Tuy nhiên các ph ơng pháp tạo ra chi tiết bằng gia công cắt gọt vẫn là chủ yếu.. Ng ời làm công nghệ phải nắm vững đặc điểm của từng ph ơng pháp để có thể vận dụng một cách linh hoạt tr
Trang 1§Æc tr ng c¸c ph ¬ng ph¸p
gia c«ng
Trang 2Có nhiều ph ơng pháp khác nhau để biến đổi hình dạng, kích th ớc của phôi thành chi tiết yêu cầu Tuy nhiên các ph ơng pháp tạo ra chi tiết bằng gia công cắt gọt vẫn là chủ yếu.
Ph ơng pháp gia công cắt gọt là dùng những l ỡi cắt tác dụng vào phôi liệu một lực cần thiết để tách phoi ra khỏi nó và tạo thành hình dạng, kích th ớc cần thiết. Có nhiều ph ơng pháp gia công cắt gọt với những đặc
điểm và khả năng công nghệ khác nhau.
Ng ời làm công nghệ phải nắm vững đặc điểm của từng ph ơng pháp
để có thể vận dụng một cách linh hoạt trong sản xuất để chế tạo ra các chi tiết đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế.
Các ph ơng pháp gia công cắt gọt chủ yếu là: Tiện, Phay, Bào, Khoan, Khoét, Doa, Ta-rô, Chuốt, Mài, Nghiền v.v
Trang 31 Tiện (Turning)
Tiện là ph ơng pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất, nó tạo nên hình dạng chi tiết bằng hai chuyển động gọi là chuyển động tạo hình Chuyển động quay tròn của chi tiết (trong một số tr ờng hợp là chuyển động của dụng cụ) là chuyển động chính, chuyển
động tịnh tiến của dụng cụ cắt để cắt hết chiều dài chi tiết là chuyển động chạy dao.
Chuyển động quay (v/p)
Chuyển động chạy dao (mm/p)
Sơ đồ chuyển động tạo hình bằng ph ơng pháp tiện
Trang 4Tiện đ ợc thực hiện chủ yếu trên máy tiện (Lathe) Trong sản xuất nhỏ đôi khi còn đ ợc thực hiện trên máy khoan, phay, doa Trong các cơ sở sản xuất cơ khí, máy tiện th ờng chiếm 20-25% tổng số máy Có nhiều loại máy tiện nh : máy tiện vạn năng, máy tiện
cụt, máy tiện đứng, máy tiện Rơ vôn ve, máy tiện trục khuỷu, máy tiện CNC v.v
Trang 5M¸y tiÖn R¬ v«n ve
Trang 6Máy tiện CNC Máy tiện đứng CNC
Trang 7Dông cô c¾t sö dông trong nguyªn c«ng tiÖn lµ dao TiÖn Tuú theo yªu cÇu sö dông
mµ cã nhiÒu lo¹i dao tiÖn kh¸c nhau KÕt cÊu cña dao tiÖn ® îc chØ ra trªn h×nh vÏ:
KÕt cÊu vµ th«ng sè kü thuËt cña dao tiÖn
Dao tr¸i Dao ph¶i
Gãc tr íc
Gãc sau
Trang 8Ph©n lo¹i dao tiÖn
Trang 9Dao tiÖn g¾n c¸c m¶nh c¾t
G¸ dao lªn æ g¸ dao ChiÒu dµi nh« ra cho
phÐp cña dao tiÖn
Trang 101 Khả năng công nghệ của máy tiện
Tiện có thể tạo ra nhiều dạng bề mặt
khác nhau nh : các mặt trụ trong và
ngoài; các mặt côn trong và ngoài; các
mặt ren trong và ngoài; các mặt đầu,
vai, các mặt định hình tròn xoay.
Khối l ợng công việc của tiện chiếm
khoảng 30 ữ 40% khối l ợng gia công
cơ khí Khi thực hiện nguyên công
tiện, việc chọn máy, chọn dao phải căn
cứ vào yêu cầu kỹ thật và năng suất
cần đạt.
Độ chính xác gia công khi tiện phụ
thuộc các yếu tố sau :
Trang 11Khi tiện mặt trụ có thể đạt độ chính xác cấp 6, độ nhám bề mặt Ra = 0,16àm; tiện ren
đạt độ chính xác cấp 7, Ra = 1,25àm Độ chính xác về vị trí t ơng quan đến 0,01mm
Nói chung năng suất khi tiện thấp, nhất là khi gia công các chi tiết dài, nhỏ, dài
2 Các biện pháp công nghệ khi tiện.
Chuẩn và các ph ơng pháp gá đặt khi tiện Chuẩn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Thông th ờng, khi tiện mặt ngoài, chuẩn có thể là mặt ngoài, mặt trong, hai lỗ tâm hoặc mặt ngoài, mặt trong phối hợp với mặt đầu, lỗ tâm Khi gia công mặt trong, chuẩn có thể là mặt ngoài hoặc mặt ngoài phối hợp mặt đầu
Tuỳ theo việc chọn chuẩn mà có các ph ơng pháp gá đặt sau :
+ Gá trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm
* Dùng gia công chi tiết có L/D < 5
* Gia công mặt trong, mặt ngoài, xén mặt đầu, cắt dứt
* Đơn giản nh ng năng suất và độ chính xác thấp
Mâm cặp 3 chấu tự định tâm Gá chi tiết trên mâm cặp 3
chấu
Trang 12+ Gá trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm, một đầu chống tâm hoặc gá vào hai lỗ tâm.
* Dùng để gia công chi tiết có 10>L/D>5
Gá trên 2 mũi tâm thì nhanh, chính xác nh ng yếu do phải dùng Tốc để truyền mô men cắt Nên việc gá trên mâm cặp 3 chấu, một đầu chống tâm đ ợc sử dụng nhiều hơn
Gá bằng hai lỗ tâm Gá bằng mâm cặp 3 chấu kết hợp với lỗ tâm
Tốc
Trang 13* Với trục có L/D>12 thì phải dùng thêm luynét đỡ để tăng cứng vững Có hai loại
luynét là luynét cố định và luynét di động Luynét cố định lắp trên băng máy, luynét di
động lắp trên bàn xe dao
Gá chi tiết có sử dụng Luynet tĩnh Gá chi tiết có sử dụng Luynet động
Luyu nét tĩnh
Luyu nét tĩnh
Trang 14+ Gá trên mâm cặp 4 chấu.
* Gá các chi tiết có hình dạng bất kỳ
* Độ chính xác tuỳ thuộc vào thợ chỉnh
* Ngoài ra khi gia công các chi tiết có dạng ống, dạng bạc, dạng đĩa có thể dùng mũi tâm lớn hoặc trục gá để gá chi tiết
Trang 15- Gá bằng hai mũi tâm lớn có khía nhám:
Khi đó, có thể sử dụng mũi tâm có khía
Trang 16+ Gá bằng ống kẹp đàn hồi
Th ờng dùng cho máy tự động và máy Rơ vôn ve Ph ơng pháp này cho độ chính xác định tâm và năng suất cao
Gá bằng ống kẹp đàn hồi
Trang 17C¸c ph ¬ng ph¸p c¾t khi tiÖn.
+ Khi tiÖn th« c¸c mÆt trô ngoµi cã thÓ c¾t theo líp, theo ®o¹n hoÆc c¾t phèi hîp
Cã thÓ sö dông mét hoÆc nhiÒu dao
C¸c ph ¬ng ph¸p tiÖn trô ngoµi
Trang 18+ Tiện lỗ, về ph ơng pháp thì giống tiện trục nh ng độ cứng vững thấp hơn Dao tiện lỗ phải có góc sau lớn và th ờng gá cao hơn tâm.
+ Có thể tiện lỗ trên máy tiện hoặc máy doa, có khi tiện trên máy khoan Trên máy tiện chỉ tiện các chi tiết nhỏ, lỗ ngắn
Tiện lỗ trên máy tiện
Trang 19Với các lỗ dài hoặc lỗ tren hộp thì quá trình tiện lỗ đ ợc thực hiện trên máy Doa ngang Khi đó, chuyển động chính là chuyển động quay của dụng cụ cắt, còn chuyển động chạy dao đ ợc thực hiện bởi chuyển động của chi tiết.
Máy doa ngang
Các sơ đồ gá tiện lỗ trên máy Doa
Hình b: Độ cứng vững của dao cao nh ng độ cứng vững thay đổi theo từng vị trí nên gây ra sai số
hình dáng khi gia công
Hình c: Độ cứng vững của dao không cao nh ng độ cứng vững không thay đổi theo từng
vị trí nên không gây ra sai số hình dáng khi gia công
Trang 20+ Tiện ren: Là một ph ơng pháp phổ biển trong sản xuất hàng loạt và đơn chiếc mặc dù
năng suất thấp do phải chạy dao nhiều lần Có thể tiện đ ợc: Ren lắp chặt, Ren lắp kín
và Ren truyền động.
Khi tiện ren có thể thực hiện theo hai ph ơng pháp:
Đặc điểm: Độ nhẵn mặt ren cao hơn nh ng
khó thoát phoi nên năng suất thấp
Đặc điểm: Điều kiện cắt tốt hơn, năng
suất cao hơn nh ng độ nhẵn mặt ren kém hơn
Thông th ờng khi tiện thô thì tiến dao nghiêng và khi tiện thô thì tiến dao h ớng kính.
Trang 21Tiện các mặt định hình
Tiện định hình có thể gia công đ ợc các mặt định hình tròn xoay, mặt trụ lệch tâm hoặc các mặt cam v.v.
Có hai cách để tiện các mặt định hình :
+ Tiện bằng dao định hình: Sử dụng dao có hình dạng và kích th ớc giống nh đ ờng
sinh của chi tiết cần gia công, khi tiện chỉ thực hiện chạy dao ngang
Đặc điểm: Chiều dài chi tiết gia công bị hạn chế, năng suất thấp, chỉ gia công đ ợc các
mặt tròn xoay
Tiện định hình bằng dao định hình
Dao định hình dạng thanh
Trang 23+ Tiện bằng dao th ờng, sử dụng cơ cấu chép hình:
Đặc điểm: - Có thể gia công đ ợc nhiều loại bề mặt.
- Gia công mặt tròn xoay thì cam chép hình gắn lên băng máy
- Khi gia công mặt dạng cam thì cam chép hình gắn trên trục chính (quay cùng chi tiết)
Tiện chép hình
Kiểm tra mặt định hình
Trang 24Gia c«ng mÆt c«n, mÆt cÇu:
B»ng ph ¬ng ph¸p xoay bµn xe dao, tiÕn dao tay
Trang 25Bằng ph ơng pháp đánh lệch ụ động Bằng ph ơng pháp chép hình
Trang 27TiÖn trªn m¸y tiÖn CNC
Trang 28Trang trÝ bÒ mÆt.
L¨n nh¸m bÒ mÆt
ThiÕt bÞ l¨n Ðp bÒ mÆt
Trang 29C¸c d¹ng l¨n nh¸m bÒ mÆt G¸ thiÕt bÞ l¨n nh¸m lªn m¸y