3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
a- Góc côn
Khi gia công gang, góc côn α=2-30.
Khi gia công thép có hàm lượng cácbon trung bình hoặc cao, góc côn α=4-50.
Khi gia công vật liệu dẻo thì góc côn tăng và giảm chiều rộng b.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
b- Lực nong, tốc ủộ gia cụng
Lực nong ủược quyết ủịnh bởi ủộ dụi gia công và khả năng biến dạng của vật liệu.
Tốc ủộ gia cụng ớt ảnh hưởng ủến chất lượng bề mặt, chủ yếu ảnh hưởng ủến năng suất. Tốc ủộ nong ủược chọn theo vật liệu gia công.
Thép cacbon có HB=143-320 thì chọn v=12-15m/ph.
HB>320 chọn v=8-10m/ph.
Nhụm, ủồng thanh, ủồng thau chọn v=20- 25m/ph.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
c- ðộ dôi
ðộ dụi quyết ủịnh ủến lực ộp gia cụng, và ảnh hưởng lớn ủến chất lượng bề mặt.
Nếu ủộ dụi khụng ủủ thỡ cỏc nhấp nhụ ban ủầu không san phẳng.
Nếu ủộ dụi lớn thỡ vựng biến dạng bị ảnh hưởng, làm cho vật liệu dính vào dụng cụ, khả năng bôi trơn của dầu khụng thực hiện ủược. ðiều này làm cho ủộ nhám tăng lên.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
d- Bôi trơn
Cần có chất bôi trơn trong quá trình nong ép.
Gia công thép thì dùng dầu máy.
Gia công gang thì dùng dầu hỏa.
Gia công hợp kim nhôm, nhôm thì dùng xà phòng.
KẾT THÚC
GV: Ngô Quang Trọng Dð: 0986.791991
Email: tronghaduy@ymail.com
1. Nguyên lý gia công ðặc ủiểm
Các phương pháp mài ðối với mặt trụ ngoài ðối với mặt trụ trong ðối với mặt phẳng 2. Dụng cụ mài
Cỏc dạng ủỏ mài
Thành phần vật liệu mài 3. Thiết bị mài
Máy mài mặt trụ ngoài Máy mài mặt trụ trong Máy mài mặt phẳng
4. Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ Khi mài mặt trụ ngoài
Khi mài mặt trụ trong Khi mài mặt phẳng
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
1. ðặc ủiểm
Là quỏ trỡnh gia cụng cắt gọt ủược thực hiện bởi nhiều hạt mài cú cỏc lưỡi cắt khỏc nhau ủược phõn bố ủều trờn ủỏ mài.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Một số ủặc ủiểm về gia cụng cắt gọt mài - Các lưỡi cắt là khác nhau;
- Hình dáng hình học hạt mài khác nhau, góc cắt sắp xếp lẫn lộn;
- Tốc ủộ cắt rất cao, cú nhiều hạt mài cựng tham gia vào quá trình cắt;
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
2. Các phương pháp mài a- Mài có tâm
Chi tiết mài thường ủược gắn lờn mũi tõm hoặc mâm cặp.
đá ăn vào chi tiết theo phương pháp ăn dao ngang hoặc dọc.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
b- Mài vô tâm
Chi tiết mài ủược ủặt tự do trờn căn ủỡ mà khụng cần ủịnh vị hoặc kẹp chặt.
Chi tiết ủược ủặt nằm trờn ủỏ dẫn và ủỏ cắt tương ứng với việc dẫn ủộng và cắt chi tiết.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
2.1 ðối với mặt trụ ngoài
a- Mài có tâm chạy dao dọc
Phương phỏp chạy dao dọc ủược dựng khi chiều dài chi tiết lớn hơn bề rộng của ủỏ.
Chạy dao dọc tức cho ủỏ tiến sõu vào chi tiết một lượng cần gia cụng và cho ủỏ chạy dọc theo chiều dài chi tiết ủể gia cụng.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
ðặc ủiểm
- Phương pháp rất thông dụng;
- ðạt ủộ chớnh xỏc cao, chiều sõu cắt nhỏ. Khi cắt thô t=0,1-0,4mm; khi cắt tinh t=0,01-0,04mm.
- Khi mài tinh, ở những lần gia công cuối ta khụng cho tiến sõu vào chi tiết nữa mà mài cho ủến khi tắt các hoa lửa.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
b- Mài có tâm chạy dao ngang
Phương phỏp chạy dao ngang ủược dựng khi chiều rộng ủỏ B lớn hơn chiều dài chi tiết lớn.
Chạy dao ngang tức cho ủỏ tiến sõu vào chi tiết theo lượng cần gia cụng nhất ủịnh.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
ðặc ủiểm
- Cần chi tiết cú ủộ cứng vững lớn, mỏy cú công suất lớn;
- đá rộng bản, và chỉnh sửa ựể bề mặt ựá ựạt ủộ nhẵn, phẳng tốt.
- Phương phỏp mài này ủạt năng suất cao, ủược dựng ủể mài bề mặt ủịnh hỡnh.
- ðộ chính xác không cao và phụ thuộc vào khả năng sửa ủỏ.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
c- Mài vô tâm chạy dao dọc
Cũng tương tự như mài cú tõm, lỳc này ủỏ dẫn cung cấp cho chi tiết quay và chuyển ủộng tịnh tiến.
đá dẫn có dạng hypecboloit tròn xoay, ủặt nghiờng ủi gúc 1-40.
Tốc ủộ quay và tịnh tiến của chi tiết phụ thuộc vào tốc ủộ của ủỏ dẫn và gúc nghiờng ủỏ.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Phương phỏp này cho phộp ủạt ủộ chớnh xỏc hình dáng hình học rất cao.
Tốc ủộ quay của chi tiết tớnh theo:
Tốc ủộ tịnh tiến của chi tiết tớnh theo:
α
cos
D.
q V
V =
α
sin
D.
d V
V =
Trong ủú:
VD- Tốc ủộ quay của ủỏ dẫn α- gúc nghiờng của ủỏ dẫn
m/ph
m/ph
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
2.2 ðối với mặt trụ trong
Bản chất của quá trình mài lỗ hoàn toàn giống như khi mài mặt trụ ngoài.
Cũng bao gồm 3 chuyển ủộng:
- Chuyển ủộng quay của ủỏ Vủ; - Chuyển ủộng của chi tiết Vct; - Chuyển ủộng chạy dao S.
Tuy nhiờn khi mài lỗ, ủường kớnh của lỗ làm giới hạn kớch thước ủỏ => việc tăng tốc ủộ cắt chỉ thực hiện ủược bằng cỏch tăng số vũng quay mà khụng tăng ủược ủường kớnh ủỏ => chất lượng mài thấp hơn so với mài tròn ngoài.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Chi tiết quay trũn trờn mõm cặp, ủỏ cũng ủược quay tròn quanh tâm quay.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Kiểu mài hành tinh, áp dụng cho các chi tiết to, cồng kềnh.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Chi tiết chuyển ủộng quay nhờ ủỏ dẫn và cỏc con lăn tựa. đá mài thực hiện chuyển ựộng cắt gọt dọc và ngang.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
2.3 ðối với mặt phẳng
Về bản chất cũng giống như mài mặt trụ và mài trong. Tuy nhiờn chỉ khỏc ở cỏc chuyển ủộng khi mài.
Mài bằng ủỏ mài hỡnh trụ
Phương phỏp này cú thể ủạt ủộ nhẵn và ủộ bóng bề mặt cao vì khả năng thoát phoi và tưới dun dịch trơn nguội tốt.
Tuy nhiên cho năng suất thấp vì diện tích tiếp xúc bé.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Mài mặt phẳng bằng ủỏ mài hỡnh trụ
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Mài bằng ủỏ mài mặt ủầu
Ưu ủiểm của phương phỏp là cho năng suất cao vì diện tích tiếp xúc lớn. Tuy nhiên do khó thoát phoi và khú ủưa dung dịch làm nguội vào cỏc vựng gia cụng nờn sự tỏa nhiệt kộm, và ủộ chớnh xỏc thấp hơn khi mài ủỏ hỡnh trụ.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Mài mặt phẳng bằng ủỏ mài mặt ủầu