4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
1. Khi mài mặt trụ ngoài Vận tốc của ủỏ Vủ
Nếu vận tốc bộ thỡ ỏp lực cắt tăng, ủỏ nhanh bị mũn Nếu vận tốc cắt cao thì lực ly tâm lớn, nguy hiểm cho ủỏ mài.
Liờn kết gốm => Vủ=18-25m/s cho gang và 25- 30m/s cho thép.
Khi gia cụng tinh Vủ=30-35m/s.
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Vận tốc quay của chi tiết Vch
Phụ thuộc chủ yếu vào ủộ nhỏm bề mặt gia cụng, lượng chạy dao dọc ngang
Vận tốc này quyết ủịnh chủ yếu ủến năng suất mài.
Khi mài thép, chạy thô thì Vch=12-25m/ph Khi mài tinh thì Vch=15-55m/ph.
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Vận tốc chạy dao và chiều sâu cắt
Lượng chạy dao dọc phụ thuộc ủường kớnh của chi tiết gia công.
Khi mài thụ thỡ Sd=(0,3-0,7)B ủối với thộp và Sd=(0,3-0,7)B ủối với gang.
Khi mài tinh thỡ Sd=(0,2-0,3)B ủối với thộp và Sd=0,4B ủối với gang.
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Lượng chạy dao ngang phụ thuộc vào ủộ nhỏm bề mặt gia cụng và cỏc thụng số của ủỏ mài.
Khi mài thụ thỡ Sng=0,01-0,06mm ủối với thộp và Sd=0,02-0,08mm ủối với gang.
Chiều sâu cắt t phụ thuộc vào nguyên công, với ttinh=0,005-0,015mm
Với tthô=0,01-0,025mm.
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
2. Khi mài lỗ
ðể ủảm bảo an toàn thỡ tốc ủộ của ủỏ khụng vượt quá 35m/s khi gia công các lỗ 40-100mm.
Nếu lỗ nhỏ hơn 40mm thỡ Vủ=15-25m/s.
Nếu lỗ nhỏ hơn 5mm thỡ Vủ=3-5m/s.
ðường kớnh lỗ bộ => kết cấu khú chế tạo => ủỏ mòn càng nhanh.
=> Phải khống chế lượng dư vừa ủủ, thường từ 0,25- 0,4mm theo ủường kớnh.
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
(0,25-0,33)B (0,66-0,75)B
Gang xám
(0,2-0,25)B (0,5-0,25)B
Thép
Mài tinh Mài thô
Vật liệu gia công
4. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
3. Khi mài phẳng
Khi mài phẳng thỡ vận tốc của ủỏ và vận tốc dịch chuyển bàn mỏy quyết ủịnh ủến năng suất mài.
Vận tốc của ủỏ mài phụ thuộc vào vật liệu chi tiết gia công.
ðộ chớnh xỏc cú thể ủạt cấp 7, 6 và ủộ nhỏm Ra=0,4-1,6àm.
KẾT THÚC
GV: Ngô Quang Trọng Dð: 0986.791991
Email: tronghaduy@ymail.com
1. Nguyên lý gia công ðặc ủiểm
Các phương pháp mài ðối với mặt trụ ngoài ðối với mặt trụ trong ðối với mặt phẳng 3. Dụng cụ mài nghiền
Dụng cụ ủể mài nghiền mặt trụ ngoài Dụng cụ ủể mài nghiền trụ trong
Dụng cụ ủể mài nghiền mặt phẳng 4. Thiết bị mài nghiền
Máy mài nghiền mặt trụ ngoài Máy mài nghiền mặt trụ trong Máy mài nghiền mặt phẳng
5. Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ Khi mài nghiền mặt trụ ngoài
Khi mài nghiền mặt trụ trong Khi mài nghiền mặt phẳng
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Là quỏ trỡnh sử dụng cỏc hạt mài cú ủộ hạt nhỏ, ở dạng tự do, trộn với các dung dịch (dầu nhờn, mỡ bò, cỏc hợp chất hữu cơ…) sau ủú phủ lờn bề mặt làm việc của dụng cụ nghiền.
Dụng cụ nghiền ủược ủưa vào bề mặt cần gia cụng, dưới ỏp lực và chuyển ủộng tương ủối làm cho hạt mài cắt lên bề mặt chi tiết gia công.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
ðộ chớnh xỏc cú thể ủạt ủược cấp 7,6. ðộ nhỏm Ra=0,04-0,63.
Lượng dư mài nghiền không lớn hơn 0,02mm.
Dụng cụ mài nghiền phải mềm hơn so với chi tiết ủược mài nghiền.
Áp suất nghiền trong khoảng 2-8kg/cm2. áp suất lớn cho nghiền thô, áp suất nhỏ cho nghiền tinh.
Tốc ủộ cắt thấp từ 10-12m/ph.
ðộ hạt M3 ủến M20. M20 cho nghiền thụ, M3 cho nghiền tinh.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Mài nghiền mặt trụ ngoài
Cú thể dựng bạc nghiền hoặc ủĩa nghiền.
Mài nghiền lỗ
Nguyên lý cũng giống mài nghiền trụ ngoài, khi này vai trũ của dụng cụ nghiền và chi tiết gia cụng ủổi chỗ cho nhau.
Mài nghiền mặt phẳng
Cũng giống như quá trình mài nghiền mặt trụ ngoài và mặt trụ trong. Có thể mài nghiền mặt phẳng một mặt và mài nghiền mặt phẳng 2 mặt song song.