1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THA KHAO CHUYEN DE LTDH

43 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Present Simple Tense: Hiện tại đơn  Thường dùng để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên hoặc là một sự thật không thể phủ nhận.. Present Perfect Tense: Hiện tại hoàn thành  Dùng để

Trang 1

PHẦN 1: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

1 Present Simple Tense: (Hiện tại đơn)

 Thường dùng để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên hoặc là một sự thật không thể phủ nhận

 Để nhận dạng hiện tại đơn, trong câu thường có những trạng từ sau: Usually, often, sometimes, occasionally, frequently, today, present day, nowadays, always, every day, every time…

Công thức: S + is/am/are/V1 (V1 là động từ thường chia ở cột số 1 trong bảng động từ

bất qui tắc)

 Example:

 I am a student

 He often goes to school at 6 A.M

 She doesn't want to work overtime every Saturday

 Do they enjoy watching TV at home everyday?

2 Present Continuous Tense (Present Progressive): (Thì hiện tại tiếp diễn)

 Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại

 Để nhận dạng hiện tại tiếp diễn, trong câu thường có những từ hoặc cụm từ sau: currently, at the moment, now, right now…

Công thức: S + is/am/are + V-ing

 Example:

 I am currently walking

 Are you teaching at the moment?

 She is not studying English now

Chú ý: Với những động từ sau: know, understand, have, believe, hate, need, hear,

love, appear, see, like, seem, smell, want, taste, wish, sound, own Không được chia

những động từ này ở dạng tiếp diễn khi nó diễn tả trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất sự việc

 Example:

 I have a lot of books

 I think you will pass the final

 Khi những động từ trên chuyển sang trạng thái hành động thì bạn được quyền chia ở dạng tiếp diễn

 Example:

 I am having dinner with my friends

 I am thinking of my future job

Trang 2

3 Present Perfect Tense: (Hiện tại hoàn thành)

 Dùng để diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ (Một hoặc nhiều lần) kéo dài và hoàn thành ở hiện tại, thời điểm xảy ra thường không xác định

 Để nhận dạng thì hiện tại hoàn thành, trong câu thường có những từ sau: since + mốc thời gian, for+ khoảng thời gian không xác định, already, yet (câu nghi vấn), now that (giờ đây mà), till now, until now, so far (cho đến giờ), recently, lately (gần đây), before, 3 times, 5 times, several times, never, ever…

 Bạn cần phải học thuộc bảng động từ bất qui tắc để có thể sử dụng chúng bất cứ khi nào bạn cần

Công thức: S + has/have +Ved/V3 (Nếu động từ có qui tắc thì chúng ta chỉ việc thêm

“ed” sau động từ (lưu ý với một số động từ tận cùng là "y" ta phải biến thành "i" rồi mới thêm "ed", còn động từ bất qui tắc thì chúng ta sẽ dùng cột 3 của động từ đó.)

 Example:

 I have watched the cartoon 5 times ( 5 times)

 I have already done my homework assignments (Already có thể đứng sau "have" hoặc có thể đứng cuối câu.)

 Have you seen him yet? (Yet dùng trong câu phủ định và nghi vấn.)

 She has not studied English well yet = She has yet to study English well

 I have not seen him before

4 Present Perfect Continuous/Present Perfect Progressive: (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Công thức: S + has/have + been +V-ing

 Dùng y chang như hiện tại hoàn thành, chỉ khác một điều:

* Present Perfect: Hành động diễn ra ở quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại

Ex: I have waited you for half an hour (Tôi đã chờ anh nửa tiếng đồng hồ rồi và bây giờ tôi không chờ anh nữa.)

* Present Perfect Continuous: Hành động diễn ra ở quá khứ, vẫn đang diễn ra ở hiện tại, có khả

năng tiếp diễn ở tương lai và chưa biết khi nào chấm dứt

Ex: I have been waiting you for half an hour (Tôi đã chờ anh nửa tiếng đồng hồ rồi và bây giờ tôi vẫn chờ, hy vọng anh sẽ đến.)

5 Simple Past (Thì quá khứ đơn)

 Dùng để diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ (không liên quan đến hiện tại)

 Để nhận dạng thì quá khứ, trong câu thường có các từ sau: yesterday, at that moment, ago, last + time (last week, last month, last couple months, last year, last night…)

 Công thức: S + V-ed/V2 (V2 là động từ ở cột 2 trong bảng động từ bất qui tắc, còn nếu động từ có qui tắc thì chỉ cần thêm “ed” đằng sau động từ nhưng lưu ý với một số động từ tận cùng bằng “y” thì ta biến “y” thành “i” rồi thêm “ed”, ví dụ: study -> studied

 Example:

Trang 3

 She studied really hard last semester

 Did they finish homework last night?

 I didn’t want to go shopping with her last couple days

6 Past Progressive (Quá khứ tiếp diễn)

 Dùng để diễn tả một hành động cụ thể đang diễn ra trong quá khứ

 Công thức: S + was/were + V-ing

 Example:

 She was playing basketball at 9 A.M yesterday

 They weren’t watching TV at 9 P.M last night

 Was he doing homework at 3 P.M yesterday

 Thì quá khứ tiếp diễn thường đi kèm với 2 từ “when & while” dùng để chỉ một hành động đang xảy ra, bỗng dưng có hành động khác xen vào Sau “When” phải là "Simple Past", sau “While” phải là "Past Progressive."

 Công thức:

 S + Simple Past + While + S + Past Progressive

 S + Past Progressive + When + S + Simple Past

 Example:

 He knocked the door while I was taking a shower (Anh ta gõ cửa khi tôi đang tắm)

 I was taking a walk when she called me (Tôi đang đi dạo thì cô ta gọi tôi)

 Dùng "while" trong câu để diễn tả 2 hành động cùng lúc xảy ra trong quá khứ

 Công thức: S + Past Progressive + While + S + Past Progressive

 Example:

 I was watching TV while my children were doing their homework last night

7 Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)

 Trong câu thường có 2 hành động xảy ra trong quá khứ,một hành động xảy ra trước (chia thì quá khứ hoàn thành), một hành động xảy ra sau(chia thì quá khứ)

 Để nhận dạng thì quá khứ hoàn thành, trong câu thường có: After, before, when

 Công thức chung: S + had +V3/Ved (V3 nghĩa là động từ nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất qui tắc, nếu nó là động từ có qui tắc thì chỉ việc thêm “ed” sau nó.)

 Công thức có after, before, when:

 S + Simple Past + After + S + Past Perfect hoặc After + S + Past Perfect, S + Simple Past

Trang 4

 S + Past Perfect + Before + S + Simple Past hoặc Before + S + Simple Past, S + Past Perfect

 S + Simple Past +When + Past Perfect hoặc When + S + Simple Past, S + Past Perfect

 Obama had previously been the senator of Illinois when Obama came into office

in 2009 (Obama là Thượng Nghị Sĩ của tiểu bang Illinois trước khi đắc cử Tổng Thống năm 2009)

8 Past Perfect Progressive (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

 Dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tục cho đến một thời điểm xác định trong quá khứ

 Tuy nhiên ngày nay thì này ít được dùng và thay vào đó ta dùng Past Perfect

 Để nhận dạng thì này, trong câu thường có “before” kết hợp với “Since + mốc thời gian, For + khoảng thời gian.”

 Công thức: S + had been + V-ing

 Example:

 I had been studying English for 4 years before

9 Simple Future (Tương lai đơn)

 Dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm trong tương lai nhưng không có thời gian cụ thể

 Để nhận dạng Simple Future, trong câu thường có các từ hoặc cụm từ trạng ngữ chỉ thời gian sau: tomorrow, next + time (next day, next couple hours, next time, next month, next year…), in the future, in future = from now on, later…

 Công thức: S + Will/Shall/Can/May + V1 (V1 là động từ nguyên mẫu không “to” gọi là bare infinitive)

 Example:

 I will come back home next month (Tôi sẽ về nhà vào tháng tới nhưng không biết ngày nào.)

Trang 5

 Dùng “Can” để đưa ra một lời đề nghị có tính khả thi

 Can I make an appointment with your boss tomorrow? (Tôi có thể hẹn gặp sếp bạn vào ngày mai được không.)

 Dùng “May” để đưa ra một lời đề nghị lịch sự

 May I have your name? (bạn tên gì thế?)

 “Shall & Will” đều có nghĩa và cách dùng như nhau, “Shall” chỉ dùng với “I & We” Tuy nhiên ngày nay, trong văn phong Mỹ, người ta dùng “Will” cho tất cả các ngôi “Shall” được dùng trong một số trường hợp sau:

 Mời ai đó làm gì đó:

 Shall we go out for lunch? = Would you like to have lunch with us? (Chúng ta cùng đi ăn trưa nhé?)

 Trả giá khi mua hàng

 Shall we say $10? (Cái này giá 10 dollars được không vậy?)

10 Near Future (Tương lai gần)

 Diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong một tương lai gần so với thời điểm đang nói Mẫu câu này thường phổ biến trong văn nói của người Mỹ bản xứ

 Để nhận dạng Near Future, trong câu thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ sau: In a moment, at 3 P.M this afternoon, at 9 A.M tomorrow morning

 Công thức: S + is/am/are + going + to + V1 = S + is/am/are + gonna + V1 (V1 = V_bare infinitive là đông từ nguyên mẫu Lưu ý: Cấu trúc thứ 2 chỉ dùng trong văn nói.)

Trang 6

11 Future Progressive (Tương lai tiếp diễn)

 Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai vào một thời điểm xác định

 Công thức: S + will/shall + be + V-ing

 Example:

 You will be taking the final at 9 A.M tomorrow morning, so be aware of time (Ngày mai con có bài thi học kỳ lúc 9h sáng, nhớ canh thời gian nha con.)

 Good luck with the final! We will be thinking of you (Chúc con thi tốt nhé! Bố

mẹ đang mong kết quả.)

 Dùng để diễn ta hai hành động xảy ra song song khi kết hợp với Present Continuous (hiện tại tiếp diễn.)

 I am learning the final review questions now, but by the time tomorrow I will be taking the final (Hiện giờ tôi đang ôn lại bài, giờ này ngày mai tôi sẽ thi học kỳ.)

 Thể hiện một sự kiện tương lai đã được xác định

 Obama will be making his speech on the shooting in Newtown on December 20th,

2012 (Obama sẽ có bài diễn văn về vụ xả súng ở Newtown vào 20/12/2012.)

 Thể hiện sự mong đợi có thể xảy ra trong tương lai nhưng không mang ý định của người nói

 Example:

 I hope I will be seeing you one day (Hy vọng tôi sẽ gặp lại bạn trong một ngày gần đây.)

 I expect I will be hearing from you soon (Hy vọng bạn sẽ hồi âm sớm cho tôi.)

 Thể hiện sự dự đoán cho tương lai

 Keep silent; they will be having a meeting ( Suỵt, nhè nhẹ vì họ đang họp.)

 Thể hiện mong muốn một cách lịch sự về kế hoạch của người khác

 Will you be staying with us tonight? (Tối nay em sẽ ở lại đây chơi chứ.)

12 Future Perfect (Tương lai hoàn thành)

 Dùng để diễn tả một hành động kéo dài sẽ phải hoàn tất vào một thời điểm nhất định trong tương lai

 Để nhận dạng Future Perfect, trong câu thường có các từ và cụm từ sau: By the end of;

By the time…

 Công thức: S + will/shall + have + V3 (V3 – Past Participle động từ nằm ở cột số 3 trong bảng động từ bất qui tắc, nếu là động từ có qui tắc thì chỉ việc thêm “ed” sau động từ đó

Trang 7

Lưu ý với những động từ tận cùng là “y”, ta phải biến thành “i” sau đó thêm “ed” Ex: study -> studied

13 Future Perfect Continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)

 Dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm nhất định trong tương lai, hoặc một hành động nào đó xảy ra trong bao lâu cho đến một thời điểm trong tương lai

 Để nhận dạng Future Perfect Continuous, trong câu thường có các từ và cụm từ sau: By the time + mệnh đề thời gian ở hiện tại đơn; by + ngày/giờ…

 Công thức: S + will + have + been + V-ing

C usually plays (Simple Present)

D have usually played

2 It was noisy next door Our neighbors ……….a party

A.had

B were having (Past Continuous)

C had had

D have had

3 It …………dark Shall I turn on the light ?

A.is getting (Present Continuous)

Trang 8

B get

C got

D has got

4 Tom: ‘I ……… for Christine Do you know where she is ?’

David: ‘She has gone out.’

A look

B looked

C am looking (Present Continuous)

D looks

5 Nga: ‘What were you doing at 7 o’clock yesterday evening?’

Huong: ‘I ……….my clothes.’

A am ironing

B have ironed

C ironed

D was ironing (Past Continuous)

6 Calvin:“Are you ready , Ann ?”

B have you looked

C did you look

D are you looking (Present Continuous)

8 I …………along the street when I suddenly heard footsteps behind me

A was walking (Past Continuous)

B am walking

Trang 9

C walk

D walked

9 She ……….German for two years

A has learnt (Present Perfect)

11 I come from Canada Where ………you ……….from ?

A do – come (Simple Present)

B saw – was trying (Simple Past - Past Continuous)

C have seen – tried

D saw – tried

13 ……….you go to the dentist ?

A How often are

B How often do (Simple Present)

C How often does

D How are

14 Ann ………tea very often

A doesn’t drink (Simple Present)

Trang 10

16 Now I ….for what I said about you It wasn’t true and shouldn’t have said it

A do apologize (Simple Present)

B apologized

C was apologized

D apologizing

17 Tim was tired He ……… hard all day

A has been studying

B studies

C studied

D had been studying (Past Perfect Continuous)

18 Bad driving often ……….many accidents

Trang 11

23 I ………lots about the job so far

A have learnt (Present Perfect)

B am learning

C had learnt

D learn

24 I ……… here at the end of the month

A will leave (Simple Future)

Trang 12

26 I ……….my son the money for that last week

A gave (Simple Past)

31 Daniel ……… the bus It doesn’t run on Sundays

A did not catch

B have not caught

Trang 13

C had not caught

D couldn’t have caught (Admin sẽ trình bày cách sử dụng loại này trong phần Modal Verb)

32 We didn’t play well We ……… better

A should have played (Admin sẽ trình bày cách sử dụng loại này trong phần Modal Verb)

B should play

C have played

D have been playing

33 I think you ……….pay to park here I’ll just go and read that

34 I think you should have that coat ……….soon

A cleaned (Dạng bị động của Causative Form, Admin sẽ trình bày sau)

36 I’m going on holiday on Saturday This time next week I ……….on a

beach in the sea

A will lie

B am lying

Trang 14

C will be lying (Future Continuous)

D should be lying

37 Tomorrow I ……… my grandparents

A am going to visit (Near Future)

B will have visited

D will have been

39 She ………very angry when she knows this

A shall be

B has been

C will have been

D will be (Simple Future)

40 We …………a party last Saturday It was great – we invited lots of

C had been running (Past Perfect Continuous)

D have been running

42 We were extremely tired at the end of the journey We …….for more

Trang 15

43 The house was very quiet when I got home Everybody……straight to bed

A.had gone (Past Perfect)

B Did they have (Simple Past)

C Were they having

D Have they had

46 The fire spread through the building quickly but everybody……

A manages to escape

B managed to escape (Simple Past)

C was escaping

D can escape

47 There is plenty of time You ………hurry

A don’t have to (Simple Present)

B mustn’t

Trang 16

C have not to

D won’t

48 A few days ago , I ………that Jane ………for New York

A learn – had left

B learned – had left (Simple Past - Past Perfect)

C learned – has left

D learn – will leave

49 Tom writes very quickly He’s ………finished his essays

A already (Present Perfect)

Trang 17

 Cuối cùng là động từ V1, V2 các bạn đều chuyển sang V3 (Past Participle) nằm ở cột số

3 trong bảng động từ bất qui tắc, còn động từ có qui tắc thì thêm “ed” sau động từ chính

mà thôi

Công thức chung: O1 +is/am/are/was/were +V3 +(by S1)

Example:

 She makes that cake ->That cake is made by her

 He made a new program -> A new program was made by him

2 Passive Voice of Present Progressive & Past Progressive (Thể bị động của hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn.)

Active: S1 + is/am/are/was/were +V-ing + O1

Passive: O1 + is/am/are/was/were + being + V3 + (by S1) (V3 được thành lập từ V-ing)

Example:

 Tam is doing her homework -> Tam’s homework is being done

 They were watching the film -> The film was being watched

3 Passive Voice of Present Perfect & Past Perfect (Thể bị động của hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành.)

 They had bought the house for years -> The house had been bought for years

4 Passive Voice of Simple Future & Modal Verbs (Thể bị động của thì tương lai & trợ động từ Can/May/Might/Shall/Could/Would )

Active: S1 + Will/Can/May/Might/Shall/Could/Would/be going to + V1 + O1

Passive: O1 + Will/Can/May/Might/Shall/Could/Would + be + V3 + (by S1)

Example:

 Students will take the final next Monday -> The final will be taken next Monday

 He is going to take an exam tomorrow morning -> An exam is going to be taken tomorrow morning

Chú ý:

 Câu chủ động ở thì nào thì câu bị động ở thì đó

 Câu chủ động dùng để nhấn mạnh chủ ngữ thì ngược lại câu bị động dùng để nhấn mạnh tân ngữ

Trang 18

 Nếu đằng sau động từ có hai Tân ngữ thì tùy theo yêu cầu đề bài mà bạn dùng Tân ngữ cho hợp lý, tuy nhiên theo lẽ thường, Tân ngữ cần nhấn mạnh trong câu bị động là Tân ngữ gián tiếp (nghĩa là Tân ngữ đứng liền sau động từ.)

 Example: His Dad just bought him a car

 Rõ ràng đằng sau động từ “bought” có 2 Tân Ngữ là “him” và “a car” Theo lẽ thường (nếu đề bài không yêu cầu) ta dùng “him” để nhấn mạnh

 He was bought a car by his Dad

 “By + Tân ngữ mới”, nếu Tân ngữ mới vô định (by people, by someone) thì bạn bỏ luôn

 Đối với câu có nội đông từ (đông từ không cần túc từ) thì không thể chuyển sang thể bị đông

 Example: My arm hurts

5 Passive Voice of Future Continuous (Dạng bị động của tương lai tiếp diễn)

Active: S1 + will/shall + be + V-ing + O1

Passive: O1 + will/shall + be + being + V3 + (by S1)

Example:

 You will be taking the final at 9 A.M tomorrow morning -> The final will be being taken at 9 A.M tomorrow morning

Chú ý: Về mặt ngữ pháp thì không có gì sai nhưng dạng này không phổ biến lắm tuy

nhiên thỉnh thoảng nó cũng hay xuất hiện trên báo chí Admin đưa vào để các bạn tham khảo, các bạn yên tâm, thi Đại Học sẽ không có dạng này

6 Passive Voice of Future Perfect (Dạng bị động của tương lai hoàn thành)

Active: S1 + will/shall + have +V3 + O1

Passive: O1 + will/shall + have + been + V3 + (by S1)

Example:

 I will have finished my Master program by the end of next semester -> My Master program will have been finished by the end of next semester

Chú ý: Về mặt ngữ pháp thì không có gì sai nhưng dạng này không phổ biến lắm tuy

nhiên thỉnh thoảng nó cũng hay xuất hiện trên báo chí Admin đưa vào để các bạn tham khảo, các bạn yên tâm, thi Đại Học sẽ không có dạng này

7 Passive Voice of Present Perfect & Past Perfect (Dạng bị động của hiện tại hoàn thành và Quá khứ hoàn thành)

Active: S1 + has/have/had + V3 + O1

Passive: O1 + has/have/had + been + V3 + (by S1)

Example:

Trang 19

 I have finished my homework for an hour -> My homework has been finished for

an hour

 He had done his duties before he went out -> His duties had been done before he went out

Chú ý: Về mặt ngữ pháp thì không có gì sai nhưng dạng này không phổ biến lắm tuy

nhiên thỉnh thoảng nó cũng hay xuất hiện trên báo chí Admin đưa vào để các bạn tham khảo, các bạn yên tâm, thi Đại Học sẽ không có dạng này

8 Passive Voice of Present Perfect Continuous & Past Perfect Continuous (Dạng bị động của hiện tại hoàn thành tiếp diễn và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Active: S1 + has/have/had + been + V-ing + O1

Passive: O1 + has/have/had + been + being + V3 + (by S1)

Example:

 I have been doing my homework for hours -> My homework has been being done for hours

Chú ý: Về mặt ngữ pháp thì không có gì sai nhưng dạng này không phổ biến lắm tuy

nhiên thỉnh thoảng nó cũng hay xuất hiện trên báo chí Admin đưa vào để các bạn tham khảo, các bạn yên tâm, thi Đại Học sẽ không có dạng này

9 Passive Voice of Future Perfect Continuous (Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn)

Active: S1 + will + have + been + V-ing + O1

Passive: O1 + will + have + been + being + V3 + (by S1)

Example:

 I will have been doing my homework until tomorrow afternoon -> My homework will have been being done until tomorrow afternoon

Chú ý: Về mặt ngữ pháp thì không có gì sai nhưng dạng này không phổ biến lắm tuy

nhiên thỉnh thoảng nó cũng hay xuất hiện trên báo chí Admin đưa vào để các bạn tham khảo, các bạn yên tâm, thi Đại Học sẽ không có dạng này

10 Passive Voice of Verbs of Opinion (Dạng bị động của động từ chỉ ý kiến)

Active: S1 + V1(say/think/believe/know/find/report/rumor/consider/suppose…)+ that +

S2 + V2

Passive: Có 2 cách đổi sang dạng bị động

Cách 1 (Dùng “It” làm chủ từ câu bị động): khá đơn giản, chỉ cần chuyển vế đầu, vế

sau “that” giữ nguyên

Trang 20

 Nếu V1 ở hiện tại đơn (say, think…) thì ta chỉ thay đổi mệnh đề đầu sang thì

hiện tại đơn, còn mệnh đề sau "that" giữ nguyên

 Công thức: It is said/thought that + S2 + V2

 Example: They say that he is a teacher -> It is said that he is a teacher

 Nếu V1 ở quá khứ đơn (said, thought…) thì ta chỉ thay đổi mệnh đề đầu sang

thì quá khứ, còn mệnh đề sau "that" giữ nguyên

 Công thức: It was said/thought that + S2 + V2

 Example: They said that he was a teacher -> It was said that he was a teacher

 They say that he is a teacher -> He is said to be a teacher

 They said that he was a teacher -> He was said to be a teacher

 Nếu V1 và V2 khác thì (V1 thì hiện tại – V2 ở quá khứ; V1 ở quá khứ - V2 ở

quá khứ hoàn thành ta chuyển “V2” thành “to have + V3” (V3 là quá khứ phân từ của V2)

 Công thức: S2 + is/are/am/was/were + V3 + to have +V_3 (V3 là quá khứ phân

từ của V1, V_3 là quá khứ phân từ của V2)

 Example:

 They say that he was a teacher -> He is said to have been a teacher

 They reported that the president had suffered a heart attack -> The president was reported to have suffered a heart attack

11 Dạng bị động của một số động từ “gần” với Modal Verbs

Active: S1 + must/has to/have to/used to/ought to/should + V1 + O1

Passive: O1 + must/has to/have to/used to/ought to/should + be + V3 + (by S1) (V3 là

quá khứ phân từ của V1)

Active: S1 + have/has + O1 (người) + V1(bare inf) + O2 (vật)

Passive: S1 + have/has +O2 (vật) + V3 + by O1 (người) (V3 là quá khứ phân từ của V1)

Example: I have An do my homework -> I have my homework done (by An)

Get

 Trường hợp 1:

Trang 21

Active: S1 + get + O1 (người) + V1(to inf) + O2 (vật)

Passive: S1 + get +O2 (vật) + V3 + by O1 (người) (V3 là quá khứ phân từ của V1)

Example: He gets me to do his homework -> He gets his homework done

 Trường hợp 2: Trường hợp này gọi là giả bị động (đừng lẫn lộn với dạng bị động), vì nó

liên quan đến "Get" nên Admin tiện thể đưa vào Cấu trúc này chỉ việc chủ thể tự làm gì hoặc gặp phải vấn đề gì

Công thức: Get + V3 (V3 là quá khứ phân từ)

Một số động từ: washed, dressed, prepared, lost, drowned, engaged, married, divorced

Example:

 I get involved in school activities (Tôi tham gia vào các hoạt động của trường)

 They got divorced 2 years ago (Họ đã ly dị cách đây 2 năm)

13 Passive voice of “Need” (Dạng bị động của động từ “Need”)

Passive: S1 + need + V-ing/to be V3

Example: Your homework needs to be done/ Your homework needs doing

14 Passive voice of “Let” (Dạng bị động của động từ “Let”)

Active: S1 + let + O1 + V1 + O2

Passive:

 Cách 1: O1 + (be) + let/allowed to + V1 + O2

 Cách 2: S1 + let + O2 + be + V3 + (by O1) (V3 là quá khứ phân từ của V1)

Example:

 Cách 1: She lets me drive the car -> I am let/allowed to drive the car

 Cách 2: She lets me drive the car -> She lets the car be driven by me

15 Passive voice of “Make” (Dạng bị động của động từ “Make”) (buộc ai làm gì )

Active: S1 + make + O1 + V1(bare inf)

Passive: O1 + (be) + made + to V1

Example:

 My mom makes me go to the church -> I am made to go to the Church

 My mom made me go to the church -> I was made to go to the Church

16 Passive voice of “Suggest” (Dạng bị động của động từ “Suggest”) (gợi ý làm gì )

Active: S1 + suggest + V-ing + O1

Passive: S1 + suggest that + O1 + should be + V3 (V3 là quá khứ phân từ của động từ

nguyên mẩu bỏ “ing”.)

Ngày đăng: 13/02/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w