1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học 6 full

69 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Điểm E không thuộc đường thẳng a - Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK.. * Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết ba điểm thẳng hàng khi nó cùng

Trang 1

- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

b Về kĩ năng: Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu

điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu , 

c Về thái độ: Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm,

đường thẳng và mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng

2 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

3 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bảng phụ, thước thẳng.

b HS: thước kẻ.

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)

* Đặt vấn đề: GV giới thiệu ngắn gọn về nội dung chương I Nêu yêu cầu cơ bản khi

học hình học và các dụng cụ cần thiết

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Điểm (10’)

GV vẽ lên bảng (theo từng thao tác :

chấm, ghi tên A, B .) rồi giới thiệu

điểm

Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có

trong hình GV vừa mới vẽ và hình 1

SGK để hình thành khái niệm các điểm

- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnhcủa điểm

- Người ta dùng các chữ cái in hoa A , B , C để đặt tên cho điểm

- Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của các

điểm Một điểm cũng là một hình

2 Đường thẳng :

b

Trang 2

GV hướng dẫn HS vẽ một đường thẳng

(có kéo dài về hai phía) đặt tên, đọc tên

đường thẳng

GV vẽ hình bài tập 1 (H6 SGK) HS giải

bài tập 1 có chú ý các điểm phân biệt có

tên khác nhau nhưng các điểm có tên

khác nhau chưa hẳn đã phân biệt

GV chú ý cho HS đường thẳng là một

hình

Hoạt động 3 : Điểm thuộc đường

thẳng , điểm không thuộc đường

thẳng (12’)

HS quan sát hình 4 SGK GV giới thiệu

quan hệ của A, B với đường thẳng d

(trên bảng phụ)

GV giới thiệu cách viết, cách đọc của

một điểm thuộc đường thẳng, điểm

không thuộc đường thẳng, yêu cầu HS

viết và đọc ký hiệu tương tự

GV Cho HS làm ?

HS Thực hiện ?

GV dùng hình 6 sau khi đã giải xong

bài tập 1, yêu cầu HS dùng các ký hiệu

để ghi các quan hệ

HS làm bài tập?

- Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn , nét bút chìvạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho

ta hình ảnh của đường thẳng

- Người ta dùng các chữ cái thường a , b ,

… m … để đặt tên cho đường thẳng

3 Điểm thuộc đường thẳng – Điểm không thuộc đường thẳng :

A   B d

Trên hình vẽ ta nói

- Điểm A thuộc đường thẳng d

Ký hiệu : A  d

Ta còn nói : Điểm A nằm trên đường thẳng

d hay đường thẳng d đi qua điểm A hayđường thẳng d chứa điểm A

- Điểm B không thuộc đường thẳng d

Ký hiệu : B  d

Ta còn nói : Điểm B không nằm trên đườngthẳng d hay đường thẳng d không đi quađiểm B hay đường thẳng d không chứađiểm B

?  D I  B  E  C

a  A

a, Điểm C thuộc đường thẳng a

b, Điểm E không thuộc đường thẳng a

- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Ba điểm thẳng hàng

Trang 3

………

………

Trang 6

Tiết 3 - §3 ĐƯỜNG THẰNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

b Về kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

c Về thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.

2 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

3 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bảng phụ, thước thẳng.

b HS: thước kẻ.

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Làm bài tập 14 (SGK-107).

* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết ba điểm thẳng hàng khi nó cùng thuộc một

đường thẳng Vậy trên mặt phẳng, nếu giả sử có 2 điểm A và B thì có bao nhiêuđường thằng có thể đi qua ca 2 điểm đó? Để giải quyết vấn đề đó, chúng ta cùng đivào bài học hôm nay !

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1 : Vẽ đường thẳng (10’)

- GV: Vẽ đường thẳng d đi qua điểm A

- Học sinh vẽ hình trên bảng

- GV: Có thể vẽ đường thẳng khác đi

qua điểm A không ? Có thể vẽ được

bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm A

- Học sinh trả lời

- GV: Cho thêm điểm B khác A Hãy

vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Vẽ

được mấy đường thẳng như thế ?

- Học sinh nhận xét

- GV nhấn mạnh Có một và chỉ có một

đường thẳng đi qua hai điểm A ,B

? Nếu đường thẳng chứa ba điểm A

,B ,C thì gọi tên đường thẳng đó như

2.- Tên đường thẳng :

Ta có thể gọi tên đường thẳng bằng cách

Trang 7

- Có mấy cách gọi tên đường thẳng đó

(Đường thẳng AB , BA , AC , CA , BC ,

CB )

- Các đường thẳng trên mặc dầu có tên

khác nhau nhưng chỉ là một các đường

thẳng đó gọi là trùng nhau

HĐ 3: Đường thẳng trùng nhau ,cắt

nhau, song song (10’)

- Nhìn hình vẽ gọi tên hai đường

thẳng ?

- Hai đường thẳng đó có điểm nào

chung ?

- Có mấy điểm chung ?

- Hai đường thẳng chỉ có một điểm

chung gọi là hai đường thẳng cắt nhau

và điểm chung đó gọi là giao điểm của

hai đường thẳng

- Hai đường thẳng cắt nhau có thể có

hai điểm chung không ?- Học sinh trả

lời :

- Nói hai đường thẳng có hai điểm

chung thì chúng trùng nhau đúng hay

sai ? Tại sao ?

- HS Đúng vì chỉ có một đường thẳng

đi qua hai điểm nếu có đường thẳng thứ

hai đi qua điểm đó thì chúng phải trùng

nhau

- Hai đường thẳng không có điểm nào

chung gọi là hai đường thẳng song song

a

b

- Hai đường thẳng a và b như hình vẽ

trên có phải là hai đường thẳng song

gọi tên hai điểm thuộc đường thẳng đó

Ví dụ :

A B  

Đường thẳng AB hay đường thẳng BAHoặc cũng có thể gọi tên đường thẳng bằng hai chữ thường

x y

Đường thẳng xy hoặc đường thẳng yx

3.- Đường thẳng trùng nhau ,cắt nhau, song song :

A B C   Nhìn hình vẽ ta nói hai đường thẳng AB và

AC trùng nhau

B  A

 C 

- Hai đường thẳng AB và AC chỉ có mộtđiểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và Agọi là giao điểm của hai đường thẳng đó

Trang 9

a Về kiến thức: Biết cách trồng cây, chôn cọc giữa hai mốc A và B cho trước.

b Về kĩ năng: Nắm được cơ sở lý thuyết của bài thực hành và có hứng thú áp dụng

vào thực tế

c Về thái độ: Rèn tư duy chính xác và cách làm việc có tổ chức khoa học.

2 Phương pháp giảng dạy

Thực hành theo nhóm

3 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước mét, dây dài, cọc thẳng

b HS: cọc thẳng, nghiên cứu trước nội dung thực hành.

4 Tiến trình bài dạy:

a Chuẩn bị kiến thức.(5’)

* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để trang bị kiến thức cho HS thực hành

* Khi nói A, B, C thẳng hàng thì :

- Có một đường thẳng duy nhất đi qua ba điểm đó

- A, B, C đều thuộc một đường thẳng

- Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

- 6 đường thẳng AB, BA, AC, CA, BC, CB trùng nhau

b Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ theo phân công ở tiết trước.(2’)

c Hướng dẫn thực hành, thực hành.(30')

- GV nêu yêu cầu thực hành, công dụng của các dụng cụ đã chuẩn bị

- GV cùng vài HS thực hành từng thao tác mẫu như SGK

- GV phân công khu vực thực hành cho từng nhóm và giao quyền điều hành chonhóm trưởng

d Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.(7')

- GV theo dõi các hoạt động của nhóm trong quá trình thực hành

- Nhóm trưởng từng nhóm báo cáo sự phân công và quá trình thực hành

- GV kiểm tra kết quả thực hành

- GV cho HS thu dọn hiện trường sau khi đã kiểm tra kết quả

- GV đánh giá hoạt động của tiết học và kết quả của các nhóm

e Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Muốn sắp hàng thẳng ta cần phải kiểm tra như thế nào?

- Chuẩn bị trước bài mới :Tia

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 10

- Nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau, có kỹ năng vẽ một tia, vẽ hai tia đối nhau.

- Có tư duy phân loại hai tia chung gốc, biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

2 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp

3 Chuẩn bị của GV& HS

* Đặt vấn đề: Ở các tiết học trước chúng ta đã làm quen với các khái niệm như: điểm,

đường thẳng Ngoài 2 khái niệm trên thì ta còn có khái niệm về tia Vậy tia là gì? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay !

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm tia (10’)

- Sau khi nhận xét bài kiểm GV giữ lại

hình vẽ đường thẳng xy và điểm O

- GV giới thiệu tia bằng cách tô đậm

bằng phấn màu hai phần của đường

thẳng xy được chia ra bởi điểm O

(?) Tia gốc O là gì? Nó còn gọi là gì

nữa?

- HS vẽ một tia gốc A, đọc tên nó và

ghi ký hiệu

- GVgiới thiệu phần giới hạn và không

giới hạn của một tia (chẳng hạn tia Ax)

HĐ 2: Tên đường thẳng (10’)

(?) Trên hình vẽ bài kiểm Có nhận xét

gì về hai tia Ox, Oy

- GV giới thiệu hai tia đối nhau

(?) Hai tia đối nhau phải thoã mãn

những điều kiện nào ? (chung gốc và

1 Tia

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O được gọi là tia gốc O (còn gọi là nửa đường thẳng gốc O).

Ví dụ : Tia Ax

A• xĐọc (hay viết) là : Tia Ax

2 Hai tia đối nhau.

Hai tia chung gốc Ox, Oy và tạo thànhđường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau

Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là

gốc chung của hai tia đối nhau

Trang 11

tạo thành đường thẳng)

(?) Mỗi điểm trên đường thẳng xy có

phải là gốc chung của hai tia đối nhau

không ?

- y/c HS làm bài tập ?1

(?) Vì sao hai tia Ax, By trên hình bên

không gọi là hai tia đối nhau ?

(?) Chỉ ra các tia đối nhau?

- HS thực hiện theo y/c HS

- GV nhận xét và chốt lại

HĐ 3: Đường thẳng trùng nhau ,cắt

nhau, song song (10’)

- GV giới thiệu hai tia trùng nhau qua

- GV y/c đại diện lên trình bày

- Hs nhận xét bài làm của nhau

- Tia Ax và Ay là 2 tia đối nhau

- Bx và By là 2 tia đối nhau

3 Hai tia trùng nhau

B x

A 

Trên hình vẽ tia Ax còn có thể đọc là tia

AB Tia Ax và Tia AB trùng nhau

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn đượcgọi là hai tia phân biệt

?2 x

A 

O 

B y

a, Tia OB trùng tia Oy

b, Hai tia OA và Ax không phải là 2 tiatrùng nhau vì không chung gốc

c, Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì khôngtạo thành 1 đường thẳng

Trang 12

a Về kiến thức: Củng cố các khải niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia.

b Về kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai tia đối nhau, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau,

kỹ năng vẽ tia, đọc tia

c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập Có tư duy chính

xác, rõ ràng trong phát biểu

2 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp

3 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bảng phụ, thước thẳng.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Hai tia đối nhau thỏa mãn những yêu cầu nào?

* Đặt vấn đề: Để củng cố các khái niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia Hôm

nay chúng ta cùng đi làm một số bài tập

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Luyện phát biểu định nghĩa tia

(10’)

- GV y/c HS làm các bài tập 26, 27

- HS giải miệng bài tập 26 để GV chốt

lại ở bài tập 27 và yêu cầu HS ghi lại

các định nghĩa tia này vào phần chú ý

họa các câu sai

HĐ 3: Thứ tự các điểm trên hai tia đối

Bài tập 26 (SGK-113)

a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với A

A M B

b) Có thể điểm M nằm giữa hai điểm

A , B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm A ,

M

Bài tập 27 (SGK-113)

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía với B đối với điểm A.b) Hình tạo bởi điểm A và phần đườngthẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phíađối với A là một tia gốc A

Bài tập 32 (SGK-114)

a) Saib) Saic) Đúng

Bài tập 28 (SGK-113)

Trang 13

- GV y/c HS làm bài 28, 29, 30

(?) Điểm O là gốc chung của hai tia đối

nhau nào ? (sau khi vẽ đựoc ba điểm O,

M, N)

(?) Muốn biết điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại trong ba điểm M, N, O ta

phải kiểm tra điều gì trước ? (ba điểm

(?) Hai tia đối nhau AC và AB cho ta

suy ra được những điều gì ? (A, B, C

thẳng hàng và A nằm giữa B và C)

(?) Vẽ nhanh hai tia AB và AC đối

nhau bằng cách nào ?

(?) Có nhận xét gì về gốc chung của hai

tia đối nhau với hai điểm nằm ở hai tia

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì :

a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối

nhau

b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ

khác O của tia Ox và một điểm bất kỳ khác O của tia Oy

d Củng cố (4’)

- GV hệ thống lại kiến thức của bài

- Hệ thống 1 số bài toán đã chữa

Trang 14

- Có kỹ năng mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.

c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

2 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp

3 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bảng phụ, thước thẳng.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Cho hai điểm A và B Vẽ đường thẳng AB, tia AB, tia BA bằng phấn

màu Đường thẳng AB và tia AB giống và khác nhau ở những điểm nào ?

* Đặt vấn đề: (Cho HS quan sát ảnh ở phần đầu) Hình như vậy người ta gọi là đoạn

thẳng Vậy đoạn thẳng là gì? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

khi vẽ đoạn thẳng AB ? GV nêu định

nghĩa đoạn thẳng AB

Thử phát biểu đoạn thẳng BA So sánh

hai phát biểu và nhận xét hai đoạn

thẳng BA và AB

GV giới thiệu hai đầu mút của đoạn

thẳng HS vẽ một đoạn thẳng có hai đầu

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

Trang 15

(Hình 35).

HS quan sát, theo dõi và ghi bài

GV: Giới thiệu thêm: Các trường hợp

thường gặp đã được vẽ ở hình 33, 34,

35 Ngoài ra còn có các trường hợp

khác: giao điểm có thể trùng với đầu

mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia

* Hình 33 biểu diễn hai đoạn thẳng AB và

CD cắt nhau, giao điểm là điểm I

* Hình 34 biểu diễn đoạn thẳng AB và tia

Ox cắt nhau, giao điểm là điểm K

* Hình 35 biểu diễn đoạn thẳng AB vàđường thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểmH

Lưu ý: Các trường hợp thường gặp đã được

vẽ ở hình 33, 34, 35 Ngoài ra còn có cáctrường hợp khác: giao điểm có thể trùng vớiđầu mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia

- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng AB

- Nhận dạng được đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng

- Phân biệt đoạn thẳng, đường thẳng, tia

B

C

Trang 16

Tiết 8 - §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Rèn tính chính xác, cẩn thận trong khi đo đoạn thẳng

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng có chia đơn vị, thước dây, thước gấp.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Hãy vẽ đoạn thẳng AB Định nghĩa đoạn thẳng AB M là một điểm thuộc

đoạn thẳng AB thì M có thể nằm ở vị trí nào so với các điểm A và B ?

* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm về đoạn thằng Để đo độ dài

đoạn thẳng chúng ta làm như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Đo đoạn thẳng (12’)

GV giới thiệu thước có chia khoảng và

công dụng của nó

GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng

HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và

CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả

Nhận xét kết quả của 3 em HS trong

Trang 17

HĐ 2: So sánh hai đoạn thẳng (12’)

So sánh hai đoạn thẳng là gì ? Dựa vào

cơ sở nào để ta có thể só sánh hai đoạn

Với kết quả đo, ở bài tập ?1, hãy ghi kết

quả sau khi so sánh độ dài các đoạn

thẳng AB, EF, CD ; AB và IK ; EF và

GH

GV Khi so sánh độ dài các đoạn thẳng

ta cần lưu ý gì về đơn vị đo?

HĐ 3: Các loại thước đo khác (6’)

HS quan sát hình 42, đọc tên các loại

thước

GV giới thiệu cho HS các loại thước đo

khác như thước dây, thước gấp, thước

xích v.v và đơn vị đo inch

Làm bài tập ?3

Ta thường thấy các ngành nghề nào sử

dụng các loại thước này ?

3 Các loại thước đo khác

Thước dây, thước gấp, thước xích

- Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng khác nhau như thế nào ?

- Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ?

- HS làm bài tập 40, 41, 42, 43 (SGK- 119)

e Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 44, 45 (SGK- 119)

- Chuẩn bị cho tiết sau : Cộng hai đoạn thẳng

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 18

Tiết 9 - §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ? Cho đoạn thẳng AB.

M là điểm nằm giữa A và B Hãy cho biết độ dài các đoạn thẳng AM, BM, AB Sosánh các đoạn thẳng AM và AB ; AB và BM

* Đặt vấn đề: Dựa vào phần kiểm tra miệng, chúng ta có thể đưa ra câu trả lời câu

hỏi: Khi nào thì AM + MB = AB hay không? Để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này,chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Khi nào thì tổng độ dài hai

đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài

đoạn thẳng AB? (16’)

- GV đặt vấn đề: khi nào thì tổng của

hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng

AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?

Trang 19

- GV nhận xét, chốt lại

- Giới thiệu ví dụ

HĐ 2: Một vài dụng cụ đo khoảng

cách giữa hai điểm trên mặt đất (8’)

- GV y/c Hs đọc nội dung phần 2

- HS nêu các dụng cụ đo khoảng cách

- GV giới thiệu các dụng cụ, cách đo

khoảng cách

Ngược lại ,nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Ví dụ : Cho điểm M là điểm nằm giữa hai điểm A

và B Biết AM = 3cm , AB = 8cm Tính MB

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 48, 51, 52 (SGK-121, 122)

- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 20

b Về kĩ năng: Có kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, nhận biết

1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại

c Về thái độ:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

thẳng AB Giải bài tập 48 SGK

* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta biết khi nào thì AM + MB = AB và cách tính độ

dài các đoạn thẳng khi đo đạc thực tế Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức

đó để giải một số bài tập

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Muốn so sánh hai đoạn thẳng EM và

MF ta phải biết yếu tố nào ? Hãy tính

Trang 21

Trong mỗi trường hợp hãy tính AM và

BN để so sánh hai độ dài kết quả có chú

Ba điểm V, A, T cùng thuộc một đường

thẳng cho ta biết dược điều gì ?

Từ TA = 1cm, VA = 2cm, và VT = 3cm

ta có thể suy ra hệ thức nào ? Điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại nào ?

d Củng cố (5’)

- GV chốt lại kiến thức qua các bài tập đã chữa

- GV nhắc lại cách giải các bài tập, nêu căn cứ để giải BT

e Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn

- Chuẩn bị bài sau : Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 22

Tiết 11: §9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

c Về thái độ:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.

b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

* Kiểm tra: Khi nào thì điểm A nằm giữa O và B ? Chứng minh.

* Đặt vấn đề: Như SGK.

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Vẽ đoạn thẳng trên tia (15’)

- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các

dụng cụ như thước thẳng có chia

khoảng hoặc com pa để đặt đoạn thẳng

OM sao cho

OM = 2cm

- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy điểm

M như thế ? HS nêu nhận xét trong

SGK

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :

Ví dụ 1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng

- Vạch số 2(cm) của thước sẽ cho ta điểm

M Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ

Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM

= a (đơn vị dài).

Ví dụ 2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn

thẳng CD sao cho CD = AB

* Cách vẽ : Vẽ một tia Cy bất kỳ Khi đó, ta

đã biết mút C của đoạn thẳng CD Ta vẽ

Trang 23

- Làm thế nào để vẽ đoạn thẳng CD có

độ dài bằng đoạn thẳng AB cho trước

mà không cần đo độ dài AB

- Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại?

- Giữ độ mở của compa không đổi, đặtcompa sao cho một mũi nhọn trùng với gốc

C của tia Cy, mũi kia nằm trên tia sẽ cho tamút D và CD là đoạn thẳng phải vẽ

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :

x n

m

o

Nhận xét : Trên tia Ox, OM = a,

ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

x n

b

m a o

d Củng cố (10’)

- Cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng “Trên

đường thẳng OM có hai đoạn thẳng OA và OB mà OA > OB thì B nằm giữa O và A”.

Trang 24

Tiết 12: §10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

Ngày soạn: 24/10/2012

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

b Về kĩ năng: Có kỹ năng biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, biết phân tích

trung điểm của mỗi đoạn thẳng là một điểm thoả mãn hai tính chất, nếu thiếu mộttrong hai tính chất đó thì không phải là trung điểm của đoạn thẳng

c Về thái độ:

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng , bảng phụ, giấy A4.

b HS: thước kẻ, giấy nháp, giấy A4, học bài và làm bài ở nhà.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)

* Kiểm tra: - Trên tia Ox, xác định hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm.

- Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?

- Tính độ dài đoạn thẳng AB So sánh OA, OB

* Đặt vấn đề: (Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK ở phần đầu bài) M là trung điểm

của đoạn thằng AB Vậy M có tính chất gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tacùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Trung điểm của đoạn thẳng

(10’)

- Quan sát hình trong bài kiểm ta thấy

A nằm giữa O và B, OA = OB Ta nói

A là trung điểm của OB

- Quan sát hình 61 SGK và trả lời trung

điểm M của đoạn thẳng AB là gì ?

- Muốn xác định một điểm có phải là

trung điểm của một đoạn thẳng, ta cần

xét các yêu cầu nào ?

- GV giới thiệu tên gọi khác của trung

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB còn gọi

là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB.

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng :

Ví dụ : Cho đoạn thẳng AB = 5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy

Ta có : MA + MB = AB

MA = MB

Trang 25

AM = AB/2

- GV hướng dẫn cách gấp giấy để tìm

trung điểm của đoạn thẳng

- HS thực hiện theo hướng dẫn

HS đọc phần ? và trả lời

GV chốt lại

A M B 2,5 cm

 MA = MB = = 25

2

AB

= 2,5 cm Chú ý : Ta có thể vẽ đoạn AB trên giấy can rồi gấp giấy sao cho điểm B trùng vào điểm

A Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M cần xác định

? Chia đôi sợi dây có độ dài bằng độ dài

thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xácđịnh độ dài thanh gỗ

d Củng cố (10’)

- Phân biệt điểm nằm giữa, điểm chính giữa

- HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài

- Làm bài tập 60, 61, 63 (SGK- 125-126)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài

e Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học bài theo SGK và làm các bài tập 62, 64 SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập để tiết sau : Ôn tập chương

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 26

Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Bước đầu tập suy luận đơn giản về hình học

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu.

b HS: thước kẻ, compa, ôn lại nội chương I.

3 Phương pháp giảng dạy

Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (10’)

* Kiểm tra: Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết kiến thức gì ?

C

A BHình 3

a

I

bHình 4

m nHình 5

A BHình 8

A M BHình 9

* Đặt vấn đề: Vậy là chúng ta đã nghiên cứu xong chương I Hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau đi hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương I để chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Trả lời câu hỏi và bài tập (15’)

Bài tập 1

GV: bảng phụ

HS: lên bảng điền

I Câu h i và bài t p: ỏi và bài tập: ập:

1 Đi n vào ch tr ng ền vào chỗ trống ỗ trống ống

Điền vào chỗ trống để được mộtmệnh đề đúng :

a) Trong ba điểm thẳng

Trang 27

HS: đọc câu hỏi câu 5, câu 6.

HS: trả lời miệng câu 5, câu 6

c) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau

d, điểm nằm giữa hai điểm A và B

2 Cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai :

a) Đoạn thẳng AB l hình gà hình g ồm tất cả cácđiểm nằm giữa A v B à hình g ( Sai)

b) Nếu M l trung à hình g điểm của đoạn thẳng

AB thì M cách đều hai điểm A, B ( Đúng)c) Trung điểm của đoạn thẳng AB l mà hình g ộtđiểm cách đều hai mút A v B à hình g ( Sai)

d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt

nhau hoặc song song nhau ( Đúng)

Câu 5:

Câu 6: a) M nằm giữa A và B vì M tia

AB và AM < ABb) Vì M nằm giữa A và B nên

MB = AM - AM

= 6 - 3

= 3 (cm)

=> AM=MBc) M là trung điểm của AB

b a

c b

a

2 Câu 3 (SGK- 127)

Trang 28

x

+ AN // a thì không vẽ được điểm S vì khi

đó a và AN không có điểm chung

3 Câu 4 (SGK- 127)

e

d c b a

- Ôn tập các kiến thức đã học và hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn

- Tiết sau : Kiểm tra 1 tiết

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 29

Ngày soạn: 08/11/2012

Kiểm tra ở lớp :

1 Mục đích của đề kiểm tra

a Phạm vi kiến thức: từ tiết 01 đến tiết 13 theo PPCT.

2 Hình thức kiểm tra

Tự luận 100%

3 Ma trận đề kiểm tra

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

1 Điểm Đường thẳng. Biết dùng các kí

hiệu ,để thể hiện 1 điểm thuộc hoặc không thuộc 1 đường thẳng.

C1

1 C1

C2

1 C2

4 Độ dài đoạn thẳng Biết vận dụng hệ thức AM

+ MB = AB khi M nằm giữa A và B để giải bài toán đơn giản.

để tính độ dài của đoạn thẳng, để chứng tỏ một điểm là trung điểm (hoặc không là trung điểm) của một đoạn thẳng …

C4

1 C6

1 C2

Trang 30

C A

P N

Trên đường thẳng a lấy 4 điểm A, B, C, D phân biệt Hỏi có mấy đoạn thẳng? Hãy

gọi tên các đoạn thẳng ấy?

Trang 31

A B C D a

Trang 32

- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng, làm quen với cách phủ nhận một khái niệm.

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ

b Về kĩ năng: Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa hai tia.

c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

2 Chuẩn bị của GV& HS

a GV: thước thẳng , bảng phụ.

b HS: thước kẻ, nghiên cứu trước nội dung bài mới.

3 Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

4 Tiến trình bài dạy:

a Ổn định tổ chức (1’)

b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)

* Kiểm tra: (không kiểm tra).

* Đặt vấn đề: (GV giới thiệu chương mới).

c N ội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

*GV : Dùng một trang giấy minh họa:

Nếu ta dùng kéo để cắt đôi trang giấy ra

thì điều gì xảy ra ?

*HS: Trả lời

*GV : Khi đó ta được hai phần riêng

biệt của mặt phẳng: phần chứa kẻ xọc,

và phần không có kẻ xọc Người ta nói

rằng hai phần mặt phẳng riêng biệt đó

gọi là các nửa mặt phẳng có bờ a

*HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họa

*GV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ

Chú ý:

- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi

là hai nửa mặt phẳng đối nhau.

- Bất kì một đường thẳng nào nằm trên mặtphẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặtphẳng đối nhau

Trang 33

Hình gồm đường thẳng a và một phần

mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là

một nửa mặt phẳng bờ a

*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Cho biết hai nửa mặt phẳng có

chung bờ a có mối quan hệ gì ?

*HS: Trả lời

*GV : Nhận xét

Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được

gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau

*HS: Hai học sinh lên bảng

*GV : - Yêu cầu học sinh nhận xét

a, - Nửa mặt phẳng chứa điểm M, N

- Nửa mặt phẳng chứa điểm P

b, - MN  a= 

- MP  a= I

2 Tia nằm giữa hai tia.

Ví dụ: Hình 3 (SGK- trang 72)

Trang 34

Ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:

Vị trí tương đối của tia Oz và đoạn

thẳng MN ?

*HS: Trả lời

*GV : Ở hình a ta thấy tia Oz MN tại

điểm nằm giữa đoạn thẳng MN, khi đó

ta nói: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia

Oy

*HS: Chú ý nghe giảng

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2

- Ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia

- Yêu cầu học sinh lên bảng lấy

một ví dụ bất kì về tia nằm giữa hai tia

Kết luận: GV nêu điều kiện tia nằm

giữa hai tia

Nhận xét:

Ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm nằmgiữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia Oznằm giữa hai tia Ox và tia Oy

?2

- Ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox

và tia Oy

- Ở hình 3c, tia Oz không cắt đoạn thẳng

MN Tia Oz có không nằm giữa hai tia Ox

a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A và nửa

mặt phăng bờ B chứa điểm B

b) Đoạn thẳng BC khụng cắt đường thẳng a

e Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới “ Góc ”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 12/02/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ . - Giáo án hình học 6 full
Hình v ẽ (Trang 11)
Hình ghi ký hiệu . - Giáo án hình học 6 full
Hình ghi ký hiệu (Trang 16)
2. Hình thức kiểm tra - Giáo án hình học 6 full
2. Hình thức kiểm tra (Trang 29)
Hình gồm đường thẳng a và một phần - Giáo án hình học 6 full
Hình g ồm đường thẳng a và một phần (Trang 33)
Hình vẽ trên gọi là góc. - Giáo án hình học 6 full
Hình v ẽ trên gọi là góc (Trang 35)
Hình học phức tạp hơn    (15’) - Giáo án hình học 6 full
Hình h ọc phức tạp hơn (15’) (Trang 53)
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 - Giáo án hình học 6 full
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 (Trang 62)
2. Hình thức kiểm tra - Giáo án hình học 6 full
2. Hình thức kiểm tra (Trang 65)
w