Giáo án địa lý
Trang 1Bài 25 : Châu Mỹ
I Mục tiêu : Sau bài học
- Xác định và mô tả sơ lược vị trí, giới hạn Châu Mỹ trên địa cầu, trên bản đồ
- Có hiểu biết về thiên nhiên Chân Mỹ nhận chúng thuộc khu vực vào của Châu Mỹ
- Nêu tên, chỉ được vị trí một số dãy núivà đồng bằng lớn ở Châu Mỹ trên bản đồ
II Chuẩn bị :
- Bản đồ thế giới, bản đồ tự nhiên Châu Mỹ
- Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy
III Bài cũ : Câu hỏi 1, 2, 3 SGK
IV Bài mới :
Nước hùng mạnh nhất thế giới về mọi lĩnh vực hiện nay ? (Hoa Kỳ) Nước nào thuộc Châu nào đầu tiên trên địa cầu ? (Mỹ) Châu Mỹ có
vị trí ở đâu được giới hạn từ đâu và đặc điểm tự nhiên như thế nào là điều các em sẽ được tìm hiểu trong giờ này
1 Vị trí địa lý, giới hạn Châu Mỹ :
HĐ1 : Làm việc nhóm đôi
- GV hướng dẫn quan sát quả địa
cầu đường phân chia 2 bán cầu
Đông - Tây
- Châu lục nào ở bán cầu Đông ?
Châu lục nào ở bán cầu Tây ?
- Quan sát hình 1, cho biết Châu Mỹ
giáp với những đại dương nào ?
Nhóm hoạt động
- Bắc : Bắc Băng Dương
- Tây : Thái Bình Dương
- Đông : Đại Tây Dương
- Nam : Châu Mỹ chia làm mấy khu vực, đó
là những khu vực nào ? 3 Khu vực : Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ + Quan sát số liệu bài 17/103 cho
biết Châu Mỹ đứng thứ mấy về
diện tích trong các châu lục trên thế
giới ?
+ Đứng thứ hai (sau châu á)
Kết luận : Châu Mỹ là châu lục duy
nhất ở bạch cầu Tây bao gòm Bắc
Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ có diện tích
đứng thứ hai trên toàn thế giới
2 Đặc điểm tự nhiên Châu Mỹ
HĐ1/ Với vị trí hải dài từ cận cực
Bắc xuống cận cực Nam, nằm
trong nhiều đối khí hậu khác biệt,
dẫn đến một thiên nhiên Châu Mỹ
rất phong phú, đa dạng Các em
có thể quan sát thấy ở các hình
Trang 2ảnh trang 123
HĐ2/ Hoạt động nhóm 4
Quan sát các ảnh trong hình 1 các
chữ cái a, b, c g cho biết các hình
ảnh đó được chụp ở khu vực nào
?
4
a) Núi Andet Nam Mỹ b) Đồng bằng trung tâm Bắc Mỹ c) Bắc Mỹ
d) Nam Mỹ e) Nam Mỹ f) Trung Mỹ Từng nhóm trả lời gắn hình vào lược đồ ở bảng (dựa vào hình 1)
HĐ3: Hoạt động cá nhân
Đọc tên các dãy núi cao ở phía
Tây ?
- Hai đồng bằng lớn ở giữa ?
- Các dãy núi thấp và cao nguyên ở
phía đông ?
- Hai con sông lớn ở Châu Mỹ ?
Địa hình Châu Mỹ thay đổi từ Tây
sang Đông như thế nào ?
- Dãy Coođiê
- Dãy An - det
- Đồng bằng trung tâm, đồng bằng Amangôn
- Dãy núi : Apalat (BM)
- Cao nguyên Gugan (TM)
- Cao nguyên Braxin (MM)
- Mi si sip pi
- Sông amazôn
- Dọc bờ biển phía Tây là hai dãy núi đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng lớn, đồng bằng trung tâm và đồng bằng amazôn Phía đông là các núi thấp và cao nguyên Aplat và Braxin
HĐ4/ Nhóm 4
+ Châu Mỹ có những đới khí hậu
nào ?
Tại sao Châu Mỹ có nhiều đới khí
hậu ?
+ Rừng amazôn ở đâu ? Có tác
dụng gì đối với trái đất ?
- Nhiệt đới ; on đới; hàn đới vì Châu Mỹ trải dài từ cận lục địa Bắc xuống gần cực nam
- ở Nam Mỹ, là rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, rừng bao phủ tiêu diện rộng được ví là lá phổi xanh của trái đất
- Châu Mỹ trải dài từ cận cực Bắc đến cận cực Nam nên có đủ các đới khí hậu Rừng rậm amazôn lớn nhất thế giới
HS đọc
Củng cố : Vị trí Châu Mỹ ở đâu ?
Châu Mỹ giáp với đại dương nào ?
Thiên nhiên Châu Mỹ ra sao ? Chỉ hai
con sông lớn của Châu Mỹ trên bản
đồ
Trò chơi : Gắn tên nước với
Châu thích hợp
Hoa Kỳ Nhật Bản Chi Lê
HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
Trang 3Châu Mỹ Anh Châu Âu Braxin Châu Á Pháp
Châu Phi Thái Lan
Châu Đại Dương Úc
Congo
Dặn : Học bài, tập tìm Châu Mỹ
trên bản đồ thế giới
Chuẩn bị bài sau : Dân cư Châu Mỹ
và nước Hoa Kỳ
Tìm hiểu cuốn sách “Thám hiểm” để biết thân về Châu Mỹ và các nhà thám hiểm tìm ra Châu Mỹ
Trang 4Bài 26 : Châu Mỹ (tt)
I Mục tiêu : Sau khi bài học, HS biết
- Phần lớn người dân Châu Mỹ là nhập cư
- Trình bày đặc điểm chính kinh tế Châu Mỹ Đặc điểm nổi bậc của Hoa Kỳ
- Xác định được bản đồ địa lý Hoa Kỳ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, bản đồ Hoa Kỳ
- Các tài liệu, hình ảnh liên quan bài dạy
III Bài cũ : Chỉ Châu Mỹ trên địa cầu ? Nêu đặc điểm địa hình Châu
Mỹ ? Đặc điểm khí hậu của Châu Mỹ
IV Bài mới :
+ Các em đã hiểu khá rõ về đặc điểm tự nhiên của Châu Mỹ Hôm nay sẽ tìm hiểu trên Châu lục đó có những dân tộc nào sinh sống và đã xây dựng nền kinh tế như thế nào ?
1 Dân cư Châu Mỹ
HĐ1/ (Cá Nhân )
Dựa vào số liệu bài 17 ; nội dung
mục 3 SGK trả lời các câu hỏi sau :
a) Châu Mỹ đứng thứ mấy về dân
số trong các Châu lục ?
b) Người dân từ các Châu lục nào
đến Châu Mỹ sống?
c) Dân cư Châu Mỹ sống tập trung ở đâu
?
d) Người sống lâu đời ở Châu Mỹ
e) Nêu các thành phần dân cư Châu
Mỹ ?
Kết luận : Châu Mỹ đứng thứ ba về
số dân trong các Châu lục; phần lớn
dân cư Châu Mỹ là nhập cư
- Thứ 3 (sau Châu Á, Châu Phi)
- Châu Âu, Châu Phi, Châu Á
- Miền đông, miền ven biển Người Anh Điêng
2 Hoạt động kinh tế (hoạt động
nhóm 4)
Quan sát tranh 4, đọc SGK trả lời câu
hỏi
Câu 1 : Nêu sự khác biệt nền kinh tế
Bắc Mỹ với Trung Mỹ - Nam Mỹ ?
Câu 2 : Kể tên một số nông sản ở
Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ ?
Bắc Mỹ : có nền kinh tế phát triển
Sản xuất nông nghiệp theo quy
mô lớn
Công nghiệp có ngành công nghệ kỹ thuật cao Bắc Mỹ, lúa mì, bông,lợn, bò sữa, cam, nho
Trung Nam Mỹ : chối, cà phê, mía, bông bò, cừu
Câu 3 : Kể mốt số ngành công
nghiệp chính ở Bắc Mỹ, TRung Mỹ,
Nam Mỹ
Bắc Mỹ :
- Sản xuất hàng điện tử
- Lắp ráp máy bay
Trung Mỹ - Nam Mỹ
- Khai thác khoáng sản
HS trình bày, bổ sung
GV kết luận : Bắc Mỹ có nền kinh
Trang 5tế phát triển công, nông nghiệp hiện
đại, Trung Mĩ, Nam Mĩ có nền kinh tế
đang phát triển, sản xuất nông phẩm
nhiệt đới và có công nghiệp khai
khoáng
3 Hoa Kỳ
Hoạt động 3 (nhóm đôi)
Gọi 1 số HS chỉ vị trí Hoa Kỳ và thủ
đô Washington trên bản đồ
HS trao đổi các đặc điểm của Hoa Kỳ
+ Hoa kỳ giáp với các quốc gia, đại
dương nào ?
- Bắc giáp Canada
- Đông : Thái Bình Dương
- Tây : Đại Tây Dương
- Nam : Mêhicô
+ Hoa Kỳ có số dân và diện tích xếp
thứ mấy trên thế giới ? Số dân thứ 3 trên thế giới Diện tích thứ tư trên thế giới + Đặc điểm kinh tế của Hoa Kỳ ? Kinh tế phát triển cao nhiều
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới : sản xuất nông sản lớn nhất thế giới
Kết luận : Hoa Kỳ ở Bắc Mĩ một
trong những nước có nền kinh tế
phát triển nhất thế giới
Củng cố : Nước ta có nền kinh tế
đứng đầu châu Mỹ và hàng đầu thế
giới (Hoa Kỳ)
Hoa Kỳ nổi tiếng về sản phẩm gì ?
Các loại máy móc, thiết bị điện, các
nông sản như lúa mì, thịt rau
HS trình bày kết quả
HS bổ sung
HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK
Trò chơi : Gắn tên thủ đô vào nước tương ứng
Dặn : Học bài
Chuẩn bị bài sau : Châu Đại Dương và Châu Nam cực
Trang 6Bài 27 : Đại Dương
Châu Mỹ và Châu Nam cực
I Mục tiêu :
Qua bài học, HS biết tự nhiên, dân cư, kinh tế của Châu Đại Dương và Châu Nam cực
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý, giới hạn Châu Đại Dương, Châu Nam cực, Quả địa cầu
II Đồ dùng :
- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương, châu Nam cục, Quả địa cầu
- Các hình ảnh liên quan đến địa lý về hai châu này
III Bài cũ :
- Dân cư Châu Mỹ có đặc điểm gì nổi bật
- Nền kinh tế Bắc Mỹ có gì khác với kinh tế Trung Mĩ và Nam Mĩ
IV Bài mới :
Giới thiệu hình ảnh chim cánh cụt, kang ga - ru cho biết nơi của chim cánh cụt ? (Châu Nam cực)nơi ổ của kang ga ru (Châu úc) Châu úc còn được gọi là Châu Đại Dương Chỉ hai châu lục này lên bản đồ là bài học hôm nay
1 Châu Đại Dương :
a) Vị trí gới hạn diện tích
Hoạt động 1 : (làm việc cá nhân )
Quan sát lược đồ, trả lời câu hỏi + Châu Đại Dương gồm những
phần đất nào ? - Lục địa Ustralia các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và Tây
Nam Thái Bình Dương Lục địa Oustralia nằm ở bán cầu
Nam hay bán cầu Bắc
- Bán cầu Nam
+ Đọc tên vị trí một số đảo thuộc
Châu Đại Dương ?
- Đảo : Niu - ghi - nê Taxma ni la
- Quần đảo : Niu - zi - lân Sôlômông
GV giới thiệu vị trí địa lý Châu Đại
Dương trên bản đồ + Đường chí tuyến namđi qua lục địa Ustralia phần bán đảo, quần
đảo nằm ở vị trí độ thấp
b) Đặc điểm tự nhiên :
Hoạt động 2 (nhóm đôi )
+ Khí hậu và các động thực vật
ở lục địa Ustralia
- Khí hậu khô hạn ; phần lớn là hoang mạc : Động thực vật độc đáo : bachi đàn cây héo các loại thú có túi : kangara; gấu ko- a-
la + Khí hậu và các động thực vật
ở các đảo, quần đảo : - Khí hậu các đảo nóng ẩm, có nhiều rừng rậm, rừng dừa bao
phủ
+ Giới thiệu thêm về hình ảnh
hoang mạc, rừng dừa, gấu koala
- HS trả lời
- GV bổ sung và chốt ý
c) Người dân và hoạt động kinh
tế - Có số dân ít nhất trong các châu lục có người ở
Trang 7HĐ2 (cả lớp)
Dựa vào số liệu bài 17, trả lời
câu hỏi
+ Nhận xét số dân của Châu Đại
Dương ?
+ Dân cư ở lục địa Ustralia và
quần đảo New Zealan chủ yếu là
người gì ?
- Lục địa Ustralia và quần đảo New Zealan chủ yếu là da trắng (cháu người anh di cư sang )
+ Dân cư ở các đảo khác ? - Ở các đảo khác, người bản địa
có da mày sẫm mắt đen, tóc xoắn
+ Giới thiệu hình ảnh một số thể
dân
+ Đặc điểm nền kinh tế Ustralia - Ustralia có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng
về xuất khẩu lông cừu len, thịt bò, sữa Nhiều ngành công nghiệp phát triển mạnh, năng lượng khai khoáng, luyện kim chế tạo máy móc, chế biến thực phẩm
- HS trình bày bổ sung
2 Châu Nam cực :
Hoạt động 4 : (nhóm 4)
+ Vị trí địa lý của Châu Nam cực ?
Vùng địa cực phía nam
+ Đặc điểm tiêu biểu tự nhiên
của châu Nam cực
- Châu lục lạnh nhất thế giới, toàn bộ bề mặt bị phủ một lớp băng dày trung bình 2000m Động vật tiêu biểu là chim cánh cụt + Tại sao châu Nam cực không có
người sống thường xuyên
Kết luận : Châu Nam cực là châu
lục lạnh nhất trên thế giới ; là
châu lục duy nhất không có người
ở thường xuyên
Củng cố : Hôm nay chúng ta học
bài gì ?
Chỉ trên địa cầu vị trí, giới hạn
Châu Đại Dương, châu nam cực
Những ai có lui tới Châu Nam cực,
để làm gì ?
Dặn : Về học bài Chuẩn bị bài
sau
“Các đại dương trên thế giới ” đọc
giới thiệu quyển “Bắc cực và
Nam cực” để hiểu biết thêm
những điều đã học
- Khí hậu giá lạnh, điều kiện sống không thuận lợi, châu nam cực không có người ở thường xuyên
- HS trình bày bổ sung
Trang 8Bài 28 : Các Đại dương trên thế giới (28)
I Mục tiêu :
- Xác định vị trí bốn đại dương trên bản đồ hoặc qua địa cầu; đọc đúng tên các đại dương
- Mô tả được một số đặc điểm của các đại dương
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ để tìm một số địa điểm nổi bật của các đại dương
II Đồ dùng : - Bản đồ thế giới
- Quả địa cầu
III Bài cũ : : Các câu hỏi 1, 2, 3/129 SGK
IV Bài mới : Nhìn từ ngoài không gian, trái đất chúng ta có màu xanh vì
phần lớn trái đất là nước Đó là nước của các đại dương việc đầu tiên, chúng ta tìm hiểu vị trí các đại dương
1 Vị trí các đại dương :
Hoạt động 1 : Đọc tên các đại
dương trên bản đồ thế giới ?
cá nhân
- Thái Bình Dương
- Ấn Độ Dương
- Đại Tây Dương
- Bắc Băng Dương
Hoạt động 2 : Nhóm 4
Câu 1 : Thái Bình Dương giáp với
châu lục nào ? Đại Tây Dương nào
?
Thảo luận trả lời các câu hỏi : + Thái Bình Dương giáp Châu Á, Châu Mỹ, giáp Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
Câu 2 : Ấn Độ Dương giáp với
Châu lục nào ? Đại Tây Dương nào
?
Ấn Độ Dương giáp châu á, châu Phi, châu Nam cực, giáp Đại Tây Dương, Thái Bình Dương
Câu 3 : Đại Tây Dương giáp với
châu lục nào ? Đại Tây Dương nào
?
- Đại Tây Dương giáp châu âu, châu
Mĩ, châu Phi giáp Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
Câu 4 : Bắc Băng Dương giáp với
châu lục nào ? Đại Dương nào ? Bắc Băng Dương giáp với châu á, châu âu, châu Mĩ, giáp Thái Bình
Dương
Kết luận : Trên bề mặt trái đất
có 4 Đại Dương đó là Bắc Băng
Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình
Dương, Ấn Độ Dương
+ HS trình bày bài làm
+ HS nhận xét
2 Một số đặc điểm các Đại
Tây Dương
Hoạt động 3 : nhóm đôi
Xếp các Đại Dương theo thứ tự
lớn đến nhỏ về diện tích ? 1) Thái Bình Dương 2) Ấn Độ Dương
3) Đại Tây Dương 4) Bắc Băng Dương Độ sâu lớn nhất thuộc về đại
dương nào ? Độ sâu trung bình lớn
nhất ?
Kết luận : Thái Bình Dương là
Độ sâu lớn nhất thuộc về Thái Bình Dương
Độ sâu trung bình lớn nhất thuộc về Thái Bình Dương
Trang 9đại dương có diện tích lớn nhất
và độ sâu trung bình lớn nhất trong
4 Đại dương
Củng cố : Biển Đông nước ta
thuộc Đại Dương nào ? (Thái Bình
Dương) Chỉ Thái Bình Dương trên
bản đồ
Câu đố : Nhà thám hiểm nào
dưới đây đã đặt tên cho Thái Bình
Dương ?
a Kha Luận Bố
b Ma - gien - làng
Dặn học bài : Chuẩn bị bài sau
“Ôn tập”
I Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của Châu á, châu âu, châu phi, châu mĩ, châu đại dương
- Nhớ tên một số quốc gia đã học của các châu lục trên
- Chỉ được trên bản đồ thế giới : Các châu lục, các đại dương, nước Việt Nam
II Đồ dùng : - Bản đồ thế giới
- Quả địa cầu
- Các tài liệu có liên quan
III Bài cũ : Các đại dương
Câu hỏi : 1, 2/131 SGK
IV Bài mới :
+ Giới thiệu : Ôn tập cuối năm
1) Hoạt động 1 : (Làm việc cá nhân )
Từng HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên bảng đồ thế giới
Hoạt động 2 : (nhóm 4)
Điền vào phiếu học tập
Trung Quốc
Ai Cập
Hoa kỳ
Liên Bang Nga
Ô-xtrây - li - a Pháp
Lào Campuchia
- Vị trí (bán
cầu)
- Thiên nhiên
- Dân cư
- Kinh tế
+ Sản phẩm
công nghiệp
Trang 10+ Sản phẩm
nông nghiệp
- Vị trí (bán
cầu)
- Thiên nhiên
- Dân cư
- Kinh tế
+ Sản phẩm
công nghiệp
+ Sản phẩm
nông nghiệp
Đại diện nhóm 3 báo cáo trước lớp
HS bổ sung
GV nhận xét
Tổng kết :
Kể tên 6 châu và 4 đại dương ? trên thế giới ? Việt Nam thuộc châu lục nào ? Khu vực ? Kể tên 3 nước châu âu mà em biết ?
Kể tên 2 nước châu phi mà em biết ?
Trò chơi : Nối tên thắng cảnh với quốc gia, châu lục
Vạn Lý Trường
Thành
đền ăng co vat Trung Quốc Châu Phi
Núi Alr - nơ Pháp
Dặn HS học bài, chuẩn bị kiểm tra cuối năm