Mục tiêu Qua bài này: - Từ tập hợp nhng hình do giáo viên tạo ra, dới sự tổ chức, hớng dẫn của giáo viên, học sinh nắm đợc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các g
Trang 1Chơng I Tứ Giác
I Mục tiêu
Qua bài này:
- Từ tập hợp nhng hình do giáo viên tạo ra, dới sự tổ chức, hớng dẫn của giáo viên, học sinh nắm đợc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong của một tứ giác lồi, trên cơ sở phân chia tứ giác thành các tam giác không có điểm trong chung và dựa vào định lý tổng các góc trong của một tam giác
- Học sinh biết vẽ, gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ năng vận dụng
định lý tổng các góc trong của một tam giác, bớc đầu vận dụng đợc định lý tổng các góc trong của một tứ giác để giải đợc một số bài tập đơn giản
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh t duy phân tích và tổng hợp; phân tích để nhận dạng tứ giác, để chứng minh và áp dụng định lý tổng hợp để hình thành khái niệm, định lý, chứng minh định lý
- Học sinh biết vận dụng kiến thức của bài vào những vấn đề thực tiễn
III Nội dung :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Giáo viên
yêu cầu học sinh quan
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tứ giác
Trang 2a/ Tất cảc các hình có trong hình vẽ bên.
b/ Chỉ trừ hình 1d
* Các đoạn thẳng tạo nên hình 1e không
"khép kín "
* Hình thoả mãn tính chất a và b và "khép kín" là 1a,1b,1c
Hoạt động 2: (Xây dựng khái niệm tứ giác lồi)Làm từng cá nhân học sinh : Chỉ có tứ giác ABCD
1 Định nghĩa: (SGK)
Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng
AB, BC, CD, DA trong
đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đờng thẳng
Đọc tên: Tứ giác ABCD hay tứ giác BCDA, tứ giác CDBA
* A,B,C,D, là các đỉnh của tứ giác
* Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA là các cạnh của tứ giác
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong nửa mặt
Trang 3là đờng thẳng chứa bất
kỳ cạnh nào của tam
giác"
GV: giới thiệu khái
niệm tứ giác lồi
máy chiếu qua đầu đề
kiểm tra bài làm của
2 SGK trang 65
Điền vào những chỗ còn trống để có một câu
đúng
Hoạt động 4: học sinh suy nghĩ, phát biểu suy nghĩ của mình, tìm cách chứng minh, làm trên phiếu học tập các nhân
phẳng, có bờ là đờng thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Trang 4đó để tìm kiếm tính chất
tơng tự cho tứ giác
GV cho một học sinh
trình bày chứng minh ở
bảng hoặc sử dụng máy
chiếu để chiếu vài bài
làm của học sinh, bài
chứng minh của giáo
Đồng thời giáo viên sẽ
chiếu bài giải hoàn
chỉnh cho học sinh sửa
số em)
Học sinh nêu ý kiến
Giáo viên có thể ôn tập lại cho học sinh phần
giác : M,
Điểm nằm ngoài tứ giác : N,
2 Tổng các góc trong của một tứ giác :
Định lý : Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 3600
Bài tập 1 SGK
Trang 5Vẽ tam giác khi biết độ
dài 3 cạnh của nó ? hay
Qua bài này học sinh cần :
- Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
- Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau một cách linh hoạt
- Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông, biết vận dụng định lý tổng
số đo của các góc của một tứ giác trong trờng hợp hình thang, hình thang vuông
Trang 6- Biết vận dụng toán học vào thực tế : Kiểm tra một tứ giác là một hình thang dựa vào Êke (Hai đờng thẳng cung vuông góc với đờng thẳng thứ
III Nội dung :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: (kiểm tra
Học sinh : Tứ giác EFGH có hai cạnh đối
FG và EH song song vì
E +F =1800 và chúng ở
vị trí góc trong cùng phía (học sinh trả lời miệng)
HS vẽ hình 14 SGK vào vở
1 Định nghĩa: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song (Hình vẽ 14 SGK)
Tứ giác ABCD là hình thang AB//CD (hay AD//BC)
Bài tập ?1 SGK
Trang 7Giáo viên sẽ chiếu một
vài bài làm của học
sinh và bài giải hoàn
chỉnh của giáo viên
(nếu điều kiện không
(Bài tập 1 SGK)
Hoạt động 3: (Học sinh làm bài tập ? 2 SGK để chứng minh nhận xét trong SGK)
Học sinh làm trên phiếu học tập hay trên film trong, nhận xét rút ra qua bài tập này
Học sinh: 1 học sinh làm ở bảng các học sinh khác nhận xét kết luận
Cho ABCD là hình thang có hai đáy là AB
và CD a/ Nếu AD//BC chứng minh AD=BC; AB=CDb/ Nếu AB=CD chứng minh AD//BC và AD=BC
Nhận xét quan trọng:
- Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên đó bằng nhau và hai đáy của hình thang đó cũng bằng nhau
- Hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh bên cũng bằng nhau và song song với nhau
2 Hình thang vuông:
Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
ABCD là hình thang vuông
Trang 8Giáo viên : cho học sinh
xem bảng (hay 1 slide
giáo viên soạn sẵn trên
bảng phụ, hay các slide
để dùng đèn chiếu
b/ Bài tập 8 SGK
Giáo viên chiếu vài bài,
cho học sinh xem bài
Học sinh vẽ hình thang vuông vào vở
Hoạt động 4 (củng cố)Học sinh làm bài tập miệng bài 7 SGK
Bài tập 8 : Học sinh làm trên phiếu học tập hay trên film trong để giáo viên dùng máy chiếu
ABCD là hình thang
Có 1 góc vuông
Bài tập 7: Tìm x,y
Trang 9gi¶i hoµn chØnh cña
* Kh¸i qu¸t c¸ch gi¶i
khi sè ®o¹n th¼ng song
Trang 10- Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất của hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh đợc các bài toán có liên quan đến hình thang cân Rèn luyện kỹ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lý, kỹ năng trình bày lời giải một bài toán
- Rèn luyện thêm thao tác phân tích qua việc phán đoán, chứng minh
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh
II Chuẩn bị:
- Thớc chia khoảng, thớc đo góc, com pa
- Hình vẽ sẵn bài tập 9 SGK chuẩn bị cho kiểm tra học sinh
III Nội dung :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên: Giới thiệu
khái niệm hình thang
Học sinh: vẽ hình thang vào vở và các khái niệm liên quan
Hoạt động 1: học sinh làm bài tập miệng, hội ý theo tổ :
- Cơ sở để nhận biết hình thang cân ? để tính các góc có trong hình vẽ
a/Chứng minh AD//BCb/ Nếu ABC=DBC thì BAD=CDA và AC=BD
1/ Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một
đáy bằng nhau
Trang 11Hoạt động 2:
Học sinh: Đo đạc để so sánh độ dài hai cạnh bên của hình thang cân
Học sinh: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau
Học sinh cho một ví dụ
để chứng tỏ lập luận của mình
Hoạt động 3:
ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD)
AB//CD
A=B hay C=DBài tập 2 SGK2/ Tính chất:
Định lý 1: Trong hình thang cân, hai đờng chéo bằng nhau
Xét:
* Nếu hình thang cân có hai cạnh bên song song:
* Nếu hình thang cân có hai cạnh bên không
thì:
Định lý 2:
Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Định lý 3: Hình thang
có hai đờng chéo bằng
Trang 12thuộc đờng thẳng m sao
cho hình thang ABCD
có hai đờng chéo
- AB//CD (bài cho)
- Đo, nhận thấy: góc A
và gócB có cùng số đo
Kết luận:Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau thì hình thang đó cân
Hoạt động 4(Tổng hợp các dấu hiệu nhận biết hình thang cân)
Học sinh nêu vấn đề, bổ sung cho nhau Giáo viên sẽ nhận xét kết luận
nhau là hình thang cân.3/ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
Hình thang cân ABCD (đáy AB và CD)
Trang 13Học sinh làm các bài tập 11,12,13,15 ở nhà.
Chứng minh định lý 3 SGK
Trang 14một trong hai đờng chéo
II Chuẩn bị :
*Học sinh : Làm tốt các bài tập giáo viên đã cho và đã đợc hớng dẫn
* Giáo viên: Chuẩn bị các phơng pháp khác để giải các bài tập đã cho học sinh làm, hớng mở của từng bài
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Kiểm tra bài cũ:
Trang 15(Giáo viên ghi rõ cho
học sinh thấy đây là bài
vẽ AE,BF (vào phía trong hình thang sao cho góc DAE= góc CBF
< góc DAB chẳng hạn)Hoạt động 2a: (luyện tập vận dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân)
Học sinh làm từng các nhân trên phiếu học tập hay trên film trong
a/Chứng minh các tam giác CDE, ABE cân Từ
đó suy ra ∆ADC=∆BCD (c.g.c)
b/ Suy ra Góc ADB= góc BCD, suy ra ABCD là hình thang cân
c/ Bớc 1: Học sinh vẽ
Cho ABCD là hình thang cân, Vẽ AE, BF vuông góc với đA THỉC, Chứng minh DE=CF
Tính BC biết rằng:
AB=2cm, CD=4cmHọc sinh chứng minh :
Luyện tập:
a/
Trang 16Cho tam giác ABC cân
tại A, vẽ các đờng phan
giác BD, CE (D∈AC,
(giáo viên sẽ chấm một
số bài, sửa sai cho học
sinh, củng cố cho học
sinh dấu hiệu nhận biết
hình thang cân)
thêm BK song song với
AC, chứng minh tam giác BDK cân
Bớc 2: Suy ra: Góc ADB= góc BCD, từ đó
do câu a, suy ra ABCD
(giáo viên sẽ chấm một
số bài, sửa sai cho học sinh, củng cố cho học sinh dấu hiệu nhận biết hình thang cân)
Bài 19 (SGK)
Bài giải: (Chiếu bài giải sẵn trên film trong)a/Chứng minh:
∆ADB=∆AECSuy ra AD=AE => góc AED= góc ABC, mà chúng đồng vị =>
Trang 17b/ Ta có : Do ED//BC và
do giả thiết: nên góc EBD= góc DBC = góc BED suy ra ED=EB
-Tiết 5 Đờng trung bình của tam giác
I Mục tiêu:
Qua bài này học sinh cần:
- Nắm đớc khái niệm đờng trung bình của tam giác, định lý 1 và định lý
2 về đờng trung bình của tam giác
- Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
- Rèn luyện t duy biện chứng qua việc:"Từ trờng hợp đặc biệt, cần xây dựng khái niệm mới, tìm kiếm những tính chất mới cho trờng hợp tổng quát, sau đó vận dụng vào bài toán cụ thể
II Chuẩn bị:
- Học sinh làm bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị cho học sinh ở tiết trớc
- Giáo viên có thể chuẩn bị thêm 1 hay 2 file trên GPS để giúp cho học sinh đo, dự đoán trớc khi phán đoán chứng minh
Trang 18III Nội dung :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Kiểm tra bài cũ:
(bài tập ở nhà) Giáo viên
cho 1 học sinh trình bày
bài làm ở bảng và kiểm
tra việc làm bài tập ở nhà
của học sinh
Giáo viên:
Nh vậy, trong trờng hợp
đặc biệt: Đối với một tam
giác cân, nếu có một
đ-ờng thẳng đi qua trung
điểm một cạnh bên, song
song với cạnh đáy thì đi
qua trung điểm cạnh bên
thứ hai Vấn đề đặt ra cho
chúng ta tìm tòi là điều
đó còn đúng đối với mọi
tam giác không?
GV : giới thiệu bài
mới :"đờng trung bình
của tam giác"
Hoạt động 1:
(Hoạt động phát hiện tính
chất, khái niệm đờng
trung bình của tam giác)
Học sinh trình bày nội dung công việc đã làm ở nhà:
- Chứng minh BMNC là hình thang cân
- Suy ra BM=CN=AB/2
- Mà AB=AC (gt) suy ra N là trung
điểm AC
Hoạt động 1:
Học sinh làm trên phiếu học tập theo nhóm
Học sinh đại diện cho từng nhóm trả lời những vấn đề mà giáo viên yêu cầu
đờng trung bình tam giác
I Định lý 1:
Đờng thẳng đi qua trung điểm của một cạh của tam giác, song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
GT D là trung
điểm AB, DE//BC
KL E là trung
Trang 19Cho tam giác ABC tuỳ ý,
nếu cho D là trung điểm
của cạnh AB, Qua D vẽ
đờng thẳng Dx song song
với BC, tia Dx đi qua
trung điểm E của cạnh
AC không? Chứng
minh ? (GV hớng dẫn
cách vẽ thêm nh SGK)
GV: Trình bày khái niệm
đờng trung bình của tam
giác
Yêu cầu học sinh dự
đoán tính chất đờng trung
bình của tam giác ? kiểm
Hoạt động 2: (bằng thực nghiệp đo đạc phát hiện tính chất đờng trung bình của tam giác)
Học sinh : Vẽ hình để kiểm tra dự đoán của mình
Học sinh: đờng trung bình của một tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh
đó
Học sinh : vẽ hình để kiểm tra dự đoán của mình
Hoạt động 3: (Làm theo tổ)
3 Định lý:
Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba
Trang 20chất song song)
khác của tam giác ABC
và nêu tính chất của
Hoạt động 4: (củng cố)a/ Học sinh: Trong tam giác ABC còn có thêm
EF, DF là đờng trung bình
Do đó :EF//AB và EF= AB/2DF//AC và DF=AC/2b/ Học sinh : làm bài tập
ở SGK? 3 (Hình vẽ 33)
Cho DE=50m, do DE là
đờng trung bình của tam giác ABC nên mặc dù có chớng ngại vật, cũng có thể biết khoảng cách
Trang 21Qua bài này học sinh cần:
- Nắm đợc khái niệm đờng trung bình của hình thang, định lý 3 và định
lý 4 về đờng trung bình của hình thang
- Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song Vận dụng đợc nhữg kiến thức đã học vào thực tế
- Rèn luyện cho học sinh đợc t duy logic và t duy biện chứng, qua việc xây dựng khái niệm đờng trung bình của hình thang trên cơ sở khái niệm đờng trung bình của tam giác
II Chuẩn bị:
Học sinh: Học bài đờng trung bình của tam giác
Giáo viên : Chuẩn bị soạn một file trên GSP để giúp học sinh dự đoán tính chất đờng trung bình của hình thang (nếu điều kiện cho phép)
III.Chuẩn bị:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:
(kiểm tra bài cũ và tìm
kiếm kiến thức mới)
Một học sinh làm ở bảng:
- E là trung điểm của
đờng trung bình hình thang(tt)
Trang 22Cho hình thang ABCD
(AB//CD) gọi E là trung
điểm của AD, vẽ tia
kiến của học sinh, giáo
viên bổ sung khái quát
phát biểu thành định lý
GV:Giới thiệu khái
niệm đờng trung bình
của hình thang
Hoạt động 2:
Giáo viên: Xét hình
thang ABCD, hãy đo độ
dài đờng trung bình của
hình thang và độ dài hai
đáy của hình thang rồi
- Đối với ∆ABC, I
là trung điểm AC
và Ix đi qua trung
điểm F của BC (định lý)
Hoạt động 2:
(Tìm hiểu kiến thức mới)
Học sinh : Tiến hành vẽ,
đo, rút ra kết luận:
"Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và có
độ dài bằng nửa tổng độ dài hai đáy"
Học sinh: Chứng minh bằng miệng
EI=1/2DC và IF=1/2AB suy ra điều phải chứng minh
Định lý 3:
Đờng thẳng đi qua trung
điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai
Định nghĩa:
Đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh bên của hình thang gọi là đờng trung bình của hình thang
EF là đờng trung bình của hình thang ABCD
Định lý 4:
Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và
Trang 23KF đối với AB?
EK+KF đối với EF?
Hoạt động 3:
Củng cố Học sinh làm trên phiếu học tập :
- Nêu giả thiết bài toán
- Chứng minh ADEF là hình thang
- BE đi qua trung điểm của cạnh bên AC, BE//AD (do ) suy ra E
là trung điểm của DF
Vậy BE là đờng trung bình của hình thang ACFD
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV:kiểm tra bài tập học
chất đờng trung bình
của hình thang sửa sai
cho học sinh
Hoạt động 1:
Bài tập 27 SGK
(đây là một bài tập giáo
viên đã cho học sinh
chuẩn bị ở nhà)
Yêu cầu học sinh trả lời
các câu hỏi mà giáo
viên yêu cầu:
- Do CD là đờng trung bình của hình thang
x=(AB+EF) :2x= (8+16) : 2 = 12cm
- Do EF là đờng trung bình của hình thang CDHG do đó y =16.2-x
y = 32-12=20cm
Hoạt động 1: Luyện tập vận dụng tính chất đờng trung bình của tam giác, tập giải bài toán tìm
điều kiện của hình thoả
mãn một tính chất cho trớc)
HS trả lời lần lợt những câu hỏi mà giáo viên nêu lên
Luyện tập
AC = CE = EG
Gt BD= DF = FH AB//CD//EF//GH
Kl Tĩnh x, y ?Bài làm : Học sinh trình bày
Bài tập 27 sgk
Trang 25slide và dùng máy chiếu
qua đầu (Overhead)
Yêu cầu HS nêu bài
toán đầy đủ cả thuận và
thẳng IK với hiệu của
hai đáy hình thang
ABCD ? chứng minh ?
Giáo viên: Có thể nêu
bài toán hoàn chỉnh có
EF ≤ CD +AB /2, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ABCD là hình thang (AB// CD)
Hoạt động 2: Củng cố tính chất đờng trung bình hình thang, bài toán mở tìm kiếm kiến thức mới)
HS trả lời miệng các câu hỏi mà giáo viên nêu lên
Học sinh : giải bài tập này trên phiếu học tập
do giáo viên chuẩn bị sẵn
Một học sinh trình bày lời giải ở bảng
Phần này là bài toán
mở, từ đó dẫn đến bài toán tổng quát
- EF là đờng trung bình của hình thang ABCD nên EF//DC, mà E là trung điểm AD (gt) vậy :
- K là trung điểm đoạn thẳng AC (định lý)
- I là trung điểm đoạn thẳng BD (định lý)
* Bài làm của HS :
* Bài tập củng cố :
Trang 26luận đúng, phần đảo
xem nh bài toán nâng
cao ở nhà)
Hoạt động 3: Củng cố
Cho tam giác ABC, các
đờng trung tuyến BD,
Giáo viên: Thu và
chấm một số bài, sửa
sai cho học sinh, (nếu
có), củng cố việc vận
dụng tính chất đờng
trung bình của tam giác
trong chứng minh
Hớng dẫn bài tập về nhà
:
Bài tập : Nếu ABCD là
tứ giác lồi (AB< CD) và
Học sinh: Đoạn thẳng nối trung điểm hai đờng chéo của hình thang thì
song song với hai đấy
và bằng nửa hiệu hai
đáy
Hoạt động 3: Củng cố Học sinh làm bài trên phiếu học tập :
* IK//BC và IK = BC/2(đtb ∆GBC)
*ED //BC và ED = BC/2(đtb ∆ABC)
Suy ra ED// IK và ED
=IK
Bài giải :
* IK//BC và IK = BC/2(đtb ∆GBC)
* ED //BC vàED = BC/2(đtb ∆ABC)
Suy ra ED// IK và ED
=IKHớng dẫn :
Bất đẳng thức trong
∆EKI?
EI với DC ?Tơng tự đối với ∆KIF?
Trang 27
Qua bài này học sinh cần:
- Biết dùng thớc và compa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo các yếu tố đã cho bằng số và hình, biết phân tích và chỉ trình bày trong bài làm hai phần: cách dựng và chứng minh
- Sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách chính xác
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, rèn luyện thêm thao tác t duy: phân tích, tổng hợp
- Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Giáo viên cho học sinh ôn tập những bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và lớp 7, chuẩn bị thớc và compa để làm toán dựng hình
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV: giới thiệu cho học
sinh bài toán dựng hình
(Chỉ yêu cầu học sinh
1/ Bài toán dựng hình (SGK)
2/ các bài toán dựng hình đã biết:
Học sinh thứ nhất:
- Dựng đoạn thẳng bằng
đoạn thẳng cho trớc:
- Dựng góc bằng góc cho trớc
Trang 28thang ABCD thoả mãn
các yêu cầu (xem hình
đoạn thẳng đó, dựng tam giác khi biết độ dài của một cạnh kề với hai góc cho trớc)
+ 3 học sinh làm ở bảng (chỉ trình bày cách dựng)
Hoạt động 2: (tìm hiểu các bớc dựng của bài toán dựng hình thang)Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Tam giác ADC dựng
đợc vì đó là bài toán cơ
bản (c.g.c)
- Điểm B nằm trên đờng thẳng đi qua A và song song với DC
- Điểm B nằm trên đờng tròn (A;3cm) suy ra dựng đợc điểm B
Học sinh trình bày miệng, chứng minh hình đã dựng có đầy đủ
Học sinh thứ 2:
- Dựng đờng trung trực của một đoạn thẳng cho trớc
- Dựng tia phân giác của một góc cho trớc
Học sinh thứ 3:
- Dựng đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc
và vuông góc với một ờng thẳng cho trớc.Dựng tam giác (1 trờng hợp c-c-c)
đ-3/ Dựng hình thang:
Ví dụ 1:
Bài giải: (xem SGK)
Bài tập:
Trang 29điểm B sau khi đã dựng
tam giác ADC
GV: Hãy nêu các bớc
dựng bài toán đã nêu
(yêu cầu 3 học sinh nêu
Thảo luận theo tổ, một
đại diện phát biểu ý kiến
(hai tổ phát biểu)
- Tam giác ADC dựng
đợc (do biết độ dài 3 cạnh)
- Điểm B năm trên tia Ax//DC và B thuộc đ-ờng tròn (A; 2cm), từ
đó suy ra cách dựng
điểm B
Dựng hình thang ABCD, AB//CD và AB=AD=2cm,
Trang 30- Giáo dục cho học sinh t duy biện chứng qua mối liên hệ biện chứng giữa dựng tam giác và dựng hình thang.
II Chuẩn bị:
Học sinh: Làm bài tập ở nhà do giáo viên hớng dẫn
GV: Chuẩn bị phơng án chia tổ để thảo luận, trình bày bài giải
III.Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bớc giải của
một bài toán dựng hình
Trình bày bài toán 29
SGK
GV: Sau khi học sinh
giải xong, nêu bài toán
Hoạt động 1: Chia lớp thành 4 tổ, các tổ tiến hành thảo luận và trình bày bài giải của tổ mình
CD=4cm dựng đợc Góc CDx=800 dựng đợc (điểm A thuộc tia Dx)
và điểm A thuộc đờng tròn (C;4cm) suy ra A
Bài toán 29 (SGK)Dựng tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC=4cm; góc B = 650
Dựng:
*Dựng BC=4cm (dựng
đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trớc)
* Dựng góc CBx=650
(dựng góc bằng góc cho trớc)
* Dựng tia Cy vuông góc với tia Bx (bài táon dựng cơ bản)
* Giao điểm của Bx và
Trang 31suy ra cách dng B.
Hoạt động 2:
(Rèn luyện kỹ năng dựng hình những bài toán cơ bản)
Học sinh làm bài tập này vào phiếu học tập
Giáo viên sẽ thu và chấm một số bài
Hoạt động 3:
(Bài tập củng cố)Học sinh phân tích:
* Tam giác vuông ADC dựng đợc
* Điểm B thuộc tia Ax//DC và thuộc đờng tròn (C;3cm) suy ra B dựng đợc
By là điểm A
Chứng minh:
Góc A=900 (do cách dựng)
Góc B=650 (do cách dựng)
đều dựng ở trên (bài toán cơ bản)
Chứng minh:
+ tam giác đã dựng đợc
ở trên là đều suy ra các góc đều bằng 600
+ Việc dựng tia phân giác cho ta điều cần tìm
Trang 32ABCD, (AB//CD), biết
hai đáy AB=2cm,
Qua bài này học sinh:
- Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một trục (là đờng thẳng) nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một trục, hình thang cân là hình có trục đối xứng, từ đó nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua một trục trong thực tế
Trang 33- Biết dựng một điểm đối xứng qua một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc.
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh một điểm đối xứng với một điểm cho trớc qua một trục
- Biết vận dụng những hiểu biết về đối xứng trục để vẽ hình, gấp hình
II Chuẩn bị:
Học sinh: Giấy can, film trong để dung cho máy chiếu Overhead, Thớc thẳng, Eke, compa
Giáo viên: Bài này, nếu điều kiện cho phép, giáo viên nên chuẩn bị soạn các
ví dụ về cách vẽ một hình đối xứng qua một trục, hình có trục đối xứng phần mềm geometer s sketchpad bài dạy sẽ sinh động và hấp dẫn hơn
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV: yêu cầu học sinh
nêu định nghĩa đờng
trung trực của một đoạn
thẳng? Từ đó giáo viên
giới thiệu khái niệm về
hai điểm đối xứng với
nhau qua một đờng
điểm đối xứng của M chính là M (dự đoán)
Hoạt động 1:
(củng cố khái niệm, rèn
kỹ năng vẽ điểm đối xứng qua một trục)
I/ Hai điểm đối xứng nhau qua một đờng thẳng:
Hia điểm gọi là đối xứng với nhau qua một
đờng thẳng d nếu d là trung trực của đoạn thẳng tạo bởi hai điểm
đó
Chú ý: Nếu điểm M
Trang 34AC, vẽ điểm đối xứng
của điểm B qua đờng
Giáo viên qua hình ảnh
của hai đoạn thẳng AC
và A/C/ ta gọi hai đoạn
- kiểm tra nhận xét bằng thớc thẳng
(nếu giáo viên có soạn trên phần mềm GSP thì
phần này học sinh có thể quan sát trực tiếp trên máy tính)
Học sinh nhận xét:
Nếu A, B, C thẳng hàng thì các điểm đối xứng của các điểm đó qua một đờng thẳng cũng thẳng hàng
Học sinh : Vẽ hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục
Hoạt động 2:
(Vận dụng tính chất đã
học giải quyết một vấn
nằm trên trục đối xứng thì điểm đối xứng của
M chính là M
2/ Hình đối xứng qua một đờng thẳng:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một đờng thẳng d, nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại Đờng thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó
Nhận xét:
Hai đoạn thẳng (hai góc, hai tam giác) đối xứng với nhau qua một
đờng thẳng thì bằng nhau
Trang 35các file chuẩn bị sẵn
trên GSP, hay các hình
vẽ sẵn về hai tam giác,
hai hình nào có đối
xứng với nhau qua một
GV: cho tam giác ABC
cân tại A, Đờng cao
AH, tìm hình đối xứng
của mỗi cạnh của tam
giác ABC qua đờng cao
GV: mỗi hình sau đây
có bao nhiêu trục đối
Đờng thẳng d gọi là trục
đối xứng của hình H nếu mọi điểm thuộc hình H có điểm đối xứng qua d cũng thuộc hình H
Trang 36AB, E là điểm đối xứng
với M qua cạnh AC
lời
Hoạt động 4: (Dùng thực nghiệm để tìm trục
đối xứng của một hình)Học sinh vẽ hình thang cân trên giấy can mờ, gấp hình để phát hiện hình thang cân là một hình có trục đối xứng, trục đối xứng của hình thang cân là đờng thẳng vuông góc tại trung
điểm hai đáy của hình thang cân đó
Học sinh quan sát, trả
lời
Trang 37trí của M trên BC, I*
trên AB, J* trên AC để
chu vi tam giác MI*J* bé
nhất (Câu này giành
cho học sinh khá giỏi)
2/ Bài tập 38,39,40,41
SGK
Tiết 11 Luyện tập đối xứng trục
-I Mục tiêu:
- Giúp cho học sinh có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục, hình có trục đối xứng Tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc,
đối xứng với nhau qua một đờng thẳng
- Rèn luyện thêm cho học sinh khả năng phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải cho một bài toán, trình bày lời giải
- Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học, qua việc vận dụng những kiến thức về đối xứng trục trong thực tế
II Chuẩn bị:
Học sinh làm các bài tập về nhà mà giáo viên đã cho
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
đen, các học sinh khác theo dõi, góp ý kiến về bài giải của bạn
Hoạt động 1:
Trang 38NÊU câu hỏi: biển báo
hiệu nào là hình có trục
đối xứng ?
Hoạt động 3:
GV: Trong các câu dau
đây, câu nào đúng, câu
nào sai ? Vì sao? (xem
Hoạt động 2: (Vận dụng hiểu biết toán học vào thực tế) học sinh nhìn tranh để trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 3: (Rèn kỹ năng làm bài tập tắc nghiệm)
* Đúng, chứng minh:
Do tính chất đối xứng:
AB=A/B/ và BC=B/C/, AC=A/C/ mà B nằm giữa AC; nên
AB+BC= AC= A/C/ suy ra: A/B/+ B/C/ = A/C/
Suy ra điều phải chứng minh
* Đúng, do hai đoạn thẳng đối xứng qua một
Do tính chất đối xứng:AB+DB=CD+BD=BCAE+EB=EC+BE≥BCHay nói cách khác AD+DB<AE+EB (nếu
E ≠D)
Bài tập 41: Các câu sau
đúng hay sai? Vì sao?
* Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng của chúng qua một trục cũng thẳng hàng?
* Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có cùng chu vi?
* Một đờng tròn thì có vô số trục đối xứng ?
* Một đoạn thẳng thì có một trục đối xứng?
* OA=OB (do đối xứng qua Ox), OC=OA (do
đối xứng qua Oy)
Trang 39Ox, Oy hai điểm E, F
sao cho chu vi tam giác
AEF có giá trị bé nhất
trục thì bằng nhau
* Đúng, mọi đờng kính của một đờng tròn nào
đó đề là trục đối xứng của đờng tròn đó
* Sai, đờng thẳng chứa
đoạn thẳng đó cũng là một trục đối xứng nữa của đoạn thẳng đó
(Trục kia là đờng trung trực của đoạn thẳng đó)Hoạt động 4: (Củng cố)Học sinh làm trên phiếu học tập cá nhân
Từ đó cóOB=OC
* góc Box= góc xOA (đối xứng )
* Góc AOy= góc yOC (đối xứng)
Qua bài này học sinh cần:
- Nắm chắc định nghĩa hình bình hành tính chất của hình bình hành, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Rèn luyện kỹ năng vẽ một hình bình hành, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành, kỹ năng chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh hai đờng thẳng song song
- Rèn luyện thêm một bớc t duy logic, t duy phân tích, tổng hợp
II Chuẩn bị:
Trang 40HS: Học bài cũ về hình thang, chú ý trờng hợp hình thang có hai cạnh bên song song, hay hình thang có hai đáy bằng nhau Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
để làm bài tập 43 SGK
GV: Có thể soạn phần mềm tìm kiếm các tính chất của hình bình hành trên phần mềm GSP cho học sinh tự tìm kiếm hay giáo viên hớng dẫn cho học sinh theo dõi trên những file soạn sẵn đó
viên sẽ thu và chấm một
số bài, sau đó hoàn
HS: Hình thang có thêm hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên đó bằng nhau và hai đáy của chúng cũng bằng nhau
HS: Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
HS: Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau
Hoạt động 1:
(Tìm tòi về tính chất góc đối của hình bình hành)
HS: tiến hành vẽ hình bình hành, đo góc, dự
đoán mối liên hệ, chứng minh dự đoán về các
1/Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh dối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AD//BC
{AB//CD2/ Tính chất: Trong hình bình hành:
* Các cạnh đối bằng nhau
* các góc đối của hình bình hành bằng nhau