1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A công nghệ 9

59 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về kiến thức: Có trình độ THCStrở lên, có kiến thức về KTĐ - Về kỹ năng: Có kỹ năng đo ờng, sử dụng, sữa chữa, lắp đặt cácthiết bị điện vàd mạng điện - Thái độ: Yêu thích công việc, 

Trang 1

Tiết 1 - Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

I./ Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết dược vai trò và vị trí của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sảnxuất và nắm được một số thông tin cơ bản và biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dândụng

2 Kĩ năng: HS hiểu được vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng và biết cách sử dụng điện antoàn

3 Thái độ: GV định hướng cho HS về nghề điện dân dụng để gây hứng thú cho HS học tốtmôn học này

II / Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản mô tả nghề điện dân dụng

- Tranh ảnh về nghề điện dân dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- HS đọc kĩ nội dung phần kĩ thuật điện môn Công nghệ 8

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2.Giới thiệu chương trình công nghệ 9.

3 Bài mới

ĐVĐ: Hiện nay nền kinh tế nước ta phát triển nhảy vọt, mạng lưới điện được phân phối trãi

dài từ thành thị đến nông thôn và kể cả vùng sâu vùng xa Do đó, nghề điện nói chung, điệndân dụng nói riêng đã góp phần đẩy nhanh tốc độ CNH – HĐH đất nước Vậy nghề điện dândụng có đặc điểm gì và yêu cầu đối với người lao động như thế nào? Ta tìm hiểu bài học hômnay

Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng

- Yêu cầu HS nhắc lại vai trò

của điện năng đ/v đời sống và

sản xuất đã học ở lớp 8

- Cho HS đọc nội dung mục I:

- Nghề điện dân dụng có vai trò

và vị trí như thế nào trong đời

sống và sản xuất?

- GV rút ra vai trò, vị trí của

nghề điện dân dụng

- HS nêu vai trò của

điện năng đ/v đờisống và sản xuất

- HS đọc mục I:

I Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống và sản xuất.

- Nghề điện dân dụng hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực sửdụng điện năng phục vụ cho đờisống và sản xuất

- Nghề điện dân dụng góp phầnđẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước

Hoạt động 2 :Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của nghề điện dân dụng

- Đối tượng lao động của nghề

điện dân dụng là gì?

- Những công việc của nghề

- HS nêu theo sự hiểubiết của mình

Trang 2

điện dõn dụng là gỡ?

- Yờu cầu HS sắp xếp cỏc cụng

việc cho đỳng với chuyờn ngành

của nghề điện dõn dụng (bảng

SGK)

- Nghề điện dõn dụng làm việc

trong mụi trường nào?

- Để làm việc an toàn và đạt

hiệu quả người lao động trong

nghề điện dõn dụng cần phải đạt

yờu cầu gỡ?

? Nghề điện dân dụng có triển

vọng không? Tại sao

- Nờu những nơi hoạt động của

nghề điện dõn dụng mà em biết?

Cho HS thảo luận liên hệ thực tế

nêu các nơi đào tạo nghề

chiếu sỏng trong nhà,lắp cỏc đồ dựng điện…

- Liên hệ thực tế trả lờicâu hỏi

- Tìm hiểu thông tinSGK, nêu các yêu cầucủa nghề điện dândụng

- Cú kiến thức, kĩnăng, thỏi độ và sứckhoẻ tốt

- Gia đỡnh, nhà mỏy, xớnghiệp…

- HS thảo luận liên hệ thực tế nêu các nơi đàotạo nghề

chiều điện ỏp thấp dưới 380V

- Thiết bị đo lường điện

- Vật liệu và dụng cụ làm việccủa nghề điện

- Cỏc đồ dựng điện

2 Nội dung lao động của nghề điện dõn dụng.

Lắp đặt mạng điện trong nhà,mạng điện sx

- Lắp đặt các TB phục vụ sx vàsinh hoạt

- Bảo dỡng, vận hành, sửa chữamạng điện, TBĐ, ĐDĐ

3 Điều kiện làm việc của nghề điện dõn dụng.

- Làm việc ngoài trời

- Làm việc trong nhà

- Thờng phải đi lu động

- Nguy hiểm vì làm việc gần khuvực có điện

4 Yờu cầu của nghề điện dõn dụng đối với người lao động.

-Về kiến thức: Có trình độ THCStrở lên, có kiến thức về KTĐ

- Về kỹ năng: Có kỹ năng đo ờng, sử dụng, sữa chữa, lắp đặt cácthiết bị điện vàd mạng điện

- Thái độ: Yêu thích công việc,

 GV nờu cõu hỏi củng cố:

- Nội dung lao động của nghề điện dõn dụng?

- Mụi trường làm việc của nghề?

- Để trở thành người thợ điện cần phấn đấu và rốn luyện

thế nào về học tập và sức khoẻ?

 Dặn dũ:

Học bài, trả lời cõu hỏi SGK và chuẩn bị trước bài 2

Trang 3

Tiết 2 Bài 2:

VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ( t 1)

I./ Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết được một số vật liệu dẫn điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện

2 Kĩ năng: HS hiểu được cách phân loại, cấu tạo và phạm vi sử dụng của dây dẫn điện dùngtrong lắp đặt mạng điện

3 Thái độ: HS ham thích học môn học này, chú ý đến an toàn điện trong lắp đặt và sử dụng

II/ Chuẩn bị

- Một số mẫu dây dẫn điện

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu dây dẫn điện

? Em hãy cho biết mạng điện trong

nhà sử dụng loại dây nào để lắp

đặt? Tại sao?

- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật của

một số dây dẫn kết hợp với hình

trong SGK

- ?Dây dẫn có bọc cách điện cấu

tạo gồm mấy phần chính? Tên gọi ?

- Lõi dây thường làm bằng vật liệu

- Dây dẫn bọc cáchđiện vì để đảm bảo

an toàn điện

- HS thảo luậnnhóm nêu cấu tạo:

+ Lõi+ Vỏ cách điện+ Vỏ bảo vệ cơ học

- Lõi: Đồng hoặcnhôm

- Vỏ cách điện:

Cao su, chất cáchđiện tổng hợp

- Để phân biệt giữadây pha và dâytrung hoà

- Dựa vào số lõi và số sợi của lõigồm dây một lõi, dây nhiều lõi,dây lõi một sợi và dây lõi nhiềusợi

2 Cấu tạo dây dẫn bọc cách điện.

Gồm 2 phần chính: lõi và vỏ cáchđiện Ngoài ra còn có lớp vỏ bảo

vệ chống va đập, ảnh hưởng của

độ ẩm, nước, chất hoá hoc…

Trang 4

F: là tiết diện của lõi dây dẫn (mm2)

- ? Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa kí

hiệu: M(2x1,5)

lêi c©u hái

- HS : Lõi dâybằng đồng, dây dẫn

có 2 lõi và tiết diệncủa lõi là 1,5 mm2

th-Kí hiệu dây dẫn bọc cách điện:

M(nxF) Với:

M: là lõi đồngn: là số lõi dâyF: là tiết diện của lõi dây dẫn (mm2)

Hoạt Động 3: Củng cố – Dặn dò Củng cố

- Có những loại dây dẫn điện nào?

- Trong mạng điện gia đình sử dụng loại dây dẫn điện

nào? Vì sao?

- Màu sắc trên dây dẫn điện có tác dụng gì?

- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện?

- Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng cần chú ý điều gì?

Dặn dò: Học bài và đọc trước phần II, III (sgk).

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 3 Bài 2:

Trang 5

VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ( t 2)

I./ Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết được một số vật liệu dẫn điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện

2 Kĩ năng: HS hiểu được cách phân loại, cấu tạo và phạm vi sử dụng của dây dẫn điện dùngtrong lắp đặt mạng điện

3 Thái độ: HS ham thích học môn học này, chú ý đến an toàn điện trong lắp đặt và sử dụng

II/ Chuẩn bị

- Một số mẫu dây cáp điện

- Một số vật cách điện của mạng điện: vỏ cầu chì, puli sứ, ống nhựa…

III/ Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Kể tên một số loại dây dẫn điện? Tại sao trong mạng điện gia đình không được sử

dụng dây trần?

HS 2: Nêu cấu tạo dây dẫn điện? Trong quá trình sử dụng cần lưu ý điều gì?

3 Bài mới

Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Dây Cáp Điện

 GV thông báo: cáp điện là

bao gồm nhiều dây dẫn được

bọc cách điện, bên ngoài là vỏ

bảo vệ mềm Cáp điện của mạng

điện trong nhà là loại cáp 1 pha,

điện áp thấp, 1 lõi hoặc 2 lõi

 Cho HS đọc cấu tạo, yêu cầu

- Khác: cáp có vỏ bảo vệnhằm giúp cáp có thể chịunhiệt cao, chịu mặn, chịu ănmòn…

- Được dùng lắp đặt đườngdây hạ áp

II/ Dây cáp điện.

1 Cấu tạo:

Gồm 3 phần chính: lõi, vỏcách điện và vỏ bảo vệ

2 Sử dụng cáp điện:

Với MĐ trong nhà, cápdùng để lắp đặt đường dây

hạ áp dẫn từ lưới điện phânphối gần nhất đến mạngđiện trong nhà

Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Vật Liệu Cách Điện

? Em hãy kể tên một vài vật

- Là vật liệu không cho dòngđiện đi qua Có công dụngcách điện, bảo vệ an toàn chongười sử dụng điện

- Cần có độ cách điện cao,chịu nhiệt tót, chống ẩm tốt và

có độ bền cơ học cao

- nhựa, cao su…

III/ Vật liệu cách điện.

- Vật liệu cách điện là vậtliệu không cho dòng điện

đi qua

- Vật liệu cách điện cầnđạt các yêu cầu: có độ cáchđiện cao, chịu nhiệt tót,chống ẩm tốt và có độ bền

cơ học cao

Trang 6

Hoạt Động 3: Củng cố – Dặn dò Củng cố:

- So sánh giống và khác nhau của cáp điện và

dây dẫn điện?

- Mạng điện trong nhà không nhất thiết phải sử

dụng các vật liệu cách điện có được không? Vì

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 4 - Bài 3 DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ

I./ Mục tiêu :

Trang 7

1 Kiến thức: HS biếtđược một số loại đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắpđặt mạng điện.

2 Kĩ năng: HS hiểu được cách sử dụng một số đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí thường dùngtrong lắp đặt mạng điện

3 Thái độ: Nghiêm túc và biết được cách sử dụng dụng cụ an toàn

II/ Chuẩn bị

- Một số đồng hồ đo điện: vôn kế, ampe kế, công tơ, đồng hồ vạn năng

- Một số dụng cụ cơ khí: thước cuộn, thước cặp

III/ Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cấu tạo của dây cáp điện Dây cáp điện thường được sử dụng ở đâu?

+ Vật liệu cách điện là gì? ? Vât liệu cách điện phải đạt những yêu cầu gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng hồ đo điện

Hãy kể tên một số loại đồng

hồ đo điện mà em biết

- Hãy tìm trong bảng 3 – 1

những đại lượng đo của đồng

hồ đo điệnvà đánh dấu (X)

- Tại sao trên máy biến áp

người ta thường lắp ampe kế

và vôn kế ?

- Trong mạch điện hay mạng

điện đồng hồ đo điện có công

dụng gì?

* Dựa vào các đại lượng cần

đo, đồng hồ đo điện được

phân loại như trong bảng 3 -2

- Em hãy điền những đại

lượng đo tương ứng với đồng

hồ đo điện vào bảng 3 – 2

* Khi sử dụng đồng hồ đo

điện trước hết ta cần phải tìm

giểu kỹ những ký hiệu trên

mặt đồng hồ

- Ampe kế, vôn kế,công tơ điện,…

- Hs đánh dấu X vào ôtrống

- Để biết lượng điệnnăng tiêu thụ của giađình

- Vôn kế dùng đo giátrị điện áp

- Ampe kế dùng đocường độ dòng điện

− Để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện sử dụng

− HS quan sát bảng 3-3 và tìm hiểu

I Đồng hồ đo điện

1 Công dụng của đồng hồ đo điện

− Đồng hồ đo điện dung để

đo các đại lượng về điện như: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, công suất và điện năng.

− Nhờ có đồng hồ đo điện,chúng ta có thể biết được tình trạnglàm việc của các thiết bị điện, pháthiện và phán đoán được nhữngnguyên nhân những hư hỏng, sự cố

kỹ thuật của đồ dùng điện

− Oát kế :Đo công suất ( P )

− Ôm kế: Đo điện trở (R)

− Công tơ điện: Đo điện năng tiêu thụ (A)

− Đồng hồ vạn năng: Đo U, I, R

3 Một số kí hiệu của đồng hồ đo điện.(sgk)

Trang 8

* Cho HS Quan sát bảng

3-3 :một số kí hiệu trên mặt

đồng hồ đo điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà

* Trong công việc lắp đặt sữa

chửa mạng điện trong nhà,

− Cưa sắt: Cưa cắt ống nhựa vàkim loại

− Kìm:…(sgk)

− Khoan:… (sgk)

Hoạt động 3: củng cố- dặn dò Củng cố:

* Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ

* Công dụng của các loại đồng hồ đo điện

- Khi sử dụng đồng hồ đo điện cần chú ý những điều

gì ?

* Hãy điền chữ Đ nếu câu đúng và chữ S nếu câu sai

vào ô trống (bảng 3 – 5 ) Với những câu sai, tìm từ sai

và sửa lại để nội dung của câu sau thành đúng

1 Để đo điện trở phải dùng oát kế

2 Ampe kế được mắc song song với mạch điện

3 Đồng hồ vạn năng có thể đo được cả điện áp và điện

2 Sai Ampe kế → vôn kế

+ song song → nối tiếp

3 Đúng

4 Vôn kế → ampe kế+ nối tiếp → song song

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 5 Bài 4:Thực hành

SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN( t 1 )

I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biếtđược cách sử dụng một số loại đồng hồ đo điện

2 Kĩ năng: HS sử dụng được đồng hồ để đo các đại lượng về điện

Trang 9

3 Thái độ: HS nghiêm túc và thực hiện đúng nội quy của phịng thực hành.

II/ Chuẩn bị

- Một số đồng hồ đo điện cho các nhĩm

III/ Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu các loại đồng hồ đo điện và cơng dụng của cĩ?

+Dựa vào đâu để phân loại đồng hồ đo điện?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài học

- Chia nhĩm thực hành

- Chỉ định nhĩm trưởng, giao nhiệm

vụ cho nhĩm trưởng

• Giáo viên giới thiệu bài thực

hành: Bài thực hành tiến hành

trong 3 tiết gồm những nội

dung sau:

+ Thực hành quan sát, mơ tả cấu tạo

ngồi của đồng hồ đo điện Giải thích

+ Thái độ thực hành đảm bảo an tồn

và vệ sinh mơi trường

I.Dụng cụ, vật liệu và thiết bị

− Vật liệu : bảng thựchành lắp sẳn mạch điện gồm

4 bóng đèn 220V – 100W;bảng thực hành đo điện trở ;9dây dẫn điện

− Dụng cụ : Kìm điện, tuavít, bút thử diện

Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng hồ đo điện

− Giáo viên giao các nhóm đồng

hồ đo điện ampe kế, vôn kế, công tơ

điện …

− Giáo viên giao nhiệm vụ thực

hành cho các nhóm, định thời gian

hoàn thành

− Giáo viên nêu những vấn đề

cho các nhóm làm việc theo các nội

dung sau :

+ Tìm hiểu một số đồng hồ đo điện

+Đọc và giải thích các kí hiệu ghi

trên mặt đồng hồ đo điện

+ Chức năng của đồng hồ đo điện :

− Các nhóm nhậndụng cụ, tìm hiểu cấutạo của các đồng hồ

đo điện

- Thực hiện thực hànhtheo phân công củagiáo viên

- HS làm việc theonhĩm những nội dungsau :

+ Đọc và ghi những kýhiệu trên mặt đồng hồ

Trang 10

đo đại lượng gì ?

+ Tìm hiểu đại lượng đo và thang đo

+ Tìm hiểu cấu tạo và chức năng

của đồng hồ đo điện : các bộ phận

chính và các núm điều chỉnh đồng

hồ

+ Chức năng của đồng

hồ đo điện là gì ?+ Tìm hiểu chức năngcủa các núm điều chình

Hoạt động 3: củng cố- dặn dị

GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh và đánh giá chéo giữa

các nhĩm kết quả thực hành theo tiêu chí đã đặt ra trước khi

bước vào thực hành

- Kết quả đo

- Trình tự và thao tác đo

- Về nhà thực hành tập đọc các thang đo trên mặt đồng hồ,

các kí hiệu, thao tác đo

- Đọc và xem trước phần 2 sử dụng đồng hồ đo điện

- Chuẩn bị: Bản báo cáo thực hành như SGK/Tr 22 (Bảng

1 Kiến thức: HS biếtđược cách sử dụng một số loại đồng hồ đo điện

2 Kĩ năng: HS sử dụng được cơng tơ điện để đo điện năng

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong khi học

II/ Chuẩn bị

- Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện

- Mẫu báo cáo thực hành

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Sử dụng đồng hồ đo điện

Trang 11

* Phương án 1 : Đo điện năng tiêu thụ

của mạch điện bằng công tơ điện:

Bước 1: Đọc và ghi những ký hiệu

trên mặt công tơ điện

- Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện

bằng công tơ kiểu cảm ứng

- Giải thích những ký hiệu trên mặt

công tơ điện

Bước 2: Nối mạch điện

- Nghiên cứu sơ đồ mạch điện như

trong SGK

- Mạch điện có bao nhiêu phần tử?

- Các phần tử được nối với nhau như

thế nào?

Chú ý :

+ Nguồn điện nối với những đầu nào

của công tơ điện?

+ Phụ tải được nối với đầu nào của

công tơ điện?

- Nối mạch điện như sơ đồ 4 – 2

SGK

Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của

mạch điện

- Gv hướng dẫn Hs, làm mẫu cách đo

điện năng tiêu thụ của mạch điện theo

các bước sau :

+ Đọc và ghi chỉ số của công tơ điện

trước khi đo

+ Quan sát tình trạng làm việc của

công tơ điện

+ Tính kết quả tiêu thụ điện năng sau

- Những ký hiệu :

- Có 5 phần tử : ampe kế,phụ tải, công tơ điện, nguồnđiện, khoá K

- Mắc nối tiếp với nhau

- Công tơ điện nối với chốt

1 và 3 của công tơ điện

- Phụ tải nối với chốt 2 và 4của công tơ

- Hs tiến hành đo điện năng

- Viết báo cáo thực hành

2 Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện:

Phương án 1 : Đođiện năng tiêu thụ củamạch điện bằng công

tơ điện:

Phương án 2: Đo điệntrở bằng đồng hồ vạnnăng

Hoạt động 2: Đánh giá và tổng kết bài thực hành

- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài thực hành:

- Thu báo cáo thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết 7 Bài 4:Thực hành

SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN( t 3 ) I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biếtđược cách sử dụng một số loại đồng hồ đo điện

2 Kĩ năng: HS sử dụng được đồng hồ vạn năng để đo điện trở

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong khi học

II/ Chuẩn bị

Một số đồng hồ vạn năng cho các nhóm

Một số điện trở có chỉ số điện trở khác nhau

Một số bóng đèn sợi đốt

Mẫu báo cáo thực hành

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt Động 1 1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các bước sử dụng công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt Động 2: Chuẩn Bị Và Nêu Yêu Cầu Bài Thực Hành.

Trang 13

- yêu cầu nhóm trưởng nhận đồng hồ vạn năng và các

điện trở

- GV nêu các yêu cầu cần đạt được trong tiết thực hành

này

- HS về đúng vị trí nhóm vànhận dụng cụ TH

- HS lắng nghe các yêu cầucần đạt được

Hoạt Động 3: Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Đo Điện Trở.

* Phương án 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng:

GV hướng dẫn HS cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo

điện trở

- Hs làm việc theo nhóm tiến hành đo điện trở bằng đồng

hồ vạn năng

Bước 1: Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng

- Đồng hồ vạn năng dùng đo những đại lượng nào?

- Đồng hồ vạn năng là dụng cụ đo nhiều chức năng, chủ

yếu để đo điện trở và còn dùng để đo điện áp và dòng

điện Đồng hồ vạn năng là dụng cụ đo phối hợp cả ba loại

dụng cụ đo là : amp kế, vôn kế, ôm kế,

- Trước khi sử dụng cần nghiên cứu và đọc những ký hiệu

trên mặt đồng hồ, xác định đại lượng cần đo ( điện áp,

dòng điện – một chiều hay xoay chiều; điện trở,…) và lựa

chọn thang đo thích hợp

- Quan sát và mô tả cấu tạo ngoài đồng hồ vạn năng

Bước 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

- Khi sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở ta tiến hành

theo các bước sau:

+ Hiệu chỉnh không của đồng hồ vạn năng: chập mạch hai

đầu đo, kim chỉ về số 0 là trạng thái đồng hồ tốt Nếu kim

không chỉ về số 0, ta phải xoay númchỉnh không cho kim

về số 0 Thao tác này cần được thực hiện mỗi khi đo điện

trở vì nguồn pin bị giảm dần sau mỗi lần đo làm vị trí kim

bị thay đổi

+ Khi đo không được chạm tay vào đầu kim đo hoặc các

phần tử đo vì điện trở người gây sai số đo

+ Để tránh cho kim bị va đập, khi đo bắt đầu từ thang đo

lớn rồi giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp

Chú ý : cần ngắt điện khi sử dụng đồng hồ vạn năng để

đo điện trở

Hướng dẫn HS xác định và điều chỉnh thang đo

Yêu cầu các nhóm tiến hành đo

- Đo điện trở thực hành:

+ Xác định thang đo

+ Xác định đại lượng cần đo

+ Hiệu chỉnh không của ôm kế

+ Tiến hành đo

- Ghi kết quả đo và báo cáo thực hành

- GV đi đến từng nhóm để hướng dẫn, điều chỉnh sai sót

- HS tiến hành làm bài TH

Trang 14

Hoạt Động 4: Tổng Kết Bài Thực Hành.

GV hướng dẫn HS tự đánh giá chéo giữa các nhĩm kết

quả thực hành theo những tiêu chí đã đặt ra từ tiết trước :

+ Kết quả đo

+ Trình tự , tháo tác

+ Thái độ thực hành

+ Tổng kết nhận xét bài thực hành của HS

+ Thu báo cáo thực hành để chấm điểm

GV nhận xét giờ TH: về kết quả, quy trình làm việc và

thái độ học tập của HS

Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và dọn vệ sinh

Dặn dị: Chuẩn bị trước bài 5

- HS ngừng làm nghe GVhướng dẫn tự đánh giá kếtquả nhĩm

- HS nộp báo cáo thựchành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 8 - Bài 5 Thực hành NỐI DÂY DẪN ĐIỆN ( t 1 ) I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày các yêu cầu, cách nối các mối nối dây dẫn điện

- Mô tả được cách nối dây dẫn điện và nối được các mối nối dây dẫn điện: nối thẳng, nối rẽ nhánh, nối phụ kiện

- GV: Tranh vẽ các mối nối dây dẫn.

- HS: Đầy đủ dụng cụ – thiết bị (Dây dẫn lõi một sợi, lõi nhiều sợi).

III/ Hoạt động dạy học

ĐVĐ : Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa mạng điện và các thiết bị điện ta thường thực

hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lượng các mối nối ảnh hưởng khơng ít tới hiệu quảlàm việc của mạng điện Để mối nối đạt chất lượng cần tiến hành đúng kĩ thuật Vậy

Trang 15

mối noi thế nào là đạt yêu cầu? kĩ thuật nối như thế nào? Ta tìm hiểu bài 5: nối dây dẫnđiện

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành

 Cho HS quan sát hình 5.1 và các mối nối

mẫu:

- Nêu tên gọi của các mối nối dây dẫn điện?

- Có mấy loại mối nối cơ bản?

- Một mối nối đạt chất lượng khi nói thoả

mãn những yêu cầu nào?

+ Dẫn điện tốt : Điện trở mối nối nhỏ để

dòng điện truyền qua dễ dàng Muốn vậy mặt

tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn

và mối nối phải chặt ( tốt nhất mối nối phải

được hàn thiếc lại )

+ Có độ bền cơ học cao : phải chịu được sức

kéo cắt và sự rung chuyển

+ An toàn điện : được cách điện tốt, mối nối

- Thoã mãn 4 yêucầu: Dẫn điện tốt, có

độ bền cơ học cao, antoàn điện và đảm bảo

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quy trình chung nối dây dẫn điện

* Bước 1: Bóc vỏ cách điện

- Bóc vỏ cách điện bằng dụng cụ nào?

- Độ dài lớp vỏ cần bóc phụ thuộc vào gì?

Khoảng cách bao nhiêu là vừa?

- Có mấy cách bóc? Nội dung của từng

cách?

Bóc vỏ cách điện : có thể dùng kìm hoặc dao

nhỏ, chú ý không được cắt vào lõi Độ dài

lớp vỏ cần bóc phụ thuộc vào đường kính

dây dẫn ( khoảng từ 15 – 20 lần đường kính

dây dẫn) để mối nối đủ chắc

* Bước 2: Làm sạch lõi

- Làm sạch lõi dây bằng vật liệu gì?

- Tại sao phải làm sạch lõi?

* Bước 3: Nối dây

Tuỳ theo loại mối nối và loại dây nối mà ta

tiến hành theo các cách khác nhau

* Bước 4: Hàn mối nối

- Tại sao cần phải hàn mối nối? Không hàn

Bằng kìm hoặc daonhỏ

- Vào đường kínhlõi, bóc khoảng 15-20lần đường kính dây

- Có 2 cách: Bóc cắtvát và bóc phân đoạn

- Bằng giấy ráp

- Làm cho điện trởcủa mối nối nhỏ giúp

II/ Quy trình nối dây dẫn điện.

- Bước 1: Bóc vỏcách điện

- Bước 2: Làm sạchlõi

- Bước 3: Nối dây

- Bước 4: Kiểm tra

- Bước 5: Hàn mốinối

- Bước 6:cách điệnmối nối

Trang 16

thì mối nối cĩ dẫn điện khơng?

- GV hướng dẫn các bước hàn

Khi hàn ta cần thực hiện các bước sau:

Làm sạch mối nối : dùng giấy ráp làm sạch

tạp chất và oxit đồng bên ngồi để mối nối

hàn được chắc chắn

Láng nhựa thơng : để mối hàn khơng bị oxi

hố vì nhiệt và làm thiếc hàn dễ chảy trên

mối nối

Hàn thiếc mối nối

* Bước 5: Cách điện mối nối

- Cách điện mối nối cĩ cơng dụng gì?

GV hướng dẫn cách quấn băng cách điện sao

cho đạt yêu cầu và an tồn

dẫn điện tốt hơn

- Cần phải hàn saukhi nối để tăng sứcbền cơ học, dẫn điệntốt, khơng gỉ

Hoạt Động 3: Tổng Kết Bài.

 Mối nối dây dẫn điện phải đảm bảo yêu cầu gì?

 Nêu qui trình chung nối dây dẫn điện

Dặn dị: Về nhà chuẩn bị dây dẫn điện, kìm, băng keo để tuần sau thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 9 - Bài 5 Thực hành NỐI DÂY DẪN ĐIỆN(t2)I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày các yêu cầu, cách nối các mối nối dây dẫn điện

- Mô tả được cách nối dây dẫn điện và nối được các mối nối dây dẫn điện: nối thẳng, nối rẽ nhánh, nối phụ kiện

- GV: Tranh vẽ các mối nối dây dẫn.

- HS: Đầy đủ dụng cụ – thiết bị (Dây dẫn lõi một sợi, lõi nhiều sợi).

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu quy trình nối hai dây dẫn điện thẳng ?

- Hãy nêu quy trình nối dây dẫn điện phân nhánh ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 17

Hoạt Động 2:

Hoạt Động 2: Thực hành nối dây dẫn điện theo đường thẳng (mối nối tiếp)

− Gv yêu cầu HS đọc và quan sát

hình 5-5 và 5-6 để tìm hiểu cách nối

thẳng dây dẫn lõi 1 sợi và nhiều sợi.

− GV treo bảng phụ và gọi 1 HS

nêu các bước thực hiện khi nối thẳng

dây dẫn lõi 1 sợi và nhiều sợi, HS

khác nhận xét.

− GV treo bảng phụ và gọi 1 HS nêu

các bước thực hiện khi nối thẳng dây dẫn

lõi 1 sợi và nhiều sợi, HS khác nhận xét

- Nhắc lại qui trình nối dây

* Nối thẳng hai dây dẫn lõi một sợi:

- Bóc vỏ cách điện : dùng kìm hoặc dao

để bóc vỏ cách điện nhưng chú ý tránh

tiện vài lõi Chiều dài của bóc tuỳ thuộc

vào tiết diện của lõi, sao cho có thể xoắn

được từ 6 – 7 vòng để mối nối đủ chắc

- Làm sạch lõi

- Uốn gập lõi : Chia đoạn lõi thành hai

phần ( phần trong đủ quấn khoảng 6

vòng, phần ngoài từ 5 – 6 vòng )

uốn vuông góc hai dây và móc chúng

vuông góc vào nhau

- Vặn xoắn : Giữ đúng vị trí rồi xoắn hai

dây vào nhau 2 -3 vòng, sau đó dùng

kìm vặn xoắn dây này vào dây kia 4 – 6

vòng Hoàn thiện mối nối bằng cách

dùng kìm cặp những vòng ngoài cùng

nhau, siết mối nối vừa đủ chặt và đều

- Kiểm tra mối nối : Kiểm tra mối nối

theo các yêu cầu đặt ra

* Nối thẳng hai dây dẫn điện lõi nhiều

sợi

- Bóc vỏ cách điện : dùng kìm hoặc dao

để bóc vỏ cách điện nhưng chú ý không

làm đứt một sợi nào Chiều dài của bóc

tuỳ thuộc vào tiết diện của lõi, sao cho

có thể xoắn được từ 6 – 7 vòng để mối

nối đủ chắc

- Làm sạch lõi : tách các sợi của lõi ra để

• HS quan sát h 5.5 và thao tác mẫu của GV

• HS quan sát h5.6 và thao tác mẫu của GV

• HS tiến hành nối mối nối thẳng theo hướng dẫncủa GV

Nối thẳng dây dẫn lõi nhiều sợi.

Nối dây dẫn lõi 1 sợi

Nối dây dẫn lõi nhiều sợi

Trang 18

cĩ thể cạo sạch được từng sợi.

- Lồng lõi : Xoè đều các sợi của lõi

thành hình nan quạt, lồng các sợi lõi, đan

chéo vào nhau

- Vặn xoắn : lần lượt quấn và miết đều

những sợi của lõi này lên lõi của dây kia

- Kiểm tra sản phẩm của các nhĩm

- Đánh giá và cho điểm các sản phẩm của các nhĩm

Dặn dị:Chuẩn bị dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sợi cho tiết sau thực hành nối dây phân

nhánh.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 10 - Bài 5 Thực hành NỐI DÂY DẪN ĐIỆN(t3)I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày các yêu cầu, cách nối các mối nối dây dẫn điện

- Mô tả được cách nối dây dẫn điện và nối được các mối nối dây dẫn điện: nối thẳng, nối rẽ nhánh, nối phụ kiện

- GV: Tranh vẽ các mối nối dây dẫn.

- HS: Đầy đủ dụng cụ – thiết bị (Dây dẫn lõi một sợi, lõi nhiều sợi).

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Nối phấn nhánh ( nối rẽ )

- Khi nối phân nhánh ta tiến hành

Trang 19

giống như các qui trình khi nối

trong khi làm bài

Nối phân nhánh dây dẫn

Nối dây dẫn lõi 1 sợi

Trang 20

Nối dây dẫn lõi nhiều sợi

Hoạt động 2 : Tổng kết bài

- Kiểm tra sản phẩm của các nhĩm

- Đánh giá và cho điểm các sản phẩm của các nhĩm

Dặn dị: Xem lại tất cả bài học chuẩn bị tiết sau KT một tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 11 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Trắc nghiệm (3đ)

Hãy khoanh vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.

Câu 1 : Cho biết tên gọi mối nối sau:

A Nối dây mạch thẳng

B Nối dây mạch rẽ

C Nối song song

D Nối nối tiếp

Câu 2 Đồng hồ điện được dùng để đo điện trở mạch điện là:

Câu 4 : Cơng tơ điện dùng để đo đại luợng gì?

A điện áp B dịng điện C điện năng tiêu thụ D cơng suất.

Câu 5: Đồng hồ vạn năng cĩ thể đo được cả điệp áp và điện trở của mạch điện.

Trang 21

Câu 6 Mơi trường làm việc chủ yếu của nghề điện là :

A Làm việc ngồi trời

B Làm việc trong nhà.

C.Thường đi lưu động.

D Làm việc ngồi trời, thường đi lưu động.

II Tự luận(7đ)

Câu 7: Nêu quy trình chung nối dây dẫn điện ?

Câu 8 : a) Hãy mơ tả cấu tạo của dây dẫn điện và dây cáp điện của mạng điện gia

đình ?

b) So sánh sự giống và khác nhau của dây dẫn điện và dây cáp điện ?

Câu 9: a) Mối nối dây dẫn điện cần đạt những yêu cầu gì ?

b) Tại sao nên sử dụng giấy ráp( nhám) để làm sạch lõi ?

Tiết 12 - Bài 6 Thực hành

I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được chức năng của bảng điện trong mạng điện

- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch diện bảng điện

- Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc vị trí lắp đặt của cầu chì, công tắc phích cắm điện được dùng trong mạng điện trong nha

- Phân tích được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện

- GV: Sơ đồ các bước để vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện như SGV/ Tr.40

- HS: Giấy vẽ A4, thước kẻ, bút chì, tẩy

Bảng phụ của GV

Vẽ đường dây

nguồn

OA

Trang 22

Xác định vị trí

để bảng điện,

bóng đèn

OA

III/ Hoạt động dạy học

HĐ1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu thực hành

Nêu mục tiêu và nội quy

Lưu ý học sinh về nội quy và

an toàn lao động trong khi thực

hành

I Dụng cụ , vật liệu và thiết bị

HĐ2: Tìm hiểu chức năng của bảng điện.

- GV yêu cầu HS quan sát H 6-1

SGK/ Tr.30

? Trên bảng điện trong nhà

thường lắp những thiết bị nào?

- HS quan sát hình vẽtìm hiểu

- HS trả lời cá nhân,

em khác nhận xét, bổ

II Nội dung và trình tự thực hành

1 Tìm hiểu chức năng của bảng điện.

Trang 23

? Bảng điện trong mạch điện

trong nhà gồm mấy loại? Đó là

sung - Bảng điện là một phần của mạng

điện trong nhà, trên bảng điện thườnglắp các thiết bị đóng, cắt và lấy điệncủa mạng điện

- Bảng điện gồm hai loại:

+ Bảng điện chính: Cung cấp điện chotoàn bộ hệ thống điện trong nhà

+ Bảng điện nhánh: Cung cấp điện đếncác đồ dùng điện

HĐ3: Tìm hiểu cách vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện

- GV hướng dẫn HS cách tìm

hiểu sơ đồ nguyên lí

- Mạch điện bảng điện gồm

những phần tử nào? Chúng

được nối với nhau như thế nào?

*Sơ đồ nguyên lý chỉ nói lên

mối quan hệ các phần tử

trong mạch điện, để lắp đặt ta

phải dựa vào sơ đồ lắp đặt.

- GV nêu các yếu tố để vẽ sơ đồ

- HS phải nêu được:

Mạch điện bảng điệngồm các phần tử là: 2cầu chì, một ổ cắmđiện, một công tắc, 2bóng đèn Chúng nốivới nhau nối tiếp (giữacông tắc với bóng điện

và một cầu chì, giữacầu chì và ổ cắm) vàsong song (giữa mạchđiện điều khiển bóngđèn với mạch điện dùngcho ổ cắm

+ Bước 3: Xác định vị trí để các thiết

bị điện trên bảng điện

+ Bước 4: Vẽ đường dây dẫn điện theo

sơ đồ nguyên lí

Trang 24

- GV giải thích cho Hs hiểu: từ

một sơ đồ nguyên lý chúng ta có

thể xây dựng được nhiều sơ đồ

lắp đặt tùy thuộc vào ý định của

người sử dụng mạch điện đó

Tuy nhiên khi lắp đặt phải chọn

một sơ đồ tối ưu

* Khác nhau giữa sơ đồ

nguyên lý và sơ đồ lắp đặt:

- Sơ đồ nguyên lý:

Đặc điểm Chỉ nêu lên mối liên

hệ về điện giữa các phần tử

Công dụng Để tìm hiểu nguyên

lý làm việc của mạch điện

 GV củng cố thông qua một số câu hỏi:

- Mạng điện trong nhà có mấy loại bảng điện? Công dụng

của từng loại?

- Nêu trình tự các bước vẽ SĐLĐ

- Chuẩn bị tiết sau;

+ 1 Bảng điện

+ 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc và 1 đèn sợi đốt

+ Mũi khoan, tua vít, kìm cắt, băng cách điện

+ 1m dây đôi mềm

O A

Trang 25

Tiết 13 - Bài 6 Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN( t 2 )

I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được chức năng của bảng điện trong mạng điện

- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch diện bảng điện

- Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc vị trí lắp đặt của cầu chì, công tắc phích cắm điện được dùng trong mạng điện trong nha

- Phân tích được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện

Trang 26

+ Mũi khoan, tua vít, kìm cắt, băng cách điện.

+ 1m dây đôi mềm

III Tổ chức hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: - Nêu quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện?

- Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện bảng điện gồm: 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điềukhiển 1 đèn?

HS 2: - Từ sơ đồ nguyên lí trên hãy vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện trên?

2 Bài mới.

HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu qui trình thực hành:lắp đặt bảng điện

- Sau khi đã xây dựng xong sơ đồ lắp đặt mạch

điện, hướng dẫn Hs lắp mạch điện theo qui trình

- y/cầu Hs làm việc theo nhóm nghiên cứu nội

dung các công đoạn của qui trình và lập bảng

quy trình sau:

Các công

đoạn

Nội dung công việc

Dụng cụ

Yêu cầu kỹ thuật

- Bố trí thiết bị hợp lý

- Vạch dấu chính xác

- Máy khoan

- Khoan chính xác lỗ khoan

- kìm tròn, kìm điện, băng dính

- Nối dây đúng sơ đồ.

- Mối nối đúng yêu cầu kỹ thuật.

 HS quan sáttranh vẽ quy trìnhlắp đặt lên bảng:

- Gồm 5 bước:

Bước 1: Vạch dấuBước 2: Khoan lỗbảng điện

Bước 3: Nối dâyTBĐ của bảngđiện

Bước 4: Lắp TBĐvào BĐ

Bước 5: Kiểm tra

 HS lắng nghe

GV nêu cách tiếnhành và yêu cầu

kĩ thuật của từngbước

HS ghi quy trìnhlắp đặt mạch điệnvào vở

3 Lắp đặt mạch điện bảng điện:

Quy trình lắp đặt:

- Gồm 5 bước: Bước 1: Vạch dấuBước 2: Khoan lỗbảng điện

Bước 3: Nối dâyTBĐ của bảngđiện

Bước 4: Lắp TBĐvào BĐ

Bước 5: Kiểm tra

Trang 27

- Các thiết bị điện được lắp chắc, đẹp

- Mạch điện đúng

sơ đồ.

- Mạch điện làm việc tốt, đúng yêu cầu kỹ thuật

-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm, tiến hành lắp

đặt bảng điện theo qui trình:

(Tiết này chỉ thực hiện 2 bước đầu của qui

trình) nhắc nhở an toàn lao động.

- Khi tiến hành Hs cần chu ý :

+ Vạch dấu bố trí các thiết bị điện,các lỗ khoan

phải chính xác để đảm bảo tính kỹ thuật của bảng

Trang 28

Tiết 14 - Bài 6 Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN( t 3 )

I./ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được chức năng của bảng điện trong mạng điện

- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch diện bảng điện

- Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc vị trí lắp đặt của cầu chì, công tắc phích cắm điện được dùng trong mạng điện trong nha

- Phân tích được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện

Trang 29

- GV: 4-6 bộ dụng cụ thực hành (khoan tay, mũi vạch dấu)

- HS: + 1 Bảng điện

+ 2 cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc và 1 đèn sợi đốt

+ Mũi khoan, tua vít, kìm cắt, băng cách điện

+ 1m dây đôi mềm

III Tổ chức hoạt động dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Qui trình lắp mạch điện bảng điện.?

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt Động 1: Chuẩn bị

- y/cầu HS nhắc lại tiết trước

TH đến bước nào của quy

trình lắp đặt?

- Cho HS tiến hành tiếp 3

bước còn lại của qui trình lắp

mạch điện bảng điện

- Yêu cầu HS về vị trí nhóm

mình để tiếp tục TH

- GV nhắc lại nội quy TH và

an toàn lao động khi làm việc

- Đến bước 3: Nối dây vàothiết bị điện

Hoạt Động 2: Thực Hành Lắp Mạch Điện Bảng Điện.

- GV treo tranh quy trình lắp

đặt và sơ đồ lắp đặt mạch

điện lên bảng

- Yêu cầu các nhóm lắp các

TBĐ vào bảng điện

- GV theo dõi quá trình nối

dây của các nhóm để kịp thời

điện lên mối nối

- Yêu cầu các nhóm kiểm tra

lại sản phẩm và nộp lên cho

GV chấm điểm

- Các nhóm tiến hành lắpTBĐ vào bảng điện theođúng sơ đồ

Ngày đăng: 12/02/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hành đo điện trở ; 9daõy daón ủieọn . - G/A công nghệ 9
Bảng th ực hành đo điện trở ; 9daõy daón ủieọn (Trang 9)
Bảng quy trình lắp đặt đèn ống huỳnh quang - G/A công nghệ 9
Bảng quy trình lắp đặt đèn ống huỳnh quang (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w