1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an GDCD chuan

66 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị.. - Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực.Hoạt động của gv-hs Nội

Trang 1

Ngày giảng: 20/8/2011

Ngày giảng : ./8/ 2011

Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị

A- Mục tiêu bài học:

ơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị

- Soạn, nghiên cứu bài giảng

- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc,

giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm <1em>

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,

tác phong và lời nói của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,

tác phong và lời nói của Bác?

- GV chốt lại những nội dung chính

Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực tế để

thấy đợc những biểu hiện đa dạng,

phong phú của lối sống giản dị

? Em hãy nêu những tấm gơng sống

giản dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay

trong SGK mà em biết?

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn

của vị Chủ tịch nớc

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh

ta, giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải

đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe

rõ không?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơngvới mọi ngời

Trang 2

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

sống giản dị

Hoạt động 3 (5’): Thảo luận nhóm để

tìm ra những biểu hiện trái với giản dị

- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu

hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện

trái với giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có

nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ

tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù

hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kìkiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài

2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo

đức cần có ở mỗi ngời

Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngờixung quanh yêu mến, cảm thông vàgiúp đỡ

III Bài tập:

1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dịcủa học sinh khi đến trờng?

Tranh 3

2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làmsau:

Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổchức rất linh đình

4 Củng cố : ? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

- GV khái quát nội dung bài học

5 H ớng dẩn học ở nhà : - Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sốnggiản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Ngàysoạn:27/8/2011 Ngày giảng:

Tiết 2 - Bài 2 : TRUNG THựC

A Mục tiêu bài học:

Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực

và phản đối những việc làm thiếu trung thực

B Chuẩn bị:

1 GV: Soạn, nghiên cứu bài dạy.

Trang 3

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực.

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8’)

Phân tích truyện đọc giúp học sinh

hiểu thế nào là trung thực

? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học

tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành

Tìm các biểu hiện trái với trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với

thiếu trung thực thờng gây ra những

hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện

nay: Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên

I Truyện đọc:

“ Sự công minh, chính trực của một nhân tài ”

- Không a thích, kình địch, chơi xấu,làm giảm danh tiếng, làm hại sựnghiệp

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơnối tiếp lấn át mình

- Oán hận, tức giận

- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ làngời vĩ đại

- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sựthật, đánh giá đúng sự việc

- Ông là ngời trung thực, tôn trọngcông lý, công minh chính trực

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, khônggian dối (không quay cóp, chép bàibạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Khôngnói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngờikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm khimình có lỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai

*, Trái với trung thực là dối trá,

xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lạichân lí

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

Trang 4

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

không phải điều gì cũng nói ra, chổ

nào cũng nói Có những trờng hợp có

thể che dấu sự thật để đem lại những

điều tốt cho xã hội, mọi ngời VD: Nói

trớc kẻ gian, ngời bị bệnh hiểm nghèo

Hoạt động 4: (10’)

Rút ra bài học và liên hệ

? Thế nào trung thực?

? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay

3, Thái độ:

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điềukiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

B Chuẩn bị:

1, GV: Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

1, Giới thiệu bài:

GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8’) I Truyện đọc:

Trang 5

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Phân tích truyện đọc

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia

thành 5 bạn chơi

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính

tự trọng và không tự trọng

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở

mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn

mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự

Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mìnhnói dối, lấy cắp

- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng,nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô,bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biếtxấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ,luồn cúi, không trung thực, dối trá

II Bài học:

1, Khái niệm:

_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

2, Biểu hiện:

C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữlời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ

3, ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức

cao quý, giúp con ngời có nghị lựcnâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, đ-

ợc mọi ngời tôn trọng, quý mến

III Bài tập:

a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1),

Trang 6

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Trang 7

Ngày soạn:10/09/2011 Ngày giảng:

Tiết 4 - Bài 4: đạo đức và kỉ luật

A Mục tiêu bài học:

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Namthể hiện đức tính gì GV ghi đề

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận

tụy vì việc chung

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện

kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi

ngời? (1H)

- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính

gì?

GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2 (11’)

Tìm hiểu nội dung bài học

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnhcông ty mới đợc chặt; trực 24/24h;làm suốt ngày đêm ma rét, vất vả,thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm; vui vẻhoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp

đỡ đồng đội; nhận việc khó khăn,nguy hiểm; đợc mọi ngời tôn trọng,yêu quý

- Đức tính: - Có đạo đức

- Có kỉ luật

II Bài học.

Trang 8

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong

cuộc sống? (Nhóm 1)

? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong

cuộc sống? (nhóm 2)

? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm

3)

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn

phải có vuông, muốn vuông phải có

th-ớc” để kết luận phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc

mọi ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn

có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời

phải tuân theo những quy định chuẩn

mực ứng xử Có những hành vi của con

ngời vừa mang tính kỉ luật, đạo đức

Hoạt động 3: (5’)

Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn

luyện đạo đức và kỉ luật

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

- Kỉ luật: Quy định chung của tậpthể, XH mọi ngời phải tuân theo.Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy

- Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)

Ngày soạn: 18/9/2011 Ngày giảng:

Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (t1)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc đó

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống

có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọingời xung quanh

3, Thái độ:

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt vàlên án những hành vi độc ác đối với con ngời

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: (5”)

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉluật?

7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau

8, Không đọc truyện trong giờ học

- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể

th-ơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân,thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời.Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đềcủa tiết học hôm nay GV ghi đề

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự

quan tâm của Bác đối với gia đình chị

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc

ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu

thơng con ngời

- HS thi trả lời nhanh

- GV tổng kết ghi điểm cho HS

Hoạt động 3: (13’)

I Truyện đọc:

” Bác Hồ đến thăm ngời nghèo”

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962).Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớnvừa đi học, vừa trông em, bán rau, bánlạc rang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu,trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộcsống của mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạothành phố quan tâm đến chị và nhữngngời gặp khó khăn

- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời

II Bài học:

1, Khái niệm:

Trang 10

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu nội dung bài học

HS thảo luận 3 nhóm

N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?

N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con

ngời?

N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết ghi điểm

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

- Đợc mọi ngời yêu thơng, quý trọng

IV Củng cố: (5”): ? Em hiểu câu ca dao sau ntn?

“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

- GV khái quát nội dung bài học

5 Dăn dò:(3”)Học bài, xem trớc bài tập ở sgk.

****************************************************************

Ngày soạn: 25/9/2011 Ngày giảng:

Tiết 6 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (t2)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống

có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọingời xung quanh

- Gơng tốt về yêu thơng con ngời

C Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng conngời?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời.Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 4: (12’) * Rèn luyện

Trang 11

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp

em rèn luyện lòng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần

gũi những ngời xung quanh

b Biết ơn ngời giúp đỡ

- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca

dao, tục ngữ nói về tình yêu thơng con

ngời GV bổ sung các câu ca dao, danh

- Nâng cao giá trịcon ngời

Thơng hại

- Động cơ vụ lợicá nhân

- Hạ thấp giá trịcon ngời

* Trái với yêu th ơng là:

Ngày soạn: 01/10/2011 Ngày giảng:

Tiết 7 - Bài 6: tôn s trọng đạo

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s

trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo

2, Kỹ năng: Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có thái độ tôn s

trọng đạo

Trang 12

3, Thái độ: Giúp HS biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với

thầy cô giáo

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to, đèn chiếu

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra:

+Sĩ số: 7A: 7B:

+ Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

- HS trả lời

- GV nhận xét ghi điểm

2.Giới thiệu bài mới

3 Bài mới:

- GV giới thiệu những mẩu chuyện tôn s trọng đạo

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- Cả lớp thảo luận

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian

? Những chi tiết nào trong truyện

chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối

với thầy Bình

? HS kể những kỉ niệm về những ngày

thầy giáo dạy nói lên điều gì?

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng

đạo? HS thảo luận nhóm

HS trình bày ý kiến thảo luận

HS quan sát hành động của bạn và cho

biết hành động đó thể hiện ở câu nào?

I Truyện đọc

” Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu.”

- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ratrờng

- Học trò vây quanh thầy chào hỏithắm thiết, tặng thầy những bó hoa tơithắm, không khí cảm động, thầy trò taybắt mặt, mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, luluyến

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơnthầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc

- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầydạy trọng đạo lí làm ngời

3, ý nghĩa:

- Là truyền thống quý báu của dân tộcThể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáocũ

- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời,làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó,thân thiết

III Bài tập:

Trang 13

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ

của thầy, cô giáo Các thầy cô giáo

không những giúp ta mỡ mang trí tuệ

mà giúp chúng ta biết phải sống sao

cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò,

làm ngời Vì vậy chúng ta phải có bổn

Ngày soạn: 9/10/2011 Ngày giảng:

Tiết 8- Bài 7 : đoàn kết, tơng trợ

A Mục tiêu bài học:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra:

+Sĩ số:7A: 7B:

+Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?

? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân

- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT

- GV nhận xét ghi điểm

2.Giới thiệu bài mới:

GV kể chuyện bó đũa

3 Bài mới

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện đọc

- GV hớng dẫn học sinh bằng cách

phân vai

+ 1HS đọc lời dẫn

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

- GV hớng dẫn HS đàm thoại

I Truyện đọc:

Một buổi lao động”

Trang 14

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể

hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính

? Giải thích câu tục ngữ:

- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

- Dân ta có một chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng minh, đồng

lòng

? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì

và hậu quả của nó?

- GV: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm BT.

- Khó khăn: Khu đất khó làm, có nhiềumô đất cao, rễ chằng chịt, lớp có nhiềubạn nữ

Ngừng tay cùng làm

=>Xúc động

Các cậu nghĩ một lúc sang bên bọnmình ăn cam, ăn mía rồi cùng làm 7Blấy mía, cam cho 7A ăn

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình vàHoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch.Không khí vui vẻ, thân mật

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợptác với mọi ngời xung quanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3, Rèn luyện đoàn kết, t ơng trợ.

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công

*Trái với đoàn kết ,tơng trợ

- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc

4 Củng cố:

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

Trang 15

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp=>giúp ta vợt qua mọi khó khăn, tạonên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ=> truyền thống quý báu của nhân dân tatrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rèn luyện mình, biếtsống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ.

3, Chung lng đấu cật

4, Đồng cam cộng khổ

5, Cây ngay không sợ chết đứng

6, Lời chào cao hơn mâmcỗ

7, Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn

Biểu hiện nào sau đây thể

hiện tuân theo kỉ luật ?

A,Quay cóp khi thi

- Trọng đạo là coi trọng

và làm theo những lờithầy dạy, coi trọng đạo

=>1đ

=>1đ

Trang 16

lí làm ngời

- Tôn s trọng đạo làtruyền thống quý báucủa dân tộc Thể hiệnlòng biết ơn thầy cô

giáo cũ Tôn s trọng đạo

là nét đẹp trong tâm hồncon ngời, làm cho mốiquan hệ thầy - trò cànggắn bó, thân thiết

=>1 đ)

Câu 4(3đ) Hoa là bạn

thân của em Gia đình của

Hoa có thu nhập bình thờng

- Khuyên nhủ Hoa ănmặc phải phù hợp vớibạn bè

- Cho các bạn trong lớpbiết không nên xa lánhHoa, cần phải giúp đỡHoa

Yêu cầu từ 2câu trở lên

+Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Tiến hành kiểm tra

Giáo viên Học sinh

-Xem lai nội dung kiểm tra

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

****************************************************************

*******

Ngày soạn: 23/10/2011 Ngày giảng:

Trang 17

Tiết 10 - Bài 8: khoan dung

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao

đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để cólòng khoan dung

2,Kỹ năng:

- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử

tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn

- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra:

+ Sĩ số: 7A: 7B :

+Kiểm tra bài cũ: (Tiết trớc kiểm tra)

GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét

2 Giới thiệu bài mới

- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >

Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêumến Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời

Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?

truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.

- HS đọc truyện theo lối phân vai

- HS thảo luận cá nhân

? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô

giáo nh thế nào?

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào

trớc thái độ của Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe

và chấp nhận ý kiến ngời khác?

- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất

hoà, không đối xử nghiệt ngã với nhau,

tin tởng và thông cảm với nhau, sống

chân thành, cởi mở

Nhóm 2: Làm thế nào để hợp tác nhiều

I Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em.

1, Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp,mặt đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô

Trang 18

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

hơn với các bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ ở lớp, trờng

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,

lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến

đúng, góp ý chân thành, không ghen

ghét, định kiến, đoàn kết với ban bè

N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng,

hiểu lầm, xung đột?

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải

thích, tạo điều kiện, giảng hoà

N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử

- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng

để hớng tới lòng khoan dung là biết

lắng nghe ngời khác, chấp nhận điểm

khác biệt của nhau.Nhờ có lòng khoan

dung cuộc sống trở nên lành mạnh, dễ

chịu

Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài

học.

? Thế nào là lòng khoan dung?

?ý nghĩa của lòng khoan dung?

? Cần phải làm gì để có lòng khoan

dung?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy

đi không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý

kiến, quan điểm của ngời khác

3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời

- C xử chân thành, cởi mở

- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thíchcủa ngời khác

III Bài tập:

Câu đúng: a, c, d, đ, e

Hành vi thể hiện lòng khoan dung là:(1), (5), (7)

Trang 19

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- HS trình bày bài làm

- GV nhận xét

- HS làm bài tập b

4 Củng cố:

- GV tóm tắt nội dug bài học

- HS chơi sắm vai bài tập c, d

Ngày soạn: 29/10/2011 Ngày giảng:

Tiết 11 - Bài 11: tự tin

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong cuộc sống,hiểu cách rèn luyện để trở thành một ngời có lòng tự tin

2,Kỹ năng:

- Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những

ng-ời xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong nhữngcông việc của bản thân

3, Thái độ:

- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng nhữngngời có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải

+Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là khoan dung? Em đã rèn luyện ntn để có lòng khoan dung?

? Em sẽ làm gì khi em và bạn em hiểu lầm và giận nhau?

2 Giới thiệu bài mới : - GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy

sóng cả mà ngã tay chèo” (Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khókhăn, thử thách, không nản lòng, chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sựnghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay

3 Bài mới

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện đọc

1HS đọc diễn cảm

- HS thảo luận 3 nhóm:

Nhóm 1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong

điều kiện, hoàn cảnh nh thế nào?

cũ kĩ

- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học

Trang 20

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin

con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài

GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ

- HS thảo luận theo phiếu cá nhân

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngờiXin - ga - po

- Là ngời chủ động và tự tin trong họctập

- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ,dám làm

Trang 21

- HS phát biểu.

- GV kết luận: Để tự tin con ngời cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập không ngừng vơn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn

Ngày soạn: 5/11/2011 Ngày giảng:

Tiết 12 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân

2, HS: - Đọc kĩ bài

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra:

+ Sĩ số: 7A: 7B:

+ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tự tin? Nêu biểu hiện của sự tự tin ? Liên hệ bản thân ?

? Làm bài tập d và đ (SGK)

2 Giới thiệu bài mới

- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơmtối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phépchào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhậngia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu

đó Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa làgì hả mẹ?”

Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay

N1: Gia đình cô Hoà có mấy ngời?

Thuộc gia đình nh thế nào?

N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra

Trang 22

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào

đối với bà con hàng xóm láng giềng?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh

Gia đình cô Hoà là một gia đình văn

hoá tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia

đình cô, qua c xử và việc làm của gia

đình cô

? Gia đình em có phải là gia đình văn

hoá không?

Hoạt động 2: Phát triển nhận thức

của HS về quan hệ giữa đời sống vật

chất và đời sống tinh thần của gia

đình.

? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn

hoá?

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa

phơng em trong việc XD gia đình VH

- HS kể và từng loại gia đình

- HS nhận xét

- GV kết luận: Nói đến gia đình văn

hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh

thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên

?.Nêu các tiêu chuẩn của gia đình VH?

Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng

gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnhtật

- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khudân c

- Vận động bà con làm vệ sinh môi ờng

tr Chống các tệ nạn xã hội

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia

đình

- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến bộ,hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lànhmạnh

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp giaphong

II.Nội dung bài học

Trang 23

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

* Tiêu chuẩn cụ thể:

- Sinh đẻ có kế hoạch

- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn

- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình

ổn định

- Bảo vệ môi trờng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng,

nhà nớc

- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội

?Để xây dựng gia đình VH bản thân

mỗi ngời cần phải làm gì?

2.Trách nhiệm của mỗi ng ời

? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng

?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xâydựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì? Bổn phận và trách nhiệm của mỗithành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá?

=============================================

Ngày soạn : 12/11/2011 Ngày giảng:

Tiết 13:

Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá (T2)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệgiữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và tráchnhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

-HS hiểu đợc việc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng ở khu dân c => Làgóp phần xây dựng gia đình VH

+Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên tronggia đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

2.Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia

đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và tráchnhiệm của các thành viên trong gia đình là gì, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học

3.Bài mới

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Xây dựng gia đình văn hoá có ý 3 í nghĩa:

Trang 24

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối

với từng gia đình và toàn xã hội?

? Con cái có thể tham gia xây dựng gia

đình văn hoá không? Nếu có thì tham

TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn

TH2: Khi có sự bất hoà

TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái

đông, túng thiếu

- GV nhận xét, ghi điểm

- Gia đình thực sự là tổ ấm -> nuôi ỡng , giáo dục con ngời

d Gia đình bình yênd >xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

4 Học sinh tham gia:

- Chăm ngoan, học giỏi

-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trongGĐ, thơng yêu anh chi em

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình-tham gia dọn vệ sinh đờng làng ngõxóm

-Trồng cây xanh ,Giữ vệ sinh nơi côngcộng

III Bài tập:

Đồng ý: 5không đồng ý:1,2,3,4,6,7

4 Củng cố:

? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?

- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quasy

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn

* Trên kính, dới nhờng

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia

đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình vănhoá là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải học giỏi,rèn luyện đạo đức Giữ vững truyền thống dân tộc góp cho gia đình có lối sốngvăn hoá

5 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài cũ,Hoàn thành bài tập

-Chuẩn bị bài mới

****************************************************************

****

Ngày soạn: 19/11/2011 Ngày giảng:

Tiết 14 Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Trang 25

- Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ và ý nghĩa của nó; hiểu bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trong việcgiữ gìnvà phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

2, Kỹ năng:

- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy

và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyềnthống của gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bảnthân để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

+Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?

? Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đìnhvăn hoá? Liên hệ bản thân

- GV chữa bài tập b

2.Giới thiệu bài mới

- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sửlâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lốisống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ?Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Câu 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm

vợt khó của mọi ngời trong gia đình

trong truyện đọc thể hiện qua những

tình tiết nào?

Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó

đạt đợc

là gì?

Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ

nhân vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi

của các thành viên trong truyện nói

riêng, của nhân dân ta nói chung là tấm

=> Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ;trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả;nuôi bò, dê, gà

=> Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu

Trang 26

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

bao giờ ỷ lại hay chờ vào ngời khác mà

phải đi lên từ sức lao động của chính

? Có phải tất cả các truyền thống cần

phải giữ gìn và phát huy

- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT của

gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn-> thấy đợc

trách nhiệm của mình trớc gia đình, dòng họ.

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo thủ,

? Vì sao phải giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

- 1HS trình bày phiếu GV chấm 5

VD: Nghề đan mây tre, đúc đồng,thuốc nam, truyền thống hiếu học, may

áo dài, quê em là xứ sở của làn điệudân ca

II Nội dung bài học

1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng

làm rạng rỡ thêm truyền thống

- Tăng thêm sức mạnh, làm phong phú TT , bản sắc dân tộc

3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ng

th Biết làm cho những TT đó đợc rạng rỡhơn bằng chính sự trởng thành, thành

đạt trong học tập, lao động, công táccủa mỗi ngời

III Bài tập

Bài tập bkhông đồng ý Vì : không phải cứ đỗ đạt và giàu cómới có TTTĐ => Có những TT nh :cần

cù LĐ,

Trang 27

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

phiếu

- Đáp án đúng: 1, 2, 5

4 Củng cố

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng

ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trongtrái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải rasức học tập, tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầycô để xây dựng trờng chúng ta đẹp hơn

- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát

- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức

3, Thái độ:

- Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo

đức

B Chuẩn bị:

1, GV: Soạn, nghiên cứu bài.

- Câu hỏi thảo luận

- Tình huống

2, HS: - Xem lại các bài đã học.

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiêm tra

+ Sĩ số : 7A: 7B:

.+ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

2.Giới thiệu bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1: HS chơi trò chơi ”Hái

hoa”.

- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết

các vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

3 ý nghĩa của trung thực?

4 Thế nào là đạo đức?

5 Thế nào là kỉ luật?

6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì

sao phải yêu thơng con ngời?

13.Thế nào là giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia đình?

xét cho điểm 1 số em

Hoạt động 2: Nhận biết các biểu

hiện của các chuẩn mực đạo

- SH thi giải quyết tình huống đạo đức

1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm

xong bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang

xem tài liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ

- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời → ngời, công việc, môi trờng

- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện

- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác

-Là truyền thống quý báu của dân tộc

- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy

- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ ngời khác

- HS giải quyết tình huống

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

- HS nắm đợc các kiến thức về sống giản dị, tự trọng, trung thực, đạo đức và

kỉ luật, yêu thơng con ngời, tôn s trọng đạo và khoan dung

- Tự giác, trung thực khi làm bài

- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Tiến hành kiểm tra

đoàn kết, tương trợ ? Nờu 2

vớ dụ thể hiện sự đoàn kết ,

tương trợ của nhõn dõn Việt

Nam trong giai đoạn hiện

Cõu 2 (4 điểm) Gia đỡnh

văn hoỏ là gia đỡnh như thế

nào? Là con, chỏu trong gia

Trang 30

văn hoỏ ? - Chăm ngoan, học giỏi.

-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ,thơng yêu anh chị em

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình-Tham gia dọn vệ sinh đờng làng ngõ xóm-Trồng cây xanh ,Giữ vệ sinh nơi côngcộng

c.Trớc hết em sẽ khuyên hai bạn k nên cãi

và giận nhau Cần phải tìm hiểu rõ nguyênnhân ,tìm cách giải quyết hợp lý để không

- Xem lại nội dung kiểm tra

- Chuẩn bị bài mới

****************************************************************

****

Ngày soạn :10/12/2011 Ngày giảng :

Tiết 17 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phơng

Trang 31

- Soạn GA ;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD

- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN

+ Kiểm tra bài cũ : Kết hợp

2.Giới thiệu bài mới

GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học

3.Bài mới

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

Môi trờng

- GV nếu câu hỏi:

? Theo em, thế nào là môi trờng ?

? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì

sống của con ngời ?

- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV

Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi

tr-ờng Việt Nam hiện nay

Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn, rửa

trôi, nghèo kiệt dinh dỡng, ô nhiễm là

do những nguyên nhân nào ?

Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế

nào đối với con ngời ?

Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam nhiều

1 Môi tr ờng là gì ?

" MT bao gồm các yếu tố tự nhiên vàvật chất nhân tạo bao quanh con ngời,

có ảnh hởng đến đời sống, SX, sự tồntại, phát triển của con ngời và sinh vật"(Đ.3 Luật BVMT 2005)

c, MT là nơi chứa đựng các chất thảicủa đời

g, Về chất thải:

* bài tập Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm

nghiêm trọng

Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc

hoá, mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, dochất thải, phân hoá học và chát độc hoáhọc

Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất,

giữ nớc ngầm và lu giữ các nguồn genquý

Trang 32

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

nơi bị ô nhiễm là do những nguyên

nhân nào ?

Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu

dân c nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi

nghiêm trọng là do đâu ?

Câu 6: ở xã, thôn em ở có tình trạng ô

nhiễm MT không? Kể tên một số hiện

tợng gây ô nhiễm đó

Câu 7: Để xây dựng trờng ta luôn

xanh-sạch- đẹp, theo em học sinh

chúng ta cần thực hiện những công việc

cụ thể nào ?

Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà

hợp, thân thiện với thiên nhiên ?

Hoạt động HS trả lời câu hỏi

- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu hỏi

Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các

ph-ơng tiện GT; các công trình XD

Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa

ph-ơng ) VD: Vứt rác, chất thải bừa bãi;

Đổ nớc thải, chất thải CN vào nguồn ớc; sử dụng phân hoá học quá mức; sửdụng thuốc trừ sâu không đúng cáchhoặc dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừnglàm nơng; Dùng thuốc nổ, chất hoá học

n-đánh bắt cá

Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trờng lớp

sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc cây bóngmát, cây cảnh; - Tuyên truyền bằngnhiều biện pháp trong trờng (Kịch, vẽtranh, Thi làm đồ dùng tự chế từ VLphế thải, thi viết về chủ đề MT ); -Tuyên dơng, khen thởng, kỷ luật; - Bốtrí hợp lý các khu vệ sinh; -Trang trílàm đẹp các khu vệ sinh,

Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với

thiên nhiên là: sống gần gũi, thânthiện; tôn trọng quy luật thiên nhiên,không làm điều có hại với thiên nhiên;biết khai thác hợp lý, khắc phục nhữngtác hại cho thiên nhiên gây ra

4 Củng cố:

? Em hãy cho biết MT là gì ?

? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)

5.H ớng dẫn học ở nhà:

-Học bài cũ

-Tìm hiểu thực trạng môi trờng ở địa phơng em

Ngày soạn :17/12/2011 Ngày giảng :

Tiết 18 Thực hành, ngoại khóa các vấn đề của địa phơng

và các nội dung đã học

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề thờng xuyên xảy

ra ở địa phơng có liên quan đến nội dung bài học

Trang 33

2,Kỹ năng:

- Giúp HS có kĩ năng giải quyết đợc các tình huống có thể xảy ra ở địa phơng

3, Thái độ:

- Giúp HS đồng tình và làm theo các quan niệm đúng dựa trên các chuẩn mực

đạo đức đồng thời phê phán việc làm sai

B Chuẩn bị:

1, GV: Su tầm bài báo có nội dung về yêu thơng con ngời và tôn s trọng đạo.

- Tình huống đạo đức

2, HS: - Các vấn đề đạo đức (Phi đạo đức) xảy ra ở địa phơng.

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra:

+Sĩ số : 7A: 7B:

+ Kiểm tra bài cũ

- HS 1: Mô tả biển báo “ Đờng dành cho ngời đi bộ”, “Đờng ngời đi bộ sangngang” và “ Cấm ngời đi bộ”

- HS2: Khi tham gia giao thông trên đờng, muốn rẽ trái “rẽ phải”, chúng ta cầnlàm gì?

2.Giới thiệu bài mới

- Chúng ta đã đợc học các nội dung về sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu

th-ơng con ngời, tôn s trọng đạo… Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá vềcác nội dung đó

3 Bài mới

Hoạt động 1: HS ôn lại nội dung các

bài đã học bằng cách trả lời các câu

hỏi

- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các

yêu cầu của thăm

? ở địa phơng em, mọi ngời có thực

hiện tốt tình yêu thơng con ngời

không? Lấy dẫn chứng minh hoạ

? Các bạn của em đã đối xử với các

thầy (Cô) giáo nh thế nào?

? Em hãy đa ra tình huống xãy ra ở

địa phơng em thể hiện việc thực hiện

tốt (Cha tốt) các chuẩn mực đạo đức

1 Yêu thơng con ngời là:

a Quan tâm ngời khác

b Giúp đỡ ngời khác

c Cả hai ý trên

2 Khoan dung là:

a Chia sẻ với ngời khác

b Tha thứ cho ngời khác

b Vô lễ với thầy cô giáo

c Tôn trọng ,kính yêu ,biết ơnthầy cô Làm theo đạo lý màthầy cô đã dạy

Ngày đăng: 10/02/2015, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w