Khoảng cách gia công
Khoảng cỏch giữa ủầu vũi phun và bề mặt gia công. ðiển hình là 3,2mm.
Áp suất nước ðến 400MPa.
ðường kính vòi phun
ðường kính vòi phun nhỏ thường dùng cho vật liệu mỏng. ðường kính vòi phun lớn cho vật liệu dày.
Tốc ủộ cắt
Tốc ủộ cắt trong khoảng 5mm/s ủến 500mm/s.
4. KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TIA NƯỚC CÓ HẠT MÀI
Ưu ủiểm
Cắt ủược hầu hết cỏc vật liệu cứng, mềm, giũn như thép, thủy tinh, nhôm…
Vựng cắt khụng sinh nhiệt và lực cắt khụng ủỏng kể.
Chiều rộng vết cắt rất nhỏ, dung sai bé.
Dao kim loại sau thời gian cắt sẽ bị mòn, tia nước thỡ luụn khụng ủổi.
Có thể cắt theo các hình dạng bất kỳ.
Cú khả năng tự ủộng húa cao.
KẾT THÚC
GV: Ngô Quang Trọng Dð: 0986.791991
Email: tronghaduy@ymail.com
1. Nguyên lý gia công tia laser
2. Dụng cụ và thiết bị gia công tia laser
3. Thông số công nghệ và khả năng công nghệ tia laser
4. Nguyên lý gia công tia plasma
5. Dụng cụ và thiết bị gia công tia plasma
6. Thông số công nghệ và khả năng công nghệ tia plasma
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Gia công chùm tia laser là quá trình dùng nhiệt năng của tia laser ủể làm núng chảy và bốc hơi vật liệu cần gia công.
Là nguồn súng ủiện từ với ủặc trưng là cú sự ủơn sắc và mức ủộ tập trung cao.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
1- Môi trường hoạt tính
2- Nguồn ánh sáng kích thích 3- Tia sáng kích thích
4- Hộc cộng hưởng quang học 5- Thấu kính
6- Gương phản xạ một phần
7- Chựm tia laser ủược hỡnh thành 8- Gương phản xạ toàn phần
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
1- Phân loại laser
Dựa theo vật liệu cấu tạo nên môi trường hoạt tính mà ta chia làm 4 loại tia laser chính:
- Laser rắn: hồng ngọc, có chứa Cr.
- Laser lỏng: bao gồm hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ trong ủú cú chứa cỏc nguyờn tố hiếm.
- Laser khí: CO2-N2; CO2-Ne-He.
- Laser gama.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
2- Ứng dụng
Trong gia công vật liệu: hàn, cắt vật liệu.
Trong lĩnh vực thông tin: truyền tải thông tin với dung lượng lớn.
Trong y học: phẫu thuật cắt.
Trong nông nghiệp: kích thích tăng trưởng.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
3- Sơ ủồ nguyờn lý cắt tia laser 1- Máy phát tia laser
2- Chùm tia
3- Gương phẳng nghiêng 4- Thấu kính hội tụ
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
4- Ưu nhược ủiểm
1. Chùm tia laser có thể cắt tất cả các vật liệu.
2. Rónh cắt hẹp, sắc cạnh, ủộ chớnh xỏc cao.
3. Cú thể cắt theo ủường thẳng hoặc ủường cong bất kỳ.
4. Vết cắt ủẹp, khụng cần gia cụng phụ thờm.
5. Không có tác dụng lực cơ học, vùng ảnh hưởng của nhiệt nhỏ.
6. Cú khả năng cơ khớ húa, tự ủộng húa cao, năng suất cao.
7. Không gây tiếng ồn.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Nhược
1. Tạo các chất khí không mong muốn.
2. Chiều dày cắt hạn chế.
TIA PLASMA
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Là phương pháp gia công dùng dòng tia plasma cú nhiệt ủộ rất cao ủể làm núng chảy cục bộ và dựng ỏp lực dũng plasma ủể ủẩy vật liệu gia cụng ra khỏi vùng cắt.
- ðiện cực catốt bên trong vòi phun.
- ðiện cực anốt là chi tiết gia công.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Phương phỏp này ủược sử dụng trong gia cụng như hàn, cắt, tiện…
Tiện plasma:
Phương cỏch này ủược thực hiện bằng cỏch làm núng chảy cục bộ bề mặt gia cụng và dựng ủộng năng của dũng plasma ủể ủẩy phần vật liệu ra khỏi vựng cắt gọt.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
ðể cho quá trình tiện thực hiện tốt thì nên giữ góc nghiêng của vòi phun plasma với mặt phẳng ngang một góc 600.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Cắt plasma có thể thực hiện với bất kỳ kim loại cú tớnh dẫn ủiện nào.
Thông thường là thép cácbon, thép không rỉ và nhôm.
Phương phỏp này cú tốc ủộ cắt rất cao. Vớ dụ như có thể cắt tấm nhôm dày 6,35mm với vận tốc cắt 0,182m/s.
Cỏc thụng số ủiều chỉnh quỏ trỡnh cắt plasma bao gồm: mức ủiện ỏp, loại khớ, tốc ủộ phun khớ, gúc cắt, khoảng cỏch ủầu phun, tốc ủộ di chuyển…
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Ưu ủiểm
Cắt ủược nhiều loại vật liệu cú tớnh dẫn ủiện khỏc nhau, ủặc biệt là nhụm và thộp khụng rỉ.
Tốc ủộ cắt rất nhanh.
Nhược ủiểm
Bề mặt bị nhám và cấu trúc lớp bề mặt bị phá hủy nặng.
Cú nguy cơ gõy khớ ủộc trong quỏ trỡnh cắt.
ðiện ỏp của nguồn ủiện lớn, gõy nguy hiểm khi thao tác.
KẾT THÚC
GV: Ngô Quang Trọng Dð: 0986.791991
Email: tronghaduy@ymail.com
1. Nguyên lý gia công 2. Dụng cụ và thiết bị
3. Các thông số công nghệ và khả năng công nghệ
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Nguyờn lý gia cụng tia lửa ủiện (EDM)
Phương phỏp gia cụng tia lửa ủiện là phương phỏp dựng tia lửa ủiện ủể làm núng chảy hoặc bốc hơi phần vật liệu cần gia công.
Dụng cụ và chi tiết là hai ủiện cực gia cụng, trong ủú dụng cụ là cực õm (katốt) và chi tiết là cực dương (anốt) và ủược ủặt trong mụi trường cỏch ủiện có các ion di chuyển tự do.
Dưới ảnh hưởng của dũng ủiện 1 chiều cú tần số 50-500kHz, ủiện ỏp 50-300V và cường ủộ dũng ủiện 0,1-500A thỡ trong vựng giữa cỏc ủiện cực xuất hiện ủiện trường.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Khi ủiện ỏp tăng lờn thỡ mụi trường càng bị ion húa cao và ủến một giỏ trị nào ủú thỡ cú sự dẫn ủiện xảy ra, sau ủú xuất hiện sự phúng ủiện giữa 2 cực.
Sự phúng ủiện sẽ tắt ủi khi trị số ủiện ỏp giảm xuống ủến “trị số tắt”.
Thời gian của quỏ trỡnh phúng ủiện rất ngắn, từ 2.104 ủến 4.104 giõy. Tại vựng tia lửa ủiện thỡ nhiệt ủộ cú thể ủạt ủến 12.0000C.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Trong qua trình gia công có sự bào mòn từ 2 phớa ủiện cực. Nếu cú sự ủiều chỉnh hợp lý về:
- Dung dịch ủiện phõn,
- Vật liệu dụng cụ và chi tiết, - Cũng như ủiện ỏp
thì sự mài mòn diễn ra 99,5% với chi tiết và 0,5% với dụng cụ.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
Phõn tớch cơ chế gia cụng nhiệt-ủiện do Zolotich phỏt triển:
1- Do tỏc dụng của ủiện trường giữa hai ủiện cực, ủiện tử phỏt ra từ catod, ủược gia tốc và chạy về anod.
2- Tia ủiện tử hỡnh thành và tập trung ủi về phớa anod.
3- Dũng ủiện cú nhiệt năng cao làm núng chảy anod trong phạm vi giới hạn, lực ủiện ủộng làm bắn cỏc giọt kim loại ra khỏi bề mặt làm việc.
1. NGUYÊN LÝ GIA CÔNG
4- Những ion mang ủiện tớch dương với năng lượng nhỏ hơn nhiều chạy về phía catod và tạo nên sự ăn mũn ủiện cực catod.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
A- Dụng cụ
Vật liệu làm ủiện cực phải bảo ủảm yờu cầu:
- Cú tớnh dẫn ủiện tốt.
- Có nhiệt nóng chảy cao.
- Nhiệt lượng riêng lớn.
Vật liệu làm ủiện cực thường là ủồng ủỏ, bạc…
Dung dịch cỏch ủiện - ðộ cỏch ủiện tốt.
- Dẫn nhiệt tốt.
- Cú tớnh trung tớnh ủể khụng phỏ hủy ủiện cực.
- Cú ủộ nhớt nhỏ.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
- Khụng cú mựi khú chịu, khụng cú khớ ủộc, nhiệt chỏy cao ủể khụng gõy nguy hiểm.
- Dễ tìm và giá thành hợp lý.
Hiện nay chất lỏng thường sử dụng là các loại dầu silicon.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
B- Thiết bị
Hiện nay cú 2 loại mỏy tia lửa ủiện, bao gồm:
- Mỏy gia cụng tia lửa ủiện thẳng ủứng.
- Máy cắt dây.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Mỏy gia cụng tia lửa ủiện thẳng ủứng Là mỏy cú ủiện cực chuyển ủộng;
Khe hở giữa chi tiết và ủiện cực trong khoảng 0,01-0,02mm;
Hỡnh dạng của chi tiết quyết ủịnh ủến hỡnh dạng của dụng cụ.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Máy gia công cắt dây
Là mỏy dựng một dõy chuyển ủộng liờn tục và xem như một ủiện cực.
ðường kính dây bé, khoảng 0,05-0,6mm
ðường ủi của dõy ủược ủiều khiển theo một ủường bao nằm trong hệ tọa ủộ XYZ.
2. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
1- Vận tốc cắt
Vận tốc cắt trong gia cụng ủiện tỉ lệ với cường ủộ dũng ủiện gia cụng.
2- Chế ủộ gia cụng
Cỏc thụng số xỏc ủịnh năng lượng xung ủiện là:
thời gian xung, dũng ủỉnh…
Dũng ủiện trung bỡnh và thời gian nghỉ giữa 2 lần phúng ủiện khụng tham gia trực tiếp vào chế ủộ gia công.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
3- Năng suất gia công
Năng suất gia công phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cỏch giữa 2 ủiện cực, cường ủộ dũng ủiện, tần số tia lửa ủiện, ủiện dung và diện tớch bề mặt gia cụng.
4. ðộ chính xác gia công
ðộ chính xác gia công chịu ảnh hưởng bởi các thông số sau:
- ðộ chớnh xỏc của mỏy gia cụng tia lửa ủiện.
- Hỡnh dạng, kớch thước và ủộ mũn của dụng cụ.
- Khoảng cỏch phúng tia lửa ủiện giữa dụng cụ và bề mặt gia công.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
5- Chất lượng bề mặt
Bề mặt chi tiết khi gia cụng tia lửa ủiện cú cỏc vết ăn mòn dạng lõm bán cầu.
ðộ nhám phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng của một lần phúng ủiện. Thể tớch vết lừm tỉ lệ với năng lượng phúng ra của tụ. Tức ủộ nhỏm tăng theo ủiện ỏp giữa 2 ủiện cực.
Ngoài ra ủộ nhỏm cũn phụ thuộc vào cường ủộ dũng ủiện và tần số dũng ủiện.
3. CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
6- Phạm vi ứng dụng
Phạm vi ứng dụng là gia cụng kim loại cú ủộ cứng không giới hạn.
Có thể gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp với ủộ chớnh xỏc phự hợp.