
xứng là đường thẳng Ax Để hiểu rõ các khái niệm này, ta đi vào bài mới
*Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng Thực hiện ?1:HS đọc đề
bài,GV vẽ hình lên bảng Gọi
một em lên bảng vẽ điểm A’
-Qua hình vẽ gọi học sinh
nêu định nghĩa?
-Nếu điểm A tiến dần về d thì
điểm A’ thay đổi thế nào?
Trang 22C B
A _
B' A'
C B
A
_
THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
Giới thiệu quy ước như sgk
*Hoạt động3: Hai hình đối xứng qua một đường thẳng -Thực hiện ?2:Đưa đề bài và
hình vẽ 51 lên bảng phụ (cho
HS làm theo nhóm)
-Sau 5 phút GV thu bài và
kiểm tra, sau đó GV đưa hình
52 sgk lên bảng và giới thiệu:
Hai đoạn thẳng AB & A’B’
gọi là đ/xứng với nhau qua
đường thẳng d
-Đưa hình 53 lên bảng phụ và
giới thiệu như sgk, sau đó
cho HS nêu tên các cặp đoạn
thẳng, đường thẳng, góc đối
xứng nhau qua trục d
-GV chốt lại: Nếu hai đoạn
thẳng, góc, tam giác đối xứng
nhau qua một đường thẳng
thì bằng nhau
-GV đưa hình 54 sgk lên
bảng phụ và giới thiệu: Hai
hình H & H’ gọi là đối xứng
Trang 23_ _
D
*Thực hiện ?3: GV đưa đề
bài và hình vẽ 55 lên bảng
phụ
-Cho HS đứng tại chỗ trả lời,
sau đó GV chốt lại và giới
thiệu định nghĩa hình có trục
đối xứng
-Thực hiện ?4: Đưa đề bài
và hình vẽ 56 lên bảng phụ
-Chữ cái in hoa K có trục đối
xứng không? Hãy tìm thêm
với cạnh BC qua AH là cạnh BC
*Hoạt động 6: Học thuộc các định nghĩa, bài tập 35; 36; 37 tr87 sgk.
Trang 24//
_ A C
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học:Luyện tập-Thực hành
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Kiểm tra
1/Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau
*Hoạt động 2: Sửa bài tập
*Bươc 1: Xác định bài tập: Bài 36
-Cho HS đọc đề bài 36 sgk.
*Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập:
-Gọi một em lên bảng vẽ hình và giải
*Bước 3; Thực hành giải
-Học sinh vẽ góc xOy = 500, và lấy một
điểm A
-Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ
điểm C đối xứng với A qua Oy
-Trả lời câu hỏi a/, b/
*Bước 4: Thực hành đa dạng:
Bài 36tr87a/So sánh OC & OB:
-Ta có: A & B đối xứng với nhau qua Ox suy ra
Trang 25AD & DC có bằng nhau không? Vì sao?
AE & EC có bằng nhau không ? vì sao?
-Hãy so sánh BC và BE + EC
-Cho HS nhìn hình 41tr 88, đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi
-Gọi học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại,học sinh ghi vở
Bài 39tr 88
a/Chứng minh
Ta có: B, E, C không thẳng hàng ( vì D ≠E)suy ra: BC<BE + EC (1)Mặt khác A & D đối xứng nhau qua d, suy ra: AD = DC; AE = EC (2)
Từ (1) & (2) suy ra: AD+DB<AE + EB
b - Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là: A → D → B
_ A
Trang 26THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :-Hiểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
2 Kĩ năng :Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
3 Thái độ : Ham học bộ môn,cẩn thận
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp minh họa+ PH và GQVĐ
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1: Kiểm tra
-Nêu định nghĩa hình thang,
hình thang cân
-Nêu các tính chất của hình
thang, hình thang cân
-Một HS lên bảng trả lời câu hỏi
Đặt vấn đề: Ở các tiết học trước ta đã nghiên cứu về hình thang, hình thang vuông,
hình thang cân Trong tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu một loại hình thang đặc
hình thang đặc biệt không ?
-Hình thang có thêm yếu tố
-Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
Định nghĩa: (sgk)
ABCD là hình bình hành ⇔ AB//CDAD//BC
*Như vậy: Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
AD & BC song song nên
AD = BC, AB = CD
- A C; B Dµ = µ $ = µ
*Định lý: (sgk)
GT :ABCD là hình bình hành, AC cắt BD tại O
KL:
a/AB=CD, AD=BCb/A C; B Dµ =µ $ = µ
B A
Trang 27Chứng minh: ΔADC = ΔCBA
-GV vẽ thêm đường chéo BD,
gọi O là giao điểm của AC &
-Học sinh nêu Tinhs chất hbh
-GV nêu điểm chú ý của định
-Xét hai tam giác AOB &
COD, ta có: AB // CD,
AD // BCSuy ra: µA1=C ; Bµ1 $1=Dµ1
*Hoạt động4: Dấu hiệu nhận biết
-Để chứng minh một tứ giác
là hình bình hành ta dựa vào
một trong năm dấu hiệu nhận
biết sau đây ( đưa lên bảng
phụ)
-Dấu hiệu 1 được suy ra từ
định nghĩa, các dấu hiệu còn
lại, mỗi dấu hiệu xem như
một định lý, các em về nhà
chứng minh
-HS đọc 5 dấu hiệu nhận biết
*Dấu hiệu nhận biết:
( SGK )
*Hoạt động4:Củng cố
-Cho HS làm ?3 ( đưa bảng phụ vẽ sẳn
hình 70 lên bảng )
-Cho HS thảo luận nhóm, sau 3 phút gọi
đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi
-Tứ giác UVXY có hai cạnh đối song
1
1 1
1
O
B A
Trang 293.Thái độ: Cẩn thận,hợp tác cao.
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Luyện tập –Thực hành
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Kiểm tra
1-Nêu định nghĩa, tính chất ?(6đ)
2- Dấu hiệu nhận biết hình bình hành ?
(4đ)
-Gọi học sinh nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại ,ghi điểm
-HS trả lời lý thuyết
*Hoạt động2: Sửa bài tập về nhà
+ Hoạt động 2.1:Giải bài 44
*Bước 1: Xác định bài tập: Bài 44/92
-Cho HS đọc đề bài,GV vẽ hình lên
bảng
*Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập:
-1 học sinh giải trên bảng,học sinh khác
giải vào vở
-Dựa vào dấu hiệu nào để cm HBH?
-Muốn cm DE = BF ta cm như thế nào?
*Bước 3; Thực hành giải
Gọi một em lên bảng trình bày bài giải
-Gọi học sinh khác nhận xét,sửa sai
*Bước 4: Thực hành đa dạng:
-Ngoài cách trên ta còn có cách cm nào
khác?
-GV có thể gợi ý: Ngoài ra ta có thể
chứng minh ΔABE = ΔCDF để suy ra
BE = DF, tuy nhiên cách chứng minh
này không vận dụng dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
Bài 44 tr 92:
-Chứng minh: BE = DF
Ta có: ABCD là hình bình hành suy ra:
C D
_
E
Trang 30THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
+ Hoạt động 2.2:Giải bài 45
-Tiến hành các bước tương tự bài 44
-Giáo viên giúp học sinh ghi sơ đồ phân
tích để giải bài toán :
GV nhận xét và sửa chữa sai sót cho HS
để hoàn thành bài giải
-Mặt khác: Dµ1= E $1( so le trong, AB//CD)Suy ra: E $1= B $1
Suy ra: DE // BF ( vì E & B $1 $1 đồng vị)b/Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?
Ta có: BE // BF ( vì AB // CD )
DE // BF ( chứng minh trên) Suy ra: BEDF là hình bình hành
+ Hoạt động 2.3:Giải bài 46
GV đưa đề bài lên bảng phụ
-Cho HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
-Giáo viên chốt lại và nêu điểm cần lưu
ý : Câu d minh họa bằng hình vẽ
+ Hoạt động 2.4:Giải bài 47
-GV đưa đề bài và hình vẽ 72 SGK lên
bảng phụ Cho HS đọc đề bài, sau đó
hướng dẫn HS tìm tòi chứng minh
-Muốn chứng minh tứ giác AHCK là
hình bình hành,ta phải chứng minh ntn ?
-Hai tam giác AHD & CKB có bằng
nhau không? Hãy chứng minh
-Xét hai tam giác AHD & CKB, ta có:
Ta có: AD = BC ( hai cạnh đối của HBH ) ADH CBK· = · (so le trong, AD // BC )
Suy ra: AHCK là hình bình hành
b/Gọi O là trung điểm của HK Chứng minh A, O, C thẳng hàng
Ta có tg AHCK là hình bình hành và O là trung điểm của HK, suy ra O cũng là trung điểm của AC.Vậy A,O,C thẳng hàng
K
H
C D
1
Trang 31= A
Trang 32-Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế.
3 Thái độ : Ham học bộ môn,cẩn thận trong vẽ hình
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp minh họa+ SHN
IV.Tiến trình dạy học:
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Học sinh trả lời câu hỏi
HS giải bài toán
MP // AB (gt) ⇒ MP//AN (2)
Từ (1) & (2) ⇒ ANMP là HBHMặt khác, ta có O là trung điểm của NP, suy ra O là trung điểm của AM
-GV đặt vấn đề:Qua bài toán trên, ta thấy rằng O là trung điểm của hai đoạn thẳng NP
& AM, ta nói hai điểm N & P đối xứng với nhau qua điểm O, hai điểm A & M đối
xứng nhau qua điểm O Hai đoạn thẳng AN & MP là hai hình đối xứng nhau qua điểm
O Tứ giác ANMP là hình có tâm đối xứng
-Để hiểu rõ các khái niệm này ta đi vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động2:Hai điểm đối xứng qua một điểm
* Hoạt động 2.1: Tiếp cận
Thực hiện ?1:
-Khi nào thì hai điểm gọi là đối
xứng nhau qua điểm O
* Hoạt động 2.2:Hình thành
KN : 2 điểm ntn gọi là đối
xứng qua 1 điểm
*Hoạt động 2.3:Cũng cố kn :
-Giới thiệu cách vẽ điểm A’
đối xứng với A và quy ước
-Một em đọc ?1, sau đó lên bảng dựng điểm A’ theo yêu cầu
-Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O, nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Trang 33-Ta nhận thấy mỗi điểm thuộc
đoạn thẳng AB có điểm đối
xứng với nó qua O thuộc đoạn
thẳng nào?
- và ngược lại mỗi điểm thuộc
đoạn thẳng A’B’ có điểm đối
xứng với nó qua O thuộc đoạn
phụ và giới thiệu hai hình H &
*HS làm theo đề bài:
Vẽ điểm A’ đ/x với A qua O-Vẽ điểm B’ đ/x với B qua O-Vẽ điểm C’ đ/x với C qua O-Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
-HS đọc sgk theo yêu cầu của GV
a/Định nghĩa: (sgk)
-Hai đoạn thẳng, (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì bằng nhau.
*Hoạt động4:Hình có tâm đối xứng
*Thực hiện ?3:
-Tìm hình xứng vớii mỗi cạnh
của HBH qua điểm O
-Có thể diễn đạt như sau: Lấy
điểm M trên hình bình hành
ABCD, thì điểm M’ đối xứng
với điểm M qua O cũng thuộc
-Gọi đại diện trình bày và gọi
đại diện khác nhận xét,sửa sai
nếu có
-Hai cạnh AB và CD đối xứng nhau qua điểm O
-Hai cạnh AD & CB đối xứng nhau qua điểm O
-Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành đó
-Các chữ cái in hoa có tâm đối xứng là: H, I, N, S, X, O
Trang 34THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
-Muốn chứng minh hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm O ta phải ch/ minh điều gì?
-GV trở lại hình vẽ kiểm tra bài cũ: Thay
vì ch/minh O là trung điểm của đoạn thẳng
AM, thì ta có thể ch/minh điều gì?
-Để ch/minh hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O ta phải ch/minh O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
-Ch/minh rằng A & M đối xứng với nhau qua điểm O
*Hoạt động 6:Dặn dò:Học thuộc định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm,
hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng Bài tập 52; 53tr 96 sgk
Tiết 14 LUYỆN TẬP Ngày soạn:1/10/2013
Trang 35D
C B
A
//
E
F //
_ _
B A
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :-Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm
2 Kĩ năng :-Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
3 Thái độ : Ham học bộ môn,cẩn thận trong vẽ hình
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Luyện tập –thực hành + SHN
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/ Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng với
nhau qua một điểm, hai hình đối xứng với
nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
2/Hình bình hành ABCD có AC & BD cắt
nhau tại O Đường thẳng qua O cắt AB tại
M, cắt CD tại N Chứng minh rằng M & N
đối xứng nhau qua O
-HS1 trả lời câu hỏi
-HS2 giải bài toán:
Ta có O là giao điểm của
AC & BD, suy ra O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
-Mặt khác, ta có: M, N thuộc hình bình hành ABCD, và M,O,N thẳng hàng, suy
ra M & N đối xứng với nhau qua O
*Hoạt động2:Sửa bài tập về nhà
*Bước 1:Xác định bài tập:Bài 52:
-Cho HS đọc đề bài,vẽ hình bình hành ABCD lên
- Gọi HS lần lượt lên bảng vẽ điểm E đối xứng với
điểm D qua A, vẽ điểm F đối xứng với điểm D qua
C.
-Muốn cm E đối xứng F qua B ta cm ntn?
-Gợi ý: Dựa tiên đề Ơclit để cm.
-Gọi một HS khá lên bảng trình bày bài giải.
- Giáo viên hướng dẫn hs thực hiện.
-GV nhận xét, sửa chữa những sai sót cho HS để
hoàn thành bài giải.
*Hoạt động 3: Giải bài 54 sgk ( SHN)
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
*Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS vẽ hình
-Vẽ góc vuông xOy, lấy điểm A nằm trong
y
x //
_
A C
O
4
1 2 3
Trang 36I B a)
_ _
C A
THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
-Vẽ điểm B đối xứng với điểm A qua Ox
-Vẽ điểm C đối xứng với điểm A qua Oy
-Muốn chứng minh B & C đối xứng với
nhau qua điểm O ta phải chứng minh điều
-Hãy c/minh BOC 180 · = 0
*Bước 2: Làm việc theo nhóm:
-Hs thảo luận và ghi nội dung vào bảng
nhóm,thời gian 5 phút
*Bước 3:Thảo luận,tổng kết:
-Thu bảng nhóm treo lên để đại diện nhóm
quan sát và nhận xét,sửa sai nếu có
-Giáo viên chốt lại,hs ghi vở
Bài 56
-GV đưa đề bài và hình vẽ 83 lên bảng
phụ,Gọi hs đứng tại chỗ trả lời,hs khác nhận
xét,sửa sai nếu có
2
= = (2)-Từ (1) & (2) suy ra: OB = OC (a)
và BOC O· = µ1 + Oµ 2 + Oµ3 + Oµ 4 = AOC AOB· +·
BOC 2(O = + O ) 2xOy 2.90 = = = 180
Suy ra: B, O, C thẳng hàng (b)-Từ (a) & (b) suy ra B & C đối xứng với nhau qua O
Bài 57 tr 96 sgk:
a/Đúngb/Saic/Đúng
*Hoạt động4:Dặn dò
c)(nền đỏ)
d)(nền xanh)
Trang 37-Xem lại các bài tập đã giải Bài tập 94; 98 tr70; 101 tr 71 SBT
-Xem lại các tính chất của hình thang cân, hình bình hành, để chuẩn bị tiết sau học bài
“Hình chữ nhật”
Tiết 15 HÌNH CHỮ NHẬT Ngày soạn:8/10/2013
Trang 38D C
B A
B A
THCS LƯƠNG THẾ VINH HÌNH HỌC 8
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức :-Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật-Biết vẽ một hình chữ nhật
2 Kĩ năng :-Biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật.Biết vận dụng các kiến thức
về hình chữ nhật vào tam giác
3 Thái độ : Cẩn thận,chính xác trong vẽ hình
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ ghi bài tập ?3 và ?4 sgk.
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Vấn đáp minh họa + SHN
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/Nêu đ/nghĩa và t/chất của hình thang cân
2/Nêu đ/nghĩa và t/chất của hình bình hành
HS trả lời theo yêu cầu của GV
*Hoạt động2:Dạy học Định nghĩa
- Giáo viên giới thiệu :Tứ giác
ABCD như hình vẽ gọi là hình
là hình thang cân không ?
-Qua ?1 em có thể nêu mối quan
hệ giữa HCN với HBH và HTC?
Tứ giác ABCD có 4 góc vuông
Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông
ABCD là hình chữ nhật ⇔
A B C D = = = =900
b/Chú ý: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân
*Tính chất:(sgk)
Trang 39*Hoạt động4:Dấu hiệu nhận biết
* Dựa vào định nghĩa,tính chất
HCN em nào nêu được dấu hiệu
nhận biết HCN?
-Sau đó GV đưa ra bảng phụ ghi
sẳn dấu hiệu nhận biết và cho
(sgk)
*Hoạt động5: Áp dụng vào tam giác
-Thực hiện ?3và?4:Đưa đề bài
và hình vẽ 86sgk lên bảng phụ
c/Gợi ý: AM là trung tuyến ứng
với c/huyền và AM bằng nửa
c/huyền
-Tổ chức hs thảo luận nhóm 2
em và cử đại diện trả lời
-Gọi đại diện trả lời
-Gọi đại diện khác nhận xét,sửa
b/Ta có ABDC là hình chữ nhậtsuy ra: AD = BC
2 BCc/Trong tam giác vuông trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền
-HS làm ?4: Tương tự ?3
*Định lý:(sgk)
*Hoạt động6:Học thuộc đ/nghĩa, t/chất, dấu hiệu nhận biết HCN.BT 58; 59 tr 99 sgk.
Tiết sau Luyện tập
Trang 404 3
2 Kĩ năng :-Rèn luyện kỹ năng chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ : Cẩn thận,chính xác trong vẽ hình
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Com pa, thước thẳng, bảng phụ
2 Học sinh : com pa,thước thẳng,bảng nhóm.
III Phương pháp dạy học: Luyện tập- Thực hành
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1:Kiểm tra
1/Nêu đ/nghĩa, t/chất, dấu hiệu nh/biết HCN
2/Tính độ dài đoạn thẳng
AM trong hình vẽ sau
- HS1 trả lời câu hỏi
-HS 2 lên bảng giải bài toán
Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý
40Ngày soạn: 8/10/2013