- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán.. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp một.. - Gọi vài HS nhắc lại: b GV
Trang 1TUẦN 1: (19/08/2013 – 23/08/2013)
Ngày dạy: 20/08/2013
TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN.
I MỤC TIÊU:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách Toán 1
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét KTBC
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em
bài: Tiết học đầu tiên
3.2 Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1:
a) GV cho HS xem sách Toán 1
b) GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và hướng dẫn HS
mở sách đến trang có “Tiết học đầu tiên”
- Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học phải có một phiếu
Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu thường có
phần bài học, phần thực hành Trong tiết học Toán HS
phải làm việc để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS:
3.3 Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học
tập Toán ở lớp một
- Cho HS mở sách Toán lớp một
- Hướng dẫn HS thảo luận:
- Lưu ý: Trong học tập Toán thì học cá nhân là quan
trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết
quả theo hướng dẫn của GV
3.4 Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học
- HS mở sách
- Quan sát tranh ảnh rồi thảo luận xem
HS lớp 1 thường có những hoạt độngnào, bằng cách nào sử dụng nhữngdụng cụ nào trong các tiết học Toán
- HS Lắng nghe
Trang 2- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính, giải
bài toán
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết các ngày trong tuần lễ
Lưu ý: Muốn học Toán giỏi các em phải đi học đều,
học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
…
3.5 Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS
- GV giơ từng đồ dùng học Toán
- GV nêu tên gọi của đồ dùng đó
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để làm
gì
- Cuối cùng nên hướng dẫn HS:
- Hướng dẫn HS cách bảo quản hộp đồ dùng học Toán
4 Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa học bài gì?
- Chuẩn bị: sách Toán, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Nhiều hơn, ít hơn”
- Tiết học đầu tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bộ đồ dùng học toán lớp 1
- HS lấy đồ dùng và nêu tên đồ dùng đó
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nhiều hơn, ít hơn
3.2 HD HS so sánh:
a) So sánh số lượng cốc và số lượng thìa.
- GV dặt 5 cái cốc lên bàn (nhưng không nói là 5)
- Hát vui
- 3 HS trả lời
- HS nghe và nêu lại
Trang 3- GV cầm một số thìa trên tay (chưa nói là bốn).
- Gọi HS:
- Hỏi cả lớp : Còn cốc nào chưa có thìa?
+ GV nêu: khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa thì vẫn còn
một cốc chưa có thìa Ta nói: “Số cốc nhiều hơn số
thìa”
+ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa thì không
còn thìa để đặt vào coc còn lại Ta nói: “Số thìa ít hơn
số cốc”
- Gọi vài HS nhắc lại:
b) GV hướng đẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài
học, giới thiệu cách so sánh số lượng của hai nhóm đối
tượng như nhau.
- VD: Ta nối một nắp chai với một cái chai Nối một củ
cà rốt vớí một côn thỏ…
+ Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số
lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- GV hướng dẫn:
* Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
- GV đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau
- GV nhận xét thi đua
4 Củng cố, dặn do:
- Các em vừa học bài gì?
- Về nhà tập so sánh số lượng của hai nhóm đồvật
- Chuẩn bị: sách Toán, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Hình vuông, hình tròn”
- Nhân xét, tuyên dương
- Lên bàn đặt vào mỗi cốc một cái thìa
- Trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
- HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào
có số lượng nhiều hơn nhóm nào có sốlượng ít hơn
- Nhiều hơn, ít hơn
Trang 4- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV đưa ra số lượng hai nhóm đồ vật khác nhau
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Hình vuông, hình tròn
3.2 Giới thiệu hình vuông, hình tròn
a) Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông
- Mỗi lần giơ một hình vuông và nói: “Đây là hình
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3 :
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Hát vui
- HS so sánh số lượng hai nhóm đồ vậtđó
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS nhắc lại: “hình vuông”
- HS lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cảcác hình vuông đặt lên bàn học
- HS giơ hình vuông và nói:“Hìnhvuông”
- Thảo luận nhóm và nêu tên những vậtnào có hình vuông
- Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổitrong nhóm.(Đọc tên những vật có hìnhvuông)
- Thực hành gấp, mở sách và cách giữgìn sách
- HS nêu lại: Tô màu
- HS tô màu ở phiếu học tập
- HS nêu lại: Tô màu
- HS tô màu ở phiếu học tập Dùng bútkhác màu để tô hình búp bê
- HS nêu lại: Tô màu
- HS dùng bút chì màu khác nhau để tômàu.(hình vuông và hình tròn được tômàu khác nhau)
Trang 5- Vừa học bài gì?
- Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Hình tam giác”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
3.1 Giới thiệu bài: Hình tam giác
3.2 Giới thiệu hình tam giác.
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
- Mỗi lần giơ một hình tam giác và nói: “Đây là hình
tam giác”
- Hướng dẫn HS:
- Gọi HS:
- Cho HS xem các hình tam giác ở phần bài học
+ Lưu ý: GV chưa gọi tên tam giác đều, tam giác
vuông, tam giác thường Tất cả đều chỉ gọi là “hình
- HS giơ hình tam giác ở hộp đồ dùng
và nói: “Hình tam giác”
- Thảo luận nhóm và nêu tên những vậtnào có hình tam giác Sau đó mỗi nhómnêu kết quả trao đổi trong nhóm.(Đọctên những vật có hình tam giác).(2phút)
- HS dùng các hình tam giác, hình vuông
Trang 6- GV có thể nêu các mẫu khác sách Toán 1.
hình tam giác (ở trường hoặc ở nhà)
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Luyện tập”
- Nhận xét tuyên dương
có màu sắc khác nhau để xếp thành cáchình (như một số mẫu trong sách Toán1)
- HS xếp xong hình nào có thể đặt têncủa hình
- 3 HS lên bảng thi đua, mỗi em chọnnhanh hình theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trang 7+ Cho HS dùng các que diêm (que tính) Để xếp hành
hình vuông hình tam giác
hình tam giác (ở trường, ở nhà…)
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
- HS dùng các hình vuông, hình tam giác(như trên) để lần lược ghép thành hình(a), hình (b), hình (c)
- HS thực hành ghép một số hình khác(như SGV )
- Thực hành xếp hình vuông,hình tamgiác bằng các que diêm hoặc que tính
- HS thi đua, tìm nhanh hình vuông, hìnhtròn, hình tam giác trong các đồ vật ởtrong phòng học, ở nhà…
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật
- Đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3
- Biết đếm 1, 2, 3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1
- Biết được thứ tự của các số 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các nhóm 1; 2; 3 đồ vật cùng loại 3 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1; 2;3;3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Bước1: GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có
một phần tử (từ cụ thể đến trừu tượng, khái quát).Mỗi
lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật
- GV chỉ tranh và nêu: (VD: Có một bạn gái)
- Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung
của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng một GV
chỉ tranh và nêu: Một con chim, một bạn gái, một
chấm tròn, một con tính… đều có số lượng là một
- Ta viết như sau…( viết số 1 lên bảng)
- HS nhắc lại: “Có một bạn gái”
- HS quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết,
HS chỉ vào từng số và đều đọc là: “một”.(cá nhân - đồng thanh)
- HS chỉ vào hình vẽ các cột hình lậpphương để đếm từ 1 đến 3 (một, hai, ba)rồi đọc (ba, hai ,một) Làm tương tự vớicác hình ô vuông để thực hành đếm rồiđọc ngược lại (một, hai, hai,một), (một,hai, ba, ba, hai, một)
- Viết số 1, 2,3:
Trang 9- Viết số vào ô trống (theo mẫu)
- HS làm bài Chữa bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
Trang 10- Đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1.
- Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các nhóm 1; 2; 3 ; 4; 5 đồ vật cùng loại 5 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số1; 2; 3; 4; 5 5 tờ bìa,trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn (1 hoặc 2, 3, 4, 5 chấm tròn)
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
32
1
1
Trang 11- Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật GV chỉ
tranh và nêu: (VD: Có một ngôi nhà )
- Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung
của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng bốn GV chỉ
tranh và nêu: có bốn bạn trai, có bốn cái kèn, bốn chấm
tròn, bốn con tính… đều có số lượng ìà bốn
- Ta viết như sau…( viết số 4 lên bảng)
- Bước 3: GV hướng dẫn HS nhận ra đặt điểm chung
của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng năm GV chỉ
tranh và nêu: có năm máy bay, năm cái kéo, năm chấm
- HS nhắc lại
- Quan sát bức ảnh có một ngôi nhà, cóhai ô tô, ba con ngựa
- HS nhắc lại: “Có một ngôi nhà”…
- HS quan sát chữ số 4 in, chữ số 4viết, đều đọc là: “ bốn”
- HS quan sát
- HS quan sát chữ số 5 in và chữ số 5viết, đều đọc là: “năm”
- Chỉ vào hình vẽ các cột hình lậpphương để đếm từ 1 đến 5, rồi đọcngược lại Làm tương tự với các ôvuông để thực hành đếm từ 1 đến 5, rồiđọc ngược lại
- Viết số 4, 5
- HS thực hành viết số
- Viết số vào ô trống
- HS làm bài Chữa bài
- Điền số còn thiếu theo thứ tự vào ôtrống
- 2 HS làm bảng, lớp làm SGK
1; 2;….; 4;… 1; 2;….4;… 5; 4;….; 2;… 5;….; 3; 2;…
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
Trang 13- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Bé hơn - Dấu <”
- GV: Các nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ bé hơn
Các tờ bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu <
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
3.1 Giới thiệu bài: Bé hơn, dấu <
3.2 Nhận biết quan hệ bé hơn
Trang 14“Bên trái có mấy ô tô?”;“ Bên phải có mấy ô tô?”, “1
ô tô có ít hơn 2 ô tô không?”
+ Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên
- GV giới thiệu : “1 ô tô ít hơn 2 ô tô”; “1 hình vuông
ít hơn 2 hình vuông”.Ta nói : “Một bé hơn hai” và viết
như sau:1 < 2 (Viết bảng 1 < 2 và giới thiệu dấu < đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách viết dấu <:
- GV nhận xét bài viết của HS
- Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Lớn hơn -Dấu >”
- Nhận xét tuyên dương
hỏi của GV…
- Vài HS nhắc lại “1 ô tô ít hơn 2 ô tô”
- Vài HS nhắc lại: “1 hình vuông ít hơn
Trang 15-Ngày dạy: 05/09/2013
TIẾT 11: LỚN HƠN – DẤU >
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết so sánh số lượng
- Biết sử dụng từ lớn hơn và dấu > để so sánh các số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ lớn hơn
Các tờ bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU::
3.1 Giới thiệu bài: Lớn hơn, dấu >
3.2 Nhận biết quan hệ lớn hơn
a) Giới thiệu 2 > 1:
- GV hướng dẫn HS:
“Bên trái có mấy con bướm?”; “Bên phải có mấy con
bướm ?”
“2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm không?”
+ Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên
- GV giới thiệu:“2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm”;
“2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn” Ta nói : “Hai lớn
hơn một” và viết như sau: 2 > 1 (Viết bảng 2 >1 và
giới thiệu dấu > đọc là “lớn hơn”)
Trang 16- Hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau của dấu < và
dấu > ( khác về tên gọi và cách sử dụng)
Lưu ý: Khi viết dấu <, > giữa hai số, bao giờ đầu nhọn
cũng chỉ về số bé hơn
3.3 Thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu >:
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD HS nêu cách làm :VD ở bài mẫu, phải so sánh số
quả bóng bên trái với số quả bóng ở bên phải rồi viết
kết quả so sánh: 5 > 3 ;…
- Nhận xét bài làm của HS
- Cho HS đọc lại bài vừa làm
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2:
- HS đọc: “Măm lớn hơn ba”…
- Viết (theo mẫu):
Trang 17- Biết sử dụng các dấu <, > và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai số.
- Bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo quan hệ bé hơn và lớn hơn (có 2<3 thì có 3>2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Bằng nhau, dấu =”
- Viết (theo mẫu)
- HS làm bài và chữa bài
- Luyện tập
- Lắng nghe
Trang 18- Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số bằng chính nó (3=3, 4=4).
- Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
3.1 Giới thiệu bài : “Bằng nhau Dấu =”
3.2 Giới thiệu “bằng nhau, dấu =”
a) Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi:
“Bên trái có mấy con hươu?”; “Bên phải có mấy khóm
cây?”
- GV: Cứ mỗi con hươu lại có duy nhất một khóm cây (và
ngược lại), nên số con hươu (3) bằng số khóm cây (3), ta
- GV giới thiệu: Bốn cái li và và bốn cái thìa Ta có số li
và số thìa như thế nào?
- GV: Cứ mỗi cái li có duy nhất một cái thìa (và ngược
lại), nên số li (4) bằng số thìa (4) Ta có: 4 bằng 4
- GV giới thiệu: “Bốn bằng bốn” ta viết như sau: 4 = 4
Trang 19* Đối với sơ đồ hình vuông cách dạy tương tự như trên
c) Kết luận: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại nên
chúng bằng nhau (đọc, chẳng hạn 3 =3 từ trái sang phải
cũng giống như từ phải sang trái, còn 3 < 4 chỉ đọc từ trái
sang phải (ba bé hơn bốn) vì nếu đọc từ phải sang trái thì
phải thay dấu “bé hơn” bởi “lớn hơn”(bốn lớn hơn ba: 4
>3)
3.3 Thực hành:
Bài 1:
- Mời hs nhắc yêu cầu
- Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu =; lưu ý hs cách viết sao
cho cân đối ngang giữa hai số…
- GV theo dõi, giúp đỡ hs
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2:
- Mời hs nhắc yêu cầu
- HD HS nêu cách làm : VD ở bài mẫu, phải so sánh số
hình tròn bên trên với số hình tròn ở bên dưới rồi viết kết
quả so sánh: 5 = 5;…
- Nhận xét bài làm của HS
- Cho hs đọc lại bài tập 2
Bài 3:
- Mời hs nhắc yêu cầu
- Hướng dẫn HS so sánh hai số rồi điền dấu
- Mời hs lên bảng làm, lớp làm vở
- GV chấm điểm và chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa học bài gì?
- Năm bằng mấy? Bốn bằng mấy?.…
- Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
- Viết (theo mẫu):
- HS làm bài rồi chữa bài
Trang 20- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu =, <, > để so sánh các số trong phạm vi5.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS
+ KL: Sau khi chữa bài, GV cho HS quan sát kết quả bài
làm ở cột thứ ba rồi giúp HS nêu nhận xét :
VD :” 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4, vậy 2 bé hơn 4”
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS làm bài
- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS
+ KL: 3 > 2 ngược lại 2 < 3 ; 5 > 4 ngược lại 4 < 5 ; 3 = 3,
5 = 5 (một số bằng chính số đó)
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa học bài gì?
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
bài: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tuyên dương
- Hát vui
- Bằng nhau, dấu =
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- Viết (theo mẫu)
- HS làm bài và chữa bài
Trang 21TIẾT 15: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu =, <, > để so sánh các số trong phạm vi5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 2, 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS
+ KL:GV đọc kết quả các bài tập trên.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS:
Vì mỗi ô vuông có thể nối với nhiều số, chẳng hạn ô
vuông thứ ba có thể nối với 4 số:1, 2,3, 4 Nên GV nhắc
HS dùng bút cùng màu để nối với các số thích hợp, sau đó
dùng bút khác màu để làm tương tự như trên Sau khi nối
nên cho HS đọc kết quả nối được
+ KL: GV đọc lại kết quả các bài trên.
- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS
Trang 22- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi: “Có năm bạn đang
chơi, một em khác chạy tới Tất cả có mấy em?”
Trang 23- Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích
“năm chấm tròn thêm một chấm tròn là sáu chấm tròn.;
năm con tính thêm một con tính là sáu con tính”
- GV chỉ vào tranh vẽ trong sách.Yêu cầu HS:
- GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là sáu”
b) Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 in và số 6 viết.
- GV nêu: “Số sáu được viết bằng chữ số 6”
- GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS viết số 6:
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 6 VD: Có
mấy chùm nho xanh? Mấy chùm nho chín? Trong tranh
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán
- HS nhận ra số 6 đứng liền sau số 5trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS điền số thích hợp vào ô trốngrồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 6 và từ 6đến 1
- Nhận biết số 6 là số đứng liền sau
số 5 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Số 6
- Lắng nghe
Trang 24III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi: “Có sáu bạn đang chơi
cầu trượt, một em khác đang chạy tới Tất cả có mấy
em?”
- GV yêu cầu HS:
- Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích
“sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là bảy chấm tròn, sáu
con tính thêm một con tính là bảy con tính”
- GV chỉ vào tranh vẽ trong sách Yêu cầu HS:
- GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là bảy”
b) Bước 2 : Giới thiệu chữ số 7 in và số 7 viết.
- GV nêu: “Số bảy được viết bằng chữ số 7”
- GV giới thiệu chữ số 7 in, chữ số 7 viết
- Quan sát tranh
- Vài HS nhắc lại
- HS đọc: “bảy”
Trang 25c) Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số 1, 2,
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 7 VD: Có
mấy con bướm trắng, mấy con bướm xanh ? Trong tranh
có tất cả mấy con bướm? Nêu câu hỏi tương tự với các
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán
để học bài: “Số 8”
- HS đếm từ 1 đến 7 rồi đọc ngượclại từ 7 đến 1
- HS nhận ra số 7 đứng liền sau số 6trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
- Nhận biết số 7 là số đứng liền sau
Trang 26- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1, vở Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi: “Có bảy bạn đang
chơi nhảy dây, một em khác đang chạy tới Tất cả có
mấy em?”
- GV yêu cầu HS:
- Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích “bảy
chấm tròn thêm một chấm tròn là tám chấm tròn, bảy
con tính thêm một con tính là tám con tính”
- GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là tám”
b) Bước 2: Giới thiệu chữ số 8 in và số 8 viết.
- GV nêu: “Số tám được viết bằng chữ số 8”
- GV giới thiệu chữ số 8 in, chữ số 8 viết
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Viết số 8
- HS viết số 8 một hàng
- Điền số
Trang 27- GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 8.VD: Bên
trái có mấy chấm tròn, bên phải có mấy chấm tròn? Tất
cả có mấy chấm tròn?
- Nêu câu hỏi tương tự với các tranh còn lại
- GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo số 8
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học
- Nhận biết số 8 là số đứng liền sau số
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1, vở Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU::
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài cũ học bài gì?
- Làm bài tập 3/31: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Làm bài tập 4/31: Điền dấu <, >, =
Trang 283.1 Giới thiệu bài: Số 9
3.2 Giới thiệu số 9:
a) Bước 1: Lập số 9.
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi: “Có tám bạn đang
chơi, một em khác đang chạy tới Tất cả có mấy em”
- GV yêu cầu HS:
- Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích “tám
chấm tròn thêm một chấm tròn là chín chấm tròn, tám con
tính thêm một con tính là chín con tính”
- GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là chín”
b) Bước 2: Giới thiệu chữ số 9 in và số 9 viết.
- GV nêu: “Số chín được viết bằng chữ số 9”
- GV giới thiệu chữ số 9 in, chữ số 9 viết
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 9 VD: Bên
trái có mấy con tính, bên phải có mấy con tính? Tất cả có
mấy con tính?
- Nêu câu hỏi tương tự với các tranh còn lại
- GV chỉ vào tranh và yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo số 9:
- HS nhận ra số 9 đứng liền sau số 8trong dãy các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,9
Trang 29Bài 4:
- Gọi 2 hs nêu yêu cầu của bài
- Cho hs làm bài và sửa bài
- GV:Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ghi bài tập 3, 4
- 4 que tính,10 tờ bìa, trên từng tờ bìa có viết mỗi số từ 0 đến 9
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1, vở Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
- HS lấy 4 que tính, rồi lần lượt bớt
đi một que tính, mỗi lần như vậy lạihỏi: “Còn bao nhiêu que tính?”, cho
Trang 30- Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và lần lượt hỏi:
+ Lúc đầu trong bể có mấy con cá?
+ Lấy đi một con cá thì còn lại mấy con cá?
+ Lấy tiếp một con cá nữa thì còn mấy con cá?
+ Lấy nốt một con cá nữa, trong bể còn lại mấy con cá?
- GV nêu: “Để chỉ không còn con cá nào hoặc không có
con cá nào ta dùng số không”.
b) Bước 2: Giới thiệu chữ số 0 in và số 0 viết.
- GV nêu: “Số không được viết bằng chữ số 0”
- GV giới thiệu chữ số 9 in, chữ số 9 viết
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Cho hs làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: (Trọng tâm là dòng 3)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV giới thiệu HS làm quen với thuật ngữ “Số liền
trước” VD: ChoHS quan sát dãy số từ 0 đến 9 rồi
nêu:”Số liền trước của 2 là1” “Số liền trước của 1 là 0”…
HD HS xác định số liền trước của một số cho trước rồi
+ Còn lại hai con cá
- HS nhận ra số 0 là số bé nhất trongcác số đã học
- HS chữa bài: đọc kết quả vừa làm
32
Trang 31- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học Toán
để học bài: “Số 10”
- HS ( >, <, =) 0….1 0….5 2….0 8….0 0….4 9….0
- GV: Phóng to tr SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT4, 5 Các nhóm có 10 đồ vật cùng loại
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1, vở Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông, sau đó lấy thêm 1
hình vuông và nói: “chín hình vuông thêm một hình
vuông là mười hình vuông”
- GV nêu và cho HS nhắc lại:
- Cho HS quan sát tranh vẽ trong sách và giải thích
“chín chấm tròn thêm một chấm tròn là mười chấm tròn,
chín con tính thêm một con tính là mười con tính”
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sách và nhắc lại:
Trang 32- GV nêu: “Các nhóm này đều có số lượng là mười, ta
dùng số mười để chỉ số lượng đó”
b) Giới thiệu chữ số 10 in và số 10 viết.
- GV giơ tấm bìa có chữ số 10 và giới thiệu: “Số mười
được viết bằng chữ số 1 và chữ số 0”
- GV viết số 10 lên bảng, vừa viết vừa nói: “Muốn viết
số mười ta viết chữ số 1 trước rồi viết thêm 0 vào bên
phải của 1” GV chỉ vào số 10 :
c) Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10.
- GV hướng dẫn HS đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 10
và theo thứ tự ngược lạim tứ 10 đến 0
- GV giúp HS số 10 đứng liền sau số 9
3.3 Thực hành:
Bài 1:
- Mời hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm ở vở bài tập Toán
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa học bài gì ?
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồ dùng học
Toán để học bài: “Luyện tập”
Trang 33- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10.
- Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, cấu tạo vủa số10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 4, 5
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS quan sát mẫu rồi tập cho hs nêu yêu
cầu của bài tập
- Cho hs làm bài và sửa bài
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài 3:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS đếm số hình tam giác màu xanh và số hình tam
giác màu trắng, rồi điền số vào ô trống
- Nối (theo mẫu)
- Đếm số lượng của mỗi nhóm đồ vậtrồi gạch nối với số
- HS đọc: 10 con heo, 8 con mèo, 9 conthỏ
- Có mấy hình tam giác?
- HS làm bài, chữa bài : Đọc kết quả
- HS (>, <, =) a/ 0….1 1…2 2…3 3…4 8….7 7…6 6…6 4…5
10….9 9…8b/ Các số bé hơn 10 là:……… c/ Trong các số từ 0 đến 10:
Số bé nhất là:…………
Số lớn nhất là:………
- Luyện tập
- Lắng nghe
Trang 34- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Luyện tập chung”
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10
- Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 1, 3, 4
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1.
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhắc lại
- Nối (theo mẫu)
- Đếm số lượng của mỗi nhóm đồ vật rồigạch nối với số thích hợp
- HS đọc:3 con gà, 5 bút chì, 10 bônghoa, 6 quả cam ,7 que kem 4 cái thuyền,
Trang 35- Xem lại các bài tập đã làm.
- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồ dùng học Toán để
học bài: “Luyện tập chung” tiếp theo
-TIẾT 24: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- So sánh được các số trong phạm vi 10, cấu
- Sắp xếp được các số theo thứ tự đã xác định trong phạm vi 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 36- Cho hs làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS cách làm bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 3:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS cách làm bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 4:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS cách làm bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa học bài gì?
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Làm bài
Kiểm tra”
- Nhận xét, tuyên dương
0, 1, 2, 3, 4 ; 8, 7, 6, 5
- Điền dấu <, >, = 4…5 2…5 8…10 7…7 3…2 7…5 4…4 10…9 7…9 1…0
Ngày dạy: 02/10/2013
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3,
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1 Vở BT Toán 1 Bảng con.
Trang 37III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn đồ dùng của hs
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 3
3.2 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 3
a) Hướng đẫn HS học phép cộng 1 + 1 = 2
- Hướng dẫn HS quan sát và nêu: “Có 1 con gà, thêm 1 con
gà nữa Hỏi có tất cả mấy con gà?”
- Gọi HS trả lời:
- GV vừa chỉ vào mô hình vừa nêu: “Một con gà thêm
một con gà được hai con gà Một thêm một bằng hai”
- Ta viết một thêm một bằng hai như sau:1 + 1 = 2
- Hỏi HS: “1 cộng 1 bằng mấy?”
b) Hướng đẫn HS học phép cộng 2 + 1= 3 theo 3 bước
tương tự như đối với 1 + 1 = 2
c) HD HS học phép cộng 1 + 2 = 3 theo 3 bước tương tự
d) HD HS quan sát hình vẽ cuối cùng (có tính chất khái
quát về phép cộng) trong bài học, nêu các câu hỏi để HS
bước đầu biết 2 + 1 = 3 ; 1 + 2 = 3 tức là 2 + 1 cũng
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2:
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HD HS cách làm bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
- Nối phép tính với số thích hợp
Trang 38- HD HS cách làm bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa học bài gì?
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Luyện
- GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT3, bảng phụ ghi BT 2, 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.
Trang 39- Gọi 2 hs nêu yêu cầu của bài
- Làm bài tập 5: HS ghép bìa cài
- HD HS nêu cách làm bài:
- GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống
của tranh vẽ (một con thỏ thêm một con thỏ nữa) với
phép tính 1 + 1 = 2
- GV nhận xét bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa học bài gì?
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị: Sách Toán 1, vở Toán để học bài: “Phép
1 + 1 = 2 + 1 = 3 = + 1
1 + = 2 + 1 = 3 3 = 1 + + 1 = 2 2 + = 3 1 + 2 = 2 +
- Viết phép tính thích hợpa) HS nhìn tranh nêu bài toán “Lan có 1 quảbóng, Hùng có 2 quả bóng Hỏi cả hai bạn
có mấy quả bóng ?” Rồi viết dấu + vào ôtrống để có 1 + 2 = 3 và đọc “Một cộng haibằng ba”
- GV phóng to tranh SGK, phiếu BT4, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1 Vở BT Toán 1 Bảng con.
Trang 403.1 Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 4
3.2.Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 4
a) Hướng đẫn HS học phép cộng 3 + 1 = 4
- Yêu cầu HS quan sát để nêu bài toán
- Gọi HS trả lời:
- GV vừa chỉ vào mô hình vừa nêu: “Ba con chim thêm
một con chim được bốn con chim Ba thêm một bằng
bốn”
- Ta viết ba thêm một bằng bốn như sau: 3 + 1 = 4
- Hỏi HS: “3 cộng 1 bằng mấy?”
b) Hướng đẫn HS học phép cộng 2 + 2= 4 theo 3 bước
tương tự như đối với 3 + 1 = 4
c) HD HS học phép cộng 1 + 3 = 4 theo 3 bước tương tự
đ) HD HS quan sát hình vẽ cuối cùng (có tính chất khái
quát về phép cộng) trong bài học, nêu các câu hỏi để HS
bước đầu biết 3 + 1 = 4 ; 1 + 3 = 4 tức là 3 + 1 cũng
- Cho hs làm bài và sửa bài
- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi 2 em nêu yêu cầu
- GV giới thiệu cách viết phép cộng theo cột dọc, cách
- HS tự nêu câu trả lời
- Ba thêm một bằng bốn
- Nhiều HS đọc: “3 cộng 1 bằng 4”
- HS trả lời
- Nhiều HS đọc các phép cộng trênbảng.(CN-ĐT)