Gia công tinh bằng biến dạng dẻo BDD: dưới áplực của dụng cụ có ñộ cứng cao hơn kim loại ñược giacông, các nhấp nhô trên bề mặt kim loại bị ép xuống, chiều cao các nhấp nhô giảm ñi và hì
Trang 1Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 22.1 ðộ chính xác kích thước 2.2 ðộ chính xác hình dáng 2.3 ðộ sóng
2.4 ðộ nhám bề mặt 2.5 Tính chất cơ lý bề mặt
Trang 3Gia công tinh bằng biến dạng dẻo (BDD): dưới áplực của dụng cụ có ñộ cứng cao hơn kim loại ñược giacông, các nhấp nhô trên bề mặt kim loại bị ép xuống, chiều cao các nhấp nhô giảm ñi và hình thành các nhấpnhô tế vi mới.
ðặc ñiểm: ngoài việc làm giảm ñộ nhám bề mặt thìcòn:
- Nâng cao ñộ cứng bề mặt,
- Nâng cao tính chống mài mòn,
- Nâng cao giới hạn chảy và giới hạn mỏi của chi tiết
Trang 4Rz20 2,5 Dao tiện bản rộng
0,03-0,006 0,02-0,04 0,01-0,02
Rz40 Rz20 2,5 Tiện
Thay ñổi kích thước sau khi lăn ép
ðộ nhám ban ñầu Phương pháp gia
công ban ñầu
Trang 52.2 ðộ chính xác về hình dáng
ðộ chính xác về hình dáng phụ thuộc vào kết cấu dụng
cụ là ñịnh kích thước hoặc không ñịnh kích thước
A- Cơ cấu ñàn hồi
Vì là cơ cấu ñàn hồi nên hình dáng phôi không thay ñổisau khi gia công Do vậy ñộ chính xác hình dáng củacác nguyên công trước phải ñảm bảo trong phạm vi cho phép
Trang 6B- Cơ cấu không ñàn hồi
Cơ cấu không ñàn hồi nên có thể sửa ñược sai số hìnhdáng
Mức ñộ sửa sai số hình dáng nằm trong giới hạn biếndạng lượng dư
Trang 7So với các phương pháp gia công cắt gọt khác thì khảnăng khắc phục ñộ sóng của phương pháp gia côngbằng BDD tốt hơn vì:
- Lưỡi cắt không thay ñổi hình học ñại quan;
- Không suất hiện lẹo dao theo chu kỳ;
- Không gia công ngắt quãng vì nhiều lưỡi cắt
Trang 92.5 Tính chất cơ lý của bề mặt
Nhìn chung, sau khi gia công BDD thì cơ tính của kimloại bề mặt theo chiều hướng tăng lên, tức hóa cứng, làm tăng giới hạn bền, giới hạn chảy, ñộ cứng
ðộ cứng và giới hạn bền có thể tăng ñến 1,5-3 lần
Tuy nhiên tính biến cứng làm giảm ñộ dẻo và dai củalớp kim loại bề mặt
Trang 11Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 122.1 Các dạng prôfin làm việc của con lăn2.2 Lăn ép bằng con lăn hoặc bi
3 Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ
3.1 Lực lăn3.2 Bước tiến con lăn3.3 Tốc ñộ lăn
3.4 Số lần lăn
Trang 14Các phương pháp gia công:
Lăn ép bằng con lăn hoặc bi với chuyển ñộngquay của phôi
Lăn ép giữa các con lăn với chuyển ñộng quay của con lăn
Ép bằng mũi kim cương hoặc hợp kim cứng vớichuyển ñộng quay của phôi
Trang 15Dưới tác dụng của lực hướng kính và tiếp tuyếnthì kim loại tại vùng tiếp xúc bị dịch chuyển, các ñỉnhnhấp nhô bị san phẳng.
Nếu lăn ép với lực lớn sẽ sinh biến dạng xô trượttrên bề mặt kim loại, ñiều này làm ảnh hưởng xấu ñến
ñộ nhám bề mặt
Nếu quá trình lăn ép có giá trị lực cắt nhỏ, tứcbước tiến dao nhỏ thì ñiều kiện biến dạng dẻo là tốtnhất
Trang 172.1 Các dạng prôfin làm việc của con lăn:
a
Trang 182.1 Các dạng prôfin làm việc của con lăn:
Dạng prôfin làm việc của con lăn có ảnh hưởngñến ñặc trưng hình học của bề mặt gia công, quyếtñịnh ñến việc nâng cao khả năng làm việc của chi tiếtmáy
- Dùng con lăn có gờ ép: khi yêu cầu ñộ nhám thấp
và cần ñế ñộ cứng vững của hệ thống tốt, b=1-6,
6-15, hoặc lớn hơn α=5-150
- Các loại ñầu lăn có bán kính cong R: chế tạo khó,
gá ñặt dễ
Trang 192.2 Lăn ép bằng con lăn hoặc bi:
Trong trường hợp này, kết cấu dụng cụ khá ñơngiản là một con lăn hoặc một bi có cơ cấu ñàn hồi, vàñòi hỏi chi tiết có ñộ cứng vững cao
Có thể dùng nhiều con lăn hoặc bi phân bố ñốixứng ñể lực tác ñộng lên chi tiết ñược cân bằng Lúcnày có thể áp dụng cho chi tiết có ñộ cứng vững thấp
Trang 20Khi gia công:
- Chuyển ñộng cưỡng bức do phôi thực hiện
- Dụng cụ chuyển ñộng tịnh tiến dọc chiều dàiphôi
- Dung dịch trơn nguội ñược tưới vào bi
- ðể ñảm bảo chất lượng, ñộ ñảo mặt ñầu củacon lăn không vượt quá 0,001mm, các viên bi sai lệchkhông quá 0,001mm
Trang 223.1 Lực lănTrị số ứng suất nén cực ñại có thể chọn gầnñúng q=(1,8÷2,1)σch.
ðối với thép có ñộ cứng trung bình thì có côngthức thực nghiệm P= 50 + D2/6 (kG)
Trong ñó D là ñường kính bề mặt gia công
Khi cần nâng cao ñộ cứng bề mặt lên (25-40)%,
và chiều sâu lớp chai cứng ñạt ñược là h ñược xácñịnh theo công thức: P=2.h.σch.m2
Trong ñó h≥0,02.Rct
Rct – bán kính chi tiết gia công
Trang 233.2 Bước tiến con lănBước tiến con lăn ảnh hưởng ñến:
- ðộ biến cứng;
- ðộ nhẵn bề mặt chi tiết gia công;
- Năng suất gia công…
Chọn bước tiến nhỏ S=(0,2÷0,6) mm/v ñể ñạt ñộnhám thấp
ðối với dụng cụ có bề rộng b thì chọnS=(0,3÷0,5)b
Trang 24Tốc ñộ lăn ép có thể chọn ñến 200m/ph.
Trang 253.4 Số lần lăn
Trong thực tế, chất lượng bề mặt ñược cảithiện trong lần lăn ép ñầu tiên
Trong các lần lăn ép sau sẽ dẫn ñến giảm
ñộ bóng, gây bong tróc kim loại bề mặt
Trang 27Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 29ñộ dao ñộng E.
Bước tiến của ñầu bi S
Trang 302 Lăn ép rung mặt phẳng
Bao gồm các chuyển ñộng:
- Chuyển ñộng tịnh tiến của phôi S;
- Chuyển ñộng chạy dao ngang Sn;
- Chuyển ñộng hành trình kép của dụng cụ trongmột phút Nhtk
Trang 322.1 Dụng cụ lăn ép mặt phẳng
Các vết lăn ép có 2 dạng chủ yếu sau:
- Vết theo ñường cycloit;
- Vết theo ñường hình sin
Thiết bị lăn ép có thể dùng trên máy phay hoặcmáy bào
Dụng cụ tạo vết theo ñường hình sin:
- Bi 8 ñược giữ và lăn không trượt trên vòng bi 7;
- ðầu bi chuyển ñộng qua lại và bi 8 lăn tại tâm
ñể tạo nên hình sin
Trang 33ðể tăng năng suất thì ta có thể tạo nên số bi nhiều hơn tham gia vào quá trình lăn ép.
Nếu ít bi thì năng suất thấp Nếu nhiều bi thìnăng suất cao nhưng các vết lăn chồng chéo nhauphức tạp
Trang 34Dụng cụ tạo vết theo ñường cycloit:
Cũng tương tự như dụng cụ hình sin, nhưng lúcnày thì ñầu bi chuyển ñộng theo vòng tròn ñể tạo hìnhcycloit
Trang 352.2 Dụng cụ lăn ép rung mặt trụ
Bi 5 thực hiện lăn ép với chuyển ñộng dao ñộngtheo biên ñộ E và quay tại tâm bi trên vòng bi lăn ñỡ6
Chuyển ñộng dao ñộng: bạc lệch tâm 20 quay tạo dao ñộng với biên ñộ E, dao ñộng này truyềnqua trục 18, ñến trục 9 ñến bi 5
Chuyển ñộng quay: chuyển ñộng của phôi
Trang 37a- ðộ chính xác về mặt kích thướcDưới tác dụng của lực lăn ép P, bề mặt chi tiết bịbiến dạng dẻo và hình thành các nhấp nhô mới.
Chiều cao của các nhấp nhô này có thể có cáctrường hợp sau:
Trang 38Trong thực tế, giá trị lực ép ñược xác ñịnh bằngthực nghiệm ñể ñạt yêu cầu.
b- ðộ nhám bề mặt
ðộ nhám bề mặt phụ thuộc vào chế ñộ gia công, gồm: tốc ñộ quay của phôi; lượng chạy dao dọc củabàn máy; tốc ñộ vòng của ñầu bi và chất lượng bề mặtban ñầu
c- Bán kính rãnh lõm của nhấp nhô tế viBán kính rãnh lõm là lớn so với các phươngpháp gia công khác => sự tập trung ứng suất thấp, tuynhiên diện tích mặt tựa thấp nên khả năng chống màimòn thấp
Trang 39d- Diện tích vết tương ñối Frt
Fr – Diện tích do viên bi tạo ra
Fn – Diện tích danh nghĩa của bề mặt gia công
Ftt – Diện tích mặt tựa thực tế tương ñối
Frt tăng thì hàm lượng dầu bôi trơn tăng, do ñó làmgiảm nhiệt ma sát và giảm lượng mài mòn
100
.
n
r rt
Trang 40e- Cấu trúc tế vi lớp bề mặtDưới tác dụng của lực ép viên bi, lớp kim loại bềmặt bị biến dạng dẻo, làm:
- Tăng ñộ cứng tế vi
- Dẫn ñến khả năng chịu mài mòn tốt
Nếu lực ép tăng quá giới hạn thì ñộ cứng tế vi giảm
f- Ứng suất tế vi lớp bề mặtDưới tác dụng biến dạng dẻo cao, trên bề mặthình thành lớp ứng suất dư nén rất lớn, làm tăng ñộbền mỏi của chi tiết
Viên bi càng nhỏ thì càng nâng cao ñộ bền mỏi
Trang 41g- ðường kính viên biChọn ñường kính bi phụ thuộc vào lực ép, vậtliệu chi tiết Thông thường ñường kính bi khoảng 4-7mm, và không vượt quá 20mm.
h- Biên ñộ dao ñộng Eðối với vết hình sin, E không vượt quá 3-4mm.ðối với vết hình cycloit, bề rộng ñường trượttrong khoảng 2-3mm
Trang 42i- Lực ép PLực ép nhỏ - làm san phẳng các ñỉnh nhấp nhô
Trang 44Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 45a- Nong lỗ bằng bib- Nong lỗ bằng chày
3 Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ
a- Góc cônb- Lực nongc- ðộ ñôi
d- Bôi trơn
Trang 46Nguyên lý
Là phương pháp gia công tinh bằng biến dạng dẻo của kim loại trong trạng thái nguội dưới tác dụng của viên bi hoặc chày nong
ðộ chính xác có thể ñạt ñược IT6, IT7 ðộ nhám
bề mặt Ra=0,63-0,08µm
ðược thực hiện trên máy ép hoặc máy chuốt
a
a1
Trang 481- Nong lỗ bằng biCần chọn ñúng kích cỡ bi cần gia công, dùng cơ cấu tay hoặc máy ñể ép bi qua lỗ Tuy nhiên biện pháp này có ñộ thẳng của tâm lỗ kém hơn là dùng chày ñẩy
có ñịnh hướng
Trang 49Vì vậy chỉ nên dùng khi gia công lỗ ngắn, vật liệu mềm như kim loại màu, ñộ chính xác ñạt ñược khoảng IT7, ñộ nhám cấp 10-11.
Trang 502- Nong lỗ bằng chàya- Chày nong một nấcChủ yếu ñể gia công lỗ nhỏ, ñạt cấp chính xác IT7-IT8 ðộ bóng cấp 8-9.
Chất lượng gia công phụ thuộc vào: kết cấu của chày, lượng dư và chế ñộ ép hợp lý
Bề rộng làm việc b=0,5-1,2mm; góc côn vào
α=3-50; góc côn ra α1=4-60
Vật liệu làm chày dùng thép Y10A, Y12A, P18 tôi ñạt ñộ cứng 62-65 HRC
Trang 51Chày một nấc Hướng của lực P?
a
a 1
Trang 52Có thể mạ crôm dày khoảng 0,005-0,012mm, hoặc thấm nitơ với chiều sâu 0,5-0,7mm.
Chày nong có thể làm theo bộ với mỗi bộ từ 3-4 chiếc ðường kính phần làm việc của các chày trong bộchày là khác nhau
3,45 - 3,48 - 3,51 - 3,53
Trang 53Lượng dư gia côngThông thường, việc xác ñịnh lượng dư ñược thực hiện bằng: thực nghiệm, giải tích, ñồ thị… Do tính chất phức tạp nên lượng dư ñược nghiên cứu là từthực nghiệm.
Yêu cầu ñối với lượng dư
- ðảm bảo ñủ ñể không tạo vết lõm khi thiếu lượng dư
- Lượng dư sẽ tăng theo ñường kính và chiều dài
lỗ gia công
- Lượng dư sẽ giảm khi ñộ nhám bề mặt chi tiết trước gia công là cao
Trang 54Chế ñộ gia côngCác yếu tố tác ñộng ñến chế ñộ gia công:
- ðộ dôi; mức ñộ và chiều sâu lớp biến cứng; yêu cầu về ñộ nhám bề mặt
Trang 55b- Nong bằng chày nong nhiều nấcChủ yếu ñể dùng gia công lỗ có ñường kính lớn, thường trên 6mm.
Có 3 loại dụng cụ nong nhiều nấc cơ bản:
a- Loại có kết hợp với lưỡi cắt, các vòng nong thường là 3-4 vòng ñược bố trí ngay sau các lưỡi cắt,
có lượng dư của các vòng trong khoảng 0,03-0,04mm
b- Loại một khối liền có nhiều nấc ñể nong
c- Loại bao gồm nhiều vòng nong, nhưng các vòng ñược chế tạo tách biệt không dính liền
Trang 56Lượng nâng của các vòng nong có ảnh hưởng ựến ựộ chắnh xác gia công, ựộ nhám bề mặt và năng suất gia công của chày nong.
Tổng số các vòng nong phụ thuộc vào lượng dư gia công
Lượng dôi là giá trị ựể bù cho biến dạng ựàn hồi của vật liệu sau khi gia công lỗ mà làm cho lỗ bị nhỏ lại
0-0,01 0,005-0,015
0,025-0,04 0,04-0,05
0,035-0,045 0,045-0,06
0,03-0,035 0,034-0,04
10-20
21-30
đã tôi Chưa tôi
Thép đồng thau
đồng thiếc
Vật liệu chi tiết đường kắnh lỗ
Trang 57Lượng dư và lượng dôi
Trang 59a- Góc cônKhi gia công gang, góc côn α=2-30.Khi gia công thép có hàm lượng cácbon trung bình hoặc cao, góc côn α=4-50.
Khi gia công vật liệu dẻo thì góc côn tăng vàgiảm chiều rộng b
Trang 60b- Lực nong, tốc ñộ gia công
Lực nong ñược quyết ñịnh bởi ñộ dôi gia công và khả năng biến dạng của vật liệu
Tốc ñộ gia công ít ảnh hưởng ñến chất lượng bề mặt, chủ yếu ảnh hưởng ñến năng suất Tốc ñộ nong ñược chọn theo vật liệu gia công
Thép cacbon có HB=143-320 thì chọn v=12-15m/ph
HB>320 chọn v=8-10m/ph
Nhôm, ñồng thanh, ñồng thau chọn 25m/ph
Trang 62d- Bôi trơnCần có chất bôi trơn trong quá trình nong ép.
Gia công thép thì dùng dầu máy
Gia công gang thì dùng dầu hỏa
Gia công hợp kim nhôm, nhôm thì dùng xàphòng
Trang 64Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 65ðối với mặt trụ ngoài ðối với mặt trụ trong ðối với mặt phẳng
2 Dụng cụ mài
Các dạng ñá mài
Thành phần vật liệu mài
3 Thiết bị mài
Máy mài mặt trụ ngoài
Máy mài mặt trụ trong
Máy mài mặt phẳng
4 Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ
Khi mài mặt trụ ngoài
Khi mài mặt trụ trong
Khi mài mặt phẳng
Trang 661 ðặc ñiểm
Là quá trình gia công cắt gọt ñược thực hiệnbởi nhiều hạt mài có các lưỡi cắt khác nhau ñượcphân bố ñều trên ñá mài
Trang 67Một số ñặc ñiểm về gia công cắt gọt mài
- Các lưỡi cắt là khác nhau;
- Hình dáng hình học hạt mài khác nhau, góc cắtsắp xếp lẫn lộn;
- Tốc ñộ cắt rất cao, có nhiều hạt mài cùng thamgia vào quá trình cắt;
Trang 69b- Mài vô tâmChi tiết mài ñược ñặt tự do trên căn ñỡ màkhông cần ñịnh vị hoặc kẹp chặt.
Chi tiết ñược ñặt nằm trên ñá dẫn và ñá cắttương ứng với việc dẫn ñộng và cắt chi tiết
Trang 702.1 ðối với mặt trụ ngoài
a- Mài có tâm chạy dao dọc
Phương pháp chạy dao dọc ñược dùng khichiều dài chi tiết lớn hơn bề rộng của ñá
Chạy dao dọc tức cho ñá tiến sâu vào chi tiếtmột lượng cần gia công và cho ñá chạy dọc theochiều dài chi tiết ñể gia công
Trang 72b- Mài có tâm chạy dao ngang
Phương pháp chạy dao ngang ñược dùng khichiều rộng ñá B lớn hơn chiều dài chi tiết lớn
Chạy dao ngang tức cho ñá tiến sâu vào chi tiếttheo lượng cần gia công nhất ñịnh
Trang 74c- Mài vô tâm chạy dao dọc
Cũng tương tự như mài có tâm, lúc này ựá dẫncung cấp cho chi tiết quay và chuyển ựộng tịnh tiến
đá dẫn có dạnghypecboloit tròn xoay,
ựặt nghiêng ựi góc 1-40
Tốc ựộ quay vàtịnh tiến của chi tiết phụ
thuộc vào tốc ựộ của ựá
dẫn và góc nghiêng ựá
Trang 75Phương pháp này cho phép ñạt ñộ chính xáchình dáng hình học rất cao.
Tốc ñộ quay của chi tiết tính theo:
Tốc ñộ tịnh tiến của chi tiết tính theo:
Trang 762.2 ðối với mặt trụ trong
Bản chất của quá trình mài lỗ hoàn toàn giốngnhư khi mài mặt trụ ngoài
Cũng bao gồm 3 chuyển ñộng:
- Chuyển ñộng quay của ñá Vñ;
- Chuyển ñộng của chi tiết Vct;
- Chuyển ñộng chạy dao S
Tuy nhiên khi mài lỗ, ñường kính của lỗ làm giớihạn kích thước ñá => việc tăng tốc ñộ cắt chỉ thựchiện ñược bằng cách tăng số vòng quay mà khôngtăng ñược ñường kính ñá => chất lượng mài thấphơn so với mài tròn ngoài
Trang 77Chi tiết quay tròn trên mâm cặp, ñá cũng ñượcquay tròn quanh tâm quay.
Trang 78Kiểu mài hành tinh, áp dụng cho các chi tiết to, cồng kềnh.
Trang 79Chi tiết chuyển ựộng quay nhờ ựá dẫn và cáccon lăn tựa đá mài thực hiện chuyển ựộng cắt gọtdọc và ngang.
Trang 802.3 ðối với mặt phẳng
Về bản chất cũng giống như mài mặt trụ và màitrong Tuy nhiên chỉ khác ở các chuyển ñộng khimài
Mài bằng ñá mài hình trụ
Phương pháp này có thể ñạt ñộ nhẵn và ñộbóng bề mặt cao vì khả năng thoát phoi và tưới dun dịch trơn nguội tốt
Tuy nhiên cho năng suất thấp vì diện tích tiếpxúc bé
Trang 81Mài mặt phẳng bằng ñá mài hình trụ
Trang 82Mài bằng ñá mài mặt ñầu
Ưu ñiểm của phương pháp là cho năng suấtcao vì diện tích tiếp xúc lớn Tuy nhiên do khó thoátphoi và khó ñưa dung dịch làm nguội vào các vùnggia công nên sự tỏa nhiệt kém, và ñộ chính xácthấp hơn khi mài ñá hình trụ
Trang 83Mài mặt phẳng bằng ñá mài mặt ñầu
Trang 862.2 ðộ hạt
Biểu thị bằng kích thước thực của hạt mài.Hạt mài có số hiệu từ 200, 160, …, 20, 16.Bột mài từ 12, 10, …, 4, 3
Trang 881 Khi mài mặt trụ ngoài
Vận tốc của ñá Vñ
Nếu vận tốc bé thì áp lực cắt tăng, ñá nhanh bị mònNếu vận tốc cắt cao thì lực ly tâm lớn, nguy hiểmcho ñá mài
Liên kết gốm => Vñ=18-25m/s cho gang và
25-30m/s cho thép
Khi gia công tinh Vñ=30-35m/s
Trang 89Vận tốc quay của chi tiết Vch
Phụ thuộc chủ yếu vào ñộ nhám bề mặt gia công, lượng chạy dao dọc ngang
Vận tốc này quyết ñịnh chủ yếu ñến năng suất mài.Khi mài thép, chạy thô thì Vch=12-25m/ph
Khi mài tinh thì Vch=15-55m/ph
Trang 90Vận tốc chạy dao và chiều sâu cắt
Lượng chạy dao dọc phụ thuộc ñường kính của chi tiết gia công
Khi mài thô thì Sd=(0,3-0,7)B ñối với thép và
Sd=(0,3-0,7)B ñối với gang
Khi mài tinh thì Sd=(0,2-0,3)B ñối với thép và
Sd=0,4B ñối với gang
Trang 91Lượng chạy dao ngang phụ thuộc vào ñộ nhám bềmặt gia công và các thông số của ñá mài.
Khi mài thô thì Sng=0,01-0,06mm ñối với thép
và Sd=0,02-0,08mm ñối với gang
Chiều sâu cắt t phụ thuộc vào nguyên công, với ttinh=0,005-0,015mm
Với tthô=0,01-0,025mm
Trang 930,25-(0,25-0,33)B (0,66-0,75)B
Gang xám
(0,2-0,25)B (0,5-0,25)B
Thép
Mài tinh Mài thô
Vật liệu gia công
Trang 96Email: tronghaduy@ymail.com
Trang 97ðối với mặt trụ ngoài ðối với mặt trụ trong ðối với mặt phẳng
3 Dụng cụ mài nghiền
Dụng cụ ñể mài nghiền mặt trụ ngoài
Dụng cụ ñể mài nghiền trụ trong
Dụng cụ ñể mài nghiền mặt phẳng
4 Thiết bị mài nghiền
Máy mài nghiền mặt trụ ngoài
Máy mài nghiền mặt trụ trong
Máy mài nghiền mặt phẳng
5 Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ
Khi mài nghiền mặt trụ ngoài
Khi mài nghiền mặt trụ trong
Khi mài nghiền mặt phẳng