Kĩ năng - Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc - hiểu , nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự ttrong văn bản.. Hướng dẫn tự học
Trang 1Tuần: 13 Ngày soạn: 09/11/2013 Tiết: 49 Ngàydạy: 11/11/2013
BÀI TOÁN DÂN SỐ
A Mục tiêu cần đạt
- Biết đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người
- Thấy được sự kết hợp giữa phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết
- Thấy dược cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản
B Tr ọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để
đọc - hiểu , nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự ttrong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức tuyên truyền thực hiện KHHGĐ đối với người thân và cộng đồng.
C Phương pháp
-Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học
1Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 8A3 , 8A5 )
2 Bài cũ: Nêu những tác hại của việc hút thuốc lá đối với cá nhân và cộng đồng? Qua đó rút ta ý
nghĩa của văn bản?
3 Bài mới: Đất đai không tăng thêm nếu không muốn nói là ngày một giảm đi do nhiều nguyên
nhân khác nhau Thế nhưng, dân số thế giới lại tăng hàng giây Theo dõi tốc độ gia tăng dân số chúng
ta sẽ thấy rõ Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến ngôi nhà chung – Trái Đất Cần phải giảm tỉ lê gia tăng dân số, đó là một trong những những nhiệm vụ bức thiết không phải của riêng ai
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả cũng
như xuất xứ và kiểu loại của văn bản này?
Gv: Sự phát triển dân số có mối liên quan chặt
chẽ tới đời sống của con người và toàn xã hội
Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của
sự phát triển xã hội loài người Văn bản có bố
cục khá chặt chẽ
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
Yêu cầu giọng đọc: to, rõ ràng, dứt khoát
Hs đọc bài, gv nhận xét giọng đọc của các em
GV lưu ý các em đọc kĩ chú thích 3, 5
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Thái An
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: (sgk)
- Kiểu loại văn bản: nhật dụng
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
Trang 2Tìm hiểu bố cục và nội dung mỗi phần trong bố
cục đó?
+ Từ đầu đến “sáng mắt ra”: Bài toán dân số và
KHHGĐ được đặt ra từ thời cổ đại
+ Tiếp theo đến “ô thứ 31 của bàn cờ”: Làm rõ
vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
+ Còn lại: Lời kêu gọi hạn chế gia tăng dân số
Nêu phương thức biểu đạt của bài văn?
Theo tác giả, bài toán dân số thực chất là vấn
đề gì? Bài toán ấy được đặt ra từ bao giờ?
Khi nói “sáng mắt ra”, tác giả muốn điều gì ở
người đọc?
Nhận xét cách diễn đạt của phần đầu và tác
dụng của biện pháp diễn đạt ấy?
Em hãy tóm tắt ngắn gọn bài toán cổ?
Liệu có người nào có đủ số hạt thóc để phủ
đầy bàn cờ không? Vì sao? Vậy nhà thông thái
cổ đại đặt ra bài toán này nhằm mục đích gì?
Người viết văn bản dẫn câu chuyện ra làm gì?
Bài toán dân số được đưa ra có hoàn cảnh ntn?
Sự kết hợp giữa bài toán cổ và bài toán dân số
có tác dụng gì?
Nêu những con số rất cụ thể về tỉ lệ sinh con
của một số nước châu Á, châu Phi? Nhận xét.
-> Dân số của các châu lục này gia tăng nhanh
Từ đó, có thể hiểu về thực trạng KT - VH ở các
châu lục này như thế nào? (nghèo nàn, lạc hậu)
Dân số, kế hoạch hoá và sự phát triển xã hội có
quan hệ ra sao? => Quan hệ hữu cơ: dân số cao
thì kinh tế chậm phát triển, nhân dân nghèo đói
* Thảo luận: Trong đoạn văn trên, tác giả đã
sử dụng phương pháp nào để thuyết minh? Tác
dụng?
- GV gọi một em đọc lại phần kết bài
Nhận xét cách viết của tác giả qua câu “Đừng
để… càng tốt”? Tại sao tác giả lại nói: Đó là
2.1 Bố cục: 3 phần
2.2 Phương thức biểu đạt: thuyết minh, tự sự 2.3 Phân tích
a Bài toán dân số
- Sinh đẻ có kế hoạch: mỗi cặp vợ chồng chỉ nên
có từ 1 đến 2 con
-> Vấn đề được đặt ra từ thời cổ đại.
-> Diễn đạt nhẹ nhàng, giản dị, tình cảm.
Dễ thuyết phục.
b Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
* Bài toán cổ:
- Một bàn cờ gồm có 64 ô
- Đặt một hạt thóc vào ô 1, 2 hạt vào ô hai, ô 3 =
6, ô 4 = 8…., cứ thế nhân đôi Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp Trái Đất
* Bài toán dân số:
- Lúc đầu, Trái Đất chỉ có hai người
- Mỗi gia đình có hai con
-> Năm 1995, dân số thế giới là 5,63 tỉ người.
- So với bài toán cổ, xấp xỉ ô thứ 30 của bàn cờ.
Dễ thuyết phục người đọc
=> Mức độ gia tăng dân số nhanh đến chóng mặt.
* Thuyết minh dân số:
+ Châu Phi: Ru-an-đa: 8,1, Tan-da-ni-a: 6,7, Ma-đa-gat-xca: 6,6
+ Châu Á: Ấn Độ: 4,5, Nê-pan: 6,3, Việt Nam: 3,7
-> Sử dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, đặc biệt phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích.
=> Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn gia tăng dân số ở các nước phát trieenranhr hưởng đến tương lai nhân loại Muốn hạn chế dân số phải sinh đẻ có
kế hoạch.
Trang 3con đường “tồn tại hay không tồn tại” của
chính loài người?
Qua phần văn bản, tác giả tỏ rõ quan điểm và
thái độ sống ấy ra sao?
* Tổng kết:
Khái quát lại đặc điểm nghệ thuật cũng như nội
dung của văn bản này?
Hs nhắc lại Gv nhận xét, chốt ý
Qua việc tìm hiểu nội dung, em hãy nêu ý nghĩa
của văn bản?
Vài Hs nêu, Gv chốt ý, ghi bảng
* Hướng dẫn luyện tập:
- GV nêu yêu cầu nội dung luyện tập, gợi ý để
học sinh thực hiện đạt yêu cầu
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Gv hướng dẫn –HS chú ý lắng nghe
c Lời kêu gọi của tác giả
- Con người sinh sôi theo cấp số nhân
-> không có đất sống.
- Sinh đẻ có kế hoạch
-> Hạn chế gia tăng dân số, biết điều chỉnh mình sẽ tồn tại =>Mỗi người cần có trách nhiệm với đời sống cộng đồng 3 Tổng kết:
a Nghệ thuật: - Sử dụng các phương pháp thuyết minh - Lập luận chặt chẽ - Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục b Nội dung: Ghi nhớ/Sgk * Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại 4 Luyện tập 4.1 Phát biểu cảm nghĩ về trách nhiệm của mình trước sự gia tăng dân số của cộng đồng: - Tăng cường giáo dục cho phụ nữ thoát khỏi áp bức và ngu dốt, không phụ thuộc kẻ khác - Phát huy vai trò tuyên truyền, giáo dục của cha mẹ, thầy cô giáo 4.2 Vì sao nói tăng dân số là một hiểm hoạ lớn đối với tương lai nhân loại? - Dân số tăng, đất đai không sinh ra => Con người thiếu đất sống - Dân số tăng đi liền với các hiểm hoạ về đạo đức, kinh tế, văn hoá III Hướng dẫn tự học - Tự tìm hiểu, ngiên cứu về tình hình dân số ở địa phương, từ đó đề ra giải pháp cho vấn đề này - Nắm nội dung bài học - Soạn bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. E Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 4Tuần: 13 Ngày soạn: 09/11/2013 Tiết: 50 Ngày dạy: 11/11/2013
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A Mục tiêu cần đạt
- Hiểu cộng dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết
B Tr ọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
2.Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng hợp lí dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn.
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 8A 3 , 8A5 )
2 Bài cũ: Trình bày các cách nối câu ghép? Đặt một câu và chỉ rõ cách nối.
3.Bài mới: Trong tiếng Việt, bên cạnh những dấu dùng để kết thúc câu còn có các dấu dùng để
đánh dấu thành phần câu Trong số đó có dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn Vậy dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn có công dụng gì chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
* Tìm hiểu Dấu ngoặc đơn
- GV treo bảng phụ HS đọc các ví dụ
Dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích trên dùng
để làm gì?
Nếu ta bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ
bản của đoạn trích có gì thay đổi không? Tại
sao?
Lưu ý: Có khi dùng dấu ngoặc đơn với dấu (?) để
tỏ ý hoài nghi và dấu ngoặc đơn với dấu (!) để tỏ
ý mỉa mai (Trường hợp đặc biệt)
Hãy khái quát tác dụng của dấu ngoặc đơn?
Hs trả lời - Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1 Hs đọc
* Bài tập nhanh: Phần nào trong các câu sau
cho vào dấu ngoặc đơn ? Vì sao?
- Lan: lớp trưởng lớp 9A2 rất có năng khiếu vẽ.
- Bộ phim “Thủy hử”, do Trung Quốc sản xuất,
có rất nhiều tình tiết hấp dẫn
-> phần in đậm chỉ có tác dụng giải thích thêm
* Tìm hiểu Dấu hai chấm
GV treo bảng phụ lên bảng, HS đọc lại
Tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong các ví
I Tìm hiểu chung
1 Dấu ngoặc đơn
1.1 Phân tích ví dụ
* Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần có chức năng chú thích, cụ thể:
-Vd a Đánh dấu phần giải thích cho từ “họ” -Vd b: Thuyết minh về con ba khía
-Vd c: Bổ sung thêm thông tin
* Phần trong dấu ( ) là thông tin phụ nên nếu bỏ thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/134)
2 Dấu hai chấm
2.1 Phân tích ví dụ:
-Vd a: Báo trước một lời thoại, dùng với dấu
Trang 5dụ a, b, c?
Vậy, dấu hai chấm có những tác dụng nào?
- Hs trả lời, gv chốt dẫn đến ghi nhớ 2 Hs đọc
Đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và cho
biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
BT1: GV nêu yêu cầu cụ thể từng bài tập HS
thực hiện theo gợi ý của GV
BT2: HS tìm các ý tương ứng với phần tác dụng?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Gv hướng dẫn –HS chú ý lắng nghe
gạch ngang
-Vd b: Báo trước lời dẫn trực tiếp, dùng với dấu ngoặc kép
Vd c: Giải thích nội dung: lý do thay đổi tâm trạng
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/135)
II Luyện tập
Bài 1: Tác dụng của dấu ngoặc đơn:
- Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ
- Đánh dấu phần thuyết minh
- (1) Đánh dấu phần bổ sung; (2) đánh dấu phần thuyết minh, làm rõ những phương tiện ngôn ngữ
Bài 2: Tác dụng của dấu hai chấm:
- Đánh dấu phần giải thích
- Đánh dấu trước lời đối thoại
- Đánh dấu phần thuyết minh
Bài 3: Bỏ được dấu hai chấm Nhưng nếu bỏ ý
nghĩa nhấn mạnh phần đặt sau dấu hai chấm sẽ không còn
Bài 4:
- Có thể thay đổi dấu hai chấm thành dấu ngoặc đơn -> Nghĩa của câu không thay đổi
- Nếu viết lại “Phong Nha…nước” thì không thể thay đổi dấu hai chấm thành dấu ngoặc đơn
vì vế câu “Động khô và Động nước…” không
thể coi là phần chú thích
Bài 5:
- Bạn chép lại dùng sai dấu ngoặc đơn vì dấu
ngoặc đơn phải được dùng thành cặp
- Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu
III Hướng dẫn tực học
- Học bài Làm hoàn thiện các bài tập
- Viết đoạn văn về chủ đề tự chọn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài
văn thuyết minh.
E Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 6Tuần: 13 Ngày soạn: 09/11/2013 Tiết: 51 Ngày dạy: 13/11/2013
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt
Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
B Tr ọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích lũy ttri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng thuyết minh
- Tập lập ý, dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
3 Thái độ: Có thói quen tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý trước khi làm bài.
C Phương pháp
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 8A3 , 8A5 )
2 Bài cũ: Thế nào là văn bản thuyết minh? Nêu các đặc điểm trong văn bản thuyết minh
3 Bài mới: Để có một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh phải trải qua nhiều bước khác nhau Bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể cách làm bài văn thuyết minh như thế nào để có hiệu quả
cao
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
* Tìm hiểu đề văn thuyết minh
GV gọi một em đọc các đề của SGK
Mỗi đề nêu lên điều gì?
Đối tượng thuyết minh có thể gồm những
loại nào?
Vì sao em biết đó là đề văn thuyết minh?
GV nêu một số đề và gợi ý cho HS nắm
Vậy qua những vd vừa phân tích, em hiểu
gì về đề văn thuyết minh?
Hs trả lời – Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1
Hs đọc ghi nhớ 1
Em thử ra một đề văn thuyết minh?
* Hướng dẫn cách làm bài văn thuyết
minh
I Tìm hiểu chung
1 Ñ ề văn thuyết minh
1.1 Phân tích ví dụ:
a Một gương mặt thể thao trẻ tuổi Việt Nam
- Họ tên, môi trường sống, năng khiếu
- Quá trình học tập, rèn luyện, thành tích nổi bật và ý nghĩa
b Về chiếc nón lá Việt Nam
- Nguồn gốc, chất liệu, cấu tạo, hình dáng, màu sắc
- Vai trò, tác dụng của nón lá với đời sống con người
c Chiếc áo dài Việt Nam
- Nguồn gốc, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc
- Tác dụng, giá trị thẩm mĩ… của áo dài trong đời sống của con người Việt Nam
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/140)
2 Cách làm bài văn thuyết minh
2.1 Phân tích ví dụ: Văn bản “Xe đạp”
Trang 7Xác định đối tượng của văn bản?
Xác định bố cục và nhiệm vụ từng phần
của bố cục?
Cấu tạo chiếc xe đạp gồm những bộ phận
nào?
Ở đây, tác giả dùng phương pháp thuyết
minh gì là chủ yếu?
=> phương pháp phân loại, phân tích
GV yêu cầu hs đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
* GV nêu yêu cầu, HS thực hiện dưới sự
gợi ý của GV
Khi thuyết minh cĩ cần yếu tố miêu tả
khơng? Vì sao?
* GV giảng cho HS hiểu ý nghĩa lời dạy
của người xưa
* GV hướng dẫn phân biệt đề văn thuyết
minh với văn miêu tả, kể chuyện
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Gv hướng dẫn , HS chú ý lắng nghe
- Đối tượng: chiếc xe đạp
- Bố cục: 3 phần + MB: Từ đầu đến “sức người”: giới thiệu về chiếc
xe đạp
+ TB: Tiếp theo đến “thể thao”: thuyết minh chi tiết
về xe đạp và tác dụng của nĩ
+ KB: Cịn lại: vai trị của xe đạp
- Cấu tạo xe đạp gồm 3 bộ phận chính: Hệ thống truyền động, hệ thống điều khiển và hệ thống chuyên chở
- Phương pháp thuyết minh: chủ yếu là phân loại, phân tích
2.2 Ghi nhớ 2, 3: (Sgk/140)
II Luyện tập
1 Lập ý và dàn ý cho đề bài: Giới thiệu chiếc áo dài
Việt Nam.
- Nguồn gốc: Áo dài Việt Nam ra đời từ thế kỷXVIII
Là sản phẩm cĩ tính dung hồ cả hai miền Nam - Bắc
- Chất liệu vải: đa dạng, nhiều loại tốt
- Kiểu dáng: phong phú
- Màu sắc: đẹp, hài hịa, nhiều hoa văn
* Cảm nghĩ :
- Chiếc áo dài là một tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời, là niềm tự hào của y phục dân tộc, là một trong những tiếng nĩi văn hố trên trường quốc tế
- Chiếc áo dài là một loại quốc phục (dùng trong ngày đại lễ, tiếp khách, giảng đường, học đường…)
- Ngồi vẻ đẹp và giá trị văn hố, áo dài Việt Nam cịn hàm chứa một ý nghĩa đạo lý sâu xa
2 Phân biệt đề văn thuyết minh với văn miêu tả, kể chuyện
III Hướng dẫn tự học
- Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh về cây bút máy (hoặc bút bi)
- Học lý thuyết Chọn một trong số các đề cịn lại và làm dàn ý
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương( phần văn).
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 8Tuần: 13 Ngày soạn: 11/11/2013 Tiết: 52 Ngày dạy: 13/11/2013
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN VĂN
A Mục tiêu cần đạt
- Hiểu biết thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương trước năm 1975
- Bước đầu biết thẩm bình và bết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Cách tìm hiểu về nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Cách tìm hiểu tác phẩm văn thơ viết về địa phương
2 Kĩ năng
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc - hiểu và bình phẩm thơ viết về địa phương
- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương
3 Thái độ: Biết tự hào và thêm yêu quê hương.
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 8A3 , 8A5 )
2 Bài cũ: GV kiểm tra quá trình chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới : Trong kho tàng văn học nước nhà có không ít những tác phẩm viết về quê hương đất
nước với niềm tự hào vô bờ của một người con, một người dân Và cùng với những tác phẩm như thế, các tác giả thể hiện sự gắn bó, yêu thương tha thiết với quê hương của mình
Hoạt động 1: Hướng thống kê danh
sách tác giả văn học địa phương theo
mẫu
- Trên cơ sở hs đã chuẩn bị, gv yêu cầu
các em trình bày theo mẫu
+ Gv lưu ý: Địa phương được hiểu là
quê cũ hay nơi ở hiện tại
Gọi những hs ở những địa phương
khác nhau
Hs bổ sung cho bảng danh sách lẫn
nhau
Gv yêu cầu hs đọc bài đã sưu tầm
Trình bày thêm ý cảm nhận của hs về
bài đó và lí do chọn bài của các em
- Gv và hs cùng thảo luận
- Gv có thể nêu các định hướng cơ bản
I Tìm hiểu chung
1 Thống kê danh sách các tác giả văn học địa phương theo mẫu
- Số thứ tự
- Họ và tên
- Bút danh
- Nơi sinh
- Năm sinh năm mất
- Tác phẩm chính
2 Chọn chép một bài, đoạn thơ (văn) viết về :
- Cảnh thiên nhiên
- Con người
- Sinh hoạt văn hoá
- Truyền thống lịch sử
=> Của địa phương em
3 Những định hướng cần thiết khi tuyển chọn bài
Trang 9khi chọn bài để học sinh nắm.
- GV chọn và giới thiệu một số tác giả
và bài viết về địa phương cho HS tham
khảo
Gv giới thiệu cho hs một vài tác giả về
địa phương của mình trước năm 1975v
và một số tác phẩm viết về đà Lạt
- Hướng dẫn hs đọc một số đoạn văn
hay về địa phương mà em biết Cần
phát huy sự chủ động của các em
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học
- Gv hướng dẫn , Hs chú ý lắng nghe
- Chú ý đến giá trị nội dung, giá trị nhân văn
- Chú ý đến giá trị nghệ thuật
- Chú ý đến bản sắc của địa phương
- Phải ghi cụ thể tên tác giả, tác phẩm
4 Giới thiệu một số văn bản tiêu biểu.
Bài thơ: Ai ngờ
Nguyễn Lương
-Ai ngờ Loài hoa trắng trung trinh mảnh nhỏ
Đã hoá chùm trái đỏ – tươi duyên Mắt em hiền
Một chiều Tây Nguyên Hai mươi lăm năm sau ngày giải phóng Nơi đó đã từng qua lá bép măng rừng
Đã từng qua Mộ – Cô chống giặc
Đã từng chịu cảnh dồn dân lập ấp Đau đáu buồn
Đất đỏ bazan…
Hai mươi lăm năm Nóng bỏng thời gian Xanh mườn mượt những đồi trà sáng lộc, đỏ hừng hực những sân phơi cà phê chắc hột
Tươi duyên tình đôi lứa cao nguyên
Ai ngờ Bất chợt gặp em Hai mươi lăm năm sau ngày giải phóng vẫn biết trước duyên lành sẽ thắm
Trên quê hương rộn bước xây đời Vẫn bất ngờ - em đẹp quá em ơi Sáng trắng trung trinh màu hoa mảnh nhỏ Một chiều Tây Nguyên…
II Hướng dẫn tự học
- Tiếp tục hoàn thành nội dung bài học với những yêu cầu
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Dấu ngoặc kép.
E Rút kinh nghiệm
………
………