1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngũ van 12 - trọn bộ

135 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngũ Van 12 - Trọn Bộ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở đây bài giảng chỉ đề cập đến quan hệ giữa XH và VH xét từ góc độ vận động LS Hỏi: Em hãy cho biết giữa VH và XH có mối liên hệ với nhau hay PT dựa trên những qui luật bên trong, bị

Trang 1

Mục Đích Yêu cầu:

* Giúp HS có cái nhìn tổng quát về VH bằng cách liên kết các TG, TP đã họcthành một đờng dây theo thứ tự thời gian từ đó hình thành ở các em ý thức về LS củaVH

* Hiểu đợc quan hệ của sự vận động của VH với sự vận động của LSXH và nhữngqui luật nội tại của VH HS nắm đợc

* HS nắm đợc một số khái niệm khi khảo sát LSVH: p/c, thể loại, trờng phái

Công việc chuẩn bị :

1/ GV: Soạn giáo án, đọc t liệu tham khảo

2/ HS: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi

Các b ớc lên lớp :

1/ ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ : Bài soạn của HS ở nhà

3/ Giảng bài mới :

Tiến Trình Bài Giảng:

Mối quan hệ giữa đời sống và văn

học rất phức tạp ở đây bài giảng chỉ

đề cập đến quan hệ giữa XH và VH xét từ góc độ

vận động LS

Hỏi: Em hãy cho biết giữa VH và

XH có mối liên hệ với nhau hay

PT dựa trên những qui luật bên

trong, bị chi phối bởi sự vận động

nôi tại của các nhân tố thuộc quá

ND và thời điểm VH:

+ ND: VH không phải là toàn bộ LS của XH đợc ghi bằng hình tợng, đó là công việc của các nhà sử học, chứ không phải công việc chính yếu của nhà văn

+ Thời điểm: Thời điểm không phải tất cả các mốc của DT đều là mốc phân định của các thời

kỳ VH

II/ Thời Kỳ Văn Học

- Thời kỳ VH là một giai đoạn LS mà trong đó sự phát triển của VH mang những nét riêng nào đó, khác với giai đoạn trớc và sau đó

- Tiêu chí để xác định giới hạn thời kỳ VH:

+ Có trờng hợp điểm mốc của một thời kỳtrùng với điểm mốc trong LS chung của DT( VH 45- Nay)

+ Có trờng hợp điểm mốc của một thời kỳ không liên quan gì đến các sự kiện chính trị- XH

Trang 2

giới hạn của một thời kỳ VH ?

Hỏi: Thế nào gọi là một trào lu

VH ? Trào lu VH có những đặc

điểm gì ?

* Trong LSVH thế giới chỉ đến TK

18 mới có trào lu: CN cổ điển, CN

LM, trào lu hiện thực, trào lu

*LS loài ngời đi từ dã man đến

hiện đại,từ đơn giản đến phức tạp,từ

nghèo nàn đếnphong phú.Sự PT

của VH không nằm ngoài qui luật

đó

Hỏi: Sự tiến bộ trong VH có khác gì với sự

tiến bộ trong các liĩnh vực KHKT ?

lớn mà gắn liền với những đặc điểm đó trong sự

PT của bản thân VH

III/ Trào L u Văn Học:

- Khái niệm trào lu VH đợc dùng để chỉ PT mạnh mẽ của VH trong một giai đoạn nào đó với những TP đợc sáng tác theo một cơng lĩnh chung mang hàng loạt đặc điểm chung:

+ Trào lu là một hiện tợng có T/C LS xuấthiện trong một thời điểm nào đó rồi sau đó mất đi +Tiêu chuẩn chủ yếu để xác định trào lu làT/C

có cơng lĩnh, tính tự giác của việc tuân theo 1 nguyên tắc, 1 t tởng chỉo đạo nào đó khi XD

TP nghệ thuật đợc nhiều nhà văn ủng hộ và theo đuổi Chính vì vậy các trào lu thờng tạo ra các trờng phái gắn liền với chúng

+ Trào lu không có ngay từ đầu khi VH mới phát sinh

IV/ Tiến Bộ Trong văn học

-Tiến bộ trong VH bộc lộ ở sự đổi mới không ngừng của t duy NT, ở sự xuất hiện các TP mới, các giá trị mới Càng PT, VH càng phong phú hơn

- Sự tiến bộ trong VH độc đáo so với các lĩnh vực KHKT ở chỗ: không phải bao giờ cái gì có sau cũng hơn cái có trớc và cái có trớc thì

không còn giá trị gì với mai sau nữa Trái lại do T/ C vững bền, độc đáovà không lặp lại hoàn cảnh LSXH mà trong đó TP ra đời, nhiều TP của quá khứ vẫn hấp dẫn ngời đọc

Củng cố dặn dò:

-Sự gắn bó giữa VH với LSXH cũng nh sự khác biệt giữa VH với LS

H ớng dẫn học bài:

- Tại lớp: Nắm vững nội dung bài giảng

- ở nhà : Học bài, soạn bài

Trang 3

Mục đích yêu cầu

- HS nhận thức đợc: TPVH không phải chỉ có một giá trị mà có thể có nhiều giá trị khác nhau căn cứ vào những mặt khác nhau về ND và NT của TP

- Nắm đợc một số khái niệm quan trọng dùng làm tiêu chuẩn để xác định giá trị TP Tầm quan trọng của v/đ tiếp nhận VH, sự đa dạng, phong phú trong cách tiếp nhận VH

2/ Kiểm tra bài cũ: Vận động của XH và vận động của VH có mối quan hệ

với nhau nh thế nào ? Nghiên cứu trào lu VH cần chú tới những điểm nào ?

3/ Giảng bài mới:

( GV giới thiệu phần vào bài )

Tiến trình bài giảng

Giá trị VH là một v/đ phức tạp, trớc

hết cần phân biệt 2 k/n: giá trị VH

và các giá trị VH

I/ Các giá trị VH:

Trang 4

Những tri thức này liên quan đến

cách ăn, ở của con ngời, cuộc đ/t

của con ngời với thiên nhiên

Hỏi: VH giúp cho con ngời có

1/ Giá trị nhận thức:

TPVH mang lại cho con ngời nhiều tri thức vềc/s, sự kiện LS, các chi tiét liên quan đén sinhhoạt của

con ngời trong một h/cảnh XH, một thời đạinào đó

_ Giá trị nhận thức của TPVH không chỉ thểhiện ở chỗ giúp ta biết mà còn giúp ta hiểu:

+ Hiểu đời: Hiểu các v/đ XH mình đang sống,v/đ thời cuộc

+ Hiểu ngời: hiểu t/c XH của con ngời, cái tốtcái xấu, sự phức tạp của t/ giới tự nhiên và conngời

+ Hiểu mình: Quá trình nhận thức và tự nhậnthức

- 3 k/n liên quan đến việc xác định g/ trị củaTPVH về phơng diện nhận thức:

+ Tính chân thực + Sự sâu sắc + Tính k/ quát

1/ Giá trị về t t ởng – tình cảm: tình cảm:

- VH không chỉ là h/ động nhận thức mà còn làmột h/ động tình cảm của con ngời ND t tởng– tình cảm: t/cảm của TPVH thể hiện ở 2 mặt sau:

+ Đó là sự phong phú hay mộc mạc, giản dịhay phức tạp, quyết liệt hay lạnh lùng của những rung động cảm xúc mà t/giả gửi vào TP.Dung lợng của TP phụ thuộc vào bản tính, tâmhuyết hay kinh nghiệm sống của t/ giả

+ V/đề nội dung XH nhân văn và khuynh ớng t/ tởng, t/ cảm bbọc lộ trong TP, thái độcủa nhà văn đối với quê hơng đất nớc, con ngời,các v/đ XH

h Tiêu chuẩn để x/ định g/trị TP về mặt t/ tởng,t/cảm:

+ Sự chân thành + Lòng nhân ái hay CN nhân đaọ + Lòng yêu nớc

+ t/ thần chuộng đạo lý + Sự nhạy cảm và tinh tế

3/ Giá trị về thẩm mỹ

_ Nói đến giá trị thẩm mỹ là nói đến cái hay,cái đẹp của TP Muốn biết đợc cái hay, cái đẹpcủa TP cần tập trung PT các yếu tố HT của TP:ng/ ngữ, k/cấu, giọng điệu, cách XD n/ vật, kể

Trang 5

* GV giảng: Tiếp nhận VH chỉ việc

tiếp thu các s/ tác VH ( thơ truyện ,

Hỏi: Em hãy cho biết giữa TP và

công chúng có mối quan hệ với

+ Tuỳ theo trình độ, lứa tuổi,

nghề nghiệp, kinh nghiệm sống, địa

vị XH

chuyện

- PT g/ trị thẩm mỹ cần lu ý một số điểm sau: + PT t/chất điêu luyện, sự hoàn thiện, taynghề của nhà văn trong việc điều khiển conchữ, cách miêu tả, dẫn dắt chuyện

+ Cách diễn tả cho thật hay cho hết cái ý cáitình mà mình muốn nói, ngời đọc cũng cảmthấy nh ngời viết diễn tả hộ mình

+ Đọc: không phải là h/ thức duy nhất củatiếp nhận VH, ngời ta có thể nghe, nhìn hoặcxem

+ Tiếp nhận: chỉ h/ động tiếp thu ( đọc,nghe, nhìn ) những TP do con ngời tạo ra

+ Tiếp nhận VH là một trong những cáchtiếp nhận nói trên Nó có 2 đ/ điểm:

2/ Tác phẩm và công chúng:

- TPVH khi ra mắt trớc côngchúng đợc tiếpnhận theo nhiều kiểu khác nhau, sự khác nhau

có nhiều mức độ:

+ Mục đích: thởng thức, phê bình, nghiên cứu + Cách cảm thụ: ngời thích mặt này, ngờithích mặt khác

+ Đánh giá, khen chê: tán đồng, phản bác

- Sự khác nhau trớc hết là do bản thân côngchúng ( yếu tố chủ quan )

- Thật ra cách cảm thụ của mỗi ngời vẫn bị qui

định bởi yếu tố khách quan khác:

+ Bản thân TP có nhiều nghĩa + Môi trờng văn hoá Xh trong đó cá nhânsống

3/ Tác giả và ng ời đọc:

- T/ giả và ng/ đọc thật ra cũng là một bộ phậncủa v/đề TP và công chúng Trong VH,t/giả và

TP gắn chặt với nhau

- Mối quan hệ giữa t/ giả với ngời đọc:

+ Sự tri âm hiểu nhau giữa ngời đọc và ngờiviết

+ Quan hệ giữa đọc giả và t/ giả không phảimột chiều

4/ Cách cảm thụ văn học:

Trang 6

Hỏi: Mối quan hệ giữa t/giả với bạn

nhiều điều t/ giả định nói

Hỏi: Hãy nêu một số cách cảm thụ

VH mà em biết ? cách cảm thụ nào

là tốt nhất vì sao ?

Có nhiều cách cảm thụ VH:

+ Ngời đọc thiên về giải trí thờng tập trungvào cốt truyện, số phận các nhân vật trong TP + Ngời đọc có văn hoá thờng chú ý đến ND

t tởng của TP + Đọc kết hợp cả t/cảm và lý trí, vừa chú đếncốt truyện, n/ vật, vừa chú ý đến ND t tởng và

sự sáng tạo NT + Đọc sáng tạo cũng là cách cảm thụ VH

Củng cố bài giảng:

- Nắm đợ nột số cách tiếp nhận VH

- Mối quan hệ giữa nhà văn- TP- công chúng

H ớng dẫn học bài:

- - Tại lớp: nắm đợc ND bài giảng

- ở nhà: học bài, soạn bài tiếp theo

Mục đích yêu cầu:

- HS nhận thức đợc: quan điểm s/ tác VH của NAQ- HCM

- Qua sự nghiệp VH lớn lao của Ngời, hiểu Bác là ngời anh hùng giải phóng DT, danh nhân văn hoá TG

- Hiểu đợc những nét lớn về p/c NT của HCM

Trang 7

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giảng bài mới :

Tiến trình bài giảng:

HS đọc phần giới thiệu tiểu sử

Hỏi: Cuộc đời của NAQ- HCM

mở đờng cho VHCM, Ngời am hiểu

sâu sắc qui luật đặc trng của hoạt

+ Miêu tả cho hay, cho chân thật, cho

hùng hồn những đề tài phong phú của

+ K/ quan: vẻ đẹp của thiên nhiên

Hỏi: cácTP văn CL của HCM viết

là sự nghiệp VH

II/ Quan điểm sáng tác văn học:

- HCM xen văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu quả cho SNCM

- Ngời chú ý đến đối tợng thởng thức và tiếp nhận VC VC trong thời đại CM phải coi quảng đaị quần chúng là đối tợng phục vụ

Trớckhi viết bao giờ Ngời cũng đặt câu hỏi

và trả lời:

+ Viết cho ai ? ( Đối tợng ) + Viết để làm gì ? ( Mục đích ) + Viết cái gì ? ( Nội dung ) + viết nh thế nào ? ( Hình thức )

- TPVC phải có tính chân thật

N/Xét: Quan điểm về văn chơng của HCM là

sự tiếp thu kế thừa quan điểm dùng văn chơnglàm vũ khí c/đấu và đợc nâng cao trong SN CMVS

III/ Sự nghiệp sáng tác VH:

1/ Văn chính luận:

- Mục đích: đ/ tranh c/trị nhằm tấn công trực diện kẻ thù, hoặc thể hiện những n/vụ CM qua những chặng đờng LS

VD: Bản án CĐ thực dân Pháp

TN độc lập Lời kêu gọi toàn Quốc K/C

Di chúc

Trang 8

Pháp, M ỹ trong 2 cuộc c/tranh XL

Hỏi: Truyện và ký đợc viết trong

khoảng thời gian nào ? Kể tên những

TP tiêu biểu

GV: Ngời tấn công kẻ thù bằng

nhiều hình thức linh hoạt khác nhau:

Khi thì dựa vào sự thâti tai nghe mắt

thấy dựa vào tởng tợng, ớc đoán,

- Khoảng những năm 22- 25, NAQ viết một

số truyện ký bằng tiếng Pháp rất đặc sắc sáng tạovà hiện đại

( VD: SGK- 7 )NXét: Cách viết cô đọng, cốt truyện sáng tạo, k/ cấu độc đáo, ý tởng thâm thuý, chất trí tuệ toả sáng trong hình tợng

a/ Tập NKTT:

- Là tập thơ tiêu biểu nhất trong di sản thơ ca của HCM Tập thơ đợc sáng tác trong một hoàn cảnh đặc biệt, lúc NAQ bị giam cầm trong nhà tù TGT từ 29- 8- 42 đến 10- 9- 43

- NKTT là tập NKý bằng thơ, ghi lại những

điều mắt thấy tai nghe trong nhà tù và trên đờng bị giải lao

+ Chất ký tạo nên tính chân thực + Chất thơ phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của ngời c/sĩ CM trong hoàn cảnh nặng nề và khắc nghiệt nhất: vẻ đẹp t/thần,

ý chí nghị lực vợt lên khó khăn xiềng xích để vơn tới tự do

+ chứa đựng những baì học nhân sinh đạolý

- NKTT là tập thơ chan chứa t/ cảm nhân đạo: + Phong thái ung dung, tâm hồn nhạy cảm trớc vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên + Trong hoàn cảnh tù tội, Ngời vẫn hớng tới cảm thông với bao c/ đời bất hạnh + Lòng yêu nớc thiết tha, trong cảnh ngộ

xa nớc

- NKTT là TP giàu g/ trị NT:

+ Tứ thơ sáng tạo + H ảnh gợi cảm + Thể thơ tứ tuyệtTạo nên vẻ đẹp hàm súc, linh hoạt, tài hoa

b/ Ngòai NKTT, Bác còn viết nhiều bài thơ

trữ tình độc đáo, mộc mạc, giản dị để tuyên truyền CM

- K/C chống Pháp, Ngời bộc lộ nhiều lo lắng

về vận nớc ( Cảnh khuya, Cảnh rừng VB )

ca ngợi sức mạnh của quân và dân ta qua 2 cuộc k/c và niềm vui thắng lợi( Rằm tháng Giêng,Tin thắng trận )

IV/ Phong cách nghệ thuật:

- TP của NAQ- HCM có p/c đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc mối quan hệ giữa c/trị

Trang 9

Hỏi: P/ cách nổi bật nhất tron sáng

tác của HCM là gì ?

và văn chơng, giữa t/ tởng và NT, giữa truyền thống và hiện đại

- P/Cách riêng:

+ Văn CL: bộc lộ t duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lý luận với thực tiễn, vận dụng có hiệu quả nhiều phơng thức biểu đạt + Truyện ký: ngòi bút chủ động và sáng tạo, lối kể chuyện chân thực, tạo không khí gần gũi, khi là giọng điệu châm biếm sắc sảo thâm thuý và tinh tế.Chất trí tuệ và tính hiện đại là nét đặc sắc trong truyện ngắn

+ Thơ ca: có p/c đa dạng, nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về NT

V/ Kết luận:

( SGK- 12 )

Củng cố bài giảng:

- HCM vừa là ngời c/sĩ CM vừa là nhà văn nhà thơ lớn

- Những sáng tác chủ yếu của HCM và p/c nổi bật của Ngời

H ớng dẫn học bài:

- Taị lớp: Nắm vững bài giảng

- ở nhà : Học bài và soạn bài tiếp theo

Trang 10

Vi Hành

( Trích “Những bức th gứi cô em họ” )

Nguyễn Ai Quốc Tiết theo chơng trình: 10- 11

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mục đích yêu cầu:

HS nắm đợc bằng bút pháp trào phúng đặc sắc, t/giả đã phê phán sự lố lăng kệch cỡmcủa K Định trong chuyến y sang Pháp

Hiểu và đánh giá đợc tài năng NT độc đáo của NAQ

2/ Kiểm tra bài cũ: nêu ND của TP “ NKTT”

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

- Xuất xứ: Vi hành đợc viết bàng tiếng Pháp

đăng trên báo “Nhân đạo “ của ĐCS, số ra ngày 19- 2 – tình cảm:23

- Hoàn cảnh s/ tác: Giữa năm 1922 TD Pháp đa vua bù nhìn K định sang P dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở MacXây.Mụcđích của chúng là lừa ND P: đây là vị quốc vơng

An Nam hoàn toàn qui phục Mẫu quốc, sang P để cảm tạ công ơn bảo hộ, khai hoá của Mẫu quốc.Qua sự có mặt và thái độ hèn hạ của K.Định, chúng muốn nói với ND P rằng: Tình hình Đ dơng đã ổn định, P cầnnhiệt tình ủng hộ cuộc đầu t lớn cảu chínhphủ P vào Đ Dơng để khai thác xứ thuộc

địa béo bở này và để tiếp tục đem văn minh

đến khai hoá cho dân bản xứ

- Để đập tan âm mu ấy, năm 1923, NAQ đãviết một loạt TP nh: Lời than , Con Rồngtre tất cả đều nhằm đả kích chuyến đi của K.Định và lật tẩy âm mu của chính phủ Pbằng ngòi bút châm biếm hết sức sắc bén

Trang 11

Hỏi: Nhằm đả kích chuyến đi của

K.Định và lật tẩy âm mu củaTP P, NAQ

đã sử dụng biện pháp NT gì ?

GV: K.Định là n/vật trung tâm của TP

nhng lại vắng mặt, không xuấ hiện

trong TP Nhng chân dung của K.Định

hiện lên rõ nétT/ giả tình cờ nghe đợc và

ghi lại bộ mặt thật của hoàng đế An Nam

cũng nh chuyến đi của K Định sang P

Da mặt bủng nh quả chanh, đầu chụp

cái chao đèn, quần áo đủ thứ lụa là,

tay đeo đầy những nhẫn

Hỏi: Sự có mặt của K Định trên đất P

gợi cho em suy nghĩ gì ?

Hỏi: Em có nhận xét gì về chân dung K.

Định ? Tìm những từ ngữ, h/ảnh miêu tả

chân dung KĐịnh

Hỏi: ngòai n/vật KĐịnh, mũi nhọn đả

kích còn nhằm vào đối tợng nào ?

GV: Bề ngoài truyên có vẻ bông đùa,

nhng bên trong t/giả rất đau lòngMặt

khác những ngời VN trên đất P có một

bản lĩnh kiên cờng, không hề nao núng

trớc sự theo dõi của mật thăm P

không muốn ai biếtNAQ dùng cái tên INCÔGNITÔ với nhiều ý nghĩa tinh vi, độc giả sẽ tự hỏi: chuyện thật hay giả ? Là INCÔGNITÔ thì cha hẳn đã

là KĐịnh nhng tại sao lại đúng với KĐịnh

nh vậy ? Cái dụng ý tinh vi của t/giả là ở chỗ h h thực thực ấy

1/ Nội dung:

- Mũi nhọn đả kích chính của truyện chủyếu nhằm vào K.Định- tên vua bù nhìn bán nớc bằng bút pháp trào phúng, châm biếm đặc sắc

- Mũi nhọn đả kích thứ 2 là bọn TD P trong đó có bọn mật thám P

2/ Nghệthuật:

a/ Tạo tình huống nhầm lẫn:

( Nhầm tgiả với K Định đi vi hành )

* Cuộc đối thoại của đôi nam nữ về K Định + Mặt mũi : vô duyên

+Trang phục: lố lăng kệch cỡm + Điệu bộ, cử chỉ, thái độ: nhút nhát,lúng ta lúng túng

N Xét: một con ngời lố lăng, ngời ngợm

- Hắn có mặt tại trờng đua, tiệm cầm đồ+ K.Định là1 tên vua ăn chơi xa xỉ, trác tángbằng mồ hôi nớc mắt của ND, ăn chơi đến cháy cả túi, phải đi cầm đồ

“Nghe nói ông bầu thuê đấy”

NXét: trong con mắt của ngời P, K Địnhchỉ là một trò đùa để giảu trí ,không hơn,không kém, một trò giải trí không mất tiền

- Thái độ của ngời P với K.Định:

P một cách ráo riết “ Các vị bám ”

Nxét: giọng văn hài hớc châm biếm sâu cay

Tóm lại: Bằng NT tạo tình huống nhầm lẫn

t/giả đạt đợc 2 hiệu quả châm biếm sâu sắc

đồng thời tạo đợc sức thuyết phục cao đốivới ngời đọc

Giữ đợc thái độ khách quan đối ngời kể

b/ Dùng hình thức viết th :

- Th là thể văn tự do phóng túng, giúp t/giả

có thể đổi giọng một cách thoải mái, tự nhiên( giọng tự nhiên đến giọng trữ tình đến giọng hài hớc sâu cay )

Trang 12

- Chuyển cảnh linh hoạt ( PARI- Quê nhà)

- Liên hệ , tạt ngang so sánh thoải mái: Từchuyện nọ sang chuyện kia, từ đối tợngnày sang đối tợng khác

( Từ chuyện vuaThuấn đến vua PIE đến chuyện châm biếm KĐịnh đến tố cáo bọn

TD )

Tóm lại: Lối viết th đợc sử dụng sáng tạo

khiến cho TP ngắn gọn Đả kích cùng một lúc đợc nhiều đối tợng , đả kích từ nhiềuphía, nhiều giọng điệu khác nhau tạo nên tính hài hớc, có sức hấp dẫn đối ngời đọc

III/ Tổng kết:

Vi hành là một TP đầy tính c/đấu.Tuy

đợc viết ra để châm biếm đả kích tên vua

bù nhìn KĐịnh, TP đã đạt đến trình độ cao:châm biếm đả kích sâu sắc dờng nh mỗi chi tiết, mỗi câu chữ đều trở thành lỡi dao sắc, một mũi tên nhọn nhằm vào kẻ thù

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mục đích yêu cầu:

Qua bài thơ,giúp HS nhận thức đợc: chỉ bằng một vài nét châm phá, t/giả đã miêu tả

cảnh chiề tối mênh mông mà đầm ấm,qua đó thấy đợc tâm hồn cao rộng, khoáng đạt, lòng yêu thiên nhiên và con ngời của Bác

Cảm nhận đợc tinh thần hiện đại và vẻ đẹp cổ điển của bài thơ

Rèn kỹ năng cảm thụ và PT bài thơ tứ tuyệt

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày qua điểm sáng tác và p/cách NT của NAQ- HCM ?

+ Nêu ND cơ bản của tập NKTT, đọc một vài bài thơ mà em thuộc

3/ Giảng bài mới

Tiến trình bài giảng:

Hỏi: Hãy nêu xuất xứ và hoàn cảnh ra

đời của bài thơ ?

I/ Hoàn canh rađời của bài thơ

Trang 13

HS: Đọc bài thơ, đối chiếu phiên âm với

bản dịch, tìm những chỗ dịch cha sát

Hỏi: hai câu đầu của bài thơ mở ra

không giianthời, thời gian nào ? Em

cầm ở nơi đất khách quê ngời,

tình quê hơng không phut nào nguôi

Hỏi: Cảnh vật ở 2 câu sau có gì

khác so với cảnh vật 2 câu trớc ?

Hỏi: H/ảnh lò than rực hồng cuối bài

thơ gợi cho em suy nghĩ gì ?

GV: Chi là những chi tiết nhỏ nhng

Bác nh cảm thấy đơc vui lây với

c/s của ngời dân xóm núi

- Xuất xứ: trích trong tập NKTTBài thơ đợc viết trong hoàn cảnh chuyểnnhà lao từ nhà lao Tĩnh Tây đến nhà laoThiên Bảo Trong cuộc chuyển lao nàyBác viết liền 5 bài thơ đâylà bài thơ thứ 3

II/ Phân tích:

1/ Hai câu đầu:

Chim mỏi

tầng không

- Thời gian: buổi chiều

- Không gian: nơi rừng núi gợi buồn cô quạnh

- Cảnh vật:

+ Một cánh chim + Một chòm mâyHình ảnh quen thuộc, ớc lệ thờng gặp trong thơ xa, cảnh vật gợi lên sự lẻ loi

đơn chiếc

Giảng: Một cánh chim mỏi gây cảm giác

buồn, nhng đi liền với” Về rừng ”làm cho nỗi buồn tiêu tan, cánh chim không lạc loài vô định mà có điểm dừng

- Cô vân: một đám mây cô đơn gợi buồ đi liền với”Mạn mạn” ( trôi nhẹ ) gợi sự ung dung, thanh thản, phóng khoáng

- Tâm trạng: buồn,cô đơn cảnh phù hợp với tâm trạng nhà thơ Nhìn thấy cánh chim, chòm mây- đó là khát vọng tự do của Bác

Tóm lai: Hai câu thơ đầu là một bức tranh

thiên nhiên buồn: cảnh buồn, ngời buồn, nhng tâm hồn nhà thơ vẫn hớng lên bầu trời cao rộng, phóng khoáng, thể hiện khát vọng tự do

2/ Hai câu thơ sau:

- Cảnh vật: nơi xóm núi, gợi lên hơi hớng c/s con ngời

- Con ngời: h/ảnh cô em xóm núi xay ngô,

là h/ảnh con ngời l/động khoẻ khoắn nh đang làm chủ c/s của mình gợi cảm giác tơi vui đầm ấm

- H/ảnh “lò than rực hồng” gợi sự ấm áp bình yên, nh xua tan nỗi buồn và sự cô

đơn Cảnh thân mật ấm áp tình ngờiN/xét: Sự vận động của bài thơ:

+ Con ngời đi từ nỗi buồn đến niềmvui

+ Không gian, thời gian: từ bóng tối

đến ánh sáng, từ lạnh lẽo đến ấm nóng Đó

là sự v/động khoẻ khoắn của bài thơ

Tóm lại: Hai câu thơ trên là cảnh buồn,

ngời buồn thì 2 câu kết cảnh có sự sống

ánh sáng và niềm vui của con ngời hiện

Trang 14

Hỏi: Em có nhận xét gì về 2 câu

kết của bài thơ ?

lên ở bức tranh nh xua đi cái cô quạnh cái mệt mỏi, cái lụi tắt của buổi chiều nơi núi rừng

* Vẻ đẹp cổ điển của bài thơ: hình ảnh tợng trng ớc lệ của thơ ca cổ ( dùngh/ảnh cánh chim để miêu tả cảnh chiều)Cách miêu tả chấm phá: chỉ bằng vài nét

mà làm hiện lên cả cảnh buổi chiều

H/ảnh con ngời nh một nhà hiền triết phơng đông

* Tinh thần hiện đại của bài thơ: Tinh thần

ý chí, nghị lực, khát vọng tự do, vợt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của ngời c/s CS HCM

III/ Tổng kết:

“Chiều tối “ là một bài thơ tứ tuyệt ngắn gọn, súc tích Bằng bút pháp chấm phá mà nhà thơ nói đợc nhiều: lấy một cánh chim, một chòm mây để diễn tả bầu trời rộng và khát vọng

tự do, lấy một thiếu nữ xay ngô để tả c/s ND

- Bác là ngời vợt lên trên hoàn cảnh, chiến thắng hoàn cảnh, tâm hồn khoáng

đạt yêu cảnh vật thiên nhiên và con ngời

Đó là ý chí nghị lực và tâm hồn của ngời c/sĩ CS HCM

Củng cố dặn dò:

Nắm đợc vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại của bài thơ

H ớng dẫn học bài

Tại lớp: hiểu bài

ở nhà: Học bài soạn bài

Tảo giải

( Giải đi sớm)

Trang 15

Hồ Chí Minh

Tiết theo chơng trình: 13

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mục đích yêu cầu:

Qua bài thơ HS nắm đợc: NT tả cảnh diễn biến, âm thanh, màu sắc, cảm giác

Tinh thần hiên ngang, phong thái ung dung của ngời c/s CM HCM tro hoàn cảnh bị áp giải

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

HS đọc bài thơ, đối chiếu bản dịch với

phiên âm

Hỏi: H/cảnh mà Bác bị áp giải đợc

miêu tả trong 2 câu đầu nh thế nào ?

từ ngữ nào nói lên điều đó ?

GV: cách nói “ đêm chửa tan” cha tan

có nghĩa là rồi sẽ tan, chứ Bác không

nói đêm tối mịt mù

Hỏi: Cảnh vật thiên nhiên đợc gợi lên

qua những từ ngữ nào ? so sánh với bản

dịch nghĩa ?

Em có nhận xét gì về hoàn cảnh mà Bác

bị áp giải ?

GV giảng bình: Bác bị áp giải trong một

hoàn cảnh hết sức khắc nghiệt: đêm tối,

trời lạnh, đờng xa, gió rét,ngời tù lên

đờng chỉ có một mình Cũng có lúc Bác

khởi hành thì trăng sao cũng lên đờng,

thiên nhiên đã trở thành ngời bạn đồng

hành với Bác

Không phải cảnh tác động đến con

ngời ( khiến cho khổ sở lo lắng ).Trái

lại, con ngời t/ động đến cảnh: cảnh

N/Xét: Khi Bác lên đờng cũng là lúc thiên nhiênkhởi hành Đó là ngời bạn tri âm tri kỷ của Bác.Thiên nhiên hiện lên hết sức đẹp đẽ sống động Qua đó cho ta thấy tâm hồn nhạy cảm rung động của Bác trớc th/nhiên Và hình nh Bác đang quên hết cảnh tù đày, cảnh giải lao khắc nghiệt

+ Chinh: xa + Chinh nhân: ngời đi xa + Trận trận hàn: từng trận, từng trận gió rét liên tiếp thổi tới

+ Nghênh diện: đón nhận chủ động

“Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thợng”

( Ngời đi xa đã ở trên con đờng xa)

Đó chính là t thế chủ động, bình tĩnh,hiên ngang, làm chủ h/cảnh và hớng tới ánh sáng của ngời tù

Tóm lại: 4 câu thơ đầu là cảnh trời đêm

dày đăc bóng tối, nhng ngời đi xa đã

chủ động, ung dung đứng trên con đờngngắm bầu trời đầy trăng sao, nhìn con

Trang 16

Hỏi: 4 câu thơ sau của bài thơ có gì

giống và khác với 4 câu trớc ? ( chú ý

cảnh và ngời )

GV: Có ý kiến cho rằng con đờng giải

lao là con đờng CM khó khăn gian khổ

dài lâu của CM, Hồ Chí Minh đã đi trên

con đờng đó từ bóng đêm đến bình minh của CM

đờng xa, đón những cơn gió lạnh ào ào thổi tới không hề nao núng

- Sự chuyển sắc: Bóng đêm ( màu đen )chuyển sang trắng hồng

“Hơi ấm bao la trùm vũ trụ Ngời đi thi hứng bỗng thêm nồng”

* sự vận động của tứ thơ:

+ Từ đêm tối đến bình minh+ Từ lạnh lẽo đến ấm áp+ Từ ngời tù thành thi sĩ

đó là sự vận động khoẻ khoắn của bài thơ

Tóm lại: 4 câu thơ sau ngời và cảnh hài

hoà tuyệt diệu: bình minh sáng ấm lan toả khắp vũ trụ và ngời đi xa thi hứng dạt dào

III/ Tổng kết:

Bài thơ không chỉ gợi cho ngời đọc thấy

h/cảnh gian nan, vất vả trên đờng bị áp giải mà Bác đã trải qua mà bằng bút pháp tả thực, ngời đọc còn thấy đợc t thế

hiên ngang, bất khuất của ngời c/s CM

dù trong h/cảnh nào vẫn ung dung lạc quan chủ động Con ngời c/s- thi sĩ là một

Mục đích yêu cầu:

- Hớng dẫn HS tìm hiểu cái đẹp hào hùng, tinh khiết của p/cảnh đợc miêu tả trong bài thơ Qua bài thơ, thấy đợc ý chí kiên cờng của HCM bắt nguồn từ lòng yêu nớc nồng nàn

và tinh thần phấn đấu không mệt mỏi trong bất cứ h/cảnh nào

Khâu chuẩn bi:

1/ GV: Soạn giáo án

2/ HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi

Các b ớc lên lớp:

1/ ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và PT sự vận động của tứ thơ “ Tảo giải”

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

HS đọc bài thơ, đối chiếu bản dịch với

phiên âm I/ Xuất xứ, h/cảnh ra đời bài thơ- Xuất xứ: Bài thơ này vốn không có

Trang 17

Sau một thời gian Bác bị bắt có tin

Hỏi: n/vật trữ tình hiện lên ở cuối bài

thơ với một p/thái nh thế nào ?

Hỏi: Từ ngữ, câu thơ nào thể hiện rõ

tâm hồn cao đẹp của nhà thơ ?

trong tập NKTT Đây là bài thơ Bác làm khi đã đợc trả do, sau thời gian

bị tù đày.Khi xuất bản, bài thơ đợc

đa thêm xếp vào bài cuối cùng củatập NKTT

- H/cảnh s/tác: sau khi bác ra tù, sứckhoẻ rất yếu: mắ mờ, chân yếu, đi lại rất khó khăn vì vậy Bác đã phải luyện tập để có sức khoẻ tiếp tục hoạt động

CM Bác luyện tâp bằng cách leo núilúc đầu rất khó khăn, bác phải bò,trờn và khi leo lên đến đợc đỉnh nuíBác đã sáng tác bài thơ này

- Bút pháp chấm phá: chỉ bằng vài nét đơn sơ mà ghi lại đợc linh hồn của tạo vật: mây, núi, gợi tả vẻ đẹp hùng vĩ của núi cao, dòng sông trắng xoá bụi không mờ nh một tấm

gơng phẳng và sáng trongN/xét: 2 nét vẽ mà gợi lên đợc cảnhsơn thuỷ hữu tình, hùng vĩ thanhkhiết, cân đối, hài hào nên thơ

- Điểm nhìn của nhà thơ: từ cao- xa,bao quát cả 1 không gian rộng lớngồm cả trời mây non nớc

- N/vật trữ tình:

Bồi hồi dạo bớc

Trông lại trời xa

đó là p/thái ung dung nhàn tản tởng

nh không phải đang leo núi vất vả

gian nan mà đang thanh thản đi dạo trên núi cao giữa trời mây, vừa đi vừa ngắm cảnh núi non sông nớc

II/ Tâm hồn trong sáng, cao đẹp và t/thần thép của nhà thơ:

Lòng sông gơng sáng bụi

Câu thơ mang ý nghĩa nhắn tin: trải bao tháng ngày ở trong tù, nhng tấm lòng vì nớc vì CM của Bác vẫn sáng

nh gơng Đó chính là tâm hồn trong sáng cao đẹp tuyệt vời của Bác

Trang 18

Hỏi: Tâm trạng của Bác đợc thể hiện

Bài thơ có sự kết hợp hài hoà giữa vẻ

đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại

Mục đích yêu cầu:

HS cảm thụ đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời CM trẻ tuổi, gắn bó với c/đ bằng những t/cảm thiết tha, trong sáng đợc bộc lộ chân thật từ lời thơ của Tố Hữu

Qua bài thơ,bồi dỡng lòng nhiệt tình chân thật với lý tởng CM NT đặc sắc của bài thơ

Khâu chuẩn bị:

1/ GV: Soạn giáo án, tập thơ của T Hữu

2/ HS: Soạn bài theo câu hỏi

Hỏi: H/ảnh c/s bên ngoài nhà tù đợc gợi

I Xuất xứ, h/cảnh ra đời bài thơ:

- Bài thơ trích trong tập Từ ấy thuộc phần“ Xiềng xích”- T Hữu

- Bài thơ đợc viết trong những ngày đầu

T Hữu bị chính quyền TD Pháp bắt giam

ở nhà lao Thừa Thiên năm 1939

+ Trong tù: cô đơn, lạnh lẽo + Ngoài kia: Vui sớng biết bao nhiêu

Đó là t/cảm tự nhiên tha thiết yêu đời,khát khao tự do, pha chút bồng bột củatuổi trẻ

b/ H/ảnh c/s bên ngoài nhà tù:

-Âm thanh c/s: chim reo, gió thổi, tiếng

Trang 19

lên qua từ ngữ, h/ảnh nào ?

GV: những âm thanh chẳng có gì đặc biệt

đã trở thành tiếng đời lăn náo nức

GV: có những âm thanh rất nhỏ nhặt dễ bị

chìm lấp đi trong c/s, phải tập trung lắng

nghe mới cảm nhận đợc Một thái độ dửng

GV: Đây là phần biện luận thiên về lý trí của

ngời TN CS về mối quan hệ thống nhất

giữa cá nhân và XH

Hỏi: Từ ngữ nào trong câu đợc nhắc đi

nhắc lại nhiều lần ? tác dụng ?

GV: cái đáng yêu của nhà thơ là ở chỗ:

chân thật nhiệt tình, lòng tự hào đối với

lý tởng của mình

Hỏi: Cái “Tôi” của nhà thơ đợc bộc lộ ở

cuối bài thơ nh thế nào ?

dơi đập cánh, tiếng lạc ngựa rùng chân,tiếng guốc đi về

N/xét: nhà thơ đón nhận bằng cả tấmlòng sôi rạo rựcm, bằng một niềm thathiết lắng nghe

+ Náo nức: vừa nói lên âm thanh c/s,vừa nói lên âm thanh trong lòng nhà thơ

+Âm thanh: lạc ngựa rùng chân: rất nhỏ, phaỉ chú ý lắm mới nghe đợc

+ Tiếng guốc dới đờng xa: gợi lên c/sthân thuộc của con ngời mà nhà thơ

đang khao khát hớng tới+ Tôi mơ hồ nghe

+ Hơng tự do

N/xét: Tấm lòng yêu sự sống và trí tởngtợng phong phú: nghe thấy đời hút mật

để tạo thành hoa trái, nghe đợc hơng

tự do Tâm trạng náo nức của nhà thơ dờng nh cứ tăng cấp dần

2/ Phần 2( câu 25- 36 )

ôi bao nhiêu ảo tởng

ở ngoài kia

Đó là tinh thần tự phê bình chân thật của ngời thanh niên thật sự tin yêu lý tởng

CM Khuynh hớng sính lý thuyết của ngời c/s trẻ tuổi mới đợc giác ngộ vềhọc thuyết Mác- Lênin

+Tôi chiều nay

+ Tôi chỉ một

Đó là ý thức tự phê phán và tự thức tỉnh

về chân lý theo quan điểm CM

- Từ láy” Tôi chỉ một”: nh muốn đẩy lùi tiêu diệt cái nhận thức ngây thơ mơ hồ,non nớt, sai trái đã muốn tách cá nhân

bé nhỏ ra khỏi loài ngời đau khổ

- Kết đoạn là t thế của ngời CM trớc máu lửa:

- Âm thanh kết của bài thơ vang lên nh một tiếng kèn xung trận thôi thúc c/đ

III/ Tổng kết:

Bài thơ thể hiện một cái tôi trữ tình CMcủa ngời TN mới giác ngộ lý tởng vàlần đầu bớc chân vào tù Đó là một tâm

Trang 20

hồn trong sáng, yêu đời, yêu c/s thiết thanhiệt tình hiến dâng c/đ cho CM

Mục đích yêu cầu:

HS nắm đợc những tiền đề chung cho sự PT của VH từ sau CM- 8 đến 1945 Nắm đợc những thành tựu của VH qua các g/đoạn PT và một vài đặc điểm chung của nền VH g/đoạn từ 8- 45 đến 75

Rèn kỹ năng PT tổng hợp khái quát một g/đoạn VH

Khâu chuẩn bị;

1/ GV: Soạn giáo án

2/ HS: đọc bài khái quát, soạn bài theo câu hỏi

Các b ớc lên lớp:

1/ ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không

Trang 21

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

Hỏi: VHVN từ 45- 75 PT dựa trên những

tiền đề nào ?

GV: Là nền VH thống nhất vì nó là nền VH

duy nhất ( nền VHCM ) dới sự lãnh đạo

của Đảng ( Khác với VH g/đoạn trớc )

Hỏi: n/vụ chung của VH g/đoạn này là gì ?

GV: + K/chiến chống P: chúng ta thà hy sinh

+ K/ chiến chống M: không có gì quí

hơn độc lập tự do

- Từ sau CM xuất hiện lớp nhà văn mới

mang sức sống và hơi thở của thời đại

VD: + NCao tự đặt cho mình trách nhiệm

sống rồi hãy viết

+ Trần Đăng” Một lần tới thủ đô

K/c chống P: NĐThi” Nhận đờng”: quyết

tâm của nhà văn đi theo k/c

+ Nhiều nhà văn có mặt ở ch/dịch lớn nh

NCao, NTuân, NHồng,

Hào bình lập lại nhiều nhà văn đến với miền

đất lạ: NTuân lên Tây Bắc, HCận về vùng mỏ

NKhải lên nông trờng Điện Biên

Hỏi: Vì sao hiện thực CM lại trở thành đề tài

sáng tác chủ yếu của VH ? Hãy CM qua các

văn tiêu biểu thuộc nhiều thế hệ khác nhau?

I/ Những tiền đề chung cho sự PT của VH từ 45- 75:

1/ Đ ờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đóng góp sáng tạo của nhà văn cho nền VHCM:

-VH từsau CM là nền VH thống nhất PT dới sự ãnh đạo của Đ và

là một bộ phận trong SN CM và phục vụ có hiệu quả cho cuộc

đ/tranh và PT XH Sự nghiệp VH là của ND, mỗi nhà văn là một thành viên tích cực góp phần thực hiện nhiệm chung của đất nớc

-Đờng lối văn nghệ của Đ đã

x/định cho ngời viết lập trờng ND ND là nguồn cảm hứng sáng tạo,

là đối tợng phục vụ cho văn nghệ

- Đờng lối văn nghệ của Đ giúp nhà văn phát huy những truyền thống tốt đẹp của văn nghệ DT, phát triển sức sáng tạo và tinh hoa văn nghệ của các DT anh em, kết hợp hài hoà truyền thống và hiện đại

2/ Hiện thực CM đã khơi nguồn sáng tạo và là đối t ợng p/ánh của nhiều TPVH

Hiện thực CM vô cùng ph/phú mở

ra nhiều trận tuyến:

+ Từ c/trờng đến hậu phơng, từ rừng núi đến hải đảo xa xôi

+ Những điển hình XH tiêu biểunhững nguyên mẫu đẹp mang t/chất

sử thi đậm nét

- Đ/sống CM bộc lộ nhiều vẻ, gợi lên niềm vui và ớc mơ dễ làm nảy sinh cảm hứng LM( đặc biệt là thi ca)

3/ Một đội ngũ nhà văn giàu nhiệt tình CM và giàu sức sáng tạo

- CM- 8 thành công, NCao nhận thức rõ n/vụ của ngời cầm bút” sống rồi hãy viết”, NĐThi có “Nhận đờng” Xác định trách nhiệm của nhà văn phục vụ k/c, lớp lớp nhà văn đã đến với c/trờng

- K/c chống M: nhiều nhà vă đã đến với c/trờng MN và s/tác nhiều TP

có g/trị

Trang 22

Hỏi: Hãy trình bày một cách ngắn gọn

những thành tựu đạt đợc của VH qua các

Hỏi: Hãy nêu một vài nhợc điểm của

truyện ký g/đoạn này ?

Hỏi: Thành tựu của thơ ca g/đoạn này ?

PT tiêu biểu: Cảnh khuya,Cảnh rừng VB,

Tây tiến, BKSĐ, VBắc

Hỏi: VH g/đoạn 55-64 thu đợc các thành

tựu trên các lĩnh vực nào ?

Hỏi: Hãy kể tên các TP tiêu biểu về văn xuôi

VD: Cái sân gạch-ĐVũ, Bão biển-CVăn,

Tầm nhìn xa- NKhải

VD: Gió lộng- T.Hữu, Riêng chung-XDiệu,

Trời mỗi ngày -HCận, Gửi Miền Bắc- Tế

- Thành tựu đạt đợc:

+ Truyện ký của TRĐăng + NCao + KLân, NTuân

- Từ 50- 54: văn xuôi có bớc PT mới dung lợng p/ánh đợc mở rộng, đề tài và thể loại phong phú hơn

- Thành tựu đạt đợc: nhiều truyện

ký đợc giải thởng của hội VHVN52- 52, 54- 55

N/xét: truyện ký K/c chống P đã p/ánh chân thật và sinh động nhiều mặt đ/s nhiều điển hình XH trở thành điển hình VH: công nhân, n/dân, trí thức ,

- Nhợc điểm: Cha đi sâu p/ánhnhững mặt khác nhau trong đ/strạng thái tâm lý ít đợc miêu tả

b/ Thơ ca:

- Tập trung miêu tả h/ảnh ND trong k/c, thể hiện chân thực cảm động những t/cảm cao đẹp của con ngời:tình đ/c, tình quê hơng, tình yêu Đ

- Về NT: thơ hớng về DT, khai thác nhiều thể thơ DT

+ Đề tài HTH nông nghiệp, CNHXHCN

Trang 23

Bên cạnh dòng thơ tơi xanh còn có dòng

thơ lửa cháy

Hỏi: Hãy nêu thành tựu của truyện và ký ?

thời kỳ chống M cứu nớc ?

Gọi HS nêu các TP tiêu biểu

VD: XQuỳnh,PTDuật, NKĐiềm, NDuy

Hỏi: QuaVH g/đoạn này em hãy rút ra một

số đặc điểm nổi bật nhất ?

Hỏi: Vì sao ND yêu nớc, yêu CNXH là

đặc điểm nổi bật nhất của VH g/ đoạn này ?

Hỏi: Tính ND đợc biểu hiện trongVH ở

3/ G/đoạnchống Mỹ cứu n ớc (65- 75 )

a/ Truyện và ký:

- Thu đợc nhiêu th/tựu ph/phú, giàu chất liệu h/tthực, p/ánh kịp thời từng bớc PT cuả p/trào CM.Văn xuôi CM ở MN nở rộ với nhiều TP

có g/trị:

Sống nh anh, Ngời mẹ cầm súng,Mẫn và tôi, Hòn đất

+ ở MB: truyện ký PT, một số tiểuthuyết xuất hiện: Vào lửa, Mặt trận trên cao, Dấu chân ngời lính

b/ Thơ ca:

Đợc bổ xung một đội ngũ đông đảo Bên cạnh những nhà thơ thế hệ trớc x/hiện nhiều cây bút trẻ đầy tài năng

III/ Một vài đặc điểm chung: 1/ Lý t ởng và ND yêu n ớc, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của

VH g/đoạn này:

Do y/cầu của th/đại, lý tởng yêu nớc, yêu CNXH trở thành cảm hứng cao đẹp, nuôi dỡng và chi phối các TPVH

- Văn nghệ thật sự trở thành vũ khí sắc bén phục vụ CM và đợc ND

đánh giá là nền VH tiên phong chống ĐQ

2/ Nền VHCM mang tính ND sâu sắc

- Sinh ra từ đ/s ND, đợc c/s ND khơi nguồn sáng tạo và trở lại phục

vụ ND nền VH mới đã đúc kết và miêu tả đợc nhiều g/trị cao đẹp về

ND anh hùng qua h/tợng những con ngời mới khoẻ khoắn, trẻ trung, khao khát lớn và tầm vóc lớn

VH thời thời kỳ này đã tạo đợc mặt bằng về các thể loại mà ở các g/đoạn trớc cha có Thành tựu nổi bật nhất là thơ ca và truyện

Trang 24

ngắn đồng thời hình thành nhiều

p/c t/giả và góp vào nền VHCM tiếng nói độc đáo của mình

- Lý luận phê bình có những thành tựu qua việc triển khai q/điểm VH

CM theo đờng lối của Đ và CN MácLênin, PT lý luận phê bình VH với những chuẩn mực, phơng pháp

luận mới phê phán những luận điểmvăn nghệ đối lập ( ĐTMai, HThanh)

Củng cố bài giảng:

- Những tiền đề cho sự PT của VH

- Thành tựu VH qua các g/đoạn

- Một vài đặc điểm chung

H ớng dẫn học bài:

- - Tại lớp: nắm vững bài giảng

- - ở nhà: học bài và soạn bài tếp theo

Mục đích yêu cầu:

HS nắm đợc q/điểm s/tác của HCM, h/cảnh ra đời và đặc trng thể loại của TNĐL, từ đó

PT và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn này nh một áng văn chính luận mẫu mực

Khâu chuẩn bị:

1/ GV: soạn giáo án, t liệu về văn chính luận HCM

2/ HS: đọc TP, soạn bài theo câu hỏi

Các b ớc lên lớp:

1/ ổn định tổ chức lớp, Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm và một vài thành tựu của VH 45-75

Trang 25

3/ Giảng bài mới

Tiến trình bài giảng :

+ ở MB: Bọn Tàu tay sai của M

đang ngấp nghé ngoài biên giới, HCM

biết rõ: do mâu thuẫn giữa A, P, M

với Liên Xô, A,M có nhiều khả năng

nhân nhợng P Để chuẩn bị cho cuộc

XL này P tung ra luận điểm: Đ dơng

là thuộc địa của P

Giảng: Kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm

nhất đe doạ nền ĐL Dtộc ta là bọn

TD P Để đẩy lùi nguy cơ ấy phải là

cuộc c/đ lâu dài Cuộc c/đ ấy cần có

sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ Muốn

vậy phải XD cơ sở pháp lý cuộc k/c

đập tan âm mu của P trớc d luận

- Đối tợng mà bản TN hờng tới không chỉ là đồng bào cả nớc mà còn là ND t/giớitrớc hết là bọn ĐQ, TD Mỹ, A,P

- Mục đích s/tác: Bản TN không chỉ khẳng

định quyền tự do độc lập của DTVN mà còn bao hàm cuộc tranh luận ngầm nhằm vạch trần luận điệu xảo quyệt của kẻ thù trớc dluận quốc tế

2/ H/cảnh ra đời và đặc tr ng thể loại

- Ngày 19- 8 chính quyền CM về tay ND, ngày 26- 8 HCT từ ch/khu VB về tới HN,tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Ngời soạnthảo bản TNĐL, ngày 2- 9- 45 thay mặt Quốc dân đồng bào Ngời đã đọc bản TNĐLkhai sinh ra nớc VNDCCH

- Đặc trng thể lọai: văn chính luận thuyết phục ngời đọc bằng lý lẽ, nếu đánh địch cũng đánh bằng lý lẽ Lợi khí của nó là những lý lẽ đanh thép, những lập luận chặt chẽ, những bằng chứng không ai chối cãi đợc

Văn CL nếu có dùng đến h/ảnh, có gợi đếnt/cảm thì chẳng qua cũng chỉ để phụ giúp thêm cho sự thuyết phục bằng lý lẽ mà thôi

II/ Bố cục:

1/ Từ đầu không ai chối cãi đợcCơ sở pháp lý của bản TN

2/ Tài sản cho họTôi ác của TD Pháp3/ Còn lại

Lời TN độc lập

III/ Phân tích:

- Mở đầu Bản TN, Bác đã trích dẫn 2 bản

TN của M ( 1776 ) và TN nhân quyền và dân quyền của P (1791 )

- HCM đã khẳng định quyền ĐLTD của

Trang 26

của nớc P và M ?

Hỏi: Bản TNĐL đã lật tẩy bản chất

đen tối xảo quyệt của P bằng những

DT ta bằng những lời lẽ của tổ tiên ngời P

và ngời M đã ghi tronhg 2 bản TNĐL đã từng làm vẻ vang cho truyền thống t tởng

và văn hoá của những DT ấy Cách viết ấy

là vừa khéo léo vừa kiên quyết:

+ Khéo léo vì tỏ ra rất trân trọng những danh ngôn bất hủ của ngời P và ngời M + Kiên quyết vì: nhắc nhở họ đừng cóphản bội tổ tiên mình, đừng làm vấy bùnlên lá cờ nhân đạo của những cuộc CM vĩ

đại của nớc P, nớc M- nếu nhất định tiếnquân xâm lợc VN

* ý nghĩa:

+ Câu trích dẫn thực chất là chân lý bất hủcủa mọi DT chứ không riêng gì P, M

+ Đặt 3 bản TN, 3 nền ĐLDT ngang hàng nhau gợi lên một cách kín đáo niềm tự hàoDT

+ ý “suy rộng ra ” là một đóng góp đầy

ý nghĩa của Bác đối với PT g/phóng DT trên t/giới

b/ Hệ thống lý lẽ bác bỏ luận điệu “ VN là thuộc địa của P “

Bản TNĐL đã giải quyết đợc yêu cầu ấy bằng một hệ thống lập luận hết sức chặt chẽ

và đanh thép

- Bản TNĐL đã vạch trần nhữg hành độngtrái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa của chúng trong 80 năm thống trị nớc ta:

+ Thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ + Chia nớc ta thành 3 kỳ

+ Tắm các PT yêu nớc của ta trong bể máu

+ Thi hành chính sách ngu dân + Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện và rợu cồn

+ Bóc lột dân ta đến tận xơng tuỷ + Hai triệu ngời chết đói

* TD P muốn kể công bảo hộ Đ dơng thìbản TNĐL chỉ rõ: không phải là công mà là tội vì trong 5 năm chúng đã bán nớc ta 2lần cho Nhật

* TD P tuyên bố Đ dơng là thuộc địa củachúng và chúng có quyền trở lại Đ dơngthì bản TNĐL chỉ rõ Đ dơng không còn làthuộc địa của chúng” Sự thật là từ mùa thu năm 40 nớc ta đã thành thuộc địa của Nhật”

Sự thật là dân ta đã lấy lại nớc VN từ tay Nhật Luận điểm này cực kỳ quan trọng, nó

sẽ dẫn tới lời tuyên bố tiếp theo của bản TN:

“ Bởi thế cho nên chúng tôi tuyên bố thoát ly thành một nớc ĐLTD”

c/ Hệ thống ký lẽ khẳng định quyền ĐL củaDTVN

Trang 27

+ Nếu TD P phản bội đồng minh thì DTVN

đã đứng lên chống Nhật và giành ĐL từ tay Nhật

+ Nếu TD P bộc lộ t/chất đê hèn, tàn bạo, phản động( khủng bố Việt Minh, giết tù ch/trị) thì VN vẫn giữ thái độ khoan hồngnhân đaọ khi chúng thất thế

- Từ những chứng cứ trên, HCM đi đến khẳng định: Một DT phải chịu đựng nhiều

đau khổ dới ách TD ,đã anh dũng c/đ cho

ĐLTD, đã đứng về phía đồng minh, đã nêu cao tinh thần nhân đạo nh thế, DT đó phải

II/ TNĐL là một kiệt tác, một văn kiện LS vô giá

- Giá trị thẩm mỹ: là áng văn CL mẫu mực cô đọng, lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục: mỗi câu mỗi chữ đều hàm chứa suy tcảm xúc của một con ngời suốt đời đ/tranhvì ĐLDT Kết cấu chặt chẽ, lập luận nhất quán, chứng cứ rõ ràng đạt hiệu quả cao

- Giá trị nhân bản: Đây là bản TN về nhân quyền sống, quyền ĐLTD của DTVN nói riêng và nhân loại tiến bộ nói chung TNĐL

là kết tinh của chất đại nhân, đại trí, đại dũngtrong con ngời HCM

- Giá trị LS: đánh dấu mốc son LS sángngời của DTVN trong q/trình đ/tranh chống ngoại xâm Đây là áng văn đúc kết ý chí nguyện vọng quyết tâm của DTVN quyết dành và bảo vệ ĐLDT Đây là bản tổng kết h/ảnh đau thơng mà oai hùng của DT

III/ Tổng kết:

TNĐL thể hiện những t/tởng mang tầm vócLS: quyền lợi của mỗi c/nhân phải gắn bóvới quyền lợi của DT Quyền ĐLTD của mỗi

DT phải đợc thể hiện trong quyền sống, quyền bình đẳng của mỗi c/nhân

- TNĐL đã XD một hệ thống luận điểm rõ

Trang 28

ràng, lập luận chặt chẽ, đanh thép, giọng vănhùng hồn đầy sức thuyết phục

Mục đích yêu cầu:

Thông qua cảm hứng bi hùngcủa bài thơ, hớng dẫn h/s tìm hiểu:

+ Phẩm chất a/hùng, tinh thần yêu nớc của các c/s Tây tiến: không sờn lòng trớc những

Trang 29

khó khăn gian khổ họ phơi phới lạc quan sẵn sàng h/s vì lý tởng

+ Vẻ đẹp hoang vu, kỳ thú hấp dẫn của p/cảnh núi rừng Tây bắc ăn khớp với tâm hồn LM, a/hùng của các c/s Tây tiến

2/ Kiểm tra bài cũ: PT để làm nổi bật: TNĐL là một áng văn CL mẫu mực ?

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

HS đọc phần tiểu dẫn SGK, GV nhấn

mạnh một số ý chính

HS đọc bài thơ

Hỏi: - ND nổi bật nhất của bài thơ ?

- Cảnh thiên nhiên TBắc hiện lên

trong bài thơ thông qua những từ ngữ,

cách triệt để T/giả sử dụng nhiều

thanh trắc để diễn tả dốc cao, vực

thẳm gập ghềnh, khúc khuỷu mà

ngời lính phải vợt qua, câu thơ giàu

I/ T/giả, TP và h/cảnh ra đời của bài thơ

1/ Tác giả:

-QD: 1921- 1988, tên thật là Bùi Đình Diệm

- Là một nghệ sĩ đầy tài năng: làm thơ, vẽ tranh, viết nhạc

họ gian khổ và thiếu thốn về v/chất khá

khủng khiếp

- Năm 1948 QD chuyển sang đơn vị khác, rời

xa đơn vị cha đợc bao lâu ông s/tác TTiến

- Viết bài thơ này ông hồi tởng lại nhữngchặng đờng đã qua, những kỷ niệm sâu sắcnhững ngời bạn c/đ thân thiết

- Nhớ những địa danh: Sông Mã, Sài khao,Mờng lát, Mờng hịch, Pha luông gợi lên cảm giác xa xôi hoang vắng

Dốc lên khúc khuỷu Heo hút cồn mây Ngàn thớc lên cao Nhà ai Pha luôngT/giả sử dụng nhiều thanh T gợi lên sự nhọc nhằn vất vả, thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở dữ dội

+ Chữ” Ngửi” dùng rất bạo nhằm diẽntả dốccao, mũi súng nh chạm đến tận trời đông thời đó là cách nói tinh nghịch của những

Trang 30

tính tạo hình

Hỏi: H/ảnh những ngời lính Tây tiến

đợc khắc hoạ nh thế nào trong đoạn

thơ ?

GV: những câu kết của đoạn thơ” cơm

lên khói,thơm nếp xôi” gợi lên cảnh

quen thuộc, thắm đợm nghĩa tình

GV: Hoa chúc: đuốc hoa

Xiêm áo: Váy áo, trang phục của

các cô gái DT màu sắc rực rỡ, đẹp lạ

thừơng

Hỏi: Em có nhận xét gì về 4 câu thơ

trên ?

GV: đúng là cảnh Thi trung hữu hoạ,

ngòi bút tinh tế của QD chỉ thoáng

qua vài nét mà cảnh sông nớc hiện

lên đầy chất thơ, chất LM a/hùng

chàng trai trẻ tuổi TTiến

- Câu 4 dùng toàn thanh B gợi cảm giác lạ tai, mông lung, âm u,kích thích hứng thúphiêu lu mạo hiểm

T/lại: Bút phápHT+ Bút pháp LM với những nét vẽ gân guốc, khoẻ mạnh QD đã làm hiệnlên trớc mắt ngời đọc h/ảnh đoàn quân TTiến sống và h/động trong một địa bàn hếtsức khắc nghiệt nhng họ vẫn không nản chí

2/ Đoạn 2( Câu 15- 22): Nhớ lại những kỷ niệm vui vầy và hào hùng

a/ Cảnh một đêm liên hoan của q/đội có ng

ời dân địa ph ơng đến góp vui ( chất

+ Hội đuốc hoa: đốt đuốc sáng để vui chơi( Hoặc đuốc trong đám cới- ý bông đùanghịch ngợm lành mạnh củacác anh bộ độitrẻ )

+ Kìa: vừa là sự chào đón, vừa naói lên sự ngạc nhiên vui sớng

+ Man điệu: nhạc điệu của DT thiểu số + E ấp: e lệ thẹn thùng

Nxét: 4 câu thơ chan hoà màu sắc, âm thanh

và rất tình tứ Ngời lính dờng nh quên đinỗi nhọc nhằn vất vả thiếu thốn

b/ Cảnh sông n ớc đầy chất thơ ( chất LM a/hùng

- Cái hồn của ngàn lau bạt ngàn

- Cái ngả nghiêng đong đa của những bông hoa rừng nh muốn làm duyên với dòngthác lũ

- Dáng ngời trên độc mộc: dáng hiên

Trang 31

Hỏi: H/ảnh ngời lính TTiến tiến xuất

hiện trong đoạn thơ với một t thế

Hỏi: Những từ Hán Việt đợc sử dụng

trong đoạn thơ có t/dụng gì ?

Hỏi: Câu kết của đoạn thơ gợi lên cho

em suy nghĩ gì ?

Hỏi: 4 câu kết của bài thơ khép lại

một nỗi nhớ và gợi ra suy nghĩ gì ?

Hỏi: Qua PT bài thơ em hãy rút ra

Trên cái nền hùng vĩ và diễm lệ của núi rừngTBắc /ảnh ngời lính TTiến x/hiện thật lẫmliệt hào hùng, trang trọng

+ Không mọc tóc

Dữ oai hùm

Bằng bút pháp LM, ngời lính hiện lên vớidiện mạo khác thờng, với vẻ oai phong dữtợn làm cho kẻ thù phải khiếp sợ ( Mắt trừng) + Đêm mơ HN

Chen vào giữa những h/ảnh bi tráng, dữ dội

là h/ảnh LM về những cô gái HN dáng kiềuthơm giống nh bóng một cây mát, một giếng nớc ngọt đối ngời bộ hành trên dọc

đờng vất vả Môt thoáng kỷ niệm êm đềm ấy

nh tiếp sức cho họ trong cuộc c/đ gian nan + Rải rác

do sốt rét rừng trở thành dữ oai hùng Nhữngtấm thân gục ngã bên đờng không mảnh chiếu che thân đợc bọc lại trong nhữngchiếc áo bào sang trọng Những nấm mồ vùi lấp nơi biên cơng trở thành những mộ chítôn nghiêm Nhà thơ đã nhìn thẳng vào cái

bi, nhng đem đến cho nó vẻ đẹp lẫm liệthào hùng và sang trọng:

+ Sang trọng ở t thế ra đi + giấc mơ LM + những nấm mồ + áo bào sang trọng

- Âm hởng của câu kết thật hào hùng:

Sông Mã gầm lên

Con sông Mã nh tấu lên khúc nhạc dữ dội

và oai hùng để tiễn đahơng hồn ngời lính

về nơi an nghỉ cuối cùng

4/ Bốn câu kết:

- Lời thề son sắt của ngời lính TTiến và quyết tâm thực hiện ý nguyện: dù ngã xuốngtrên đờng hành quân hồn ngời c/s vẫn đicùng đồng đội, vẫn sống trong lòng đồng đội

III/ Tổng kết:

TTiến là bài thơ đợc viết bằng ký ức và hoàiniệm của nhà thơ: ghi lại một chặng đờnga/hùng của một đơn vị a/hùng trong những

Trang 32

n¨m ®Çu k/c Bµi th¬ còng lµm sèng l¹ikh«ng khÝ hµo hïng cña c¶ DT thêi bÊy giêBót ph¸p LM+ HT t¹o nªn chÊt bi tr¸ng cñabµi th¬

Trang 33

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mục đích yêu cầu:

HS cảm nhận đợc tình yêu quê hơng , sự gắn bó máu thịt với mảnh đất cha ông XD

bồi đắp nên tự bao đời nay, những g/trị văn hoá làm sang đất nớc, những gơng mặt

thơng yêu nh mang linh hồn ngàn xa của DT

Hiểu và đánh giá đúng NT trữ tình đắcắc của bài thơ

2/ Kiểm tra bài cũ: PT h/ảnh ngời lính và cảm hứng bi tráng trong bài thơ TTiến

3/ Giảng bài mới

Tiến trình bài giảng:

điệu 2 câu mở đầu ?

Hỏi: Trong hoài niệm, vùng quê

Kinh bắc hiện lên nh thế nào ?

I/ Vài nét về tgiả, TP và h/c s/tác bài thơ

1/ T/giả, T/phẩm 2/ H/cảnh ra đời:

HCầm s/tác bài thơ trong một tâm trạng đầy xúc cảm: vào 1 đêm tháng 4- 48, đang công tác tại c/khu VBắc, nghe tin giặc chiếm đóng q/hơng mình tâm t nhà thơ chồng chất những nhớ thơng tiếc nuối, xót xa cùng với niềm căm giận sâu lắng ông đã viết bài thơ này

- Bài thơ đợc đăng lần đầu tiên trên báo Cứu Quốc tháng 6- 48 và đợc phổ biến nhanh chóng khắp mọi nơi

II/ Bố cục:

3 đoạn1/ 10 ccâu đầu: cái nhìn bao quát toàn cảnh bên kia s/đuống từ bên này

2/ bao nhiêu nỗi đời: cảnh BKSĐ bị giặc tàn phá và bộ đội trở về làng, ND cùng bộ đội đứng lên giết giặc

3/ Còn lại: c/s thanh bình trở lại với BKSĐ trong

ớc mơ, niềm tin của ND

II/ Phân tích:

1/ Đoạn 1: 10 câu đầu

Em ơi buồn làm chi

Anh đa em về

Giọng thơ vỗ về an ủi và đợm buồn + Em: n/v không xác định, nhà thơ cần một cô gái để bày tỏ tâm sự và tìm sự đồng cảm

Con sông nh một sinh thể đầy tâm trạng h/ảnh

Trang 34

+ Đề tài: Gà, lợn, đám cới chuột,

đánh ghen, hứng dừa Đó là SH của

+ Sao xót xa nh rụng bàn tay

Đây là một so sánh táo bạo diễn tả nỗi đau vô hình thành một nỗi đau cụ thể có thể cảm giác đợc ( Q/ hơng là máu thịt )

2/ Đoạn 2:

1/ Phần 1:

Đoạn này cho ta một bức tranh về q/h KBắc những ngày bình yên trớc kia và khi giặc tới

- ND của đoạn này là: Đau tiếc, xót xa căm giận

- Thủ pháp NT: tơng phản cao độ giữa c/s của

- ND ta (nơi q/h của nhà thơ ) với đất nớc tốt tơi, con ngời hiền hoà, v/hoá lành mạnhvới một bên là sự tàn phá hung bạo, dã mancủa kẻ thù

a/ Bức tranh q/h KBắc những ngày bình yên

Đoạn này cho ta một bức tranh về q/h KBắcnhững ngày bình yên trớc kia khi giặc cha tràn tới

Nghĩa đen: Chất liệu lấy từ đất cát thảo mộc q/h

Nghĩa bóng: h/ảnh q/h, NT dân tộc

- Nhớ những đền chùa cổ kính, những hội hè đình đám đầm ấm tơi vui, hội tụ cả già trẻ, gái trai,

đố là dấu ấn của một thời bình yên:

+ Ai về bên

Cho ta gửi tấm

Những hội hè

Mấy trăm năm giấc mộng bình yên

- H/ảnh đáng yêu nhất là những cô gái KBắc xinh đẹp, tình tứ, tần tảo buôn bán, quay tơ, dệt lụa: + Có nhớ từng khuôn

Trang 35

K bắc hiện lên thật cụ thể đáng yêu

Mảnh đất Kbắc nhiều di tích LS,

mỗi ngọn núi con sông đều gắn với

huyền thoại, lễ hội

- Đây là những nét gợi tả hơn là

miêu tả Khuôn mặt xinh xắn, màu sắc phớt

hồng, có hơng thơm thanh quí, nụ

cời tơi sáng nh lan toả niềm vui

ra xung quanh

Hỏi: H/ảnh KBắc những ngày giặc

tràn tới đợc diễn tả nh thế nào ?

NT diễn tả ?

Hỏi: Điệp khúc đợc nhắc đi nhắc

lại rong đoạn thơ nh thế nào ?

nhiều lần: đời thờng mẹ đã khổ,

c/tranh lại càng khổ hơn Nhng tội

nghiệp nhất là những em thơ hồn

nhiên c/tranh đã cớp đi tuổi thơ

các em và bắn vào cả những giấc

Hỏi: H/ảnh quân dân đợc gợi lên

qua đoạn thơ nh thế nào ?

b/ Q/h ơng KBắc khi giặc tràn tới

- NT: điệp khúc:

Bây giờ tan tác về đâu ?Bây giờ đi đâu về đâu ?Câu thơ ngắn nh những tiếng nấc nghẹnngào xót xa

- H/ảnh mẹ già:

+ Còm cõi Lòng đói dạ sầu Vết máu loang

Đó là h/ảnh đói nghèo tội nghiệp, nạn nhân của c/tranh

và gần gũi vơi t/g Bài thơ tuy chỉ nói tới một vùng que KBắc cụ thể nhng lại tiêu biểu cho mọi vùng quê VN Nỗi đau của HCầm là nỗi đau chung của nhiều ngời

Củng cố dặn dò:

Cảm hứng yêu quê hơng đất nớc của HCầm

Học bài, soạn: Đôi mắt

Trang 36

Mục đích yêu cầu:

Giúp HS hiểu đợc vào những năm đầu của cuộc k/c chống P v/đ lập trờng q/điểm

của giới trí thức văn nghệ sĩ đối với cuộc k/c, đối với vai trò của NDLĐ đợc đặt ra có

ý nghiã q/trọng nh thế nào ?

Đánh giá đúng t tởng tiến bộ của NCao đối với cuộc k/c, đói với ND và đối với NT

ngay từ những ngày đầu đối với CM và k/c Hiểu và đánh giá đúngNT đặc sắc của TP:khắc hoạ t/cách n/v, cách trần thuật

2/ Kiểm tra bài cũ: + PT NT tơng phản của đoạn 1 phần 1 của bài thơ BKSĐ

+ Tại sao BKSĐ lại có sức lay động sâu sắc tình yêu q/h đất nớc của mọi ngời VN ?

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

Hỏi: Đôi mắt đợc viết trong h/c

chính là q/ chúng, con ngời mới

của th/đại Họ là n/v chính của nền

VH mới ND tuyên ngôn đợc thể

hiện qua 2 cách nhìn, 2 lập trờng

I/ h/cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề và t t ởng chủ đề của truyện:

- ĐM đợc viết vào mùa xuân1948, thời kỳ “nhận đờng” của lớp văn nghệ sĩ tiền chiến

- Trớc cuộc k/c của toàn DT, ngời trí thức văn nghệ sĩ yêu nớc phải đứng hẳn về phía k/csát cánh cùng ND ra sức phục vụ k/c

Vì vậy ĐM là tuyên ngôn NT, đó là tuyên ngôn của lớp văn nghệ sĩ TTS quyết tâm đi theo CMphục vụ k/c, tức là q/tâm thay đổi con ngời cũ,

ĐM cũ, chân thành hoà mình vào q/chúng, đi sâu vào q/chúng để học họ và dạy họ, đồng thờitìm cảm hứng mới cho NT

Trang 37

khác nhau

Gọi HS tóm tắt cốt truyện

Hỏi: Truyện có mấy n/v ? n/v nào

để lại ấn tợng sâu sắc nhất trong em

Hỏi: NCao đã miêu tả ngoại hình

của n/v H qua những từ ngữ, h/ảnh

nào ? Từ đó em thấy H là ngời nh

thế nào ?

Hỏi: C/s sinh hoạt của H đợc miêu

tả nh thế nào ? cách s/hoạt đó gợi

hợp với cuộc sống chung của DT Cả

DT đang tiến hành cuộc k/c cực kỳ

khó khăn gian khổ, mọi ngời dân

đang dồn mọi sức của cải cho cuộc

+ Chăm sóc chuyện ăn uống+ Đ/kiện nghỉ ngơi, ngủ chung với bạn

- Kính phục lãnh tụ:

+ Gọi lãnh tụ: Ông Cụ, ông già+Đánh giá lãnh tụ: cừ quá, so sánh với ĐGÔN

* Song chỗ yếu của n/v H là v/đề ĐM, cách nhìn

đời, nhìn ngời từ một phía Mà nhà văn NCao

đã miêu tả nh sau:

a/ Hình dung và cung cách SH

* Ngoại hình:

+ Ngời khí to béo + Bớc đi khệnh khạng + Bàn tay múp míp + Ria mép hình móng ngựa

* Cử chỉ:

+ Sững ngời khi gặp bạn + Giọng lâm li

N/xét: cách miêu tả chi tiết, cụ thể, sinh động, cá tính độc đáo, gặp nột lần có thể nhớ mãi

* Sinh hoạt:

+ Nhà ngói 3 gian rộng rãi + Vẫn nuôi chó becgiê + Sống nhàn nhã

+ Ngủ màn tuyn trắng toát + Hút thuốc lá thơm, uống nớc mía ớphoa bởi, ăn khoai nớng, đọc truyện Tam quốcN/ xét: - Một nhà văn SH tơng đối phong lu ởnơi tản c vẫn giữ nguyên lối sống bất di bất dịchquen lối sống đầy đủ tiện nghi, y phục ăn uốngcủa ngời HN thanh lịch

- H là điển hình của loại trí thức trởng giả cũ.Trong cuộc đổi thay vĩ đại của toàn DT sau CM

mà H vẫn là con ngời cũ không chịu đổi thay

Trang 38

mình vào một ốc đảo bình yên nơi

tản c, tách biệt hẳn với c/s k/c

Hỏi: Thái độ của H đối với ngời

ndân ? chi tiết nào trong TP nói lên

điều đó ?

Hỏi: H/ ảnh ngời ndân qua cuộc

đối thoại của vợ chồng H ?

của nhà văn H đối với ngời ndân ?

Hỏi: Đối với cuộc k/c H đã tỏ thái

độ gì ?

GV: Cái nhìn của H suy cho cùng là

do anh ta dửng dng với cuộc k/c,

với CM dù cuộc k/c đang diễn ra sôi

+ Tục kiêng + không dám ăn, không dám mặc, ở chui rúc,

để tiền tậu trâu tậu ruộng +Răng đen,mắt toét, nói ngọng + Hát quốc ca nh ngời buồn ngủ cầu kinh + Ngu độn, tham lam, lỗ mãng, bần tiện, ngố + Cán bộ: không biết đọc, ngố, nhặng xị, nhiêukhê

N/xét: Dới con mắt của H, họ toàn là những ngời ngu độn, lỗ mãng ích kỷ tham lam, bần tiện H săc sảo khi nói tới ngời ndân nhng lại

mù mờ về b/chất của họNCao: Đó là cách nhìn đời nhìn ngời không nên

Đó là thái độ vô tình tàn nhẫn, lố bịch hoá ngờindân, H thiếu cái tình đối với ngời ndân

NCao: Đây là cái nhìn mà NCao ghét nhất Trớc

CM NCao đã đặt v/đề “ Đôi mắt”: phải có đôimắt tình thơng mới thấy đợc b/chất tốt đẹp của con ngời, “ ngời chỉ xấu xa h hỏng trong con mắt ráo hoảnh của phờng ích kỷ”

Trớc CM: NCao nhìn thấy b/chất tốt đẹp của ngời ndân

Sau CM: NCao còn thấy t/c CM của họ

* Thái độ của H đối với cuộc k/c:

Từ cách nhìn một phía lệch lạc dẫn đến cách sốngcủa H:

+ Đóng cổng suốt ngày + Không tiếp xúc với cán bộ địa phơng + Từ chối việc UB mời dạy bình dân học vụ + Không tin vào sức mạnh của ND sẽ làm nêncuộc k/c

Nxét:

- H sống thu mình trong ốc đảo bình yên nơi di tản, không hợp tác với ch/quyền, không tham gia k/c trong khi toàn dân k/c sôi nổi

- Là nhà văn mà anh không viết một cái gì- nhvậy anh đã tự đánh mất mình, anh chỉ giao lu với đám cặn bã của XH

Tóm lại anh đã tự đứng sang bên lề của c/s, đứng sang bên lề của dòng chảy LS

c/ Cách nhìn đám cặn bã của giới th ợng l u trí thức:

- H biết rõ cái thối nát, ngu ngốc, gàn dở, rởm

Trang 39

Hỏi: Hãy PT cách đánh giá Lãnh tụ

của n/v H ? thể hiện t tởng của

anh ta nh thế nào ?

Hỏi: Đôi mắt nhìn đời của Đ có gì

khác với H ? Ng/nhân của sự khác

biệt đó ?

GV: Đ thấy rõ b/chất tốt đẹp của

ngời dân quê Anh trân trọng họ,

nhìn nhận họ một cách toàn diện đầy

thiện cảm, họ chính là lực lợng chủ

chốt của cuộc k/c và CM

đời của từng ngời một

- Anh khinh họ, nhng vẫn chơi với họ thà đến với họ còn hơn đến với ngời ndân

Nxét: Anh không hơn gì họ

d/ Cách nhìn nhận, đánh giá lãnh tụ:

- Đánh giá cao lãnh tụ

- Đặt niềm tin cuối cùng vào lãnh tụNxét: Đây là điểm sáng của anh, nhng cũng làbiểu hiện lệch lạc trong nhận thức: anh quá sùngbái CN cá nhân, chỉ tin vào cá nhân trong khi đólại nghi ngờ sức mạnh của quảng đại q/chúngT/lại: Cái đáng phê phán ở nhà văn H là thái độ bàng quan, lối sống lạc lõng, không chan hoà với

SH, c/đấu của đồng bào, là cái nhìn một phía, cáinhìn lệch lạc, khinh bạc đối với ndân l/động

* Thái độ của NCao đối với n/v H rất rõ ràng:

ông phê phán cách nghĩ, lối sống của H một cách

tế nhị, hóm hỉnh, không đao to búa lớn Trớc mắt ngời đọc hiển hiện một vă sĩ H có vẻ sắc sảo nhng cực đoan một chiều, tởng là thức thờinhng thực ra là đi chệch dòng chảy của LS, anh

đã tự tạo bi kịch cho mình nhng không ý thức

đợc điều đó

2/ Nhân vật Độ

- Là n/v trái ngợc với H về tâm lý, t/cách ( hìnhbóng của NCao )

- Đ cũng thấy những điểm yếu của ndân( nhngkhônh khinh thờng nh H ):

+ áo nâu, chân lấm tay bùn + Răng đen , mắt toét, nói nhịu, hát q/ca

- Nhng đồng thời Đ còn thấy vẻ đẹp đặc biệtcủa họ, đó là niềm tin và nhiệt tình CM:

+ Khi họ xung đồn thì hăng hái lắm

- Hành động và cách sống của Đ:

+ Anh sẵn sàng làm một tuyên truyền viên nhãinhép nhng có ích cho k/c:” Mải mê đi sâu vàoq/chúng, đêm ngủ ”

* H và Đ là 2 t/cách khác biệt, tiêu biểu cho sựphân hoá của đội ngũ văn nghệ sĩ trớc ngã ba

đờng trong những năm đầu k/c

3/ Nét đặc sắc của TP về NT:

- Giọng văn điềm đạm mực thớc, những đoạn

đối thoại sinh động làm cho t/cách n/v ngày càng

Trang 40

Mục đích yêu cầu:

HS rung vảm với cái đẹp của những câu thơ có xúc cảm, tinh tế và suy nghĩ sâu lắng

về đất nớc trong bài thơ Tìm hiểu q/trình hình thành và những biểu hiện q/chiến q/thắngcủa quân và dân ta trong thời kỳ k/c chống P

Nắm đợc những điểm nổi bật của NT viết bài thơ về k/cấu, sự sáng tạo h/ảnh, nhịp điệungôn ngữ qua đó có ý niệm về giọng điệu riêng của thơ NĐThi

3/ Giảng bài mới:

Tiến trình bài giảng:

HS đọc phần tiểu dẫn I/ Vài nét về t/giả và q/trình s/tác bài thơ 1/ Tác giả:

- NĐThi sinh 20- 12- 24 ở LuôngPhaBăng( Lào ) Quê ở Phú xuyên- Hà đông cũ

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3/ Hình t  ợng cây xà nu: - Ngũ van 12 - trọn bộ
3 Hình t ợng cây xà nu: (Trang 105)
1/ Hình tt  ợng Sóng: - Ngũ van 12 - trọn bộ
1 Hình tt ợng Sóng: (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w