Giáo án địa lý 5 tiết 8-14
Trang 1Tuần 8 ĐỊA LÍ DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số của nước ta
- Biết và nêu được: nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nêu được một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của
nước ta trên bản đồ
+ Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1
DÂN SỐ, SO SÁNH DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI DÂN SỐ CÁC NƯỚC ĐÔNG
NAM Á
- GV treo bảng số liệu số dân các
nước Đông Nam Á như SGK lên
bảng, yêu cầu HS đọc bảng số
liệu
- HS đọc bảng số liệu
- GV hỏi cả lớp: - HS nêu:
+ Đây là bảng số liệu gì? Theo
em, bảng số liệu này có tác
dụng gì?
+ Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của các nước Đông Nam Á
+ Các số liệu trong bảng được
thống kê tính vào thời gian nào? + Các số liệu dân số đượcthống kê vào năm 2004 + Số dân được nêu trong bảng
thống kê tính theo đơn vị nào? + Số dân được nêu trong bảngthống kê là triệu người.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân và ghi câu
trả lời ra phiếu học tập của mình
+ Năm 2004, dân số nước ta là
bao nhiêu người? + Năm 2004, dân số nước ta là82,0 triệu người + Nước ta có dân số đứng hàng
thứ mấy trong các nước Đông
Nam Á?
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
+ Từ kết quả nhận xét trên, em
rút ra đặc điểm gì về dân số
Việt Nam? (Việt Nam là nước
đông dân hay ít dân?)
+ Nước ta có dân số đông
- GV gọi HS trình bày kết quả - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến
Trang 2trước lớp về dân số Việt Nam theo các câu
hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời
cho HS
Hoạt động 2
GIA TĂNG DÂN SỐ
- GV treo bản đồ dân số Việt
Nam - HS đọc biểu đồ (tự đọcthầm) + Đây là biểu đồ gì, có tác dụng
gì? + Đây là biểu đồ dân số ViệtNam qua các năm, dựa vào biểu
đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm
+ Nêu giá trị được biểu hiện ở
trục ngang và trục dọc của biểu
đồ
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính bằng đơn
vị triệu người.
+ Như vậy số ghi trên đầu của
mỗi cột biểu hiện cho giá trị
nào?
+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm, tính bằng đơn vị triệu người
- GV nêu yêu cầu: - Kết quả làm việc tốt là:
+ Biểu đồ thể hiện dân số của
nước ta những năm nào? Cho biết
số dân nước ta từng năm?
+ Dân số nước ta qua các năm:
* Năm 1979 là 52,7 triệu người
* Năm 1989 là 64,4 triệu người
* Năm 1999 là 76,3 triệu người + Em rút ra điều gì về tốc độ
gia tăng dân số? + Dân số nước ta tăng nhanh.
- GV gọi HS trình bày kết quả làm
việc trước lớp - 1 HS trình bày nhận xét về sựgia tăng dân số Việt Nam theo các
câu hỏi trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần)
- 1 HS khá trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
Hoạt động 3
HẬU QUẢ CỦA DÂN SỐ TĂNG NHANH
- GV chia nhóm yêu cầu HS nêu
hậu quả của việc gia tăng dân số - HS thực hành
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình gia tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó đến đời sống nhân dân?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động
- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 3Tuần 9 ĐỊA LÍ CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta
- Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ở nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to)
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng + Năm 2004, nước ta có bao nhiêu
dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á? + Dân số tăng nhan gay khó khăn
gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân? Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở địa phương em
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1
54 DÂN TỘC ANH EM TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc nào có đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân
tộc ít người sống ở đâu?
+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên
+ Kể tên một số dân tộc ít
người và địa bàn sinh sống của
họ? (GV gơik HS nhớ lại kiến
thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn, Một số dân tộc
ở Tây Nguyên, )
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày
- GV nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
Hoạt động 2
MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM
- GV nêu: Mật độ dân số là số
dân trung bình sống trên 1km2
diện tích đất tự nhiên
- GV treo bảng thống kê mật độ
dân số của một số nước châu Á
và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết
điều gì?
- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một nước châu Á
- GV yêu cầu: - HS so sánh và nêu:
+ So sánh mật độ dân số nước + Mật độ dân số nước ta lớn hơn
Trang 4ta với mật độ dân số ở một số
nước châu Á gần 6 lần mật độ dân số thếgiới, lớn hơn 3 lần mật độ dân
số của Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ
điều gì về mật độ dân số Việt
Nam?
+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
- GV kết luận
Hoạt động 3
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM
- GV treo lược đồ mật độ dân
số Việt Nam và hỏi - HS đọc tên: Lược đồ mật độdân số Việt Nam Lược đồ cho ta
thấy sự phân bố dân cư của nước ta
+ Chỉ trên lược đồ và nêu:
* Các vùng có mật độ dân số
trên 1000 người/km2
+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 1000 người/km2 là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven biển
* Những vùng nào có mật độ
dân số từ 501 đến 1000
người/km2?
+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung
* Các vùng có mật độ dân số từ
trên 100 đến 500 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng trung du BắcBộ, một số nơi ở đồng bằng
Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung
* Vùng có mật độ dân số dưới
100 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng núi có mậtđộ dân số dưới 100 người/km2
* Qua phần phân tích trên cho hãy
biết: Dân cư nước ta tập trung
đông ở vùng nào? Vùng nào dân
cư sống thưa thớt?
* Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu cả lớp làm nhanh bài
tập sau:
Đánh mũi tên vào sơ đồ (1) sao cho
đúng:
- HS vẽ sơ đồ theo mẫu của GV vào vở và đánh mũi tên để hoàn thành sơ đồ
- GV gọi HS trình bày kết quả bài
làm trước lớp - 1 HS đánh mũi tên vào sơ đồ GVđã vẽ sẵn trên bảng, cả lớp theo
dõi và nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
(nếu HS sai) - Theo dõi bài chữa của GV vàsửa lại bài mình (nếu sai)
Trang 5Tuần 10 ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
Sau bài học:
- Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta trên lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Nêu được vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi ngày càng phát triển
- Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo là cây trồng được trồng nhiều nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng + Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? + Điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ sự phân bố dân cư ở Việt Nam (sơ đồ 1, để trống các
ô chữ)
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1
VAI TRÒ CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT
- GV treo lược đồ nông nghiệp
Việt Nam và yêu cầu HS nêu tên
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số
kí hiệu của cây trồng chiếm
nhiều hơn hay số kí hiệu con vật
chiếm nhiều hơn?
+ Kí hiệu cây trồng có số lượng nhiều hơn kí hiệu con vật
+ Từ đó em rút ra điều gì về vai
trò của ngành trồng trọt trong
sản xuất nông nghiệp?
+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
- GV nêu kết luận
Hoạt động 2
CÁC LOẠI CÂY VÀ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÂY TRỒNG VIỆT NAM
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các nhóm thảo luận để
hoàn thành phiếu học tập dưới
đây:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:
Quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam:
Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,
Trang 62 Cây được trồng nhiều nhất là Đáp án: lúa gạo
3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp
(Phiếu giao cho HS làm không có phần chữ in nghiêng và các đầu mũi tên)
GV kết luận: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước
ta trồng được nhiều loại cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất ở nước ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang được chú ý phát triển.
Hoạt động 3
GIÁ TRỊ CỦA LÚA GẠO VÀ CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao
đổi về các vấn đề sau: - Nghe câu hỏi của GV, trao đổi vớicác bạn và nêu ý kiến + Loại cây nào được trồng chủ
yếu ở vùng đồng bằng? + Cây lúa được trồng chủ yếu ởvùng đồng bằng + Em biết gì về tình hình xuất
khẩu lúa gạo của nước ta? + HS nêu theo hiểu biết của mình.
+ GV hỏi: Vì sao nước ta trồng
nhiều cây lúa gạo nhất và trở
thành nước xuất khẩu gạo
nhiều nhất trên thế giới?
* Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, Nam Bộ)
* Đất phù sa màu mỡ
* Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
* Có nguồn nước dồi dào
+ Loại cây nào được trồng chủ
yếu ở vùng núi cao? + Các cây công nghiệp lâu nămnhư chè, cà phê, cao su + Em biết gì về giá trị xuất
khẩu của những loại cây này? + Đây là các loại cây có giá trịxuất khẩu cao; cà phê, cao su, chè
của Việt Nam đã nổi tiếng trên thế giới
+ Với những loại cây có thế
mạnh như trên, ngành trồng trọt
giữ vai trò như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp của nước ta?
+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp
Hoạt động 4
SỰ PHÂN BỐ CÂY TRỒNG Ở NƯỚC TA
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
nông nghiệp Việt Nam và tập
trình bày sự phân bố các loại
cây trồng của Việt Nam
- HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn
Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây;
nêu và chỉ vùng phân bố của cây
đó trên lược đồ; có thể giải
Nhiê
ût đới Khí
hậ
u
Nóng
Thay đổi theo mùa, theo miền
Gió mù a
Trồ
ng trọt
Trồng cây xứ nóng
Trồng nhiều loại cây
Trang 7thích lí do vì sao cây được trồng
nhiều ở vùng đó
- GV kết luận:
+ Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ
+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Cây chè trồng nhiều ở miền núi phía Bắc Cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ miền núi phía Bắc
Hoạt động 5
NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA
+ Kể tên một số vật nuôi ở
nước ta? + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò,lợn, gà, vịt + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ
yếu ở vùng nào? + Trâu, bò, lợn được nuôi nhiềuở các vùng đồng bằng
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vào lược đồ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8Tuần 11 ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I MỤC TIÊU:
Sau bài học:
- Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản:
+ Các hoạt động chính
+ Sự phát triển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta
+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LÂM NGHIỆP
- Theo em, ngành lâm nghiệp có
những hoạt động gì? * Trồng rừng.* Ươm cây
* Khai thác gỗ
- GV yêu cầu HS kể các việc của
trồng và bảo vệ rừng - HS nối tiếp nhau nêu: Các việccủa hoạt động trồng và bảo vệ
rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng
- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và các lâm sản khác
Hoạt động 2
SỰ THAY ĐỔI VỀ DIỆN TÍCH CỦA RỪNG NƯỚC TA
- GV treo bảng số liệu về diện
tích rừng của nước ta và hỏi HS - HS đọc bảng số liệu và nêu. + Bảng thống kê diện tích rừng
nước ta vào những năm nào? + Bảng thống kê diện tích rừngvào các năm 1980, 1995, 2004 + Nêu diện tích rừng của từng
năm đó? * Năm 1980: 10,6 triệu ha.* Năm 1995: 9,3 triệu ha
* Năm 2005: 12,2 triệu ha
+ Từ năm 1980 đến năm 1995,
diện tích rừng nước ta tăng hay
giảm bao nhiêu triệu ha? Theo em
nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhân chính là
do hoạt động khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúng mức
+ Từ năm 1995 đến năm 2005,
diện tích rừng của nước ta thay + Từ năm 1995 đến năm 2005,diện tích rừng nước ta tăng thêm
Trang 9đổi như thế nào? Nguyên nhân
nào dẫn đến sự thay đổi đó? được 2,9 triệu ha Trong 10 nămnày diện tích rừng tăng lên đáng
kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân thực hiện tốt
+ Các hoạt động trồng rừng,
khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở
vùng nào?
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển + Điều này gây khó khăn gì cho
công tác bảo vệ và trồng rừng? + Vùng núi là vùng dân cư thưathớt vì vậy:
* Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ và lâm sản cũng khó phát hiện
* Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu nhân công lao động
- GV kết luận
Hoạt động 3
NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Biểu đồ biểu diễn sản lượng
thuỷ sản của nước ta qua các năm
+ Trục ngang của biểu đồ thể
hiện điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian,tính theo năm + Trục dọc của biểu đồ thể
hiện điều gì? Tính theo đơn vị
nào?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản, tính
theo đơn vị là nghìn tấn.
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ
thể hiện điều gì? + Các cột màu đỏ thể hiện sảnlượng thuỷ sản khai thác được + Các cột màu xanh trên biểu đồ
thể hiện điều gì? + Các cột màu xanh thể hiệnsản lượng thuỷ sản nuôi trồng
được
- GV chia thành các nhóm nhỏ - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân
tích lược đồ và làm các bài tập
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
bị bài sau
Trang 10Tuần 12 ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được vai trò của công nghiệp và thuỷ công nghiệp
- Biết nước ta có bao nhiêu ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
các câu hỏi sau:
+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu
ở đâu?
+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1
MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả - HS trong lớp tiếp nối nhau báocáo kết quả Cách báo cáo như
sau:
+ Giơi hình cho các bạn xem
+ Nêu tên hình (tên sản phẩm) + Nói tên các sản phẩm của ngành đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó)
+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có được xuất khẩu ra nước ngoài không?
- Ngành công nghiệp giúp gì cho
đời sống của nhân dân? + Tạo ra các đồ dùng cần thiếtcho cuộc sống như vải vóc, quần
áo, xà phòng, kem đánh răng, + Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh
+ Tạo ra các máy móc giúp con người nâng cao năng suất lao động, làm việc tốt hơn,
- GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp, trong đó có mặt hàng có giá trị xuất