Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung và điền kq vào bảng trên - Dân số/diện tích = mật độ dân số người/km2 - HS dựa vào bản đồ trả lời - Dân cư phân bố không đều trên t
Trang 1
TUẦN 1 Ngày soạn: 22/ 08/ 10
Ngày giảng: 24/ 08/ 10
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS cần trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
- Nắm được dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
II Các phương tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số TG H1.2 SGK (phóng to)
Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số,
Trang 2dân số, nguồn lao động ở một
thành phố, một quốc gia Đó là
một công việc của người điều
tra dân số
Hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra
dân số, người ta cần điều tra
những gì?
- GV giới thiệu sơ lược H1.1
SGK
G: Quan sát H1.1 SGK cho biết:
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh
ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp cóbao
nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
- Hãy so sánh số người trong độ
tuổi LĐ ở hai tháp tuổi?
- Nhận xét hình dạng hai tháp
H1.1? (thân, đáy hai tháp?)
Hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi, cho
chỉ dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng
DS là khoảng cách giữa các yếu
- HS quan sát H1.1
- Tháp 1 ~: 5,5 triệu trai 5,5 triệu gái
- Tháp 2 ~:4,5 triệu trai
5 triệu gái
- Số người LĐ ở tháp 2 nhiều hơn
+ Tháp1 có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp , có số người trong độ tuổi lao động ít hơn
Tháp 2 có hình dạng đáy hẹp, thân rộng
+ Tháp 1 cho biết dân số trẻ+ Tháp 2 cho biết dân số già
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm
cụ thể của DS qua giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương
- Các cuộc điều tra dân
số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của
DS qua giới tính, độ tuổi, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỷ XIX và thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỷ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến
Trang 3- Tăng nhanh từ năm nào?
- Tăng vọt từ năm nào?
Hỏi: DS TG tăng nhanh do
nguyên nhân nào?
nước phát triển và đang phát
triển là bao nhiêu vào các năm
1950, 1980, 2000?
- So sánh sự gia tăng dân số ở
hai nhóm nước này?
=> GV kết luận (Bảng phụ)
- 1804: đường biểu diễn dốc
- 1900: đường biểu diễn dốc đứng
- Dân số tăng chậm do thiên tai, bệnh dịch, nạn đói, chiến tranh
- Dân số thế giới tăng nhanh
do cách mạng khoa học phát triển mạnh, nông nghiệp đổi mới canh tác, lai tạo giống cho năng suất cao, công nghiệp hoá tạo bước nhảy vọt trong kinh tế
- Các nhóm quan sát, thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
tranh
- Từ đầu thế kỷ XIX đến nay, DS TG tăng nhanh Nguyên nhân
do những tiến bộ trong các lĩnh vực KT-XH
- Không giảm, vẫn ở mức cao
- Cao nhiều so với các nước phát triển
GV nhận xét: Tỉ lệ sinh ở các
nước đang phát triển còn cao:
25%o, chết giảm Điều đó đẩy
nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát
Trang 4gia tăng DS có đặc điểm gì nổi
bật?
Y: Hậu quả do bùng nổ DS gây
ra cho các nước đang phát triển
như thế nào?
MT: GD hs bảo vệ môi trường
Hỏi: VN thuộc nhóm nước có
kinh tế nào? Có trong tình trạng
bùng nổ dân số không? Nước ta
có những chính sách gì để hạ tỉ
lệ sinh?
Hỏi: Những biện pháp giải
quyết tích cực để khắc phục
bùng nổ dân số?
đồng đều trên TG
- Nhiều trẻ em gánh nặng về
ăn mặc, ở, học, y tế, việc làm
- VN thuộc nước có kinh tế đang phát triển
- Những chính sách:
+ Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
+ Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân
- Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục
- Tiến hành cách mạng công nghiệp, nông nghiệp
triển châu Á, châu Phi
và Mĩ Latinh, do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến
bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hôi
- Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế- xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số
4 Củng cố-Bài tập: (5ph)
a Điền vào chỗ trống những nội dung sao cho phù hợp:
- Trong nhiều thế kỷ, dân số TG - Nguyên nhân là
- Từ năm đầu thế kỷ XIX đến nay, dân số thế giới -Nguyên nhân là do -
do -b Chọn câu trả lời đúng nhất: Bùng nổ DS xảy ra khi: a Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng b Tỉ lệ gia tăng DS đến 2.1% (Đ) c DS ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập - HD học sinh làm bài tập 2/6 SGK 5 Dặn dò: (1ph) - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị bài mới: Bài 2 Rút kinh nghiệm :
Trang 5
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it
về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ dân số, bản đồ phân bố dân cư TG
- Nhận xét qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, chống chính sách phân biệt chủng tộc
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học: (45ph)
1 Ổn định: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết?
phân bố dân cư (18”)
- Phân biệt 2 thuật ngữ “dân số”
1 Sự phân bố dân cư
Tên nước Diện tích(Km2) (triệu người)Dân số (người/kmMật độ 2)
Trang 6Cho hs thảo luận nhóm đôi (3”):
dày, thưa nói lên điều gì?
- Số liệu mật độ dân số cho biết
điều gì?
Hỏi: Đọc trên lược đồ H2.1
SGK kể tên khu vực đông dân
của thế giới?
- Các khu vực đông dân chủ yếu
phân bố ở đâu?
- Khu vực nào thưa dân?
Hỏi: Nguyên nhân của sự phân
bố dân cư không đều?
GV kết luận:
+ Những thung lũng, đồng bằng
châu thổ các sông lớn
- Nơi thưa dân: hoang mạc, địa
cực, núi hiểm trở, hải đảo xa
Hoạt động 2: Phân tích đặc
điểm các chủng tộc trên thế
giới (13” )
Hỏi: Tại sao có thể nói rằng
“ngày nay con người có thể
sống ở mọi nơi trên thế giới”
Hỏi: Căn cứ vào đâu để chia
dân cư trên thế giới ra thành các
chủng tộc?
Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung và điền kq vào bảng trên
- Dân số/diện tích = mật độ dân số (người/km2)
- HS dựa vào bản đồ trả lời
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới
- Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc Phi
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có KH tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện
- Phương tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại, khoa học, kĩ thuật, tiên tiến
- Đặc điểm về hình thái bên ngoài của chủng tộc
- Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó
- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân
bố dân cư của một địa phương, một nước
-Dân cư phân bố không đều trên thế giới:
+ Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, giá lạnh, hoang mạc…dân
cư thưa thớt
2 Các chủng tộc
Dân cư thế giới thuộc
3 chủng tộc chính:+ Môn-gô-lô-it: da vàng, sống chủ yếu ở
Trang 7-Y: Có mấy chủng tộc chính
trên thế giới?
- Đặc điểm về hình thái bên
ngoài của chủng tộc?
- Địa bàn sinh sống chủ yếu của
chủng tộc đó?
-3 chủng tộc chính
Châu Á
+ Nê-grô-it: da đen, sống chủ yếu ở Châu Phi
+ Ơ-rô-pê-ô-it: da trắng, sống chủ yếu Châu Au- châu Mĩ
4 Củng cố -bài tập: (5”)
- Xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu
- Căn cứ vào đâu người ta phân chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc này cos đặc điểm gì? Sinh sống chủ yếu ở đâu?
5 Dặn dò: (1”)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: “Quần cư- Đô thị hóa”
Rút kinh nghiệm :
Trang 8
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên thế giới và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị
3 Giáo dục: Bảo vệ môi trường tự nhiên xã hội nơi quần cư và đô thị.
II Các phương tiện dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư và đo thị thế giới
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học: (45” )
1 Ổn định: (1”)
2 Kiểm tra bài cũ: (5”)
- Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “Lược đồ dân cư thế giới” Giải thích tại sao những khu vực trên dân cư lại tập trung sinh sống?
- Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc.Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
điểm quần cư nông thôn và
quần cư đô thị (16”)
- Giáo viên yêu cau học sinh
đọc thuật ngữ: Quần cư
G: Quần cư có tác động đến yếu
tố nào của dân cư ở một nơi?
Thảo luận nhóm: (4”)
Quan sát hai ảnh H3.1, H3.2
SGK và dựa vào sự hiểu biết
của mình cho biết sự khác nhau
- HS nắm thuật ngữ
- Sự phân bố, mật độ, lối sống
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:
1 Quần cư nông thôn
và quần cư đô thị.
Trang 9giữa hai kiểu quần cư đô thị và
nông thôn về cách tổ chức, sinh
sống, mật độ dsố, hoạt động
kinh tế…
=> GV kết luận nội dung
Y: Hãy liên hệ nơi em đang cư
trú thuộc loại quần cư nào?
- Với thực tế địa phương mình
em hãy cho biết kiểu quần cư
nào đang thu hút số đông dân cư
tới sinh sống và làm việc?
Hoạt động 2: Phân tích quá
trình đô thị hóa và các siêu đô
Hỏi: Những yếu tố quan trọng
nào thúc đẩy quá trình phát triển
đô thị?
* Giáo viên giới thiệu thuật ngữ
“siêu đô thị”
* Quần cư nông thôn
- Mật độ dân cư: thưa
- Lối sống dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán
- Hoạt động kinh tế: lâm -ngư nghiệp
nông-* Quần cư đô thị
- Nhà cửa xây thành phố, phường Dân cư tập trung đông
- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
- Thuộc quần cư nông thôn
- Quần cư đô thị
- Thời kì cổ đại ở TQ, An Độ,
La Mã
- Trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa công nghiệp và thủ công nghiệp
*Quần cư nông thôn
- Mật độ dân số thấp
- Làng mạc thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng
cỏ, đất rừng, hay mặt nước
- Dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
* Quần cư thành thị
- Có mật độ dân số cao
- Dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp, dịch vụ
=> Lối sống nông thôn
và lối sống đô thị có những điểm khác biệt
2 Đô thị hoá Siêu đô thị
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng Hiện nay số người sống trong đô thị chiếm khoảng 50% dân số thế giới
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
Trang 10Hỏi: Xem H3.3 SGK cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thị trên
thế giới vào năm 2000?
- Châu lục nào có nhiều siêu đô
thị nhất? Đọc tên?
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc
nhóm nước nào?
Hỏi: Sự tăng nhanh tự phát của
dân cư trong các đô thị và siêu
đô thị gây ra những hậu quả
nghiêm trọng nào cho xã hội?
MT: GD HS bảo vệ môi trường.
- 23 siêu đô thị
- Châu Á:12 siêu đô thị
- Đang phát triển
- Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tư an ninh
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị
- Một số siêu đô thị lớn: Bắc Kinh,
Tô-ki-ô, Xơ un…;
Mat-xcơ-va, Pa ri…; La-gốt, Niu I-ooc…
4 Củng cố và bài tập: (5”)
- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hai quần cư chính?
- Hướng dẫn làm bài tập 2/12 SGK
5 Dặn do: (1”)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành.
Rút kinh nghiệm :
-
Trang 11
Ngày soạn: 04/ 09/ 10 Ngày dạy: 07/ 09/ 10
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Củng cố học sinh:
- Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: ( 45” )
1 Ổn định : (1”)
2 Kiểm tra bài cũ: (4”)
- Nêu sự khác nhau cư bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
- Kiểm tra bài tập 2/12
a Đọc tên lược đồ H4.1 Sgk đọc bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số
b Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì? Đọc tên nơi có mật độ dân số cao?
c Nơi có mật độ dân số thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật độ dân số là bao nhiêu?
d Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ?
* Kết luận
- Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nước ta so với mật độ dân số cả nước
là 238 người/Km2 (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao gấp 8 lần
Bài tập 2 : (15”)
1) Giáo viên hướng dẫn:
+ So sánh 2 nhóm tuổi: Tuổi dưới lao động(0 -14), tuổi lao động (15 - 59)
+ Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ
2) Yêu cầu học sinh: Nhắc lại ba dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi
3) Tiến hành
Trang 12a) So sánh hai nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của thành phố Hồ Chí Minh (1989-1999) + Đáy tháp: nhóm dưới lao động
+ Thân tháp: nhóm tuổi lao động
+ Hình dáng tháp: hai thời điểm có gì thay đổi?
- Tháp tuổi 1989: có đáy mở rộng, thân thu hẹp
- Tháp tuổi 1999: đáy thu hẹp, thân mở rộng hơn
Hỏi: - Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số như thế nào? (Trẻ)
- Tháp tuổi 1999 có kết cấu dân số như thế nào? (Già)
- Như vậy sau 10 năm tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh có gì thay đổi? (già đi) b) Hỏi: Quan sát H4.2, H4.3 SGK cho biết:
- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? (Nhóm tuổi lao động), tăng bao nhiêu?
- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (Nhóm trẻ), giảm bao nhiêu?
Bài tập 3: (10”)
Hỏi: Hãy nhắc lại trình tự đọc lược đồ? ( HS nhắc)
-Y: H4.4 SGK có tên là gì?
- Chú dẫn có mấy kí hiệu Ý nghĩa từng kí hiệu? Giá trị của các chấm trên lược đồ?
Hỏi:
- Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm nhỏ (500000 người) Mật độ chấm dày nói lên điều gì? (Mật độ dân số cao nhất)
- Những khu vực tập trung mật độ dân số cao phân bố ở đâu? (Đông Á, Tây Nam Á)
- Tìm trên lược đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa? Các đô thị tập trung phân bố
ở đâu? (Ven biển TBD, AĐD, trung và hạ lưu các sông lớn)
- Tên các siêu đô thị thuộc nước nào?
- GV gọi hs xácđịnh trên lược đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới các siêu đô thị
4 GV đánh giá kết quả bài thực hành: (4”)
- Lưu ý hs kĩ năng đọc, liên hệ phân tích lược đồ
- Biểu dương kết quả học sinh đã thu hoạch được, khen ngợi học sinh tích cực có nhiều tiến
bộ trong giờ thực hành
5 Dặn dò: (1”)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”
Rút kinh nghiệm :
Trang 13
TUẦN 3
Ngày soạn: 07/ 09/ 10
Ngày dạy: 10/ 09/ 10
CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm
2 Kĩ năng:
- Đọc được lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh, ảnh
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ, bản đồ các môi trường địa lí
III Hoạt động dạy học: (45”)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Xác định và tìm
hiểu đặc điểm của đới nóng
(15”)
GV giới thiệu:
- Tương ứng với năm vành đai
nhiệt trên Trái Đất có năm đới
khí hậu theo vĩ độ thể hiện trên
H5.1
Hỏi: Quan sát H5.1 SGK kết
I Đới nóng
Trang 14hợp bản đồ các môi trường địa
lí, hãy xác định ranh giới các
môi trường địa lí ?
- Tại sao đới nóng còn có tên là
“Nội chí tuyến”?
- So sánh diện tích của đới nóng
với diện tích đất nổi trên T đất?
G: Đặc điểm tự nhiên của đới
nóng có ảnh hưởng đến giới
sinh vật và phân bố dân cư của
khu vực này?
Giáo viên kết luận:
- Vị trí nội chí tuyến nên có
nhiệt độ cao quanh năm, gió Tín
phong thổi thường xuyên
- 70% thực vật của trái đất sống
trong rừng rậm của đới
- Là nơi có nền nông nghiệp cổ
truyền, lâu đời, tập trung đông
dân
Y: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên
các kiểu môi trường của đới
nóng? Môi trường nào chiếm
diện tích nhỏ nhất
Chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu
môi trường nằm hai bên đường
XĐ trong đới nóng đó là môi
trường xích đạo ẩm
Hoạt động 2:Tìm hiểu môi
trường xích đạo ẩm (21”)
Giáo viên gọi học sinh xác định
giới hạn, vị trí của môi trường
xích đạo ẩm trên H5.1 SGK và
trên bản đồ?
Quốc gia nào nằm trọn trong
môi trường XĐ ẩm?
Hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của Singapo, cho
- HS nêu 4 kiểu môi trường
- HS xác định
- Singapo (10 B)
- Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
- Giới động – thực vật rất phong phú
- Là khu vực đông dân của thế giới
II Môi trường xích đạo ẩm
- Nằm chủ yếu trong khoảng từ 5oB-5oN
1 Khí hậu
Trang 15- Nhận xét diễn biến nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình năm? Kết
luận chung về nhiệt độ?
- Nhận xét diễn biến lượng mưa
+ Tháng nào không có mưa
+ Đặc điểm lượng mưa các
tháng
+ Lượng mưa trung bình năm?
Kết luận chung về lượng mưa
=> Giáo viên chuẩn xác kiến
thức: Nóng, ẩm quanh năm,
mưa nhiều
Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu
như vậy ảnh hưởng tới sinh vật
- Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, cao từ 40 – 50m
- Động – thực vật phong phú,
đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm
- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm
- Độ ẩm cao > 80%
- Nhiệt độ cao:
26-280C
- Biên độ nhiệt thấp:3c
- Mưa nhiều quanh năm,lượng mưa TB:
1500 -2500mm
2 Rừng rậm xanh quanh năm.
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng xanh quanh năm phát triển
- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
4 Củng cố và bài tập: (5”)
Trang 16a Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
b Nêu đăc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
c HD làm bài tập3 SGK: Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh quanh năm? (Rừng cay rậm rạp cây cỏ và dây leo quanh bốn phía, không khí ngột ngạt, oi bức)
5 Dặn dò: (1”)
- Học bài, làm bài tập Chuẩn bị bài 6
Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Ngày soạn: 10/ 09/ 10 Ngày dạy: 14/ 09/ 10
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được vị trí của môi trường nhiệt đới trên bản đồ các môi trường địa lí
- Học sinh trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi truờng nhiệt đới và xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Kĩ năng:
- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu để nhận biết đặc điểm môi trường
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp và tranh vẽ
II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học: (45”)
1 Ổn định: (1”)
2 Kiểm tra bài cũ: (5”)
- Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ các môi trường địa lí? Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
3 Bài mới:
Vào bài: (2”)
Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo ẩm đến vĩ tuyến 30o ở hai bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có đặc điểm khí hậu, thiên nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phân tích đặc
điểm khí hậu cuả môi trường
nhiệt đới (16”)
Hỏi: Xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới H5.1 SGK và
5o B và 50 N đến chí
Trang 18của hai địa điểm trên?
+ Quan sát, cho nhận xét về sự
phân bố nhiệt độ ở hai biểu đồ
+ Kết luận về sự thay đổi nhiệt
độ
- Cho nhận xét về sự phân bố
lượng mưa của hai biểu đồ theo
nội dung bảng sau: số tháng có
mưa, số tháng không có mưa,
lượng mưa trung bình
=> Qua phân tích trên, hãy nhận
xét đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
Khí hậu nhiệt đới khác với khí
hậu xích đạo ẩm như thế nào?
- Chuyển ý: Đặc điểm khí hậu
nhiệt đới có ảnh hưởng và chi
phối tới thiên nhiên môi trường
nhiệt đới ra sao? Ta cùng tìm
của hai Xavan?
- Giải thích tại sao có sự giống
nhau đó?
GV g thích: Rừng hành lang
(rừng mọc 2 bên bờ sông suối )
Hỏi: Sự thay đổi lượng mưa của
môi trrường nhiệt đới ảnh
hưởng tới thiên nhiên ra sao:
+ Biên độ nhiệt: 30C+ Nhiệt độ trung bình: 250C
- Giamêra+ Biên độ nhiệt: 120C+ Nhiệt độ trung bình: 220C
- Malacan+ Mưa từ th 5 đến th 10+ Lượng mưa TB 841mm
- Giamêra+ Mưa từ th 5 đến th 9+ Lượng mưa TB 647mm
HS nhận xét và nêu sự khác nhau
- Nhiệt độ trung bình >22oC
- Mưa tập trung vào một mùa
Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:
+ Giống: cùng trong thời kì mùa mưa
+ Khác: trên H6.3 cỏ thưa, không xanh tốt, ít cây cao, không có rừng hành lang
Còn trên H6.4thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao ph triển, có rừng hành lang
+ Về lượng mưa: lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn trung phi-> TV th đổi theo
-Thực vật thay đổi theo mùa:
xanh tốt ở mùa mưa, khô héo
tuyến ở hai bán cầu
- Đặc điểm:
+ Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
>22oC + Mưa tập trung vào một mùa
+ Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa trung bình năm giảm dần, thời kỳ khô hạn kéo dài
2 Các đặc điểm khác của môi trường
-Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt mùa mưa, khô héo vào mùa khô
Trang 19- Thực vật như thế nào?
Y: Mực nước sông thay đổi như
thế nào?
- Mưa tập trung vào một mùa có
ảnh hưởng tới đất như thế nào?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc
đoạn SGK để tìm hiểu quá trình
hình thành đất feralít và tại sao
đất vùng nhiệt đới có màu đỏ
vàng?
Hỏi: Tại sao khí hậu nhiệt đới
có hai mùa mưa, khô hạn rõ lại
là nơi đông dân trên thế giới?
Hỏi: Tại sao Xavan ngày càng
mở rộng?
MT: Giáo dục học sinh bảo vệ
môi trường
vào mùa khô
- Sông có hai mùa nước: mùa
lũ và mùa cạn
- Đất Feralít dễ bị xói mòn, rửa trôi
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp có nhiều loại cây công nghiệp
- Mưa theo mùa, phá rừng, đốt nương làm rẫy v.v…
-Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: Từ rừng thưa sang đồng
cỏ đến nửa hoang mạc
- Sông có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn
- Đất Feralít dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không canh tác hợp lý
và rừng bị phá bừa bãi
- Vùng nhiệt đới có đất
và khí hậu thích hợp
có nhiều loại cây công nghiệp
4 Củng cố và bài tập: (5”)
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Tại sao Xavan ngày càng mở rộng?
- Cho biết tại vị trí của khu vực 5o, 20o nơi nào có thời kì khô hạn kéo dài Giải thích?
+ 5o
+ 20o
* Hướng dẫn làm bài tập 4 SGK
5 Dặn dò: (1”)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa
Y: Phân tích biểu đồ hình 6.1 (tiết sau nộp)
Rút kinh nghiệm:
Trang 20
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Học sinh nắm được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc, đa dạng ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ khí hậu, nhận biết được khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ; Bản đồ các môi trường địa lí.
III Hoạt động dạy học: (45”)
1 Ổn định: (1”)
2 Kiểm tra bài cũ: (5”)
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Nêu dạng tổng quát của biểu đồ khí hậu xích đạo ẩm và biểu đồ khí hậu nhiệt đới, nêu sự giống và khác nhau giữa hai yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa?
- Kiểm tra BT hs yếu
- Giáo viên yêu cầu học sinh
xác định vị trí của môi trường
nhiệt đới gió mùa trên H5.1
Trang 21- Màu sắc biểu thị yếu tố gì?
- Mũi tên có hướng chỉ?
+ Nhận xét hướng gió thổi vào
mùa hè, mùa đông ở các khu
vực? Tính chất của hai gió
mùa?
+ Nhận xét lượng mưa vào
mùa hè, mùa đông?
+ Tại sao lượng mưa lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa hai
mùa?
=>GV k luận và khắc sâu kiến
thức
- Gió mùa hạ thổi từ An Độ
Dương, Thái Bình Dương vào
nên mang nhiều hơi nước, mưa
nhiều
- Gió mùa đông thổi từ xibia
tới nên lạnh, khô, ít mưa
G: Trên H7.1, H7.2 SGK, tại
sao hướng mũi tên chỉ hướng
gió ở Nam Á lại chuyển hướng
cả hai mùa hạ và đông?
Thảo luận nhóm: (4”)
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa H7.3, H7.4 SGK
cho biết diễn biến nhiệt độ và
lượng mưa trong năm ở Hà
Nội có gì khác biệt với
Munbai?
+ Diễn biến lượng mưa?
- Lượng mưa
- Gió+ Mùa hè hướng Tây Nam+ Mùa đông hướng Đông Bắc
+ Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều
+ Mùa đông: lạnh, khô hạn,
ít mưa+ Mùa hạ: mưa nhiều+ Mùa đông: ít mưa
- Ảnh hưởng của lực tự quay của Trái Đất nên gió vượt đường xích đạo thường bị đổi hướng
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:
- Hà Nội+ Mùa hè > 300C, mưa nhiều+ Mùa đông < 180C, ít mưa+ Biên độ: 120C
+ Lượng mưa trung bình:
1722mm
- Mumbai+ Mùa hè < 300C, mưa lớn+ Mùa đông > 230C, ít mưa+ Biên độ: 70C
+ Lượng mưa trung bình:
1784mm
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là: Nđộ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường
- Nhiệt độ TB năm
Trang 22=> Kết luận: Hà Nội có mùa
đông lạnh Munbai nóng quanh
năm
- Cả hai địa điểm có lượng
mưa trên 1500mm, mùa đông
Hà Nội mưa nhiều hơn
Hỏi: Qua H7.3, H7.4 SGK cho
biết yếu tố nào chi phối nhiệt
độ và lượng mưa của khí hậu
nhiệt đới gió mùa?
=>Giáo viên kết luận nêu đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
thiên nhiên về: + Cảnh sắc của
rừng cao su thay đổi ntn vào
mùa mưa và mùa khô? +
Cảnh sắc trên là biểu hiện sự
thay đổi theo yếu tố nào?
+ Nguyên nhân của sự thay đổi
đó?
- Gọi HS đọc kênh chữ: “Tùy
thuộc… dưới nước” để thấy sự
thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên nơi mưa nhiều và mưa ít
MT: Dân cư đông tác động
- Lượng mưa TB trên 1500mm, mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Là môi trường đa dạng, phong phú nhất đới nóng
- Thích hợp nhiều loại cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới
- Nơi tập trung dân cư đông trên thế giới
4 Củng cố và bài tập: (5”)
BT1: Khu vực NĐGM điển hình của thế giới là:
a ĐNA b Trung Á c ĐNA và NA * d ĐA
BT2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu NĐGM là:
a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn b Thời tiết diễn biến thất thường
c Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.
Trang 23Rút kinh
nghiệm -
- Học sinh nắm được hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng (làm rẫy, đồn điền (sản xuất theo quy mô lớn) và thâm canh lúa nước)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lý và bản đồ địa lý cho học sinh
- Xác định được những khu vực thâm canh lúa nước ở châu Á
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học: (45’)
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Xác định khu vực thuộc môi trường NĐGM trên bản đồ?
- Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa? Đặc điểm đó ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như thế nào?
3 Bài mới
Vào bài: ( 2’ )
Đới nóng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên của nhân loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sxuất của từng địa phương nên vẫn còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp từ cổ xưa đến tiên tiến, đó là những hình thức nào, cô cùng các
em tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 24thức làm nương rẫy? (công cụ sản
xuất, điều kiện chăm sóc, hiệu
quả kinh tế)
- Quan sát cách làm nương rẫy là
hình thức sản xuất như thế nào?
Gây hậu quả gì đối với đất trồng
và thiên nhiên?
=> GV kết luận
Hỏi: Ở Việt Nam hiện nay còn
hình thức sản xuất này không? Ở
đâu?
GV bổ sung: Phá rừng làm rẫy
gây hủy hoại đất trồng, hệ sinh
thái mất cân bằng, gây lũ lụt
* MT: GD học sinh bảo vệ môi
+ Quan sát H8.4 SGK cho biết:
Điều kiện tự nhiên để tiến hành
thâm canh lúa nước?
+ Phân tích vai trò, đặc điểm của
việc thâm canh lúa nước trong đới
nóng?
+ Quan sát H8.3, H8.6 SGK cho
biết tại sao ruộng có bờ vùng, bờ
thửa và ruông bậc thang ở vùng
đồi núi là cách khai thác có hiệu
quả, lại bảo vệ được đất trồng và
môi trường?
+ Tại sao các nước trong đới nóng
lại có tình trạng:
Nước thiếu lương thực Nước tự
túc lương thực Nước xuất khẩu
kiện chăm sóc thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao
- Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng xuất thấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên nhiên ( Bạc màu, rửa trôi, xói mòn, ô nhiễm MT)
- Việt Nam hiện nay vẫn còn hình thức sản xuất này, ở các khu vực miền núi
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung :+ Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa nước: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tới tiêu, lao động dồi dào
+ Tăng vụ, tăng năng xuất, sản lượng, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển
+ Chủ động tưới tiêu, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói mòn, tận dụng đất trồng, cây lương thực
+ Áp dụng KH-KT, có chính sách nông nghiệp đúng đắn, nhiều nước tự túc được lương thực, một số nước xuất khẩu lương thực
Là hình thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, đất đai bị thoái hóa
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa nước: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tới tiêu, lao động dồi dào
- Hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực trong nước
Trang 25lương thực
GV kết luận nội dung
G: Quan sát H8.4, H4.4 cho biết:
- Các khu vực thâm canh lúa nước
có đặc điểm dân cư như thế nào?
- Nguyên nhân có mối quan hệ
đó?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình
thức sản xuất nông sản hàng
hóa theo quy mô lớn (10’)
Hỏi: Quan sát H8.5 cho biết:
- Bức ảnh chụp về gì? Ở đâu?
Mô tả bức ảnh?
Hỏi: Qua bức ảnh, nhận xét về
quy mô, tổ chức sản xuất ở đồn
điền như thế nào? Sản phẩm sản
xuất với khối lượng và giá trị như
thế nào?
Hỏi: Đồn điền cho thu hoạch
nhiều nông sản, tại sao con người
lại không lập ra nhiều đồn điền?
Hỏi: Ở địa phương em thuộc hình
thức canh tác nào?
- Dân cư đông
- Cần nguồn lao động, trồng nhiều vụ, nuôi nhiều người
- HS quan sát, trả lời :
- Đồn điền trồng hồ tiêu ở Nam
Mĩ
- Các luống thẳng tắp, hàng dài trong các lô đất có đường ô tô bao quanh
- Là hình thức canh tác theo quy mô lớn với mục đích tạo ra khối lượng nông sản, hàng hóa
- Cần có diện tích đất rộng, vốn nhiều, nhiều máy móc, kĩ thuật canh tác, bám sát thị trường tiêu thụ
- Làm nương rẫy
3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn.
Là hình thức canh tác tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục đích xuất khẩu
Trang 26
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng
Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm
- Bản đồ các nước trên thế giới
III Hoạt động dạy học: (45’)
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng?
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Phân tích đặc
điểm sản xuất nông nghiệp
(17’)
GV yêu cầu học sinh nhắc lại
các đặc điểm của khí hậu xích
đạo, nhiệt đới và NĐ gió mùa?
G: Các đặc điểm này ảnh hưởng
đến cây trồng và mùa vụ ra sao?
=> Kết luận:
- Quan sát H9.1 rồi tìm mối
quan hệ với hiện tượng xói mòn
đất ở H9.2?
Y: Lớp mùn ở đới nóng thường
không dày, nếu đất có độ dốc
cao và mưa nhiều q năm thì
điều gì xảy ra?
- Biện pháp khắc phục?
Thảo luận nhóm: (3’)
Môi trường nhiệt đới và môi
trường nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với
sản xuất nông nghiệp?
Giải pháp khắc phục những khó
khăn của môi trường đới nóng
với sx nông nghiệp?
=> GV kết luận ndung trên bảng
phụ:
- Nóng, nắng quanh năm và mưa nhiều
- Có những thuận lợi và khó khăn nhất định ( khí hậu phân hóa đa dạng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp)
- H9.1: Nắng nóng, mưa nhiều
-Rửa trôi hết lớp mùn Rừng cây bị chặt phá-> xói mòn đất
- Trồng và bảo vệ rừng
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Môi trường đới nóng phân hóa đa dạng làm cho hoạt động nông nghiệp của từng vùng có đặc điểm khác nhau
Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới+ Môi trường nhiệt đới gió mùaThuận lợi
- Nhiệt độ, độ ẩm cao; lượng mưa lớn, nhiều quanh năm=>
trồng nhiều cây, nuôi nhiều con
- Xen canh, gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa
- Chủ động bố trí mùa vụ, lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Khó khăn
- Đất dễ bị xói mòn, thoái hóa
- Nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
- Mưa theo mùa gây lũ lụt, xm đất
- Mùa khô gây hạn, hoang mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thường, nhiều thiên taiBiện pháp
khắc phục
- Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch, làm thủy lợi
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng
- Làm thủy lợi, trồng cây che phủ đất
- Phòng chống thiên tai, bệnh dịch
Trang 28MT: Giáo dục HS bảo vệ môi
trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu (14’)
Hỏi: Cho biết cây lương thực,
cây hoa màu trồng chủ yếu ở
đồng bằng và vùng núi nước
ta?
- Tại sao sắn trồng ở vùng đồi
núi, khoai trồng ở đồng bằng?
- Tại sao lúa nước trồng khắp
nơi? Tại sao những vùng trồng
lúa nước lại trùng hợp với
Hỏi: Nêu tên các cây công
nghiệp trồng nhiều ở nước ta?
- Xác định trên bản đồ thế giới
những nước trồng nhiều cây
công nghiệp, cây lương thực
- Các vật nuôi của đới nóng
được chăn nuôi ở đâu? Vì sao?
- Địa phương em thích hợp với
nuôi con gì? Tại sao?
- Cây lúa, ngô, khoai mì
- Các loại cây phù hợp với từng loại đất và loại khí hậu
- Vì trồng lúa cần nhiều lao động
- Lúa nước, khoai, sắn, cây cao lương
- Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, điều, chè
- HS xác định trên bản đồ
- Vùng núi, vùng khô hạn, những nơi có đồng cỏ chăn thả
dê, cừu, trâu bò
Lợn, gia cầm tập trung ở vùng trồng nhiều ngũ cốc và đông dân cư
- HS liên hệ thực tế
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…
- Cây công nghiệp nhiệt đới: phong phú
có giá trị xuất khẩu cao: cà phê, cao su, dừa, bông, mía,…
- Chăn nuôi: chưa phát triển bằng trồng trọt, gồm trâu, bò dê, lợn
Trang 29- Y: Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
Rút kinh
-
Ngày soạn: 25/09/10
Ngày dạy: 28/09/10
Tiết 10: Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người dân
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng được sức
ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên và môi trường
2 Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
II Các phương tiện dạy học
Bảng phụ Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
III Hoạt động dạy học: (45’)
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi, khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp như thế nào?
- Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia còn nghèo và thiếu lương thực?
Trang 303 Bài mới:
Vào bài: (2’)
Là khu vực có nhiều tài nguyên thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, mà kinh tế ngày nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường? Ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân
số của đới nóng (15’)
G: Quan sát bản đồ “phân bố dân
cư thế giới”: Cho biết trong ba
đới môi trường khí hậu, dân cư
thế giới tập trung nhiều nhất ở đới
nào? Tại sao có sự phân bố đó?
- Dân cư đới nóng phân bố tập
trung những khu vực nào? Xác
định trên bản đồ?
Hỏi: Với số dân bằng 1/2 nhân
loại, tập trung sinh sống ở bốn
khu vực trên, tác động như thế
nào đến tài nguyên và môi
trường?
Hỏi: Quan sát biểu đồ H1.4
(bài 1) cho biết tình trạng gia tăng
dân số hiện nay của đới nóng như
Chuyển ý: Dân số tăng nhanh,
gây sức ép nặng nề cho việc cải
thiện đời sống người dân Việc
cải thiện chất lượng đ sống của
người dân gặp nhiều kh khăn như
thế nào ta cùng tìm hiểu mục 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu sức ép
của dân số tới tài nguyên và môi
trường (16’ )
- Giáo viên giới thiệu biểu đồ
- Dân cư tập trung nhiều ở đới nóng vì đới nóng có khí hậu, đất trồng phù hợp phát triển nông nghiệp
- Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, môi trường rừng, đất trồng, biển xuống cấp
Tác động xấu đến nhiều mặt thiên nhiên và xã hội
- Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số
- Tác động xấu thêm, cạn kiệt thêm
1 Dân số
- Dân số đông, chiếm gần một nửa dân số thế giới
- Gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân
số, tác động xấu tới tài nguyên và môi trường
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường
Trang 31Y: Biểu đồ sản lượng lương thực
tăng hay giảm?
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, có
diễn biến thế nào?
- Hãy so sánh sự gia tăng lương
thực với gia tăng dân số?
- Biểu đồ bình quân lương thực
đầu người tăng hay giảm?
- Nguyên nhân nào làm cho bình
quân lương thực giảm?
- Dân số tăng hay giảm?
- Diện tích rừng tăng hay giảm?
- Nhận xét về tương quan giữa
dân số và diện tích rừng?
Hỏi: Những tác động của sức ép
dân số tới tài nguyên, môi trường
và xã hội như thế nào?
* MT: Cho biết những biện pháp
tích cực để bảo vệ tài nguyên và
môi trường? (Liên hệ thực tế )
=> GV kết luận nội dung
HS quan sát biểu đồ trả lời
- Tăng từ 100% - 110%
- Tăng từ 100 - 168%
- Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp với đà tăng dân số
- Giảm từ 240.2ha xuống 208.65ha
- Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
- Phát triển kinh tế
- Nâng cao đời sống của dân
sẽ tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm, ô nhiễm môi trường
- Diện tích rừng ngày càng thu hẹp lại
- Đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
* Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
+ Phát triển kinh tế + Nâng cao đời sống của dân
4 Củng cố và bài tập: (5’)
- Cho biết tình hình dân số ở đới nóng?
- Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng như thế nào? Biện pháp khắc phục?
- Làm bài tập 1, 2 SGK/35
Trang 325 Dặn dò: (1’)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Bài 11
- G: Phân tích H10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với
tình trạng thiếu lương thực ở Châu Phi?
* Rút kinh
nghiệm: -
- Củng cố thêm các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, bản đồ địa lý và biểu đồ hình cột
II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
III Hoạt động dạy học: (45’)
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng là gì?
- Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường trong đới nóng ?
3 Bài mới:
Trang 33Vào bài: (2’)
Các nước thuộc đới nóng sau chiến tranh thế giới thứ hai đã có nhịp độ đô thị hóa quá
nhanh rơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện tượng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng, mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đã dẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hóa quá nhanh ra sao? Ta tìm hiểu qua bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự di
dân (15’)
Giảng: Sự gia tăng dân số quá
nhanh dẫn tới việc cần di
chuyển để tìm việc, kiếm
sống, tìm đất canh tác…
Hỏi: Yêu cầu học sinh đọc
đoạn “di dân… Tây Nam Á”
trang 36 SGK
+ Tìm và nêu nguyên nhân di
dân trong đới nóng
+ Tại sao di dân ở đới nóng
- Nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân di dân
- Nguyên nhân tích cực, nguyên nhân tiêu cực
* Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:
- Có tổ chức, kế hoạch khoa học: để xây dựng các khu kinh tế mới, xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ, lập đồn điền, trồng cây xuất khẩu, xuất khẩu lao động,…
- Đói nghèo, thiếu việc làm, chiến tranh, xung đột tộc người, thiên tai, hạn hán,…
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế – xã hội
1 Sự di dân
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân lớn
- Nguyên nhân di dân rất
đa dạng:
+ Di dân tự do: Do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm
+ Di dân có kế hoạch:
Nhằm phát triển kinh
tế-xã hội ở các vùng núi, ven biển
Trang 34các thành phố làm cho quần
cư đô thị hình thành quá
nhanh ở đới nóng rơi vào tình
trạng gì?
Hoạt động 2: Phân tích quá
trình đô thị hóa (16’)
Hỏi: Tình hình đô thị hóa ở
đới nóng diễn ra như thế nào?
- 1950?
- 2000?
- Dự đoán 2020?
Hỏi: Quan sát H3.3 SGK và
bản đồ phân bố dân cư và đô
thị TG, đọc tên các siêu đô thị
trên 8 triệu dân ở đới nóng?
G: Đọc biểu đồ tỉ lệ gia tăng
dân số H11.1 (BT3)
Hỏi: Qua số liệu, có kết luận
gì về vấn đề đô thị hóa ở đới
Hỏi: Nêu những biểu hiện
tích cực và tiêu cực đối với
kinh tế – xã hội của việc đô
thị hóa có kế hoạch và không
có kế hoạch ở H11.1, H11.2
SGK?
- Y: Những tác động xấu tới
môi trường do đô thị hóa tự
phát ở đới nóng gây ra?
MT: Giáo dục học sinh bảo
vệ môi trường.
GV tổng kết:
- Cần tiến hành đô thị hóa gắn
liền với phát triển kinh tế và
phân bố lại dân cư hợp lí
- Quá trình đô thị hóa của Việt
Nam hình thành dưới sự quản
- Không có đô thị 4 triệu dân
- Có 11/23 siêu đô thị trên 8 triệu dân, dân đô thị gấp 2 lần so với năm 1989
- Dân đô thị đới nóng gấp 2 lần dân đô thị đới ôn hòa
- HS đọc
- Trong những năm gần đây
ở đới nóng có tốc độ đô thị hóa cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều
- H11.1: Cuộc sống người dân ổn định, thu nhập cao,
đủ tiện nghi, sạch, đẹp
- H11.2: Khu nhà ổ chuột được hình thành trong quá trình đô thị hóa do di dân tự do
- Tác động xấu cho đời sống, ô nhiễm môi trường,
ùn tắc giao thông…
2 Đô thị hóa
- Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ
đô thị hóa cao trên thế giới
- Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự
do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, phúc lợi xã hội, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, ở các đô thị
- Cần phải tiến hành đô thị hóa gắn với phát triển kinh tế và phân bố lại dân
cư hợp lí
Trang 35lý hành chính, kinh tế có kế
hoạch của nhà nước và công
nghiệp nông thôn
- Quá trình đô thị hóa ở Việt
Nam gắn liền với quá trình tổ
chức lại sản xuất theo lãnh thổ
4 Củng cố và bài tập: (5’)
-Y: Nêu nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?
- Hậu quả của sự di dân và bùng nổ đô thị ở đớ nóng?
Trang 36
- Củng cố kiến thức cho học sinh qua các bài tập
- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lý, qua biểu đồ khí hậu
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
II Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: (45’)
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến di dân ở đới nóng?
- Quá trình đô thị hóa ở đới nóng dẫn đến hậu quả gì? Biện pháp khắc phục hậu quả?
3 Hướng dẫn thực hành:
Bài tập 1: (10’)
a) Giáo viên hướng dẫn các bước quan sát ảnh:
Trang 37- Anh chụp gì?
- Chủ đề ảnh phù hợp với đặc điểm của môi trường nào ở đới nóng?
- Xác định tên của môi trường trong ảnh?
b) Cho học sinh thảo luận nhóm 3 nội dung trên (5’)
c) Đạ i di n nhóm báo cáo k t qu , giáo viên b sung, chu n xác l i ki n th c vào b ng sau ( B ng ệ ế ả ổ ẩ ạ ế ứ ả ả
- Không có động- thực vật
- Đồng cỏ, cây cao xen lẫn
- Phía xa là rừng hành lang
- Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt
- Sông đầy ắp nước
- Xavan là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
- Nắng nóng, mưa theo mùa
- Cảnh quan môi trường nắng nóng quanh năm, mưa nhiều
Bài tập 2: ( 11’ )
Yêu cầu học sinh xem ảnh của BT 2:
- Ảnh chụp gì? (Xavan đồng cỏ có cây và đàn trâu rừng)
- Xác định tên môi trường của ảnh? (Môi trường nhiệt đới)
- Nhắc lại đặc điểm chung của môi trường nhiệt đới? (Nóng và lượng mưa tập trung vào mùa, có hai lần nhiệt độ tăng cao)
* GV hướng dẫn hs đối chiếu với 3 biểu đồ A, B, C, chọn 1 biểu đồ phù hợp với ảnh xa van theo phương pháp loại trừ
Cả B và C đều là môi trường NĐ nhưng chọn B vì B mưa nhiều, thời kì khô hạn ngắn hơn biểu đồ C
Bài tâp 3: (8’) Mối quan hệ giữa khí hậu và sông ngòi
Hỏi: Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước của sông? (Mưa nhiều, quanh năm, sông đầy ắp nước Khí hậu có mùa mưa thì sông có mùa lũ Khí hậu có mùa khô thì sông có mùa cạn)
Vậy: A mưa quanh năm phù hợp X
C có mùa mưa ít phù hợp Y có một mùa cạn
Bài tập 4: ( 7’ ) (Nếu không đủ thời gian hướng dẫn HS về nhà làm)
Hỏi: Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa với chỉ số đặc trưng của các kiểu khí hậu đới nóng? (Nóng quanh năm, nhiệt độ trên 20oC, có hai lần nhiệt độ tăng cao, mưa quanh năm)
- Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (SGK), chọn ra một biểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn? HS phân tích, giáo viên kết luận:
Biểu
đồ
A - Nhiều thg nhiệt độ < - Mùa mưa là - Không đúng - Địa trung hải (nam
Trang 3815oC vào mùa hè mùa hè bán cầu)
- Nhiệt đới gió mùa
C - Tháng cao nhất mùa
hè < 20oC
- Mùa đông < 5oC
- Mưa quanh năm
- Không đúng - Ôn đới hải dương
D - Mùa đông < -5oC - Mưa ít, lượng
- Không đúng - Hoang mạc
4 Củng cố và dặn dò: (3’)
- Làm bài tập
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 11
-Y: Ôn, phân tích biểu đồ B, bài tập 2/40 SGK
*Rút kinh nghiệm:
-
-TUẦN 7
Ngày soạn:03/10/10
Ngày dạy: 05/10/10
Trang 39I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh Thấy được mối quan hệ giữa môi
trường tự nhiên với hoạt động kinh tế của con người trong đới nóng
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ
II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
- Bản đồ các môi trường địa lí
Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi
Hỏi: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
Hỏi: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết?
Bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
Hỏi: Quan sát H2.1 SGK và bản đồ phân bố dân cư đô thị thế giới, cho biết dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực nào? Tại sao?
- Cho biết các chủng tộc chính trên thế giới và đặc điểm phân bố các chủng tộc?
=> GV kết luận: 3 chủng tộc Môn-gô- lô- it (da vàng)
Nê-grô-it (da đen)
Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng)
Bài 3: Quần cư đô thị hóa
Hỏi: Có mấy loại quấn cư? Sự khác nhau giữa các loại quần cư?
=> GV kết luận: Có 2 loại quần cư Quần cư nông thôn
Quần cư thành thị
- Dựa vào lược đồ H3.3 SGK cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị? Đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả gì?
- MT: Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
B Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
1 Đới nóng
- Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ các môi trường địa lí? Đới nóng có mấy kiểu môi trường?
( HS xác định: 4 kiểu môi trường )
* Môi truờng xích đạo ẩm
- Hỏi G: Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Cho học sinh làm bài tập 4 trang 19 SGK
* Môi trường nhiệt đới
Trang 40- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
(Nhiệt độ, lượng mưa giảm dần về chí tuyến)
- Mối quan hệ khí hậu và thực vật?
(Càng về 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm lớn dần, thời kì khô hạn kéo dài…)
* Môi trường nhiệt đới gió mùa
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
(Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường)
2 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Sự khác biệt giữa ba hình thức sản xuất nông nghiệp trong đới nóng?
( Làm nương rẫy; Làm ruộng, thâm canh lúa nước; Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy
mô lớn)
- Gọi HS làm bài tập 2/28 SGK: Lập sơ đồ thâm canh lúa nước
3 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp: Có sự khác nhau từng môi trường
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu: ( Cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi)
4 Dân số- Sức ép dân số t ới tài nguyên, môi trường ở đới nón g
- Hỏi: Dân số thế giới tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? ( Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, chất lượng cuộc sống người dân thấp…)
- MT: Giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Phân tích H10.1 SGK để thấy mối liên hệ giữa tăng dân số với sự thiếu lương thực ở châu Phi?
- Bài tập 1, 2 trang 35 SGK
5 Di dân và sự bùng nổ đô thị
- Nguyên nhân của sự di dân? ( Di dân tự do, di dân có kế hoạch)
- Đô thị tự phát tác động xấu tới môi trường như thế nào?
1.2 Dân cư thế giới phân bố không đều, tập trung đông ở:
a Đồng bằng, ven biển b Miền núi, trung du
c Đồng bằng, miền núi d Trung du, ven biển
* Gọi HS lên bảng xác định vị trí các môi trường XĐA, NĐ, NĐGM trên bản đồ Xác định các khu vực tập trung đông dân, thưa dân
* Học bài, làm bài tập, tiết sau kiểm tra một tiết
* Rút kinh nghiệm:
-