1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lý 5 tiết 8-14

17 656 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 5 tiết 8-14
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 912,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án địa lý 5 tiết 8-14

Trang 1

Tuần 8 ĐỊA LÍ DÂN SỐ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể:

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số của nước ta

- Biết và nêu được: nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

- Nêu được một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của

nước ta trên bản đồ

+ Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

DÂN SỐ, SO SÁNH DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI DÂN SỐ CÁC NƯỚC ĐÔNG

NAM Á

- GV treo bảng số liệu số dân các

nước Đông Nam Á như SGK lên

bảng, yêu cầu HS đọc bảng số

liệu

- HS đọc bảng số liệu

- GV hỏi cả lớp: - HS nêu:

+ Đây là bảng số liệu gì? Theo

em, bảng số liệu này có tác

dụng gì?

+ Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của các nước Đông Nam Á

+ Các số liệu trong bảng được

thống kê tính vào thời gian nào? + Các số liệu dân số đượcthống kê vào năm 2004 + Số dân được nêu trong bảng

thống kê tính theo đơn vị nào? + Số dân được nêu trong bảngthống kê là triệu người.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân và ghi câu

trả lời ra phiếu học tập của mình

+ Năm 2004, dân số nước ta là

bao nhiêu người? + Năm 2004, dân số nước ta là82,0 triệu người + Nước ta có dân số đứng hàng

thứ mấy trong các nước Đông

Nam Á?

+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

+ Từ kết quả nhận xét trên, em

rút ra đặc điểm gì về dân số

Việt Nam? (Việt Nam là nước

đông dân hay ít dân?)

+ Nước ta có dân số đông

- GV gọi HS trình bày kết quả - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến

Trang 2

trước lớp về dân số Việt Nam theo các câu

hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời

cho HS

Hoạt động 2

GIA TĂNG DÂN SỐ

- GV treo bản đồ dân số Việt

Nam - HS đọc biểu đồ (tự đọcthầm) + Đây là biểu đồ gì, có tác dụng

gì? + Đây là biểu đồ dân số ViệtNam qua các năm, dựa vào biểu

đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm

+ Nêu giá trị được biểu hiện ở

trục ngang và trục dọc của biểu

đồ

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính bằng đơn

vị triệu người.

+ Như vậy số ghi trên đầu của

mỗi cột biểu hiện cho giá trị

nào?

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm, tính bằng đơn vị triệu người

- GV nêu yêu cầu: - Kết quả làm việc tốt là:

+ Biểu đồ thể hiện dân số của

nước ta những năm nào? Cho biết

số dân nước ta từng năm?

+ Dân số nước ta qua các năm:

* Năm 1979 là 52,7 triệu người

* Năm 1989 là 64,4 triệu người

* Năm 1999 là 76,3 triệu người + Em rút ra điều gì về tốc độ

gia tăng dân số? + Dân số nước ta tăng nhanh.

- GV gọi HS trình bày kết quả làm

việc trước lớp - 1 HS trình bày nhận xét về sựgia tăng dân số Việt Nam theo các

câu hỏi trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần)

- 1 HS khá trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi

Hoạt động 3

HẬU QUẢ CỦA DÂN SỐ TĂNG NHANH

- GV chia nhóm yêu cầu HS nêu

hậu quả của việc gia tăng dân số - HS thực hành

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình gia tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó đến đời sống nhân dân?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động

- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

Tuần 9 ĐỊA LÍ CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta

- Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ở nước ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to)

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng + Năm 2004, nước ta có bao nhiêu

dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á? + Dân số tăng nhan gay khó khăn

gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân? Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở địa phương em

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

54 DÂN TỘC ANH EM TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc

+ Dân tộc nào có đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Các dân

tộc ít người sống ở đâu?

+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên

+ Kể tên một số dân tộc ít

người và địa bàn sinh sống của

họ? (GV gơik HS nhớ lại kiến

thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn, Một số dân tộc

ở Tây Nguyên, )

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ

sung

Hoạt động 2

MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM

- GV nêu: Mật độ dân số là số

dân trung bình sống trên 1km2

diện tích đất tự nhiên

- GV treo bảng thống kê mật độ

dân số của một số nước châu Á

và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết

điều gì?

- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một nước châu Á

- GV yêu cầu: - HS so sánh và nêu:

+ So sánh mật độ dân số nước + Mật độ dân số nước ta lớn hơn

Trang 4

ta với mật độ dân số ở một số

nước châu Á gần 6 lần mật độ dân số thếgiới, lớn hơn 3 lần mật độ dân

số của Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc

+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ

điều gì về mật độ dân số Việt

Nam?

+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao

- GV kết luận

Hoạt động 3

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM

- GV treo lược đồ mật độ dân

số Việt Nam và hỏi - HS đọc tên: Lược đồ mật độdân số Việt Nam Lược đồ cho ta

thấy sự phân bố dân cư của nước ta

+ Chỉ trên lược đồ và nêu:

* Các vùng có mật độ dân số

trên 1000 người/km2

+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 1000 người/km2 là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven biển

* Những vùng nào có mật độ

dân số từ 501 đến 1000

người/km2?

+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung

* Các vùng có mật độ dân số từ

trên 100 đến 500 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng trung du BắcBộ, một số nơi ở đồng bằng

Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung

* Vùng có mật độ dân số dưới

100 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng núi có mậtđộ dân số dưới 100 người/km2

* Qua phần phân tích trên cho hãy

biết: Dân cư nước ta tập trung

đông ở vùng nào? Vùng nào dân

cư sống thưa thớt?

* Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu cả lớp làm nhanh bài

tập sau:

Đánh mũi tên vào sơ đồ (1) sao cho

đúng:

- HS vẽ sơ đồ theo mẫu của GV vào vở và đánh mũi tên để hoàn thành sơ đồ

- GV gọi HS trình bày kết quả bài

làm trước lớp - 1 HS đánh mũi tên vào sơ đồ GVđã vẽ sẵn trên bảng, cả lớp theo

dõi và nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài cho HS

(nếu HS sai) - Theo dõi bài chữa của GV vàsửa lại bài mình (nếu sai)

Trang 5

Tuần 10 ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU:

Sau bài học:

- Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta trên lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Nêu được vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi ngày càng phát triển

- Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo là cây trồng được trồng nhiều nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng + Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? + Điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ sự phân bố dân cư ở Việt Nam (sơ đồ 1, để trống các

ô chữ)

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

VAI TRÒ CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT

- GV treo lược đồ nông nghiệp

Việt Nam và yêu cầu HS nêu tên

+ Nhìn trên lược đồ em thấy số

kí hiệu của cây trồng chiếm

nhiều hơn hay số kí hiệu con vật

chiếm nhiều hơn?

+ Kí hiệu cây trồng có số lượng nhiều hơn kí hiệu con vật

+ Từ đó em rút ra điều gì về vai

trò của ngành trồng trọt trong

sản xuất nông nghiệp?

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

- GV nêu kết luận

Hoạt động 2

CÁC LOẠI CÂY VÀ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÂY TRỒNG VIỆT NAM

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu các nhóm thảo luận để

hoàn thành phiếu học tập dưới

đây:

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:

Quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam:

Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,

Trang 6

2 Cây được trồng nhiều nhất là Đáp án: lúa gạo

3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp

(Phiếu giao cho HS làm không có phần chữ in nghiêng và các đầu mũi tên)

GV kết luận: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước

ta trồng được nhiều loại cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất ở nước ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang được chú ý phát triển.

Hoạt động 3

GIÁ TRỊ CỦA LÚA GẠO VÀ CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao

đổi về các vấn đề sau: - Nghe câu hỏi của GV, trao đổi vớicác bạn và nêu ý kiến + Loại cây nào được trồng chủ

yếu ở vùng đồng bằng? + Cây lúa được trồng chủ yếu ởvùng đồng bằng + Em biết gì về tình hình xuất

khẩu lúa gạo của nước ta? + HS nêu theo hiểu biết của mình.

+ GV hỏi: Vì sao nước ta trồng

nhiều cây lúa gạo nhất và trở

thành nước xuất khẩu gạo

nhiều nhất trên thế giới?

* Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, Nam Bộ)

* Đất phù sa màu mỡ

* Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

* Có nguồn nước dồi dào

+ Loại cây nào được trồng chủ

yếu ở vùng núi cao? + Các cây công nghiệp lâu nămnhư chè, cà phê, cao su + Em biết gì về giá trị xuất

khẩu của những loại cây này? + Đây là các loại cây có giá trịxuất khẩu cao; cà phê, cao su, chè

của Việt Nam đã nổi tiếng trên thế giới

+ Với những loại cây có thế

mạnh như trên, ngành trồng trọt

giữ vai trò như thế nào trong sản

xuất nông nghiệp của nước ta?

+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 4

SỰ PHÂN BỐ CÂY TRỒNG Ở NƯỚC TA

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

nông nghiệp Việt Nam và tập

trình bày sự phân bố các loại

cây trồng của Việt Nam

- HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn

Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây;

nêu và chỉ vùng phân bố của cây

đó trên lược đồ; có thể giải

Nhiê

ût đới Khí

hậ

u

Nóng

Thay đổi theo mùa, theo miền

Gió mù a

Trồ

ng trọt

Trồng cây xứ nóng

Trồng nhiều loại cây

Trang 7

thích lí do vì sao cây được trồng

nhiều ở vùng đó

- GV kết luận:

+ Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ

+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Cây chè trồng nhiều ở miền núi phía Bắc Cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên

+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ miền núi phía Bắc

Hoạt động 5

NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA

+ Kể tên một số vật nuôi ở

nước ta? + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò,lợn, gà, vịt + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ

yếu ở vùng nào? + Trâu, bò, lợn được nuôi nhiềuở các vùng đồng bằng

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vào lược đồ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 8

Tuần 11 ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

I MỤC TIÊU:

Sau bài học:

- Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản:

+ Các hoạt động chính

+ Sự phát triển

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta

+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất gạo lớn thứ 2 trên thế giới?

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LÂM NGHIỆP

- Theo em, ngành lâm nghiệp có

những hoạt động gì? * Trồng rừng.* Ươm cây

* Khai thác gỗ

- GV yêu cầu HS kể các việc của

trồng và bảo vệ rừng - HS nối tiếp nhau nêu: Các việccủa hoạt động trồng và bảo vệ

rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng

- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và các lâm sản khác

Hoạt động 2

SỰ THAY ĐỔI VỀ DIỆN TÍCH CỦA RỪNG NƯỚC TA

- GV treo bảng số liệu về diện

tích rừng của nước ta và hỏi HS - HS đọc bảng số liệu và nêu. + Bảng thống kê diện tích rừng

nước ta vào những năm nào? + Bảng thống kê diện tích rừngvào các năm 1980, 1995, 2004 + Nêu diện tích rừng của từng

năm đó? * Năm 1980: 10,6 triệu ha.* Năm 1995: 9,3 triệu ha

* Năm 2005: 12,2 triệu ha

+ Từ năm 1980 đến năm 1995,

diện tích rừng nước ta tăng hay

giảm bao nhiêu triệu ha? Theo em

nguyên nhân nào dẫn đến tình

trạng đó?

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhân chính là

do hoạt động khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúng mức

+ Từ năm 1995 đến năm 2005,

diện tích rừng của nước ta thay + Từ năm 1995 đến năm 2005,diện tích rừng nước ta tăng thêm

Trang 9

đổi như thế nào? Nguyên nhân

nào dẫn đến sự thay đổi đó? được 2,9 triệu ha Trong 10 nămnày diện tích rừng tăng lên đáng

kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân thực hiện tốt

+ Các hoạt động trồng rừng,

khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở

vùng nào?

+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển + Điều này gây khó khăn gì cho

công tác bảo vệ và trồng rừng? + Vùng núi là vùng dân cư thưathớt vì vậy:

* Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ và lâm sản cũng khó phát hiện

* Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu nhân công lao động

- GV kết luận

Hoạt động 3

NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

+ Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Biểu đồ biểu diễn sản lượng

thuỷ sản của nước ta qua các năm

+ Trục ngang của biểu đồ thể

hiện điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian,tính theo năm + Trục dọc của biểu đồ thể

hiện điều gì? Tính theo đơn vị

nào?

+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản, tính

theo đơn vị là nghìn tấn.

+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ

thể hiện điều gì? + Các cột màu đỏ thể hiện sảnlượng thuỷ sản khai thác được + Các cột màu xanh trên biểu đồ

thể hiện điều gì? + Các cột màu xanh thể hiệnsản lượng thuỷ sản nuôi trồng

được

- GV chia thành các nhóm nhỏ - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân

tích lược đồ và làm các bài tập

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn

bị bài sau

Trang 10

Tuần 12 ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được vai trò của công nghiệp và thuỷ công nghiệp

- Biết nước ta có bao nhiêu ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

các câu hỏi sau:

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu

ở đâu?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả - HS trong lớp tiếp nối nhau báocáo kết quả Cách báo cáo như

sau:

+ Giơi hình cho các bạn xem

+ Nêu tên hình (tên sản phẩm) + Nói tên các sản phẩm của ngành đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó)

+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có được xuất khẩu ra nước ngoài không?

- Ngành công nghiệp giúp gì cho

đời sống của nhân dân? + Tạo ra các đồ dùng cần thiếtcho cuộc sống như vải vóc, quần

áo, xà phòng, kem đánh răng, + Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh

+ Tạo ra các máy móc giúp con người nâng cao năng suất lao động, làm việc tốt hơn,

- GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp, trong đó có mặt hàng có giá trị xuất

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w