A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: -Hiểu những biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và những biểu hiện khôngbiết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh; hiểu đợc lợi ích của việc sống ch
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 1:
Thực hiện trật tự an toàn giao thông (Tiết 1).
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn GT; tầm quan trọng của trật tự ATGT; hiểu những qui định cần thiết về trật tự ATGT; ý nghĩa của việc chấp hành trật tự ATGT và các biện pháp đảm bảo an toàn khi đi đ-ờng
-Nhận biết đợc một số chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tìnhhuống đi đờng thờng gặp; biết đánh giá HV đúng sai của ngời khác về trật tự ATGT;thực hiện nghiêm chỉnh trật tự ATGT và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
-Có ý thức tôn trọng các qui định về TTATGT; ủng hộ những việc làm tôn trọng TTATGT, phản đối những việc làm không tôn trọng TTATGT
B.Chuẩn bi:
-Luật GT đờng bộ 2001
-Bảng thống kê biển báo GT, tranh ảnh về các tình huống đi đờng
-Số liệu về tình hình ATGT ở địa phơng
-TL tham khảo
C.Tổ chức HĐ dạy-học :
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Nhà nớc và công dân có MQH nh thế nào?
-Trách nhiệm của CD, HS đối với đất nớc là gì?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nh chúng ta đã biết, tình hình tai nạn giao thông
ngày càng gia tăng và trở thành mối quan tâm lo lắng của toàn XH Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ấy? Để đề phòng và hạn chế những tai nạn đáng tiếc xảy ra, chúng ta cần phải làm gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn
I-Thông tin, sự kiện:
-Tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, có nhiều
vụ tai nạn nghiêm trọng; trở thành mối quan tâm
lo lắng của toàn XH, của từng gia đình
-Hằng năm, TNGT làm chết và bị thơng hàng vạnngời, gây thiệt hại hàng chục tỉ đồng
II-Nội dung bài học:
1-Nguyên nhân dẫn đến TNGT:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến TNGT:
-Hệ thống đờng bộ của nớc ta cha đáp ứng nhucầu đi lại của ND Phơng tiện cơ giới và thô sơtrong mấy năm gần đây tăng nhanh và tập trung ởcác TP lớn, trong khi đờng sá, cầu cống xuống cấpnhiều
-Nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất là ngờitham gia giao thông cha tự giác chấp hành trật tự
an toàn giao thông
+Trình độ dân trí thấp không hiểu pháp luật vềtrật tự an toàn GT, không hiểu luật lệ giao thông +Coi thờng pháp luật về trật tự ATGT, phóngnhanh vợt ẩu, đua xe trái phép, sử dụng chất kíchthích khi điều khiển các phơng tiện tham gia GT
2-Các biện pháp đảm bảo ATGT:
Trang 2-Tự giác thực hiện theo qui định của pháp luật vềtrật tự ATGT Tuyệt đối tuân thủ hệ thống tín hiệu,biển báo, vạch kẻ, cọc tiêu, hàng rào…khi thamgia GT.
-Đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm phápluật về ATGT
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
Thực hiện trật tự an toàn giao thông (Tiết 2).
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh: -Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các
vụ tai nạn GT; tầm quan trọng của trật tự ATGT; hiểu những qui định cần thiết về trật tự ATGT; ý nghĩa của việc chấp hành trật tự ATGT và các biện pháp đảm bảo antoàn khi đi đờng
-Nhận biết đợc một số chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tìnhhuống đi đờng thờng gặp; biết đánh giá HV đúng sai của ngời khác về trật tự ATGT;thực hiện nghiêm chỉnh trật tự ATGT và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
-Có ý thức tôn trọng các qui định về TTATGT; ủng hộ những việc làm tôn trọng TTATGT, phản đối những việc làm không tôn trọng TTATGT
B.Chuẩn bi:
-Luật GT đờng bộ 2001
-Bảng thống kê biển báo GT, tranh ảnh về các tình huống đi đờng
-Số liệu về tình hình ATGT ở địa phơng
-Để đảm bảo ATGT cần có những biện pháp gì?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Qua tiết học trớc, chúng ta đã hiểu đợc những
nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông và các biện pháp khắc phục Bài họchôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu những qui định cụ thể của pháp luật về trật tự
an toàn GT; để từ đó mỗi chúng ta có ý thức tự giác thực hiện những qui định ấy
II-Nội dung bài học: (Tiếp)
Trang 33-Những qui định của pháp luật về trật tự ATGT:
-Để khắc phục tai nạn GT, trớc hết mỗi ngời phải có hiểu biết và chấp hành tốt những qui định của PL về trật tự ATGT, tránh thái độ và hành vi coi thờng PL
a)Qui định chung: Để đảm bảo an toàn khi đi đờng, ta
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu GT gồm hiệu lệnh của ngời điều khiển GT, tín hiệu đèn GT, biểnbáo hiệu, vạch kẻ đờng, cọc tiêu hoặc đờng bảo vệ, hàng rào chắn
-Qui định đối với ngời đi bộ, ngời đi xe đạp
+Ngời đi bộ phải đi trên hè phố, lề đờng Trờng hợp
đờng không có hề phố, lề đờng thì ngời đi bộ phải đi sát mép đờng bên phải
+Tuân thủ đúng các tín hiệu đèn, vạch kẻ đờng dành riêng cho ngời đi bộ qua đờng
+Ngời đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đờng dành cho ngời
đi bộ và các phơng tiện khác; không sử dụng xe để kéo,
đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh +Trẻ em dới 12 tuổi không đợc đi xe đạp ngời lớn.-Qui định đối với trẻ em dới 16 tuổi
+Trẻ em dới 16 tuổi không đợc lái xe gắn máy +Trẻ em đủ 16 tuổi đến dới 18 tuổi đợc lái xe có dung tích xi lanh dới 50 cm3
-Qui định về an toàn đờng sắt
+Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên
Trang 4Tiết 3: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
-Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; ý nghĩa của việc tự
-Tranh Bài 6 trong bộ tranh GDCD 6, SGK, SGV
-Tìm hiểu về việc tự chăm sóc và RL thể thao
C-Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: KT sự chuẩn bị của HS.
3-Bài mới: GT bài: Trong cuộc sống, sức khoẻ đối với mỗi con ngời là vô
cùng quan trọng Có sức khoẻ là chúng ta sẽ có tất cả Vậy, để có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì? Bài học hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta câu hỏi đó.-HS đọc truyện Nêu ND câu
chuyện?
-Điều kì diệu nào đã đễn với
Minh trong dịp hè ?Vì sao
Minh có đợc điều kì diệu ấy?
-Sức khoẻ cần thiết với mỗi
con ngời nh thế nào?
-Vì sao sức khoẻ lại là vốn quí
của con ngời?
-HS chia nhóm thảo luận về ý
nghĩa của việc chăm sóc SK và
RL thân thể
-Trách nhiệm của mọi ngời nói
chung và HS nói riêng trong
việc tự chăm sóc và RL thân
thể là nh thế nào?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Minh là một HS bé nhỏ, Minh muốn ngời caolên
-Thầy Quân khuyên Minh nên tập bơi
-Minh đã tập bơi suốt dịp hè
-KQ: ngời rắn chắc, nhanh nhẹn, cao hẳn
lên->Thật kì diệu
II-Nội dung bài học:
1-Sức khoẻ là vốn quí của con ngời:
-Sức khoẻ đối với mỗi con ngời là vô cùng quantrọng Cha ông ta thờng nói: “Sức khoẻ quí hơnvàng”; “Có sức khoẻ là có tất cả”
-Muốn có sức khoẻ tốt, mỗi ngời phải biết tựchăm sóc, rèn luyện thân thể:
+Biết giữ VS cá nhân, ăn uống điều độ, khônghút thuốc lá và các chất gây nghiện
+Thờng xuyên tập thể dục, HĐ thể thao (chạy,nhảy, đá bóng, bơi lội…) đúng mức
+Biết đề phòng bệnh tật, khi có bệnh phải đếnthầy thuốc khám và điều trị kịp thời…
=>Giúp cho thân thể khoẻ mạnh, sức lực dẻo dai,hạn chế ốm đau, bệnh tật
2-Tác dụng của SK trong CS của mỗi con ời:
ng Sức khoẻ giúp chúng ta HT, LĐ có hiệu quả…không có sức khoẻ chúng ta không thể làm việctốt đợc
-Sức khoẻ giúp con ngời sống lạc quan, vui vẻ và yêu đời hơn…
3-Trách nhiệm của mọi ngời:
-Đối với mọi ngời nói chung và học sinh nói riêng
Trang 5+Học tập và vui chơi hợp lí, khoa học.
+Thờng xuyên luyện tập thể dục, thể thao
III-Luyện tập:
1-Đánh dấu vào ô trống những việc làm thể hiện biết tự chăm sóc SK
2-Kể những việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc SK bản thân?
3-Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, rợu, bia
đến sức khoẻ con ngời?
4-Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
-Nhận xét giờ học
5-Dặn dò: -Học bài, hoàn thiện các BT SGK.
-Đọc trớc bài: Siêng năng, kiên trì
Soạn: 20-9-2008
Giảng: 22-9-2008
Bài 2: (2 tiết) Tiết 4: Siêng năng, kiên trì (Tiết 1)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu những biểu hiện của siên năng, kiên trì; ý nghĩa của việc rèn luyện tínhsiêng
B.Tài liệu và ph ơng tiện:
-SGK, SGV,TL TK,tranh Bài 1-Bộ tranh GDC D 6
-Truyện về những danh nhân Tìm hiểu những đức tính SN,KT
Trang 6Điều đó thể hiện sâu sắc lòng quyết tâm và ý trí vợt lên mọi khó khăn gian
khổ của con ngời trong công việc Để hiểu đợc thế nào là những biểu hiện của tính
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Bác Hồ thông thạo nhiều ngoại ngữ: Pháp, Anh, Nga,Trung Quốc…Là KQ của một quá trình tự học bằnglòng quyết tâm và sự kiên trì cao độ
-Mặc dù làm công việc nặng nhọc, thời gian rỗi khôngnhiều nhng Bác vẫn tranh thủ để học; đi đến dâu Bác tựhọc tiếng nớc đó, Bác học cả trong công việc, học quabạn bè; Bác học ở mọi lúc, mọi nơi…
-Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng, kiêntrì, vợt lên mọi khó khăn, gian khổ để HT và làm việc
II-Nội dung bài học:
1-Thế nào là siêng năng và kiên trì?
-Tục ngữ có câu: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim.” +Siêng năng là đức tính của con ngời đợc biểu hiện ở
sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thờng xuyên, đều
đặn
+Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng một việc gì
đó, dù có khó khăn gian khổ đến mấy cũng không lùibớc đề đạt đợc mục đích cuối cùng
->SN,KT là phẩm chất đạo đức cần thiết của mỗi conngời Có SN,KT thì con ngời mới gặt hái đợc nhữngthành công trong HT, LĐ và trong các HĐ khác
A.Mục tiêu bài học: Nh tiết 2.
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-SGK, SGV, Tranh Bài 1-Bộ tranh GDC D6
-Tìm hiểu về đức tính SN,KT Truyện về những danh nhân
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Thế nào là siêng năng, kiên trì? Cho ví dụ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: ở tiết trớc, chúng ta đã hiểu đợc thế nào là SN,KT
Trang 7SN và KT có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của mỗi con ngời? Và chúng ta phải làm
gì để RL đức tính ấy? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu ND bài học hôm nay
-Vì sao con ngời cần phải RL
ca dao, tục ngữ, danh ngôn
II-Nội dung bài học: (Tiếp) 2-Vì sao mỗi ngời cần phải RL tính SN, KT?
-Trong mọi lĩnh vực của đời sống đòi hỏi con ngời luônluôn phải RL đức tính SN và KT Nếu con ngời không
có đợc những đức tính ấy thì chắc chắn làm việc gìcũng khó và không thể đạt đợc KQ tốt đẹp
-Muốn có đợc đức tính SN, KT mỗi con ngời phải tựrèn luyện hằng ngày trong mọi công việc
+Gặp bài khó không nản lòng, chịu khó tìm tòinghiên cứu trong sách vở và các TL tham khảo…
Tay quai miệng trễ”
3-GV hớng dẫn HS kẻ bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện tính SN,KT
Ngày Siêng năngBiểu hiện trong HTKiên trì Siêng năngBH trong CV ở trờngKiên trì Siêng năngBH trong CV ở nhàKiên trì
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
-Nhận xét giờ học.
5.Dặn dò: -Học bài, hoàn thiện các BT.
-Đọc trớc bài: Tiết kiệm
Soạn: 4-10-2008
Giảng:6-10-2008
Bài 3:
Tiết 6: Tiết kiệm
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu những biểu hiện của TK trong CS và ý nghĩa của TK
-Biết sống TK, không xa hoa lãng phí
Trang 8-Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện TK nh thế nào? Biết thực
hiện TK: chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-SGK, SGV, những mẫu chuyện về tấm gơng tiết kiệm
-Những vụ việc lãng phí, làm thất thoát tiền của, vật dụng của nhà nớc
C.Các HĐ day-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Thế nào là SN,KT? ý nghĩa của việc RL tính SN,KT?
3.Bài mới: *Giới thiệu bài: Ông cha ta thờng nói:“Miệng ăn núi lở”, có nghĩa
là của cải vật chất làm ra bao nhiêu mà ăn tiêu phung phí, không biết tiết kiệm thì
rồi cũng hết, cuộc sống trở nên bần hàn khổ cực Vậy tiết kiệm là nh thế nào? Sống
tiết kiệm có ý nghĩa gì cho bản thân, gia đình và XH? Bài học này sẽ giúp các em
hiểu điều đó?
-HS đọc truyện SGK
-Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ
th-ởng tiền? Điều đó thể hiện đức tính
gì?
-Em hiểu thế nào là tiết kiệm?
-Những biểu hiện của tiết kiệm là gì?
Vì sao cần phải tiết kiệm?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Thảo là ngời biết suy nghĩ và thơng mẹ; trong khihoàn cảnh gia đình còn khó khăn cần phải chi tiêuhợp lí Đó là biểu hiện của đức tính tiết kiệm
II-Nội dung bài học:
1-Thế nào là tiết kiệm:
-Tiết kiệm, hiểu theo nghĩa rộng là: TK thời gian,
TK công sức,TK tiền bạc, tài sản trong sản xuất vàtiêu dùng…
-Tiết kiệm là tôn trọng KQ lao động của mình vàcủa ngời khác
2-Những biểu hiện và ý nghĩa của việc sống TK:
-Trong CS cá nhân và gia đình: biết sử dụng và chitiêu tiền của một cách hợp lí phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh của mình, không xa hoa lãng phí
->TK cho bản thân và gia đình sẽ đem lại cuộcsống sung túc, ấm no, hạnh phúc
-Đối với XH: biết sử dụng tiền bạc, tài sản, vậtdụng…của Nhà nớc đúng mức và đúng mục đích,không tham ô, trục lợi, tránh thất thoát lãng phí.->TK cho tập thể, cơ quan, doanh nghiệp thì dângiàu, nớc mạnh, XH phồn vinh
-Biết đấu tranh, phê phán với những biểu hiện tiêudùng tiền của một cách hoang phí, lợi dụng chứcquyền…để làm giàu cho cá nhân, làm thất thoáttiền của, vật liệu…của Nhà nớc
-Tiết kiệm khác với bủn xỉn, keo kiệt:
Bủn xỉn, keo kiệt là sử dụng và chi tiêu tiền bạc
và tài sản một cách dè sẻn quá mức, chẳng nhữngkhông đem lại lợi ích mà còn dẫn tới hậu quả xấucho bản thân, gia đình và XH
3-Trách nhiệm của mỗi ngời:
-Mọi ngời nói chung và HS nói riêng phải biết rènluyện tính tiết kiệm:
+Bố trí thời gian hợp lí để HT tốt và giúp đỡ gia
Trang 9- “Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện”
- “Thời gian quí hơn vàng”
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Hiểu những biểu hiện của lễ độ; hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc RL tính lễ
độ
-Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phơng hớng RL tính lễ độ
-Có thói quen RL tính lễ độ khi giao tiếp với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với
2.Kiểm tra: -Tiết kiệm là gì? Những biểu hiện và ý nghĩa của việc sống TK?
3.Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong cuộc đời của mỗi con ngời, việc học tập
là không có giới hạn Ngời xa có câu “Học ăn, học nói, học gói, học mở“, học
cách làm ngời là điều mà mỗi chúng ta phải học đầu tiên Còn học những cái
đó ở đâu và học nh thế nào? ND bài học này sẽ giúp các em sáng tỏ.
-Lễ độ đợc thể hiện nh thế nào?
-Tác dụng của lễ độ đối với con
ng-ời và XH?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Thái độ nhã nhặn, chào hỏi lễ phép
-Mời khách vào chơi
-Giới thiệu khách với bà
-Pha trà mời bà, mời khách
=>Cách c xử của Thuỷ thể hiện một con ngời ngoanngoãn, lễ phép, kính trọng ngời trên
2-Những biểu hiện của lễ độ:
-Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quí mến của mình đốivới mọi ngời
-Lễ độ là biểu hiện của ngời có văn hoá, có đạo đức,giúp cho quan hệ giữa con ngời với con ngời trở nêntốt đẹp hơn, góp phần làm cho XH văn minh
3-Học sinh cần phải làm gì để trở thành con ngời
có lễ độ ?
-ở trờng: đối với thầy, cô giáo phải kính trọng, lễ
Trang 10phép; đối với bạn bè phải chan hoà, đoàn kết.
-ở nhà: đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em phải biết
“Kính trên nhờng dới”và “Đi tha về gửi”
-ở ngoài XH: phải biết tôn trọng ngời khác
->Cách c sử của Thanh cha đúng mực, thiếu lễ độ,không tôn trọng nội qui cơ quan
-Nếu là Thanh thì em sẽ nói: Cháu chào chú ạ, cháuxin phép chú cho cháu vào chỗ mẹ cháu một lát ạ
3-Bài tập (c): “Tiên học lễ, hậu học văn”:
-Chữ “lễ” đợc hiểu theo nghĩa rộng là đạo đức, lễnghĩa làm ngời (Đạo làm ngời)
->Học làm ngời trớc rồi mới học kiến thức khoa họcsau
4 Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu thế nà là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật
-Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức, thái độ
tôn
trọng kỉ luật
-Biết RL tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
B.Tài liệu-ph ơng tiện:
-ST những tấm gơng thực hiện tốt kỉ luật trong HS, trong hoạt động XH,
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong XH, mỗi một cơ quan, tổ chức muốn ổn
định và phát triển cần phải có những qui định cụ thể, đòi hỏi mọi ngời phải thực
hiện Đó là kỉ luật Vậy, nh thế nào là tôn trọng kỉ luật? Trách nhiệm của mỗi chúng
ta đối với vấn đề ấy là gì? Chúng ta tìm hiểu điều đó qua tiết học này
Trang 11-HS Đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK.
-Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ đã
tôn trọng qui định chung nh thế nào?
-Việc thực hiện đúng qui định chung
-Tôn trong kỉ luật đem lại lợi ích gì?
-Kỉ luật có quan hệ nh thế nào với
và qui đinh chung nh mọi công dân Đó là đứctính tôn trong kỉ luật của Bác
(HS thảo luận, trả lời.)
II-Nội dung bài học:
2-Tác dụng của việc tôn trong KL:
-Trong CS, mỗi gia đình, nhà trờng và mỗi tổ chức
XH muốn ổn định và phát triển vữnng mạnh thìluôn luôn cần có một trật tự, nền nếp, kỉ cơng;nên đòi hỏi phải có một qui định chung
-Mỗi cá nhân trong cộng đồng có nghĩa vụ thựchiện những qui định mà tập thể đã đề ra
-Việc chấp hành nghiêm chỉnh những qui định ấycủa mỗi ngời là đảm bảo lợi ích chung cho cảcộng đồng, trong đó có bản thân mình
-Kỉ luật, hiểu theo nghĩa sâu rộng hơn chính làpháp luật Tôn trọng kỉ luật là bớc đầu có ý thứcthực hiện pháp luât
3-Trách nhiệm của công dân, học sinh:
-Mỗi CD đều có trách nhiệm thực hiện tốt nhữngqui định chung mà tập thể đề ra
-HS có nghĩa vụ HT tốt, chấp hành nghiêm chỉnhnội qui của trờng, lớp, Đoàn, Đội,…
(Cụ thể: học bài, làm bài đầy đủ trớc khi đến ờng; đầu tóc, trang phục đúng qui định; thái độ,hành vị đúng mực,…)
Trang 12Giảng:27-10-2007
Bài 6:
Tiết 9: Biết ơn
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn; ý nghĩa của
việc RL
lòng biết ơn
-Biết tự đánh giá hành vị của bản thân và của ngời khác về lòng biết ơn
-Có ý thức tự nguyện làm những công việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ,
thầy cô giáo cũ và thầy cô giáo đang giảng dạy
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-Tranh bài 6 – bộ tranh GDCD6
-Ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Tôn trong kỉ luật là nh thế nào? ý nghĩa của việc tôn trọng KL?
3.Bài mới: * Giới thiệu bài: Dân tộc VN vốn có truyền thống: “Uống nớc
nhớ nguồn” Đó là đạo lí ngàn đời của một dân tộc giàu lòng nhân ái và biết ơn sâu
sắc Mỗi chúng ta cần phải làm gì để duy trì và phát huy truyền thống đó? Chúng ta
cùng nhau đến với bài học hôm nay
-HS đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK
-Vì sao chị Hồng không quên ngời thầy
cũ dù đã hơn hai mơi năm?
-Chị Hồng đã có những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết ơn thầy Phan?
-Qua câu chuyện, em hãy cho biết
trong CS chúng ta cần phải biết ơn
những ai?
-Em hiểu biết ơn là nh thế nào?
-Qua khái niệm, rút ra đợc ý nghĩa gì
từ lòng biết ơn?
-Mỗi công dân VN có trách nhiệm gì
trong công tác đền ơn đáp nghĩa?
I-Đạt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Chị là con ngời có lòng biết ơn đối với ngờithầy đã tận tuỵ dạy dỗ, uốn nắn mình từ nhữngnét chữ đầu tiên trong cuộc đời HS
-Chị có ý định sẽ đến thăm thầy khi có thể, để tỏlòng biết ơn
-Trong cuộc sống chúng ta cần phải biết ơn: +Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh ra, nuôi nấng,dỡng dục ta
+Các thầy, cô giáo đã dạy dỗ chúng ta nên ời
+Những ngời đã giúp đỡ chúng ta lúc khókhăn, hoạn nạn; những ngời đã đem đến chochúng ta điều tốt lành
+Biết ơn những anh hùng liệt sĩ, thơng binh đã
có công trong các cuộc KC chống ngoại xâm +Biết ơn Đảng và bác Hồ kính yêu, đã đem lại
2-ý nghĩa:
-Biết ơn tạo nên MQH tốt đẹp giữa ngời với
ng-ời, làm cho CS tơi đẹp và có ý nghĩa hơn
3-Trách nhiệm của mỗi ngời:
-Con ngời VN vốn có truyền thống “Uống nớcnhớ nguồn” và “Ăn quả nhớ ngời trồng cây”.Mỗi con ngời sống trong XH đều có trách nhiệmduy trì và phát huy truyền thống tốt đẹp đó bằngnhững việc làm cụ thể thể hiện tấm lòng biết ơn
Trang 13-Nhiệm vụ vủa ngời HS?
-HS tự làm bài, GV kiểm tra
-HS su tầm, đọc trớc lớp
-HS có thể thảo luận tổ lên kế hoạch
tập thể
của mình đối với:
+Cộng đồng quốc tế đã giúp đỡ chúng ta trongnhững năm tháng chiến tranh, cũng nh trongcông cuộc dựng xây đất nớc
(Mở rộng quan hệ, thắt chặt tình đoàn kết hữunghị với các nớc trên thế giới; đặc biệt, với cácnớc có quan hệ gần gũi, thân thiết.)
+Thế hệ cha ông đi trớc từ buổi đầu dựng nớc,
đến các anh hùng liệt sĩ, thơng binh trong cáccuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm
(Tu sửa, tôn tạo những di tích LS VH, nơi thờphụng các vị anh hùng dân tộc; xây nhà tìnhnghĩa tặng các GĐ liệt sĩ neo đơn…)
-Là HS phải biết ơn ông bà, cha mẹ; biết ơn cácthầy cô giáo đã dạy dỗ mình bằng cách học tập
và rèn luyện trở thành con ngoan, trò giỏi
-Tích cực tham gia các hoạt động XH đền ơn,
đáp nghĩa nh phong trào: áo lụa tặng bà, thămhỏi, giúp đỡ các GĐ thơng binh liệt sĩ
III-Luyện tập:
1-Bài tập (a):
-Xác định đúng, rồi điền vào ô thích hợp
2-Su tầm các câu tục ngữ, ca dao: nói về lòng
Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cu mang
Trang 14-Biết thiên nhiên bao gồm những gì Hiểu vai trò của TN đối với CS của mỗi
cá nhân và loài ngời Đồng thời, hiểu tác hại của việc phá hoại TN mà con ngời
đang phải gánh chịu
-Biết cách bảo vệ và giữ gìn môi trờng TN; biết ngăn chặn kịp thời những
hành vi vô tình hoặc cố ý phá hoại môi trờng TN, xâm hại đến cảnh đẹp của TN
-Hình thành ở HS thái độ tôn trọng, yêu quí thiên nhiên; có nhu cầu sống gần
gũi với thiên nhiên
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-Cập nhật những thông tin mới nhất của Đảng, pháp luật của Nhà nớc và
những số liệu mới nhất về vấn đề môi trờng
3.Bài mới: * Giới thiệu bài: Thiên nhiên là thứ tài sản vô giá mà tạo hoá ban
tặng cho con ngời, sống hoà hợp với TN là một nhu cầu hết sức cần thiết Môi trờng
TN có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc sống của con ngời ? Chúng ta cần phải làm
gì để gìn giữ chúng? Bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
-HS đọc truyện SGK
-Những chi tiết nào nói lên cảnh
đẹp của quê hơng địa phơng mà
-Thiên nhiên bao gồm những gì?
-Thiên nhiên cần thiết cho CS của
con ngời nh thế nào?
-Vì sao con ngời phải gìn giữ và
bảo vệ thiên nhiên?
-Mỗi CD có trách nhiệm gì trong
việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng
thiên nhiên?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Những cánh đồng xanh ngắt một màu xanh,… …những con đờng lúc thẳng tắp…lúc ngoằn ngoèo uốn khúc quanh những ngọn đồi, những vùng xanh mớt khoai, ngô, chè, sắn,…
-Dãy núi Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sơng,… mây trắng nh khói vờn quanh…
2-Tác dụng của TN đến CS của con ngời:
-Thiên nhiên cung cấp tài nguyên, khoáng sản giúp con ngời phát triển kinh tế công, nông, lâm, ng nghiệp
và du lịch…để phục vụ CS
-Cảnh đẹp của TN có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong CS tinh thần của con ngời Không ai sống mà cha từng biết đến một thắng cảnh; không ai sống mà cha từng rung động trớc vẻ đẹp của non sông, ĐN -Màu xanh của thiên nhiên chính là lá phổi của sự sống trên trái đất
->Thiên nhiên là tài sản vô giá mà tạo hoá ban tặng cho con ngời Vì vậy, con ngời phải ra sức gìn giữ và bảo vệ môi trờng thiên nhiên Huỷ hoại TN nghĩa là con ngời đã huỷ hoại CS của chính mình
3-Trách nhiệm của con ngời và các biện pháp giữ gìn, bảo vệ TN:
-Mỗi con ngời phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của TN và có ý thức tự giác trong việc gìn giữ và bảo vệ môi trờng sống xung quanh; đấu tranh
Trang 15-HS phải biết giữ gìn VS nơi trờng lớp, tham gia lao
động tích cực góp phần cải thiện cảnh quan môi trờng nơi mình đang sống
gì, góp phần vào việc gìn giữ và bảo vệ thiên nhiên
4 Củng cố: - Khái quát lại ND bài học.
Tiết 11: Kiểm tra viết (1 tiết)
A.Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức về các chuẩn mực đạo đức XH Hiểu đợc ý
nghĩa
của các chuẩn mực đối với sự phát triển cá nhân và XH Biết lựa chọn và
thực hiện
cách ứng sử phù hợp chuẩn mực đạo đức, pháp luật, VHXH
- Rèn KN làm bài kiểm tra GDCD
- Giáo dục ý thức tự giác, độc lập, sáng tạo, nghiêm túc
B.Tài liệu- ph ơng tiện: - Đề, đáp án.
A-Phần trắc nghiệm khách quan:
Hãy khoanh tròn vào phơng án em cho là đúng
Câu 1: Sức khoẻ có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi con ngời?
A-Giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả
B-Cảnm thấy lạc quan, vui vẻ và yêu đời hơn
C-Một sức khoẻ tốt là rất quan trọng
Trang 16Đúng hay sai? A-Đúng B-Sai.
Câu 4: Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải, vật chất,
thời gian, sức lực của mình và của ngời khác Đúng hay sai?
Câu 5: Chị Hồng trong truyện đọc: “Th của một học sinh cũ” (Sách GDCD
6) biểu hiện của đức tính………
Câu 6: Hãy nối những biển chỉ dẫn giao thông ở cột A với nội dung tơng ứng
Câu 4: A (0,5 điểm) Câu 5: Biết ơn (0,5 điểm)
Câu 6: (1-c ) (2-b) (3-d) (1,5 điểm)
B-Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: Không đồng ý và giải thích đúng (2 điểm)
Câu 2: Đúng, đủ nội dung và nêu bật đợc tầm quan trọng của việc bảo vệ
thiên nhiên và môi trờng ( 4 điểm)
4.Củng cố: Thu bài, kiển bài, nhận xét giờ kiểm tra.
Tiết 12: Sống chan hoà với mọi ngời
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Hiểu những biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và những biểu hiện khôngbiết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh; hiểu đợc lợi ích của việc sống chanhoà và biết cần phải XD quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở
Trang 17-Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi mở hợp lí với mọi ngời, trớc hết với cha mẹ,
anh em, thầy cô giáo, bạn bè Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh
trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hoà hoặc cha biết sống chan hoà
-Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trờng, với mọi ngời trong cộng
đồng và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để XD tập thể đoàn kết
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-SGK, SGV GDCD6
-ST thêm những truyện tranh, ảnh, băng hình ghi lại những HĐ của Đội,
Đoàn; những cuộc giao lu truyền thống của trờng, lớp; cuộc giao lu giữa các thế hệ
hoà hợp với thiên nhiên
-Nêu những việc làm cụ thể của em thể hiện tình yêu thiên nhiên
3.Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, tình cảm con ngời đối với con
ngời là cơ sở nền tảng tạo nên mối quan hệ XH tốt đẹp Vì vậy sống chan hoà với
nhau là một trong những chuẩn mực để đánh giá đạo đức của mỗi con ngời Bài học
này giúp các em hiểu đợc ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi ngời và trách
nhiệm của mỗi chúng ta
-Học sinh đọc truyện
-Những cử chỉ, lời nói nào của Bác
Hồ chứng tỏ Bác sống chan hoà,
quan tâm đến mọi ngời?
-Thế nào là sống chan hoà với mọi
ngời?
-Sống chan hoà với mọi ngời có
ích lợi gì?
-Mọi ngời cần phải sống với nhau
nh thế nào để tạo MQH xã hội tốt
đẹp?
-HS cần phải làm gì để sống hoà
hợp với mọi ngời?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Là chủ tịch nớc, bận trăm công nghìn việc, nhng Bácvẫn quan tâm đến mọi ngời:
+Tranh thủ thời gian đi thăm hỏi đồng bào ở mọinơi, từ cụ già đến em nhỏ
+Cùng ăn, cùng làm việc, cùng vui chơi và tập thểdục thể thao với các đồng chí trong cơ quan
+Tiếp đãi ân cần một cụ già và nói với anh cảnhvệ: “Một cụ già đi bộ ba mơi cây số đến thăm Bác,tại sao Bác lại không tiếp cụ đợc”
II-Nội dung bài học:
1-Khái niệm:
-Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi ngời
và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung
có ích
2-ý nghĩa:
-Sống chan hoà sẽ đợc mọi ngời quí mến và giúp đỡ,góp phần xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
3-Trách nhiệm của mọi ngời:
-Mọị ngời sống với nhau phải chân thành, trung thực,thẳng thắn; luôn nghĩ tốt về nhau; biết nhờng nhịn,thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau; biết quan tâm đến nhau
ân cần, chu đáo; tất cả vì một lẽ sống cao đẹp “Mìnhvì mọi ngời, mọi ngời vì mình”
-Tránh lợi dụng lòng tốt của nhau; không đố kị, ghenghét, nói xấu nhau
-Biết đấu tranh phê bình những thiếu xót của nhaumột cách đúng mức, giúp nhau cùng tiến bộ
-Là HS phải biết đoàn kết, thơng yêu , giúp đỡ bạnbè; không dấu dốt, tránh lối sống hẹp hòi ích kỉ
Trang 18-HS tự xác định, làm bài.
-HS chia nhóm, thảo luận
-C sử đúng mực với mọi ngời: kính trên, nhờng dới.-Tham gia tích cực các hoạt động tập thể của trờnglớp, Đoàn, Đội
III-Luyện tập:
1-Bài tập (a): Xác định đúng và điền vào ô trống 2-Bài tập (b):
-HS thảo luận theo nhóm, làm bài
-Đại diện trình bày trớc lớp
A.Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:
-Hiểu đợc biểu hiện của LS,TN trong giap tiếp hằng ngày LS, TN là biểu
hiện của văn hoá trong giao tiếp HS hiểu đợc lợi ích của LS, TN trong cuộc sống
-Biết RL cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho LS, TN, tránh những
hành vi sỗ sàng, ngôn ngữ thô tục; biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết
nhận xét góp ý cho bạn bè khi có hành vi ứng xử thiếu LS, TN
-Có mong muốn RL đề trở thành ngời LS, TN trong CS hằng ngày ở gia đình,
nhà trờng, cộng đồng XH; mong muốn XD tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
HT và trrong cuộc sống
B.Tài liệu- ph ơng tiện: -SGK, SGC GDCD6.
-ST tranh ảnh, băng hình, truyện đọc có ND thể hiện lịch sự, tế nhị và những
hành vi không lịch sự, tế nhị trong ăn mặc, trong ngôn ngữ giao tiếp
-Trang phục để đóng vai trong một số tình huống thể hiện lịch sự, tế nhị và
3 Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều tình
huống đòi hỏi mỗi chúng ta phải có cách ứng xử khéo léo, phù hợp, thể hiện con
ngời có hiểu biết và có văn hoá Đó là lịch sự và tế nhị Vậy lịch sự và tế nhị đợc
biểu hiện nh thế nào? Mọi ngời phải có trách nhiệm gì trong vấn đề này? Chúng ta
tìm hiểu bài học hôm nay sẽ rõ
-HS đọc truyện SGK
-Em đồng ý với cách c sử của bạn
nào trong tình huống trên? Vì sao?
-Nếu em là thầy Hùng, em sẽ có
thái độ nh thế nào trớc hành vi của
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Cách c sử của bạn Tuyết là hợp lí, thể hiện con ngời
có lễ độ, biết tôn trọng thầy giáo và các bạn
-Nếu là thầy Hùng, em mời mấy bạn vào lớp muộn
đứng lên, bằng lời lẽ nhẹ nhàng nhng nghiêm khắc
Trang 19-Những biểu hiện của LS,TN?
-Phân biệt giữa tế nhị và sự giả dối
+Vào lớp (khi thầy đang nói và các bạn đang chú
ý lắng nghe) chào rất to-> Là thiếu lịch sự và không
tế nhị
+Nhắc nhở bạn Tuyết đi học đúng giờ, đồng thờibiểu dơng thái độ, hành vi của bạn khi vào lớp đểcác bạn kia noi theo
II-Nội dung bài học:
1-Khái niệm:
-Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giaotiếp ứng xử phù hợp với qui định của XH, thể hiệntruyền thống đạo đức của dân tộc
-Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngônngữ giao tiếp ứng xử, thể hiện là con ngời có hiểubiết, có văn hoá
-LS, TN thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp, biểuhiện ở sự hiểu biết những phép tắc, những qui địnhchung của XH trong quan hệ giữa con ngời với conngời, thể hiện sự tôn trong ngời giao tiếp và nhữngngời xung quanh
2-Những biểu hiện và ý nghĩa của LS,TN:
-Hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị thể hiện ở sự tự trọng
và tôn trọng ngời khác
-LS,TN đạt hiệu quả giáo dục cao; làm cho mọi ngờihiểu nhau hơn, XD mối quan hệ tốt đẹp giữa con ng-
ời với con ngời
-LS,TN thể hiện sự hiểu biết đạo đức, là biểu hiệncủa nhân cách con ngời
-Tế nhị là nghệ thuật khéo léo trong ứngỡử khác hẳnvới sự khôn khéo giả tạo, hời hợt
3-Trách nhiệm của mọi ngời:
-Mọi ngời cần phải học hỏi, nâng cao nhận thứctrong giao tiếp ứng xử
-Luôn biết chủ động trong mọi tình huống để lựachọn cách ứng xử phù hợp
-Tự kiểm soát bản thân, kiềm chế tính nóng nảy khicần thiết, tránh những hậu quả xấu ngoài mongmuốn trong giao tiếp
-Lịch sự với tất cả mọi ngời không phân biệt địa vịsang hèn
-Tế nhị trong những tình huống phù hợp để đạt đợchiệu quả trong giao tiếp ứng xử
3-Su tầm những câu tục ngữ, ca dao nói về LS,TN?
- “Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Trang 20- “Trọng ngời là tự trọng thân Khinh đi khinh lại nh lần chôn quang”
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
thể và trong hoạt động xã hội (Tiết 1)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong HĐ tập thể và trong hoạt
động XH;
hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác tham gia HĐ tập thể và hoạt động XH
-Biết lập KH cân đối giữa nhiệm vụ HT, tham gia HĐ tập thể của lớp, của Đội
và
những HĐ XH khác với công việc giúp đỡ gia đình
-Biết tự giác, chủ động, tích cực trong HT, trong HĐ tập thể và HĐ XH; có
băn khoăn, lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trờng và công việc chung của XH
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-Giáo án, SGK, SGV, sách viết về ngời tốt, việc tốt
-TL về lịch sử của trờng, những tấm gơng các thầy cô giáo, HS cũ của trờng
đã có nhiều thành tích tham gia các HĐ tập thể và HĐ XH
-ST tranh ảnh có ND HĐ XH của thầy và trò trong phòng truyền thống của ờng
tr-C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Thế nào là lịch sự, tế nhị?Nêu ý nghĩa?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Bên cạnh những công việc riêng, mỗi ngời cần
phải tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động XH, góp sức mình vào
những công việc chung của cộng đồng Bài học này cho chúng ta hiểu đợc thế nào
là tích cực, tự giác tham gia các HĐTT, HĐXH? Và những biểu hiện chính của việc tham gia tích cực các HĐ này
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Từ nhỏ QC đã mong muốn trở thành con ngoan, trògiởi, cháu ngoan của Bác Hồ
-Quế Chi suy nghĩ muốn trở thành nhà báo phải họcgiỏi văn, viết nhanh, viết hay và có cảm xúc với cuộcsống, thiên nhiên, đất nớc…
-Quế Chi rủ các bạn cùng tập viết văn, làm thơ, viết vềnhững điều mình suy nghĩ và quan sát xung quanh…;say sa học và tập dịch thơ, dịch truyện từ tiếng Pháp;sáng lập nhóm “Những ngời nói tiếng Pháp trẻ tuổi”;lúc rảnh rỗi QC còn tập vẽ…
->Đức tính kiên trì, giàu mơ ớc, ham học hỏi; tích cực
Trang 21-Tự giác là gì?
-Tích cực, tự giác trong các HĐ
TT và HĐXH là nh thế nào?
-Những biểu hiện chính của
việc tham gia tích cực HĐTT,
-Tích cực, tự giác trong HĐ tập thể và trong HĐ XH là
tự nguyện tham gia các HĐ của tập thể, HĐ XH vì lợiích chung, vì mọi ngời
2-Những biểu hiện chính của việc tham gia tích cực HĐTT, HĐXH:
-Có ý thức đóng góp công sức, suy nghĩ vào những HĐchung do tập thể, trờng lớp hoặc đoàn thể XH tổ chức.-Thờng xuyên cùng bạn bè, nhắc nhở bạn bè đấu tranhchống lại những biểu hiện sai trái trong HĐTT
-ủng hộ những ngời tốt, việc tốt trong học tập, trongHĐ tập thể
-Có ý trí, quyết tâm không ngừng vợt khó để nâng caohiệu quả trong HT, tranh thủ thời gian tham gia các HĐcủa trờng lớp, Đoàn , Đội, cộng đồng…
-HS nhắc lại mục (2) phần ND bài học.
4.Củng cố: -Khái quát lại nội dung bài học.
thể và trong hoạt động xã hội (Tiết 2)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: (Nh tiết 12).
B.Tài liệu- ph ơng tiện: -Giáo án, TL theo chủ đề.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: ở tiết trớc chúng ta đã hiểu thế nào là tích cực, tự
giác tham gia các HĐTT, HĐXH Để hiểu thêm về những biểu hiện cụ thể của tính
tích cực, tự giác cũng nh vai trò và trách nhiệm của mỗi ngời trong các HĐ trên;
chúng ta tiếp tục nghiên cứu phần còn lại của bài học này
-Nêu những biểu hiện cụ thể của
tính tích cực tự giác tham gia các
HĐTT?
II-Nội dung bài học: (tiếp) 3-Những biểu hiện cụ thể của tính tích cực tự giác trong HĐTT, HĐXH:
-Tham gia ý kiến đóng góp XD kế hoạch HĐTT,
Trang 22ợc phân công.
-Có quyết tâm và sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm
vụ của mình
4-Vai trò, trách nhiệm của HS trong HĐXH:
-HĐXH là các loại HĐ chính trị-xã hội để nâng caohiểu biết và ý thức trách nhiệm của mọi CD, thực hiệnmục tiêu phát triển KT-XH; góp phần XD quan hệ XH(nh ửng hộ đồng bào nơi thiên tai, bão lụt; tham giachống buôn bán, sử dụng ma tuý, cờ bạc; gìn giữ vàbảo vệ môi trờng sống…)
-HS cần tích cực, tự giác tham gia các HĐXH vì HScũng là những CD, là những thành viên của cộng
đồng, là chủ nhân tơng lai của đất nớc
-Thực hiện các HĐXH vừa là nghĩa vụ vừa là tình cảmcủa mỗi HS đối với mọi ngời xung quanh; góp phần
XD quan hệ XH tốt đẹp
-Các HĐTT, HĐXH giúp HS mở rộng hiểu biết về mọimặt; rèn kĩ năng cần thiết, củng cố lòng tin, phát huytính chủ động sáng tạo trong học tập và tu dỡng đạo
-HS nhắc lại mục (3), (4) phần ND bài học
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
-Đọc lại phần khái niệm
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Biết cách hệ thống kiến thức đã học ở học kì I (từ bài 1 đến bài 11
-Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học; Biết vận dụng vào thực tế cuộc
sống
-Nhận biết đợc phần GD đạo đức của từng bài, hiểu rõ ND từng bài
-Có ý thức tự giác trong quá trình HT
B.Tài liệu và ph ơng tiện:
Trang 23I.Hệ thống kiến thức đã học (HK I):
1-Sức khoẻ là gì?Muốn có sức khoẻ tốt thì phải làm gì?ý nghĩa và trách nhiệm?
2-Ngời nh thế nào có biểu hiện tính siêng năng, kiên trì? Nêu ý nghĩa?
3-Tiết kiệm là gì? Nêu ý nghĩa?
4-Thế nào là lễ độ?ý nghĩa? Trách nhiệm?
5-Tôn trọng kỉ luật là gì? Nêu ý nghĩa?
6-Những hành vi, cử chỉ, thái độ nh thế nào gọi là biết ơn? Nêu ý nghĩa?
7-Thiên nhiêm bao gồm những gì? Nêu ý nghĩa? Trách nhiệm?8-Sống nh thế nào là sống chan hoà với mọi ngời? Nêu ý nghĩa?9-Những cử chỉ, hành vi nh thế nào gọi là lịch sự, tế nhị? Nêu ý nghĩa? Trách nhiệm?
10-Tích cực, tự giác trong HĐTT, HĐXH là gì?Nêu ý nghĩa? Trách nhiệm?
11-HS cần phải xác định mục đích HT nh thế nào? Nêu ý nghĩa? Trách nhiệm?
II-Hớng dẫn làm đề cơng:
-Yêu cầu trả lời theo hệ thống câu hỏi
-Làm thành đề cơng theo các câu hỏi đó
-Ôn theo đề cơng
4.Củng cố: -Khái quát lại toàn bộ ND ôn tập.
-Giải đáp thắc mắc, những câu hỏi khó-Làm một số bài tập trong SGK
5.Dặn dò: Ôn tập bài theo đề cơng, chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ
Soạn: 20-12-2008
Giảng:22-12-208
Tiết 17:Kiểm tra học kì I
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Kiểm tra kiến thức đã thu nhận đợc trong chơng trình học kì I
-Rèn kỹ năng phát triển t duy, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
-Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài
B.Tài liệu và ph ơng tiện: -Đề, đáp án chấm
A-Phần trắc nghiệm khách quan:
Câu 1: Em hiểu câu nói: “Tích tiểu thành đại” nh thế nào là đúng?
A-Cóp nhặt từng tí một rồi sẽ thành nhiều B-Sự lãng phí
đều sai
Câu 2: Thế nào là biết ơn?
A-Bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với mọi ngời
B-Đền ơn, đáp nghĩa những ngời đã giúp đỡ mình, đã có công bảo vệ
và xây dựng đất nớc
C-Cả A,B đều đúng
D-Cả A,B đều sai
Trang 24Câu 3: “Khi bạn bè gặp khó khăn, ta sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ; không nề hà,
quản
ngại khó khăn, gian khổ”, thuộc nội dung bài học nào?
A-Tôn trọng kỉ luật B-Sống chan hoà với mọi ngời
C-Lịch sự, tế nhị D-Tích cực, tự giác trong HĐTT,HĐXH
B-Phần tự luận:
Câu 1: Thế nào là biết ơn? Ta cần phải biết ơn những ai? Nêu ý nghĩa?
Câu 2: Những hành vi, cử chỉ, hành động nh thế nào gọi là lịch sự, tế nhị?
Nêu ý
nghĩa? Trách nhiệm?
Câu 3: Tìm một câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về đức tính lễ độ?
II-Đáp án-Thang điểm:
A-Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi câu đúng 1 điểm
B-Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: -Nêu đợc khái niệm
-Biết ơn những ngời đã nuôi dạy, giúp đỡ, những ngời có công
với nớc với dân
-Nêu đợc ý nghĩa
Câu 2: -Nêu đợc khái niệm
-Nêu đợc ý nghĩa, trách nhiệm
Câu 3: -“Trên kính, dới nhờng”, “Gọi dạ, bảo vâng”, “Đi tha về gửi”
*Yêu cầu về hình thức:
Trình bày sạch sẽ, khoa học (1 điểm)
4-Củng cố: -Thu bài, kiểm bài.
-Nhận xét giờ kiểm tra
5-Dặn dò: -Ôn lại toàn bộ KT từ bài 1 đến bài 11.
-Chuẩn bị cho giờ sau HĐ ngoại khoá
Soạn: 27-12-2008
Giảng:29-12-2008
địa phơng và các nội dung đã học
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
-Củng cố, ôn luyện, khắc sâu KT đã học, áp dụng thực tế ở địa phơng, gia
đình
-Biết hệ thống toàn bộ KT đã học
-Biết vận dung các KT đã học vào thực tế cuộc sống
B.Tài liệu- ph ơng tiện: -Giáo án, SGK, SGV GDCD 6.
-Tranh ảnh, tài liệu tham khảo
Trang 25(Bài: Biết ơn)-Sống hội nhập.
(Các bài: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với TN; Sống chan hoà với mọi ngời)
-Sống có văn hoá
(Bài: Lịch sự, tế nhị)-Sống chủ động, sáng tạo
(Bài: Tích cực, tự giác trong HĐTT và trong HĐXH)-Sống có mục đích
(Bài: Mục đích học tập của học sinh)
2-Các chuẩn mực pháp luật: Gồm 5 chủ đề:
-Quyền trẻ em và quyền, nghĩa vụ CD trong gia đình (Bài: Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em)-Quyền và nghĩa vụ công dân về trật tự, an toàn xã hội (Bài: Thực hiện trật tự an toàn giao thông)
-Quyền và nghĩa vụ CD về VH, giáo dục và kinh tế (Bài: Quyền và nghĩa vụ học tập)
-HS chuẩn bị 15 phút, rồi trình bày trớc lớp
-GV nhận xét, rút kinh nghiệm
4.Củng cố: -Nhấn mạnh các nội dung cơ bản.
-Đánh giá KQ tham gia HĐ của HS, nhận xét giờ HĐ
5-Dặn dò: -Ôn lại toàn bộ KT của học kì I
Trang 26Học kỳ II
Soạn: 10-1-2009
Giảng:12-1-2009
Bài 11: (2 tiết)
Tiết 19: mục đích học tập của học sinh (Tiết 1)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Xác định đúng mục đích và động cơ HT; hiểu biết đợc ý nghĩa của việc xác
định
mục đích HT; hiểu sự cần thiết phải XD kế hoạch và thực hiện KH học tập
-Biết XD và điều chỉnh kế hoạch HT và các HĐ khác một cách hợp lí; biếthợp tác
trong HT
-Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thànhKHHT;
khiêm tốn học hỏi bạn bè, ngời khác và sẵn sàng hợp tác trong HĐ học tập
B.Tài liệu- ph ơng tiện:
-ST những tấm gơng HS cũ của trờng đã có mục đích HT tốt, đã trởng thành
và
cống hiến cho sự nghiệp XD và BV Tổ Quốc
-Những mẩu chuyện về danh nhân trên các lĩnh vực KH, VH-NT, LĐSX,
HĐXH
trong và ngoài nớc; những điển hình vợt khó để HT…
-Giấy khổ lớn, bút dạ để HS chuẩn bị thảo luận nhóm
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -KT sự chuẩn bị của HS
3-Bài mới: Giới thiệu bài: Học tập là công việc hết sức cần thiết với mỗi con
ngời; có HT chúng ta mới có kiến thức và hiểu biết; nhng học tập để làm gì thì
không phải ai cũng xác định đợc cho mình mục đích và động cơ đúng đắn Vậy,
mục đích HT đúng đắn là nh thế nào? Vì sao phải xác định đúng đắn mục đích HT?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
của đất nớc trong tơng lai, thì
hiện tại HS phải làm gì?
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-Tú là một tấm gơng kiên trì, vợt khó trong học tập: +Tự học là chính, đề cao khả năng độc lập suy nghĩ +Tìm tòi nhiều cách giải toán khác nhau
+Say mê học tiếng Anh, chịu khó su tầm các bài toánbằng tiếng Anh để giải
-Đức tính kiên trì, vợt khó, chủ động, sáng tạo tronghọc tập
II-Nội dung bài học:
1-Học sinh là chủ nhân tơng lai của đất nớc:
-HS là đội ngũ kế tiếp nắm giữ tơng lai đất nớc, là lực ợng lao động chủ chốt sau này của XH.Vì vậy, HS phải
l-ra sức HT, rèn luyện và tu dỡng đạo đức để trở thànhcon ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ
-Không ngừng học hỏi, nâng cao hiểu biết, tích luỹ KT
để trở thành con ngời có đủ tài năng và nghị lực lậpnghiệp và góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc, bảo vệ
Tổ quốc XHCN
2-Mục đích học tập của học sinh:
a)Mục đích HT đúng đắn là gì?
Trang 27ời CD tốt, ngời LĐ tốt góp phần XD và BV quê hơng,
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học bài.
Tiết 20: mục đích học tập của học sinh (Tiết 2)
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS: (Nh tiết 14.)
B.Tài liệu- ph ơng tiện: -Giáo án, SGK, SGV, TL có liên quan.
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra:
3-Bài mới: GT bài: Bài trớc đã giúp chúng ta hiểu đợc sự cần thiết phải xác
định đúng đắn mục đích và động cơ học tập Để đạt đợc mục đích học tập, mỗi
chúng ta cần phải làm gì?Phần còn lại của bài học này sẽ giúp các em hiểu thêm về
-Hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà thầy, cô giao cho từviệc: chuẩn bị các phơng tiện, đồ dùng HT đến việcchuẩn bị bài, làm bài tập, đọc TL tham khảo
-Học tập tự giác, say mê, sáng tạo; học bằng mọi cách,học ở mọi nơi, mọi lúc; học thầy, học bạn, học trongsách vở, học trong XH… và có mong muốn cầu tiếnthực sự, có ý thức liên hệ những điều đã học vào thực tếcuộc sống
-Ngoài việc học VH, HS cần tham gia các HĐTT,HĐXH; Tu dỡng phẩm chất đạo đức, rèn các kĩ năng tựkhẳng định mình trong HT và trong CS; để trở thành
Trang 28-GV gợi ý cho HS làm bài.
-HT với mục đích sâu sắc nhất là góp phần XD quê
h-ơng, thực hiện dân giàu, nớc mạnh, XH công bằng, dânchủ, văn minh và vì tơng lai của bản thân, vì danh dựcủa gia đình và nhà trờng
2-Bài tập (b): Học tập vì: “Điểm số”, vì “giàu có” cho
bản thân là những biểu hiện không đúng đắn
3-Bài tập (c): -HS tự liên hệ, làm bài.
4.Củng cố: -Khái quát lại toàn bộ ND bài học.
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
-Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ớc của Liên hợp quốc; hiểu ýnghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
-Phân biệt đợc những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọngquyền trẻ em; HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham giaấpht hiện,ngăn ngừa nhxng hành động vi phạm quyền trẻ em
-HS tự hào là tơng lai của DT và của nhân loại Biết ơn những ngời đã chămsóc, dạy dỗ, đem lại CS hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạmquyền trẻ em
B.Tài liệu-ph ơng tiện:
-Phiếu HT, trang phục đề sắm vai
-Tranh bài 12-bộ tranh GDCD6
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
Trang 291-Tổ chức:
2-Kiểm tra: -Để đạt đợc mục đích học tập, học sinh cần phải làm gì? Bản
thân
em đã làm gì để thực hiện điều đó?
3-Bài mới: Giới thiệu bài: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, trẻ em ở bất
cứ quốc gia nào đều là mối quan tâm của toàn XH Năm 1989 Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Công ớc về quyền trẻ em Công ớc đó qui định những gì?Nhà nớc ta đã ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nh thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc.
-Không khí ấm cúng của một gia đình hạnh phúc.-Cứ 28-29 Tết, nhà nào cũng đỏ lửa luộc bánh chng.-Mua sắm quần áo, giày dép, bánh kẹo, hoa quả, thịt
mẹ đẻ Cuộc sống nh mùa xuân thực sự đã về trongnhững gia đình ấm áp tình ngời, đầy ắp tiếng cời contrẻ
=>Đó là quyền của trẻ em không nơi nơng tựa đợcNhà nớc bảo vệ, chăm sóc chu đáo
(Điều 20 của Công ớc)
II-Nội dung bài học:
1-Khái quát chung về Công ớc:
-Vị trí bài học: là bài thứ nhất trong chủ đề về phápluật “Quyền trẻ em và quyền, nghĩa vụ của công dântrong gia đình”
-Công ớc LHQ là luật quốc tế về quyền trẻ em Cácnớc tham gia phải đảm bảo mức cố gắng cao nhất đểthực hiện các quyền trẻ em ghi trong Công ớc
-VN là nớc đầu tiên của châu á và thứ hai trên thếgiới tham gia Công ớc, đồng thời ban hành luật để
đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở VN
2-Những quyền cơ bản của trẻ em theo Công ớc LHQ:
-Trong phạm vi Công ớc này, trẻ em là những ngời
d-ới 18 tuổi Theo luật pháp VN thì trẻ em là nhữngcông dân dới 16 tuổi
-Công ớc gồm 54 điều, đề cập đến các quyền của trẻ
em một cách toàn diện, trên 4 nguyên tắc cơ bản: +Không phân biệt đối xử giữa các trẻ em
+Quyền lợi tốt nhất cho trẻ em +Vì sự sống và phát trển của trrẻ em
Trang 30-Có mấy nhóm quyền trẻ em?
Nêu ND từng nhóm quyền đó?
-HS chia nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày trớc
+Nhóm quyền phát triển: là những quyền đợc đápứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện
nh đợc học tập, đợc vui chơi giải trí, tham gia HĐ vănhoá, nghệ thuật…
+Nhóm quyền tham gia: là những quyền đợc thamgia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sốngcủa trẻ em nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng củamình
->Theo tinh thần của Công ớc, trẻ em đợc dànhnhững gì tốt đẹp nhất có thể có về dinh dỡng, chămsóc sức khoẻ; đợc GD, giúp đỡ và đối xử bình đẳng,nhân đạo
-Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em nh ngợc đãi,làm nhục, bóc lột TE đều bị trừng phạt nghiêm khắc
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS: (Nh tiết 19.)
B.Tài liệu-ph ơng tiện: Bài soạn, SGK, SGV.
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: -Em hiểu gì về Công ớc LHQ?
-Quyền trẻ em trong Công ớc LHQ đợc chia thành mấy nhóm?
Là những nhóm nào?
3-Bài mới: Giới thiệu bài: Qua tiết học trớc, chúng ta đã nắm đợc những
quyền cơ bản của trẻ em theo qui định của Công ớc LHQ Bài học hôm nay chúng
ta tiếp tục tìm hiểu về ý nghĩa của Công ớc ấy đối với trẻ em là gì? Và bên cạnh
những quyền lợi của mình, trẻ em cần phải có bổn phận và trách nhiệm nh thế nào?
-Nêu ý nghĩa của Công ớc LHQ
về quyền trẻ em?
-Trẻ em cần phải làm gì để thực
II-Nội dung bài học: (Tiếp) 2-ý nghĩa của Công ớc LHQ về quyền trẻ em:
-Thể hiện sự tôn trọng và sự quan tâm của cộng đồng
QT đối với trẻ em-tơng lai của nhân loại
-Tạo những điều kiện cần thiết để trẻ em đợc phát triển
đầy đủ
3-Bổn phận và trách nhiệm của trẻ em:
-Hiểu sự quan tâm, biết ơn cha mẹ, thầy giáo, cô giáo,
Trang 31hiện bổn phận của mình?
-HS tự xác định, làm bài
-HS liên hệ thực tế, cho ví dụ
-HS nhắc lại ND các nhóm
quyền cơ bản của trẻ em
-HS thảo luận, phân tích, bày tỏ
ý kiến của mình
những ngời đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình
-Đền đáp lại những công ơn đó bằng cách thực hiện tốtbổn phận của mình; ra sức học tập và rèn luyện để trởthành con ngoan, trò giỏi; xứng đáng là chủ nhân tơnglai của đất nớc, là thế giới ngày mai
-Hiểu các quyền của mình để từ đó có ý thức tự bảo vệchống lại mọi sự xâm phạm, ngợc đãi; đồng thời biếttôn trong quyền của ngời khác và thực hiện tốt bổnphận của mình
-Việc làm của bố mẹ Quân là không nên Nếu Quângiải thích hợp tình hợp lí chắc chắn bố mẹ Quân sẽ
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó; CD
Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt nam
-Tự hào là công dân nớc CHXHCN Việt nam
-Biết cố gắng HT, nâng cao kiến thức, RL phẩm chất đạo đức đề trở thành
ng-ời CD có ích cho đất nớc; thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của CD
B.Tài liệu và ph ơng tiện:
-TL: Hiến pháp 1992 (ch ý Chơng V-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD);
Luật Quốc tịch 1998 (Điều 4); Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em
-Các mẫu chuyện danh nhân VH, LS đấu tranh dựng nớc và giữ nớc…
-Băng hình, tranh ảnh, t liệu về đất nớc và con ngời VN, về các thành tựu nổi
Trang 32-Trẻ em có bổn phận và trách nhiệm gì?
3.Bài mới:Giới thiệu bài: Mỗi quốc gia trên thế giới có một qui định riêng
của pháp luật về quyền con ngời sống và làm việc trong đất nớc ấy Vậy, dựa trên
những căn cứ và nguyên tắc nào để xác định công dân của một nớc? Phần đầu của
bài học này sẽ giúp chúng ta sáng tỏ điều đó
(Do bố mẹ bạn ấy thoả thuận)
+Còn nếu nh bố bạn ấy đã gia nhập quốc tịch Ngathì bạn ấy là CD Nga
II-Nội dung bài học:
1-Quốc tịch là căn cứ xác định công dân:
-Công dân là ngời dân một nớc Quốc tịch là căn cứxác định CD của một nớc, thể hiện MQH giữa Nhà n-
ớc và CD nớc đó Công dân nớc Cộng hoà XHCNViệt Nam là ngời có quốc tịch VN
(Điều 49- Hiến pháp 1992)-Theo luật quốc tịch VN, căn cứ xác định ngời có QT
VN là:
+Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ hoặc cả cha mẹ là
CD Việt Nam (nguyên tắc huyết thống) +Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN, hoặc bị bỏ rơi, đ-
ợc tìm thấy trên lãnh thổ VN (nguyên tắc nơi sinh) +Ngời đợc nhập QT Việt Nam hoặc trở lại QT ViệtNam theo qui định của Luật quốc tịch Việt Nam
=>Tóm lại: Những ngời sinh ra ở VN đều có quyền
có quốc tịch Việt Nam Mọi thành viên các dân tộccùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều bình đẳng vềquyền có QT VN
*Lu ý: Trờng hợp trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ có
QT VN còn ngời kia có QT nớc ngoài thì QT của con
do cha mẹ thoả thuận
2-Nguyên tắc một quốc tịch:
-Việt Nam thực hiện nguyên tắc một QT Công dânViệt Nam chỉ có một quốc tịch là QT VN
-Hiện nay trên đất nớc ta, ngoài CD VN còn có:
+Ngời nớc ngoài: có QT nớc ngoài
+Ngời không có QT: không có QT VN và không
có QT nớc ngoài-Ngời VN định c ở nớc ngoài:
+Nếu vẫn giữ QT VN thì là CD VN
+Nếu đã từ bỏ QT VN, gia nhập QT nớc ngoài thì
đợc coi là ngời nớc ngoài gốc Việt Nam
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
-Nhận xét giờ học
5.Dặn dò: -Học bài, nắm vững ND bài học.
Trang 33-Chuẩn bị tiếp cho tiết sau
Soạn: 21-2-2009
Giảng:23-2-2009
Tiết 24: Công dân
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: (Nh tiết 19).
B.Tài liệu và ph ơng tiện: (Nh tiết 19), SGK, SGV, bài soạn,
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Ngời ta căn cứ vào đâu để xác định công dân một nớc?
-Luật QTVN dựa trên những nguyên tắc nào?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: ở tiết trớc, chúng ta tìm hiểu về những căn cứ và
nguyên tắc xác định công dân của một nớc Giữa Nhà nớc với công dân có mối
quan hệ nh thế nào? Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi ngời đối với đất nớc là gì?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của bài học
-Quan hệ giữa Nhà nớc và công
dân thể hiện nh thế nào?
-Cần lu ý những gì?
-HS đọc truyện SGK
-Tấm gơng rèn luyện phấn đấu
của Thuý Hiền gợi cho em suy
+CD có các quyền, nghĩa vụ đối với Nhà nớc
+Nhà nớc có nghĩa vụ, trách nhiệm đối với CD-Đối với ngời VN định c ở nớc ngoài: Nhà nớc CHXHCN VN bảo hộ quyền lợi chính đáng của họ ở n-
ớc ngoài và tạo điều kiện để họ giữ QH gắn bó với gia
đình và quê hơng, góp phần XD quê hơng, đất nớc.(Điều 51, 75 HP 1992 và Điều 4 LQTVN)
*Lu ý:
-Chỉ công dân VN mới có các quyền, nghĩa vụ CD đối với Nhà nớc VN
-Những ngời nớc ngoài (cả những ngời có QT và không
có QT) đang làm ăn, sinh sống tại VN đều phải tuân theo PLVN nhng không có quyền, nghĩa vụ CD Họ có các quyền, nghĩa vụ qui định trong các VB riêng cho từng đối tợng (Điều 75-HP1992)
=>Tóm lại: Công dân-ngời dân một nớc, có quyền và
nghĩa vụ gắn với nhà nớc, đợc nhà nớc bảo đảm các quyền CD theo qui định của PL
4-Tình cảm và trách nhiệm của công dân:
-Là CD VN, trớc hết phải có một tình yêu quê hơng đất nớc thiết tha và có lòng tự hào dân tộc, tự hào là công dân VN
-HS ra sức HT để nâng cao kiến thức, tu dỡng và rènluyện phẩm chất đạo đức để trở thành CD có ích cho đấtnớc, góp phần làm rạng danh Tổ quốc
III-Luyện tập:
1-Bài tập (a):
Trang 34-GV gợi ý, HS làm bài.
-HS làm bài
-Xác định những trờng hợp là công dân VN
+Ngời VN đi công tác có thời hạn ở nớc ngoài
+Ngời VN phạm tội bị phạt tù giam, tuy bị tớc một sốquyền CD nhng họ vẫn mang quốc tịch VN, họ vẫn làcông dân VN
+Ngời VN dới 18 tuổi, tuy bị hạn chế năng lực hành vi
do còn ít tuổi nhng họ vẫn mang QTVN, họ vẫn là côngdân VN
2-Bài tập (b):
-Hoa cha phải là CDVN Hoa có thể trở thành CDVN,nếu cha mẹ Hoa đã nhập QTVN và đăng kí cho HoaQTVN
4.Củng cố: -Khái quát lại toàn bộ ND bài học
-Chữa bài tập, nhận xét giờ học
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu ý nghĩa của việc HT, hiểu ND quyền và nghĩa vụ HT của CD Thấy đợc sự
quan tâm của nhà nớc và XH đối với quyền lợi HT của CD và trách nhiệm của bản
thân trong HT
-Phân biệt đợc những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ HT; thực hiện đúng những qui định về nghiệm vụ HT của bản
thân; siêng năng, cố gắng cải tiến PPHT để đạt KQ tốt
-Tự giác, mong muốn thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ HT
B.Tài liệu và ph ơng tiện:
-Hiến pháp 1992 (Điều 59)
-Luật BV,CS và GD trẻ em (Điều 10)
-Luật Giáo dục (Điều 9); Luật Phổ cập GD (Điều1)
-Tranh ảnh, TL về thực hiện quyền và nghĩa vụ HT Sự giúp đỡ của nhà nớc và
địa phơng trong SN phát triển GD
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra: -Có mấy loại biển báo? Mô tả cấu tạo từng loại?
-Khi tham gia GT cần chấp hành nghiêm chỉnh những qui định nào?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong bài “Mục đích học tập của HS”, chúng ta đã
biết xác định cho mình mục đích và động cơ học tập đúng đắn Vậy quyền HT của
công dân đợc pháp luật qui định nh thế nào? Nhà nớc ta đã có những văn bản nào
khẳng định điều đó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này
-CS ở huyện đảo CôTô trớc
đây nh thế nào?
-Điều đặc biệt trong sự đổi
I-Đặt vấn đề: Tìm hiểu truyện đọc:
-CôTô trớc đây nh một quần đảo hoang vắng, rừng cây bịchặt phá, đồng ruộng thiếu nớc, bị bỏ hoang, trình độ dântrí thấp, trẻ em thất học nhiều
-Tất cả trẻ em trong huyện đến tuổi đi học đều đợc đến
Trang 35thay ở CôTô ngày nay là gì?
-Quyền học tập là gì?
-Việc học tập có ý nghĩa nh
thế nào?
-Nêu các VB của PL về quyền
và nghĩa vụ HT của CD? ND
của các điều luật ấy?
trờng Trẻ em các GĐ thơng binh, liệt sĩ, GĐ khó khăn
đều đợc giúp đỡ bằng tiền do ND quyên góp HS ở đảo
xa đến học nội trú đợc hỗ trợ Các trờng học đợc XDkhang trang Nhiều thầy , cô giáo tình nguyện ở lại đảodạy học lâu dài
II-Nội dung bài học:
1-Thế nào là quyền học tập:
-Tất cả trẻ em đều có quyền đợc học tập -Gia đình, nhà trờng và xã hội tạo mọi điều kiện để trẻ
em đợc học tập
-Nhờ HT, chúng ta mới tiến bộ và trở thành ngời có ích
2-ý nghĩa của việc học tập:
-Việc HT đối với mỗi ngời là vô cùng quan trọng Có HT,chúng ta mới có kiến thức, có hiểu biết, đợc phát triểntoàn diện, trở thành ngời có ích cho GĐ và xã hội
3-Những qui định của PL về quyền và nghĩa vụ HT: a)Các văn bản PL:
-Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam 1992 (Điều 59) “HT là quyền và nghĩa vụ của CD CD có quyền học VH
và học nghề bằng nhiều hình thức”…
-Luật bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em (Điều 10) “Trẻ em có quyền đợc HT và có bổn phận học hết chơngtrình GD phổ cập Trẻ em học bậc tiểu học trong các tr-ờng, lớp quốc lập không phải trả học phí Cha mẹ, ngời
đỡ đầu có trách nhiệm tạo ĐK tốt cho các em HT Nhà
n-ớc có chính sách đảm bảo quyền HT của các em, khuyếnkhích trẻ em HT tốt, tạo ĐK để trẻ em phát triển năngkhiếu”
-Luật Phổ cập giáo dục (Điều 1) “Nhà nớc thực hiện chính sách phổ cập GD tiểu học bắtbuộc từ lớp 1 đến hết lớp 5 đối với tất cả trẻ em VN trong
độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi”
-Luật Giáo dục (Điều 9) “HT là quyền và nghĩa vụ của của CD Mọi CD khôngphân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngỡng, giới tính, nguồngốc gia đình, địa vị XH hoặc hoàn cảnh kinh tế đều bình
Trang 36Soạn: 7-3-2009
Giảng:9-3-2009
Tiết 26:Quyền và nghĩa vụ học tập.(Tiết 2)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: nh tiết 23
B.Tài liệu và ph ơng tiện: nh tiết 23, SGK, SGV
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Quyền và nghĩa vụ HT có ý nghĩa nh thế nào?
-Những qui định của PL nớc ta về quyền và nghĩa vụ HT là gì?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nếu nh tiết học trớc đã cho chúng ta hiểu đợc thế
nào là quyền học tập và những ý nghĩa của việc học tập; thì tiết học này chúng ta đi sâu vào tìm hiểu những qui định cụ thể của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập
-Luật pháp nớc ta qui định: Học tập là quyền và nghĩa vụcủa mỗi CD Quyền và nghĩa vụ đó đợc thể hiện:
+Mọi CD có thể học không hạn chế, từ bậc GD tiểuhọc, đến trung học, đại học; có thể học bất kì ngành nghềnào thích hợp với bản thân; tuỳ điều kiện cụ thể, có thểhọc bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời
+Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến14 tuổi có nghĩa vụ bắtbuộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học(từ lớp 1 đến lớp 5)
là bậc học nền tảng trong hệ thống GD nớc ta
+Gia đình (cha mẹ hoặc ngời đỡ đầu) có trách nhiệmtạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ HT củamình, đặc biệt là ở bậc GD tiểu học
=>Tóm lại: Những qui định trên thể hiện tính nhân đạo
của PL nớc ta Trẻ em cũng nh mọi CD đều có quyền vànghĩa vụ học tập Đó là quyền lợi và nghĩa vụ chính đángcủa mỗi ngời Vì vậy, chúng ta phải thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ ấy của mình: ra sức HT để nâng cao kiếnthức, trình độ hiểu biết và rèn luyện, tu dỡng đạo đức đểtrở thành ngời có ích cho gia đình và XH; đóng góp côngsức vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quê hơng, đất nớc
Trang 37-HS nêu suy nghĩ của mình.
4-Bài tập đ): ý thứ ba đúng vì phải cân đối giữa nhiệm
vụ HT với các nhiệm vụ khác sao cho hợp lí và phải cóphơng pháp HT đúng đắn
4.Củng cố: -Khái quát lại toàn bộ ND bài học.
Tiết 27: Kiểm tra viết
A.Mục tiêu bài học:
-Kiểm tra kiến thức cơ bản của học sinh đã học từ đầu học kì 2
Câu 1: Có mấy loại biển báo?Hãy mô tả cấu tạo của từng loại biển báo?
Câu 2: Khi tham gia giao thông cần thực hiện một số qui định nào?
Câu 3: Nêu ý nghĩa và trách nhiệm của quyền và nghĩa vụ học tập?
II-Đáp án-Thang điểm:
Câu 1: (3 điểm)
-Nêu đủ, đúng (1 điểm)-Mô tả chính xác (1 điểm)
Câu 2: (4 điểm) -Nêu đủ đúng, chính xác.
Câu 3: (3 điểm) -Nêu đủ, đúng ý nghĩa (1,5 điểm)
-Nêu đủ đúng trách nhiệm (1,5 điểm) *Yêu cầu: trình bày sạch sẽ, khoa học
4.Củng cố: -Thu bài và kiểm bài.
-Nhận xét giờ kiểm tra
5-Dặn dò: -Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
-Đọc trớc bài: Quyền đợc PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
Soạn: 21-3-2009
Giảng:23-3-2009
Bài 16: (2 tiết)
Trang 38Tiết 28: Quyền đợc pháp luật bảo hộ về tính
mạng,
1)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Hiểu những qui định của pháp luật về quyền đợc PL bảo hộ về tíng mạng, thân
thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; hiểu đó là tài sản quí giá nhất của con ngời,
cần phải giữ gìn, bảo vệ
-Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm;
không xâm hại ngời khác
-Có thái độ quí trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của bản thân;
đồng thời tôn trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của ngời khác
B.Tài liệu và ph ơng tiện:
-Hiến pháp 1992, Bộ luật Hình sự 1999
-Tranh bài 16-bộ tranh GDCD 6
-Bút dạ, giấy khổ to; trang phục đề sắm vai
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tất cả các quyền của công dân, thì Quyền đợc
PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quyền mang
tính toàn diện nhất Quyền ấy đợc PL qui định cụ thể ra sao và trong những văn bản
nào? Bài học này sẽ giải đáp cho các em câu hỏi đó
-HS đọc truyện SGK, Thảo
luận nhóm theo câu hỏi
-Vì sao ông Hùng gây nên cái
chết cho ông Nở?
-Việc ông Hùng bị khởi tố
chứng tỏ điều gì?
-Theo em, đối với mỗi con
ngời thì cái gì là quí giá nhất?
tỏ quyền đợc PL bảo hộ về tính mạng của CD
-Đối với mỗi con ngời thì thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quý nhất Mọi việc làm xâm phạm đến những điều đó của ngời khác đều là phạm tội
II-Nội dung bài học:
1-Khái niệm:
-Quyền đợc PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ danh dự và nhân phẩm: Là quyền cơ bản của CD Quyền
đó gắn liền với mỗi con ngời và là quyền quan trọng nhất,
đáng quí nhất của mỗi CD
2-Những qui định của pháp luật: PL nớc ta qui định:
->Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của ngời khác đều bị PL trừng trị nghiêm khắc
*Hiến pháp 1992, Điều 71:
“Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đợc
Trang 39-Những qui định của PL có ý
nghĩa nh thế nào?
-Mỗi CD cần phải làm gì để
thực hiện các quyền của mình
theo qui định của PL?
PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án
ND, quyết dịnh hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát ND, trừtrờng hợp phạm tội quả tang Việc bắt và giam giữ ngời phải đúng PL
Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của CD”
3-ý nghĩa và trách nhiệm:
-Những quy định trên của PL cho chúng ta thấy Nhà nớc
ta thực sự coi trọng con ngời, quan tâm và tôn trọng mọi quyền lợi của CD
-Trong đời sống, chúng ta phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của ngời khác.-Mọi ngời phải biết tự bảo vệ quyền của mình; phê phán,
tố cáo những việc làm trái với quy định của PL
4.Củng cố: -Khái quát lại ND bài học.
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS: nh tiết 25.
B.Tài liệu và ph ơng tiện:Nh tiết 25, SGK, SGV
C.Các HĐ dạy-học chủ yếu:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra: -Đối với con ngời thì cái gì là quý giá nhất?
-Pháp luật nớc ta đẫ quy định nh thế nào về quyề đợc bảo hộ tính
mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và tính mạng của CD?
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Bằng việc nghiên cứu thêm các văn bản tham khảo
khác, cùng các bài tập rèn kĩ năng nhận biết và ứng xử, bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu một cách cặn kẽ hơn về quyền đợc PL bảo hộ về tính mạnh, thân thể,
sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân
-Bộ Luật hình sự nớc có
những quy định cụ thể nào
trong việc bảo hộ về tính
mạng, thân thể, sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm của
CD?
III-Luyện tập:
1-Tham khảo thêm về Bộ luật hình sự:
*Bộ luật hình sự qui định tại Chơng XII-Các tội xâm
phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của conngời vói 30 tội danh Cụ thể nh:
-Điều 93-Tội giết ngời
Bị phạt tù từ 12-_20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.-Điều 104-Tội cố ý gây thơng tích hoặc gây tổn hại cho sứckhoẻ của ngời khác
+Cố ý gây thơng tích, gây tổn hại sức khoẻ của ngời khác
mà tỉ lệ thơng tật từ 11%->30% thì bị phạt cải tạo khônggiam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng ->3 năm
+Phạm tội gây thơng tích, tổn hại sức khoẻ từ 61 % trở lên
Trang 40đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 10->20 nămhoặc tù chung thân.
-Điều 121-Tội làm nhục ngời khác
Ngời nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự củangời khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến
2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
-Điều 122-Tội vu khống
Ngời nào bịa đặt, lan truyền những điều biết rõ là bịa đặtnhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi,lợi ích hợp pháp của ngời khác…thì bị phạt cảnh cáo, cải tạokhông giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2năm
*Chơng XIII: Điều 123-Tội bắt, giữ hoặc giam ngời trái
a)Bài tập (a):
-HS nêu các ví dụ cụ thể về việc vi phạm quyền đợc PL bảo
hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩmcủa con ngời mà bản thân biết hoặc đợc chứng kiến ở địaphơng mình