*Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.. *GV: lưu ý học sinh sử dụng hằng đẳng thức A A2 = kết hợ với điều kiện đã cho của bài toán đối với biểu th
Trang 12.Kỷ năng: - Học sinh có kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học nhìn nhận các vấn
đề đúng sai và kỷ năng vận dụng định nghĩa để khai phương các số không âm
3 Thái độ: - Học sinh thấy được tầm quan trọng của căn bậc hai và có cái nhìn
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn, thước, giáo án; SGK.
2 Học sinh: Giấy nháp, phấn, thước, kiến thức về căn bậc hai đã học.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài củ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học.
*GV: Ở lớp 7 ta đã học khái niệm căn bậc hai
của một số vậy các em cho biết :
-Căn bậc hai của một số a không âm là một số
x có tính chất gì?
-Số dương a có bao nhiêu hai căn bậc hai ?
-Số 0 có căn bậc hai là mấy?
*HS: đứng tại chổ trả lời – gv ghi tóm tắt lên
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Đứng tại chổ trình bày nhanh
*GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu định
1. Căn bậc hai số học.
Ta đã biết:
*Căn bậc hai của một số a không âm
là một số x sao cho x2 = a
*Số dương a có đúng hai căn bậc hai
là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu
là : avà số âm kí hiệu là - a
*Số 0 có căn bậc hai là chính số 0, taviết 0= 0
* Tìm căn bậc hai của các số+Căn bậc hai của 9 là 3 vì 32 = 9+Căn bậc hai của
Trang 2nghĩa về căn bậc hai số học của một số?
*HS: Đứng tại chổ nêu định nghĩa như sgk
*GV: với a ≥ 0 ta có:
+Nếu x = a thì ta suy ra được gì?
+Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì ta suy ra được gì?
*GV: Khi biết căn bậc hai số học của một số ta
dể dàng xác định căn bậc hai của chúng Theo
x a
*Tìm CBHSH của các số sau
a 49; b 64; c 81; d.1,21
Giải mẩu:
49 = 7 vì 7 ≥ 0 và 72 = 49
*Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương
*Tìm CBH của các số sau
a 64; b 81; c.1,21
Giải mẩu:
CBH của 64 = 8 và -8 Vì CBHSH của 64 = 8
Hoạt động 2 : So sánh các căn bậc hai số học.
*GV: Với hai số không âm a và b nếu a < b thì
b
a <
Ta có thể chứng minh được
Với hai số không âm a và b nếu a < b thì a < b
Như vậy ta có định lí sau:
*GV: Viết đề bài lên bảng
*HS: Hai HS lên bảng thực hiện – cả lớp cùng làm.
2.So sánh các căn bậc hai số học.
Trang 3Vì x ≥0 nên: x > 1 ⇒ x > 1.
b x < 3.
x < 3 ⇔ x < 3
Vì x ≥0 nên: x < 3⇒ x < 3.
3 Cũng cố:
*Nêu dịnh nghĩa căn bậc hai số học của số a không âm ?
*Nêu định lí so sánh các căn bậc hai số học
4 Hướng dẩn học sinh học ở nhà:
Về nhà:*Hiểu được kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Căn Thức Bậc Hai Và Hằng Đẳng Thức: A2 = A
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
*********************************************************************************
Ngày soạn: 4.9.2013
Tiết 2
CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 = A
======o0o======
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Học sinh biết cách tìm điều kiện xác định ( hay điều kiện có nghĩa)
của A
-Biết cách chứng minh định lí a2 = a và biết vận dụng hằng đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức
2 Kỷ năng: - Có kỉ năng tìm điều kiện xác định ( hay điều kiện có nghĩa) của A
khi biểu thức A không phức tạp ( bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẩu là bậc nhất còn lại là hằng số hoặc bậc nhất hoặc bậc hai có dạng a2 + m hay – (a2 + m)
3.Thái độ: - Cẩn thận, sáng tạo trong biến đổi.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp
Trang 4- Nêu và giải quyết vấn đề.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo Án; SGK.
2 Học sinh: Kiến thức về căn bậc hai đã học.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
*HS1: So sánh 7 và 47
*HS2: Tìm x biết 2 x = 14 ( x ≥ 0)
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Căn thức bậc hai
(?1) Hình chử nhật ABCD có đường chéo
AC = 5 cm và cạnh BC = x cm thì cạnh
AB = 25 x− 2 (cm) Vì sao ?
*GV: Vẽ hình và nêu vấn đề của ?1 lên bảng
*HS: Thảo luận và đứng tại chổ trả lời vấn
*GV: Theo em với điều kiện nào của A thì
A có nghĩa ( nếu học sinh không trả lời
được thì giáo viên dùng câu hỏi cho học sinh
liên tưởng đến căn bậc hai của một số)
*HS: Nêu như sgk
*GV: Nêu ví dụ như sgk
(?2) Với giá trị nào của x thì 5−2x
xác định?
*GV: Để tìm điều kiện xác định của 5−2x
thì trước hết phải xác định biểu thức lấy căn
2 5
Vậy: 5−2x xác định khi x ≤
2 5
B
Trang 5yêu cầu cả lớp cùng thực hiện.
*HS: Lên bảng trình bày lời giải
( 5>2⇒ 5 −2<0 )
+ A2 =- A với A < 0
Ví dụ 4: Rút gọn
Với mọi số a, ta có: a2 = a
Trang 6a ( )2
2
−
x với x ≥ 2
b a6 với a < 0
*HS: Tham khảo SGK ít phút rồi đứng tại
chổ trình bày
*GV: lưu ý học sinh sử dụng hằng đẳng thức
A
A2 = kết hợ với điều kiện đã cho của bài
toán đối với biểu thức lấy căn để phá giá trị
tuyệt đối trong các biểu thức lấy căn
*GV: Cho học sinh làm bài tập 6 và 8 sgk
(nếu còn thời gian)
a ( )2
2
−
x với x ≥ 2
2
−
x = x−2
mà x ≥ 2 ⇒ x – 2 ≥ 0 Vậy nên:
2
−
x = x−2 = x – 2
b a6 với a < 0
6
a = ( )a3 2 = a3
mà a < 0 nên a3 < 0 Vậy nên: a6 = ( )a3 2 = a3 = - a3
3 Cũng cố:
*Hệ thống lại kiến thức về căn thức bậc hai; điều kiện tồn tại căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 = A đã học Lưu ý học sinh trong thực tế giải toán cần vận dụng linh hoạt và cẩn thận hằng đẳng thức A2 = A, đặc biệt là lưu ý khi phá giá trị tuyệt đối trong hằng đẳng thức
4 Hướng dẩn học sinh học ở nhà:
*HiỂU được kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Ngày soạn: 8.9.2013 Tiết 3 LUYỆN TẬP ======o0o====== I MỤC TIÊU:
Trang 71 Kiến thức: - Củng cố và khắc sâu kiên thức đã học về căn bậc hai của một số; căn
thức bậc hai; điều kiện tồn tại và hằng đẳng thức A2 = A
-Hiểu và giải được các bài tập 9 và 10 ở sgk, hiẻu và biết hướng giải các bài tập
11, 12 và 13 ở sgk
2 Kỷ năng: - Luyện kỹ năng vận dụng hằng đẳng thức A2 = A trong việc giải các bài toán về khai phương
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp
-Nêu và giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo Án; SGK.
2 Học sinh: Kiến thức về căn thức bậc hai hằng đẳng thức A2 = A
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
*HS1: Căn thức bậc hai? Điều kiện tồn tại?
*HS2: Tìm căn bậc hai của 4a2 ( a ≥ 0)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa các bài tập 9; 10 – sgk.
*Bài tập 9 Tìm x, biết:
a x2 = 7; b 9x2 = −8
c 4x2 =6 d 9x2 = −12
*GV: Viết bốn câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
*HS: Bốn em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu ý
học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7:
a x
d 9x2 = −12
⇔ ( )3x 2 =12 ⇔ 3x =12
⇔ 3x = ±12 ⇔ x = ±4
Trang 8Bài tập 10.
Chứng minh đẳng thức:
a ( 3−1)2 =4−2 3
b 4−2 3 − 3=−1
*GV: Viết hai câu lên bảng và cho học
sinh lên bảng trình bày
*HS: Hai em lên bảng trình bày lời giải
*GV: Cho lớp nhận xét từng câu và lưu ý
1 3 3 2
*GV: Ghi đề bài tập 11 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để tính giá trị của
nó ta phải thực hiện theo thứ tự đó là khai
phương các căn bậc hai để phá bỏ dấu căn
đã mới thực hiện các phép tính tiếp theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viét biểu thức dưới dấu căn ở dạng
bình phương và vận dụng hằng đẳng thức
đã học để phá căn
Câu c và câu d về nhà làm tương tự
*Bài tập 12 Tìm x để các căn thức sau có
nghĩa:
a 2x+7
d 1 x+ 2
*GV: Ghi đề bài tập 12 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
Để tìm điều kiện để các căn thức dạng
Acó nghĩa ta giải bất phương trình :
2 Hướng dẩn giải các bài tập 11;12
*Bài tập 12 Tìm x để các căn thức sau cónghĩa:
a 2x+7
7
2x+ có nghĩa khi: 2x + 7 ≥ 0 ⇔ 2x ≥ -7 ⇔ x ≥ -
2 7
Vậy: 2x+7 có nghĩa khi: x ≥
-2
7
Trang 9
A ≥ 0 ⇒ điều kiện của biến.
Tuy nhiên cần xét kỷ biểu thức lấy căn
một số trường hợp đơn biệt sẽ như câu d
Câu b và câu c về nhà làm tương tự
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
a 2 a2 −5a Với : a < 0
c 9a4 +3a2
*GV: Ghi đề bài tập 13 lên bảng và
hướng dẩn học sinh thực hiện:
Ở các biểu thức này để rút gọn nó ta
phải thực hiện theo thứ tự đó là khai
phương các căn bậc hai để phá bỏ dấu căn
đã mới thực hiện các phép tính tiếp theo
Muốn khai phương các căn bậc hai thì
phải viết biểu thức dưới dấu căn ở dạng
*Bài tập 12 Rút gọn các biểu thức sau:
0 :
A A
A A
4 Hướng dẩn học sinh học ở nhà:
*Nắm vững kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Nghiên cứu trước bài : Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 10………
********************************************************************* Ngày soạn: 10.9.2013
Tiết 4 :
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí
về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
2 Kỷ năng: -Hs có kỹ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các
căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Thái độ: -HS thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn, thước, giáo án, sgk, sbt…
2 Học sinh: Giấy nháp, phấn, thước, bút dạ, sgk, sbt, các kiến thức đã học
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh thực hiện.
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán.
1.Định lí.
*Tính và so sánh:
25
16 và 16 . 25.
Ta có:
+ 16 25 = 4 2 5 2 = ( )4 5 2 = 20 2 =20 + 16 25 = 4 2 . 5 2 =4 . 5= 20.
Vậy: 16 25 = 16 25.
*Định lí:
Với hai số không âm a và b ta có: a = b a b.
Trang 11*HS: Đọc định lí ở sgk.
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh định lí
với câu hỏi định hướng: Theo định nghĩa căn bậc
hai số học, để chứng minh a b là căn bậc hai
số học của a.b thì phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự hướng
dẩn của giáo viên.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một tích các thừa số không âm ta làm thế
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân các
căn bậc hai của các số không âm ta làm thế nào?
a.Qui tắc khai phương phương một tích.
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
Muốn khai phương một tích các số không
âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
Trang 12*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho các
biểu thức không âm.
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm.
*GV: Giới thiệu chú ý và hướng dẩn học sinh
=
Đặc biệt: A không âm ta có:
( )A 2 = A2 = A .
Trang 13*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp.
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
********************************************************************* Ngày soạn: 15.9.2013 Tiết 5 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: -HS củng cố và khắc sâu kiên thức đã học về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương -HS hiểu và giải được các bài tập 22; 24 và 25 ở sgk, hiểu và biết hướng giải các bài tập 26b ở sgk 2 Kỷ năng: - HS rèn luyện kỹ năng vận dụng qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai 3 Thái độ: -HS rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi. II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC - Vấn đáp -Nêu và giải quyết vấn đề III CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn, thước, giáo án, sgk, sbt… 2 Học sinh: Giấy nháp, phấn, thước, bút dạ, sgk, sbt, các kiến thức đã học IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Kiểm tra bài cũ
*HS1: Qui tắc khai phương một tích?
*HS2: Qui tắc nhân các căn bậc hai?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa các bài tập 21,22 ở sgk
Bài tập 21 ở sgk
Khai phương tích 12 30 40 được:
A 1200; B 120;
C 12; D 240.
Hãy chọn kết quả đúng.
Bài tập 21 ở sgk
Khai phương tích 12 30 40 được:
A 1200; B 120;
C 12; D 240.
Hãy chọn kết quả đúng.
Trang 14Cho học sinh nêu lí do dẫn đến mổi kết quả còn
*Lớp nhận xét và gv sữa chữa lại như bên.
*Lưu ý học sinh bước phá giá trị tuyệt đối có sự
lí giải về giá trị của biểu thức nằm trong giá trị
tuyệt đối rỏ ràng
Bài Tập 24 Rút gọn và tính giá trị (Làm tròn đến chữ thập phân thứ ba) của các biểu thức sau:
a ( 2 2)
9 6 1
4 + x + x tại x = - 2
= ( 2 2)
9 6 1
4 + x + x = [ ( )2]2
3 1
2 + x
= ( )2
3 1
2 + x = 2(1+3x) 2
Vì: 2(1+3x) 2 ≥ 0 tại x = - 2 Ta có:
3a b− = a b− (Vì: 3a(b− 2)2 ≥ 0 )
3 Cũng cố:
*Hệ thống lại kiến thức về phép nhân và phép khai phương đã học bằng bảng sau:
4 Hướng dẩn học sinh học ở nhà:
*Hiểu được kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
Với hai biểu thức không âm A và , ta có:
B A.
=
Đặc biệt: A không âm ta có:
( )A 2 = A2 = A
Trang 15*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt.
*Xem trước bài: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
********************************************************************* Ngày soạn: 15.9.2013 Tiết 6 :
LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương 2 Kỷ năng: - HS có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một thương và chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức 3 Thái độ: -HS thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC - Vấn đáp - Nêu và giải quyết vấn đề III.CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn, thước, giáo án, sgk, sbt… 2 Học sinh: Giấy nháp, phấn, thước, bút dạ, sgk, sbt, kiến thức đã học
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Kiểm tra bài cũ *Tìm x biết: 16x = 8 2 Bài mới: Hoạt động 1: Định lí HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC *GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh thực hiện
(?1) *Tính và so sánh:
25
16
và 25
16
1.Định lí.
*Tính và so sánh:
25
16
và 25
16
Ta có:
Trang 16*HS: Hai em một tính
25
16 một tính
25
16
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán.
*HS: Đọc định lí ở sgk.
*GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh định lí
với câu hỏi định hướng: Theo định nghĩa căn bậc
thì phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
+ 25
16 =
5
4 5
4 5
16
=
5
4 5
16
Ta có: ( )
a b
a b
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai
phương một thương ta làm thế nào?
a.Qui tắc khai phương phương một tích.
*Ví dụ: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính:
a
121
225 =
11
15 121
Trang 17*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn chia các
căn bậc hai ta làm thế nào?
*GV: Giới thiệu việc mở rông qui tắc chia các
căn bậc hai và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 3.
9
=
10
9 6
5 : 4
3 36
25 : 16
16
15 256
225 =
100
14 10000
196 10000
49
=
5
7 25
49 8
25 : 8
4 25
*Hiểu được kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
Với biểu thức không âm A và biểu thức dương B Ta có:
B
A B A
=
Trang 18*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt.
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Ngày soạn: 20 9.2013 Tiết 7 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: HS củng cố và khắc sâu kiên thức đã học về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương HS hiểu và giải được các bài tập31; 33 và 34 ở sgk, hiểu và biết hướng giải các bài tập 37 ở sgk 2 Kỷ năng: HS luyện kỹ năng vận dụng qui tắc khai phương một thương và chia các căn thức bậc hai 3 Thái độ: - HS rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong biến đổi. II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC - Vấn đáp -Nêu và giải quyết vấn đề III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn, thước, giáo án, sgk, sbt… 2 Học sinh: Giấy nháp, phấn, thước, bút dạ, kiến thức về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương… IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: II Kiểm tra bài cũ :
*HS1: Qui tắc khai phương một tthương?
*HS2: Qui tắc chia các căn bậc hai? III Bài mới: Hoạt động 1: Chữa các bài tập 21,22 ở sgk HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Bài tập 31 ở sgk So sánh: Bài tập 31 ở sgk a Ta có:
Trang 19Câu c: Áp dụng cách giải phương trình ở
lớp 8 và biến đổi căn thức đưa về:
3
12 3
9
9
49 16 25
= 0 , 01
9
49 16
25
= 0 , 1 3
7 4
5
=
24
35 2
1 12
2
17 2
17 4
289 164
225
4
3
12 3
12
2 1
2 2
2 2
x x
x x
Bài tập 34
Rút gọn các biểu thức sau:
Trang 20a 2 234
b
a
ab với a < 0; b ≠0.
48
3
27 a− 2 với a > 3
*GV: Cho hai học sinh xung phong lên
bảng trình bày hai câu
* Lưu ý học sinh vận dụng liên hoạt các
phép biến đổi khai phương đã học đặc
biệt là việc xét giá trị biểu thức trong giá
trị tuyệt đối để đưa biểu thức đó ra khỏi
dấu trị tuyệt đối
a 2 234
b a
ab với a < 0; b ≠0.
2 2
2 2
2 4 2
.
3 3
b a
ab b
a
ab b a
.
3 0
3
2
2 2
2
2
−
=
<
−
=
a b
ab b
a b ab
48
3
27 a− 2 với a > 3
4
3 3 16
3 9 16
3
9a− 2 = a− 2 = a−
(với a > 3)
3 Cũng cố:
*Hệ thống lại kiến thức về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương đã học
*Lưu ý khi giải bài toán rút gọn cần lưu ý giá trị của biểu thức trong trị tuyệt đối
để phá trị tuyệt đối cho đúng đắn
*Hướng dẩn bài tập 37 sgk: (Hình 3 – sgk)
Tứ gác MNPQ có:
-Các cạnh bằng nhau và cùng bằng đường chéo hình chữ nhật có chiều dài 2cm, chiều rộng 1cm
-Các đường chéo bằng nhau và cùng bằng đường chéo hình chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 1cm
-Từ đó sẽ suy ra được tứ gác MNPQ là hình gì và có diện tích là bao nhiêu
4 Hướng dẩn học sinh học ở nhà:
*Hiểu được kiến thức đã học như đã hệ thống
*Xem lại các dạng toán đã giải ở lớp
*Làm các bài tập ở sgk và tham khảo các bài tập ở sbt
*Xem trước bài: Bảng căn bậc hai
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 21
1 Kiến thức: - HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa
thừa số vào trong dấu căn
2 Kỷ năng: -HS có kỹ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn.
-Biết vận dụng các phép biến đổi để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
3 Thái độ: - HS rèn tính cẩn thận, sáng tạo và linh hoạt trong giải toán.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỶ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp
-Nêu và giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, Nội dung
2 Học sinh: Bài củ bài mới theo hướng dẩn Máy tính bỏ túi, bảng căn bậc hai.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài củ
*HS1: Chữa bài tập 47(a) tr 10 SBT
*HS2: Chữa bài tập 54 tr 11 SBT
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
*Cho HS làm tr 24 SGK
Với a ≥ 0; b ≥ 0 hãy chứng tỏ
a2b=a b
*GV: Đẳng thức trên được chứng minh dựa trên
1 Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
(?1) Với a ≥ 0; b ≥ 0 hãy chứng tỏ
a2b =a b
Trang 22Phép biến đổi này được gọi là đưa thừa số ra
ngoài dấu căn.
Hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra ngoài
*GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu
căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện phép
đưa một thừa số ra ngoài dấu căn.
b 20
*GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa
thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức
(Vì a ≥ 0; b ≥ 0 )
*Phép biến đổi a2b=a bđược gọi là đưa thừa
số ra ngoài dấu căn.
= 3 5 + 4 5 + 5
= 3 5 + 2 5 + 5
= 6 5 ?2 Rút gọn biểu thức:
a 2 + 8 + 50
b 4 3 + 27 − 45 + 5
Hoạt động 2 Đưa thừa số vào trong dấu căn
*GV giới thiệu: Phép đưa thừa số ra ngoài dấu
căn có phép biến đổi ngược lại là phép đưa thừa
số vào trong dấu căn.
*GV: Đưa lên màn hình máy chiếu dạng tổng
2.Đưa thừa số vào trong dấu căn
0
2
nêuA B A
nêuA B A B A B A