Nấu ăn,dọn dẹp,trang trí nhà ở,may mặc,giặt giũ,trông em… Thuyết trình Em hãy nêu các công viẹc mà em đã tham gia ở gia đình,ở trường và ở công đồng góp phần cải thiện môi 1.Về kiến t
Trang 1Ngày soạn 17/08/2013 Ngày dạy 20/08/2013 Lớp 6A,B
-Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và SGK Công nghệ 6- Phân môn kinh
tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học
3 Thái độ
-Biết được phương pháp dạy học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận động vào cuộc sống
II.Chuẩn bị của GV-Hs
1.GV:-Nghiên cứu sgk+tài liệu tham khảo
-Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.HS:-Nghiên cứu sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình
III.Tiến trình bài dạy
1.kiểm tra bài cũ(2’) kiểm tra đồ dùng sách vở của học sinh
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
-Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội
-Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6- Phần kinh tế gia đínhẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
Em cho biết vai trò của gia đình và
trách nhiệm của mỗi người trong gia
đình?
Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó
mỗi người được sinh ra, lớn lên,được
I.Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
1 Vai trò của gia đình (8’)
Trang 2
nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị
nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
Trách nhiệm của các thành viên trong
gia đình là gì?em có trách nhiệm gì?
Mỗi người phải làm tốt các công việc
của mình,em phải cố gắng học tập
thật tốt và giúp đỡ bố mẹ các công
việc như trông em,quét nhà…
Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung
Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó
mỗi người được sinh ra, lớn lên,được
nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị
nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
Em cho biết trong gia đình có rất
nhiều công việc phải làm đó là những
công việc gì?
Tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện
vật như:chăn nuôi,trồng trọt…
Thuyết trình
Giải thích KTGĐ không chỉ là tạo ra
nguồn thu nhập mà còn là việc sử
dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho
các nhu cầu về vật chất và tinh thần
của gia đình hợp lí có hiệu quả Làm
Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên,được nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
2 Kinh tế gia đình (9’)
Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả để bảo đảm cho cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp
Trang 3Nấu ăn,dọn dẹp,trang trí nhà ở,may
mặc,giặt giũ,trông em…
Thuyết trình
Em hãy nêu các công viẹc mà em đã
tham gia ở gia đình,ở trường và ở
công đồng góp phần cải thiện môi
1.Về kiến thức:
-Nắm được các kiến thức cơ bản-Nắm được quy trình công nghệ tạo nên một số sản phẩm đơn giản
2.Về kĩ năng:
-Vận dụng các kiến thức đã học vào thựctế
+Lựa chọn trang phục phù hợp+Giữ gìn nhà ở sạch sẽ
+Ăn uống hợp lí và biết chế biến món ăn+Chi tiêu hợp ls và tiết kiệm
3.Về thái độ:
+Say mê hứng thú học tập+Tuân theo quy trình và an toàn lao đông
+Tham gia các hoạt động và bảo vệ môi trường
III.Phương pháp học tập (5’)
Trang 4Hs Tích cực thảo luận,liên hệ thực tế để
phát hiện và lĩnh hội kiến thức mới vì
chương trình công nghệ lớp 6 có
nhiều bài chỉ thể hiện bằng hình vẽ
,câu hỏi,bài tập và nội dung thực hành
-Hs phải chuyển đổi từ việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt
động để tìm hiểu,phát hiệnvà nắm vững kiến thức với sự hướng dẫn của giáo viên
3.Củng cố-Luyện tập (4’)
Gv: Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-Vai trò của kinh tế gia đình,mục tiêu chương trình,phương pháp học tập?
Hs : -Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên,được
nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
-Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả để bảo đảm cho cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp
-Hs phải chuyển đổi từ việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt động
để tìm hiểu,phát hiệnvà nắm vững kiến thức với sự hướng dẫn của giáo viên
4.Hướng dẫn Hs chuẩn bị bài ở nhà (1’)
GV: Học bài, xem trước bài các loại vải thường dùng trong may mặc
Chuẩn bị 1 số mẩu các loại vải thường gặp
Trang 5Ngày soạn 18/8/2013 Ngày dạy 21/08/2013 Lớp 6A,B
-Tranh: Qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
Qui trình sản xuất vải sợi hoá học
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.HS:-Đọc sgk
-Bộ mẫu các loại vải, bát chứa nước, diêm
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
*Câu hỏi:
- Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Nêu mục tiêu môn học, phương pháp học tập?
*Đáp án: -Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn lên,được
nuôi dưỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai (4đ)
-Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí, hiệu quả để bảo đảm cho cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp.(3đ)
-Hs phải chuyển đổi từ việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt
động để tìm hiểu,phát hiệnvà nắm vững kiến thức với sự hướng dẫn của giáo viên (3đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần,áo
dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải, còn các loại vải đó có nguồn gốc từ đâu được tạo ra như thế nào và có những đặc điểm như thế nào thì các em chưa biết Bài mở đâù chương May mặc trong gia đình sẽ giúp các em hiểu được nguồn gốc, tính chất của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó
Trang 6Hỏi: Các em đã đọc trước bài 1 SGK Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng
Treo tranh sỏ đồ quy trình sản xuất
vải sợi thiên nhiên hướng dẫn HS
quan sát
Qua quan sát tranh em cho biết tên
cây trồng vật nuôi cung cấp sợi dùng
để dệt vải?
->
Quan sát tranh em hãy nêu qui trình
sản xuất vải sợi bông?
Cây bông⇒Quả bông⇒ Xơ bông⇒
Sợi dệt⇒ Vải sợi bông
Em hãy nêu qui trình sản xuất vải
sợi tơ tằm?
Con tằm→Kén tằmuomto → Sợi tơ
tằm→Sợi dệt→ Vải sợi bông
Bổ sung HS ghi vào vở
Thực hiện thao tác làm thử nghiệm
vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào
nước Cho HS quan sát và nêu tính
chất của vải sợi thiên nhiên
b) Tính chất
Trang 7Treo tranh Sơ đồ qui trình sản xuất
vải sợi hoá học hướng dẫn HS quan
Qua quan sát sơ đồ em cho biết tóm
tắt qui trình sản xuất vải nhân tạo và
vải sợi tổng hợp?
-Chất xenlulo của gỗ tre nứa…xử lí
dịch keo hóa học (tạo sợi)→sợi nhân
tạo (visco,axetat) và dệt→vải sợi
nhân tạo
-Một số chất hóa học lấy từ than đá
dầu mỏ được tổng hợp→chất dẻo
sợi →sợi tổng hợp dệt →vải sợi tổng
hợp
Các nhóm thảo luận tìm nội dung
điền vào khoảng trống trong bài tập
Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm caonên mặc thoáng mát nhưng dể bị nhàu Vải bông giặt lâu khô Khi đốt sợi vải, trobóp dể tan
2) Vải sợi hoá học (18’)
a) Nguồn gốc
Vải sợi hoá học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá
Vải sợi hoá học được chia thành 2loại:-Vải sợi nhân tạo
-Vải sợi tổng hợp
Trang 8+Vải sợi hóa học có thể chia ra làm 2
loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi
tổng hợp
+Dạng sợi nhân tạo được sử dụng
nhiều là sợi Visco,Axêtat,được tạo
thành từ chất xenlulo của gỗ tre
nứa
+Dạng sợi tổng hợp được sử dụng
nhiều là Nilon,plyeste ,được tổng hợp
từ một số chất hóa học lấy từ than
đá,dầu mỏ…
Làm thử nghiệm chứng minh (đốt
vải, vò vải) HS quan sát → Kết luận
Vải sợi hóa học có tính chất gì?
->
b) Tính chất
-Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát tương tự như vải sợi bông nhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại trong nước Khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí và ít thấm mồ hôi,bền, đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu Khi đốt sợi vải, tro vón cục, bóp không tan
3 Củng cố-Luyện tập (4’)
GV:- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
?Có 3 mảnh vải ( sợi thiên nhiên, sợi tổng hợp và sợi nhân tạo) làm thế nào để phân
biệt được?
Hs:-Vò vải
-Đốt vải
-Nhúng vào nước
4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trước phần 3 Mỗi HS chuẩn bị sẵn các mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần, áo may sẵn, bao diêm
Trang 9Ngày soạn 24/08/2013 Ngày dạy 27/08/2013 Lớp 6A,B
-Biết phân biệt được một số loại vả thông thường
-Thực hành chọn các loại vải, biết phân loại vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3 Thái độ
-Gd hs yêu thích bộ môn và có thói quen lao động theo kế hoạch
II.Chuẩn bị của GV-HS
1.Gv:-đọc kĩ sgk+tài liệu tham khảo
-Bộ mẩu các loại vải
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs:-đọc sgk
-Bát chứa nước, diêm
III.Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra chất lượng đầu năm (4’)
*Câu hỏi: Vì sao người ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon vải polyeste vào mùa hè?
*Đáp án: Vì lụa nilon,vải polyeste có độ hút ẩm thấp ít thấm mồ hôi,mặc bí nên ít được
sử dụng vào mùa hè (10đ)
*Đặt vấn đề vào bài mới.(1’) Gv đưa ra một số mẫu vải sợi pha cho hs quan sát.vậy
chúng có nguồn gốc và tính chất như thế nào chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
2.Bài mới
Hoạt động của GV-HS Phần ghi bảng
Gv
Hs
Cho HS xem mmột số mẩu vải có ghi
thành phần sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
Trang 10Gọi 1 HS đọc nội dung SGK
Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Xem
chất của vải sợi pha?
Vải sợi pha thường có những ưu
điểm của các loại sợi thành phần
Nếu vải sợi thiên nhiên pha sợi tổng
Vải sợi HHVisco,xatanh
Nilonpolyeste
Độ
nhàu
Dễ nhàu
Vón cụcbóp k tan
Yêu cầu HS thảo luận nhóm tập làm
thử nghiệm Vò vải, nhúng vải vào
nước, đốt vải
Làm thử nghiệm và phân loại các
nhóm vải dựa vào tính chất
-Nếu khi đốt tro bóp dễ tan thì thuộc
hợp 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
b) Tính chất
Vải sợi pha thường có những ưu điểm củacác loại sợi thành phần
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải (20’)
1) Điền tính chất của 1 số loại vải
2.Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại vải
Vò vải, nhúng vải vào nước, đốt vải
Trang 11Hs
nhóm vải sợi thiên nhiên hoặc vải sợi
nhân tạo tiếp tục đen nhúng trong
nước hoặc vò vải:ít nhàu và bị cứng
lại trong nước thì là vải sợi nhân tạo
còn lại là vải sợi thiên nhiên
-Nếu tro vón cục bóp không tan thì là
và 65% sợi plyester
100% cotton-Đây là vải sợi thiên nhiên gồm 100% sợicotton
100% silk-Đây là vải mà thành phần gồm 100% sợisilk
30% viscose70%polyeste-Đây là vải sợi hóa học mà thành phần gồm 30% sợi nhân tạo viscose và 70% sợi tổng hợp polyester
15% wool85%polyeste-Đây là vải mà thành phần gồm 15% sợi wool và 85% sợi polyester
Trang 12
70% silk30% rayon-Đây là vải sợi pha mà thành phần gồm 70% sợi silk và 30% sợi rayon
Yêu cầu hs đưa ra một số băng vải nhỏ đính trên quần áo mà các em đã sưu tầm được và giải thích kí hiệu đó
3 Củng cố-Luyện tập (4’)
GV:-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và có thể em chưa biết
-Hỏi: Vì sao hiện nay người ta thường dùng vải sợi pha để may mặc?
Hs : Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
Hút ẩm nhanh,mặc thoáng mát,bền đẹp,không nhàu thích hợp với khí hậu nhiều vùng miền
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà (1’)
- Xem trước bài lựa chọn trang phục
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh và mẩu trang phục
Trang 13
Ngày soạn 25/08/2013 Ngày dạy 28/08/2013 Lớp 6A,B
1.Gv:- Nghiên cứu sgk+tài liệu tham khảo (tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Tranh ảnh về các loại trang phục ( Hình 1.4 SGK)
2.Hs:-Mẫu thật quần, áo tranh ảnh trang phục
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi:Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
*Đáp án: -Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha thường được sản xuất
bằng cách kết hợp2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
-Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con
người Nhưng điều cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu may như thế nào để có được bộ trang phục phù hợp ,đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗi người
Trang 14Em hãy nêu trang phục của con
người ở thời đại nguyên thủy và so
sánh với trang phục ngày nay?
Thời nguyên thủy thì trang phục chỉ
lànhững mảnh vỏ cây,lá cây ghép lại
hoặc tấm da thú khoác lên người một
cách đơn sơ vụng về nhưng ngày nay
trang phục rất đa dạng và phong phú
về kiểu mốt mẫu mã chủng loại
Hướng dẫn HS quan sát hình 1.4
trong SGK nêu tên và công dụng của
từng loại trang phục trong tranh?
thao khác và trang phục đặc trưng
cho cho từng bộ môn đó mà em biết?
Gọi HS hãy kể tên những trang phục,
quần áo mặc mùa lạnh, mùa nóng?
-Trang phục mùa lạnh phải ấm
áp,dày
-Trang phục mùa nóng phải thoáng
áo,quần là những vật dụng quan trọng nhất
2.Các loại trang phục (15’)
Trang 15Không phù hợp vì nếu mặc trang
phục đi học mà đi lao động thì công
việc sẽ không hiệu quả và không
năng suất
-Em đã biết trang phục là gì và các
loại trang phục, bây giờ em có thể
nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ
cơ thể của trang phục?
VD.Quần áo giúp cơ thể tránh được
lạnh giá và bảo vệ cơ thể tránh các
tác hại sấu của môi trường
-Mũ nón giúp cơ thể tránh được
nắng,mưa…
-Hướng dẫn HS cùng thảo luận về
cái đẹp trong may mặc.Em hiểu thế
nào là mặc đẹp?
-Mặc quần áo phù hợp với vóc
dáng,lứa tuổi,công việc và hoàn cảnh
gia đình
-Mặc quần áo giản dị,màu sắc trang
-Theo thời tiết:trang phục mùa lạnh,mùa nóng
-Theo công dụng:trang phục thể thao,trang phục lễ hội,trang phục đi học -Theo lứa tuổi:trang phục trẻ em,trang ohục người lớn
-Theo giới tính:trang phục nam,nữ
3.Chức năng của trang phục (14’)
-Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
- Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
Trang 16Nếu nhà em có hoàn cảnh khó khăn
nhưng em đòi bố mẹ mua 1 bộ quần
áo đắt tiền thì có được gọi là mặc
đẹp không?
Không vì bộ quần áo có đẹp đến mấy
mà không phù hợp với hoàn cảnh gai
đình thì cũng không gọi là mặc đẹp
Nếu một người mặc comlê giày đen
bóng lộn mà nói tục chửi bậy thì có
được gọi là mặc đẹp không?
Không
Mặc quần áo mốt mới đắt tiền có gọi
là đẹp không?
Không hẳn là đẹp vì không phù hợp
với công việc và hoàn cảnh gia đình
Vậy theo em thế nào là mặc đẹp?
tuổi,công việc và hoàn cảnh gia đình-Mặc quần áo giản dị,màu sắc trang nhã,may vừa vặn và biết cách ứng sử khéo léo
3 Củng cố-Luyện tập (4’)
Hỏi: Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục Trang phục có chức năng gì?
Hs : Trang phục bao gồm các loại áo, quần và một số vật dụng khác đi kèm như:
mũ,giày, tất, khăn quàng trong đó áo,quần là những vật dụng quan trọng nhất
-Theo thời tiết:trang phục mùa lạnh,mùa nóng
-Theo công dụng:trang phục thể thao,trang phục lễ hội,trang phục đi học
-Theo lứa tuổi:trang phục trẻ em,trang ohục người lớn
-Theo giới tính:trang phục nam,nữ
GV: Nhận xét tiết học, sự thảo luận nhóm
4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà (1’)
- Sưu tầm một số mẫu thật áo, quần
- Xem trước phần II Bài Lựa chọn trang phục
Trang 17Ngày soạn 31/09/2013 Ngày dạy 03/09/2013 Lớp 6A,B
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp
với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
3.Thái độ
-Gd hs yêu thích bộ môn,ăn mặc phù hợp với lứa tuổi học sinh
II.Chuẩn bị của Gv-Hs
1.Gv:-Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo về may mặc thời trang.
-Tranh ảnh về cách lựa chọn trang phục
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs: -Mẫu thật một số loại áo quần.
-Tranh các loại trang phục
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
*Câu hỏi:
Trang phục là gì? Chức năng của trang phục?
Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không?
Vì sao?
* Đáp án:
- Trang phục bao gồm các loại áo, quần và một số vật dụng khác đi kèm như:
mũ,giày, tất, khăn quàng trong đó áo,quần là những vật dụng quan trọng nhất
-Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
- Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
*Đặt vấn đề vào bà mới (1’): Để có có được trang phục đẹp cần có những hiểu
biết về cách lựa chọn vải kiểu may phù hợp với dáng và lứa tuổi.để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2.Bài mới
Hoạt động của Gv-Hs Phần ghi bảng
II Lựa chọn trang phục
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể (15’)
Trang 18-Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể
làm cho người mặc có cảm giác gầy đi
hoặc béo ra cũng có thể làm cho họ trở
nên xinh đẹp, duyên dáng trẻ ra hoặc là
già đi
Yêu cầu HS quan sát hình 1.6 SGK,
đọc nội dung bảng 3 và nêu nhận xét?
Tạo cảm giác
Chi tiết
Trên áo
Gầy đi,cao lên
Béo ra,thấp xuống
Đường nét
trên áo
Dọc theo thân áo
Ngang thân áo
Kiểu may -Vừa sát
sơ thể-Tay chéo
-Cầuvai,dúnchun-Tay bồng-Kiểu thụng
HS thảo luận nhóm nêu cách chọn vải
cho từng nhóm người ở hình 1.7 SGK.
Người cao gầy (h 1.7b)
a Lựa chọn vải
-Tạo cảm giác gầy đi,cao lên:
+Màu tối:nâu sẫm,hạt dẻ,xanh nước biển
+Mặt vải trơn phẳng,mờ đục +Kẻ sọc dọc,hoa nhỏ
-Tạo cảm giác béo ra,thấp xuống
+Màu sáng +Mặt vải bóng láng thô,xốp +Kẻ sọc ngang,hoa to…
b) Lựa chọn kiểu may
Trang 19Vì sao cần chọn vải may mặc và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi?
+Thanh thiếu niên thích hợp với nhiều
loại và kiểu trang phục
+Người đứng tuổi:màu sắc hoa
văn,kiểu may trang nhã,lịch sự
2.Chon vải , kiểu may phù hợp vời lứa tuổi (10’)
Mỗi lứa tuổi có yêu cầu điều kiện sinh hoạt, làm việc vui chơi và đặc điểm tínhcách khác nhau nên sự lựa chọn vải maymặc, kiểu may cũng khác nhau và phải phù hợp với lứa tuổi
3.Sự đồng bộ,của trang phục (7’)
-Mũ chọn vừa đầu,màu sắc hợp với nhiều loại quần áo
-Giày dép cần chọn đúng số,phù hợp với hoạt động
Trang 203 Củng cố-Luyện tập (7’)
GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
? + Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?
Hs: Vì mỗi lứa tuổi có yêu cầu điều kiện sinh hoạt, làm việc vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau nên sự lựa chọn vải may mặc, kiểu may cũng khác nhau và phải phùhợp với lứa tuổi
+ Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà (1’)
- Chuẩn bị cho bài 3 TH Lựa chọn trang phục Về nhà HS tự nhận định dáng vóc bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải kiểu may phù hợp cho bản thân , vật dụng đi kèm
Trang 21Ngày soạn 01/09/2013 Ngày dạy 04/09/2013 Lớp 6A,B
2.Kĩ năng:-Biết chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước
da của mình đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi người
- Biết chọn mmột số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
3.Thái độ:-hs thực hành nghiêm túc theo sự hướng dẫn của gv
II.Chuẩn bị của Gv-Hs
1.Gv:- Nghiên cứu sgk và tài liệu tham khảo
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs: -Giấy bút chuẩn bị làm TH
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
*Câu hỏi: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Cho VD
*Đáp án: -Tạo cảm giác gầy đi,cao lên:
+Màu tối:nâu sẫm,hạt dẻ,xanh nước biển
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Ở các tiết học trước chúng ta đã biết lựa chon vải và
kiểu may có ảnh hưởng đến người mặc.Nó có thể gây cảm giác làm cho chúng ta gầy
đi cao lên hoặc béo ra thấp xuống.Để áp dụng cho bản thân chúng ta thì chúng ta phảixác định vóc dáng và lựa chọn vải,kiểu may sao cho phù hợp
2.Bài mới
Trang 22Nêu bài tập TH về chọn vải, kiểu
may 1 bộ trang phục mặc đi chơi
(mùa nóng hoặc mùa lạnh)
Hướng dẫn HS suy nghĩ ghi vào giấy
đặc điểm vóc dáng của bản thân
những dự định, kiểu áo quần định
may, chọn vải có chất liệu, màu sắc
hoa văn phù hợp với vóc dáng và
lựa chọn trang phục của bạn về:
+ Màu sắc của vải, chất liệu vải
+ Chọn kiểu may ,vật dụng đi
+Lựa chọn vải phù hợp+Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp
II.Nội dung thực hành (11’)
Mô tả 1 bộ trang phục dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất?
Trang 23Hs
Gv
Hs
* Khi thảo luận cá nhân ghi nhận xét
góp ý của các bạn vào chính bài làm
của mình
Làm việc cá nhân
Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày
Theo dõi các tổ thảo luận, chuẩn bị ý
kiến nhận xét đánh giá
->
III.Thực hành (15’)
Tạo cảm giác
Chi tiết Trên áo
Gầy đi,caolên
Béo ra,thấpxuống
Đường néttrên áo
Dọc theo thân áo
Ngang thân áo
Kiểu may -Vừa sát sơ
thể-Tay chéo
-Cầuvai,Dún chun-Tay bồng-Kiểu thụng
3.Củng cố-Luyện tập (8’)
GV: Nhận xét đánh giá về
+Tinh thần ý thức và thái độ làm việc của HS
+Nội dung đạt được so với yêu cầu của bài
+ Giới thiệu 1 số phương án lựa chọn hợp lý
GV :Yêu cầu HS về vận dụng tại gia đình
-Thu các bài viết để chấm điểm
4.Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (1’)
- Học bài
- Xem trước bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục,Sưu tầm tranh ảnh về sử dụngtrang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
Trang 24Ngày soạn 09/09/2013 Ngày dạy 11/09/2013 Lớp 6A,B
2.Kĩ năng:-Biết cách sử dụng trang phục sao cho hợp lí
3.Thái độ:-Gd hs yêu thích bộ môn
II.Chuẩn bị của Gv và Hs
1.Gv: -Tranh hình vẽ 1.9, 1.10
-Nghiên cứu tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs: -Sưu tầm một số mẫu trang phục
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV kiểm tra đồ dùng học tập và sách vở của Hs
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Muốn có bộ trang phục đẹp mỗi người cần biết rõ
đặc điểm của bản thân để chọn chất liệu vải , màu sắc hoa văn cũng như kiểu may cho phù hợp với vóc dáng để khắc phục bớt khuyết nhược điểm của cơ thể
-Khi đến dự 1 đám tang người thân
của bạn mà em lại mặc một chiếc áo
hay 1 chiếc váy ngắn hoa văn màu
sắc chói chan, loè loẹt
-Vậy em có nhận xét gì?
-Cách sử dụng trang phục như vậy
chưa hợp lí vì không phù hợp với
công việc và hoàn cảnh
-Em có nhiều bộ trang phục đẹp, phù
hợp với bản thân nhưng phải biết
I Sử dụng trang phục 1.Cách sử dụng trang phục
*Tình huống (7’)
Trang 25mặc bộ nào cho phù hợp với hoạt
động, thời điểm và hoàn cảnh xã hội
là 1 yêu cầu quan trọng
Em hiểu thế nào là lựa chọn trang
phục phù hợp với hoạt động.Khi đi
học các em mặc như thế nào?
->
Yêu cầu HS quan sát hình 1.9
Khi đi lao động chúng ta nên mặc
như thế nào? Tại sao?
->
Gọi 1 HS làm bài tập ở SGK
Em có thể mô tả trang phục lễ hội
của dân tộc mà em biết?
->
Yêu cầu HS quan sát hình 1.10 và
nêu nhận xét?
Trang phục áo dài Việt Nam và
trang phục lễ hội vùng kinh bắc là
những trang phục truyền thống thể
hiện văn hóa của người Việt Nam
Hướng dẫn HS đọc bài: Bài học về
a.Trang phục phù hợp với hoạt động (15’)
* Trang phục đi học
Trang phục đi học thường được may bằng vải pha có màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản dể mặc
*Trang phục đi lao động
Khi tham gia lao động dù công việc nặng hay nhẹ chúng ta đều phải chọn áo quần mặc thoả mái màu sẫm
* Trang phục lễ hội, lễ tân
-Trang phục áo dài và trang phục lễ hội vùng kinh bắc…
b Trang phục phù hợp với môi trường
và công việc (15’)
Trang 26trang phục của Bác (Trang 26 SGK)
Đọc bài: Bài học về trang phục của
Bộ ka ki nhạt màu,dép cao su con hổ
Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác
lại: bắt các đồng chí cùng đi phải về
mặc comlê, carvat nghiêm chỉnh?
Để thể hiện cho dù đất nước ta còn
ngèo nhưng trước các vị khách quốc
tế chúng ta vẫn phải ăn mặc kịch sự
để họ không coi thường mình
Vì sao Bác đã nhắc nhở bác Ngô Từ
Vân là lần đầu đón Bác mặc comlê,
carvat, áo cổ hồ cứng, giầy da bóng
lộn nhưng từ nay về sau chỉ nâu
Hướng cho HS tự rút ra kết luận:
trường và công việc có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình
3.Củng cố-Luyện tập (4’)
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng trang phục?
Hs: Trang phục phù hợp với hoạt động
Trang phục phù hợp với môi trường và công việc
4.Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (1’)
-Học bài, xem trước phần: 2 Cách phối hợp trang phục
II Bảo quản trang phục
Trang 27Ngày soạn 10/09/2013 Ngày dạy 12/09/2013 Lớp 6A,B
-Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí đạt yêu cầu thẩm mĩ
-Biết cách bảo quản trang phục như thế nào cho đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền
và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
1.Gv:-Tranh phối hợp màu sắc dựa theo vòng màu
-Tranh kí hiệu giặt là,bàn là
-Sử dụng hình 1.11 Sự phối hợp vải hoa văn với vải trơn
-Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs:-Đọc trước nội dung của bài
-Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ : (4’)
* Câu hỏi:-Vì sao sử dụng trang phục phải phù hợp với môi trường và công việc? *Đáp án:-sử dụng trang phục phù hợp với môi trường và công việc có ý nghĩa rất
quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Trang phục có bền và đẹp hay không thì khâu bảo
quản rất quan trọng.Bảo quản trang phục phải đúng quy trình và đúng yêu cầu kĩ
thuật.Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2.Bài mới
Hoạt động của Gv-Hs Phần ghi bảng
Gv Nêu 2 tình huống
Tình huống 1: Em có 5 bộ quần áo đẻ
mặc khi đi học, đi chơi Lúc sử dụng
2 Cách phối hợp trang phục (18’)
Trang 28bộ quần áo tương tự nhưng mọi người
vẫn thấy trang phục của bạn khá phong
phú
Vậy qua 2 trường hợp thì em có nhận
xét gì về sự khác nhau của 2 bạn trong
cách sử dụng trang phục? Tại sao?
trang phục của bạn lại phong phú?
Trong hai trường hợp trên thì một bạn
biết phối hợp trang phục nên rất phong
phú.Còn bạn kia sử dụng máy móc thì
thấy rất đơn điệu
Hướng dẫn HS quan sát hình 1.11
(SGK) về phối hợp vải hoa văn và vải
trơn của quần
->
Giới thiệu vòng màu trong hình 1.12
SGK
Qua bảng màu và cách phối hợp màu ở
hình 1.12 SGK.Em hãy nêu VD về sự
kết hợp màu sắc giữa phần quần,áo
trong các trường hợp?
- Sự phối hợp giữa các màu sắc,độ
khác nhau trong cùng 1 màu
- Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhau trên
vòng màu
- Sự kết hợp giữa 2 màu tương phản
đối nhau trên vòng màu.Hỏi vậy theo
em các màu sắc nên phối hợp với nhau
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
Để có sự phối hợp hợp lí,không nên mặc áo và quần có 2 dạng hoa văn khác nhau.Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ ca rô hoặc vải kẻ sọc Vải hoa sẽ hợp vải trơn có màu cùng với một trong các màu chính của vải hoa
b Phối hợp màu sắc:
Trang 29Vì sao cần phải bảo quản trang phục?
Bảo quản trang phục như thế nào cho
đúng kĩ thuật?
Giữ cho trang phục bề đẹp
Em cho biết khi giặt quần áo cần chú ý
Em hãy kể tên dụng cụ dùng để là,ủi
quần áo ở gia đình?
->
Hướng dẫn cho HS cách là quần áo
Việc phối hợp màu sắc trong may mặc
là rất quan trọng bởi màu sắc khi kết hợp hợp lý không những góp phần tôn
vẻ đẹp của trang phục cũng như vẻ đẹpcủa con người sử dụng mà còn thể hiệnngười sử dụng trang phục có cái nhìn thẩm mĩ
II.Bảo quản trang phục (17’) 1.Giặt phơi:
*Quy trình giặt
Lấy……….tách riêng… vò……… ngâm………
giũ……….nước sạch…… chất làm mềm vải…….phơi…… ngoài nắng…… bóng râm……….mắc áo………cặp áo quần………
2 Là (ủi) a.Dụng cụ là
Bàn là,cầu là.bình phun nước
b.Quy trình là
Sgk
Trang 303.Củng cố-Luyện tập (4’)
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở SGK, và hướng dẫn vận dụng
4.Hướng dẫn Hs học ở nhà (1’)
-GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài TH
- Vải trắng hoặc màu: 2 mảnh vải có kích thước 8cm×15cm và 1 mảnh vải có kích thước 10cm×15cm
-Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu thường và chỉ thêu màu
Ngày soạn 17/09/2012 Ngày dạy 18/09/2012 Lớp 6A,B
Trang 311.Gv:-Nghiên cứu sgk+tài liệu tham khảo
- Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu
- Bìa, kim khâu len, len màu( GV thao tác mẫu)
2.Hs:-Hai mảnh vải hình chữ nhật 8cm.15cm và 10cm.15cm
- Kim, chỉ khâu, vải,kéo thước,bút chì,chỉ thêu màu
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi: Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã được học?
*Đáp án:Một số mũi khâu em đã được học là:khâu mũi thường,khâu mũi đột mau
-Lấy thước và bút chì kẻ nhẹ 1 đường
Trang 32Lưu ý: Sau khi khâu xong đường khâu
thường ta thấy các mũi chỉ khâu cách
nhau 0,2cm tạo thành 1 đường thẳng
Giới thiệu cách khâu và thao tác mẫu
trên vải bằng kim khâu
Quan sát
Lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường khâu
nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp
nhau giống như đường may máy, ở mặt
trái các mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt
phải và đan xen vào nhau mũi thứ 2
thẳng lên vải-Xâu chỉ vào kim và thắt nút chỉ ở cuốisợi cho khỏi tuột
-Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải sang trái
-Lên kim ở mặt trái vải( h1.14a) xuốngkim cách chỗ lên kim 0,2cm.tiêp tục lên kim cách mũi vừa xuống 0,2cm-Khi có khoảng 3-4 mũi khâu trên kim thì rút kim lên và vuốt nhẹ theo đường
đã khâu cho phẳng(hình1.14c)-Khi khâu xong cần lại mũi xuống kimsang mặt trái( dấu nút chỉ ở mặt trái) vòng chỉ qua đầu kim khoá mũi cho khỏi tuột
2 Khâu mũi đột mau
-Kẻ nhẹ tay 1 đường thẳng trên vải.-Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0.5cm,xuống kim lùi lại 0.25cm, lên kim về phía trước 0.25cm( hình 1.15b) Xuống kim đúng lỗ mũi kim đầu tiên Cứ khâu như vậy cho đến hết đường khâu(1.15c) Lại mũi khi đến hết đường khâu và thắt nút ở mặt trái
Trang 33Lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường khâu
ở mặt trái có các mũi chỉ chéo nhau
đính mép nếp gấp vào vải nền, ở mặt
phải các mũi chỉ nổi lên chỉ 1 hoặc 2 sợi
vải do đó khi khâu dùng chỉ cùng màu
vải
TH trên mẫu vải đã chuẩn bị
Quan sát,uốn nắn thao tác cho hs
3.Khâu vắt
-Gấp mép vải vào vị trí định khâu.-Dùng cách khâu mũi khâu thường để lượt giữ mép gấp vào vải nền cố định
để khi khâu được dễ-Đường gấp vải hướng vào trong người khâu
-Tay trái cầm vải, khâu từ phải sang trái, khâu từng mũi một ở mặt trái vải-Lên kim ở dưới nếp gấp để dấu nút chỉ kéo kim lên khỏi nếp gấp, lấy mũi kim lấy 2-3 sợi vải nền rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa phải Các mũi khâu vắt cách nhau 0,3cm-0,5cm
Khi hết đường khâu lại mũi và thắt nút chỉ
III.Tổ chức thực hành(20’)
3.Củng cố-Luyện tập (4’)
- GV: Nhận xét chung tiết TH:+ Thái độ học tập,
+Nhận xét qua kết quả bài làm
- Thu bài TH
4.Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1’)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 6 TH: Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
- HS: Chuẩn bị 1 mãnh vải mềm màu sáng hình chữ nhật có kích thước: 20cm×24cmhoặc 2 mãnh vải: 11cm×13cm, dây chun nhỏ, kéo, thước com pa, phấn vẽ, kim chỉ 1mãnh bìa mỏng có kích thước: 10cm×12cm
Ngày soạn 18/09/2012 Ngày dạy 19/09/2012 Lớp 6A
Trang 341.Kiến thức:-Giúp hs nắm được quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
2.Kĩ năng: -Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.
3.Thái độ:- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt may
đơn giản
II.Chuẩn bị của Gv-Hs
1.Gv:nghiên cứu sgk+tài liệu tham khảo
- Mảnh bìa cứng kích thước10cm.13cm, thước, bút chì, com pa, kéo
2.Hs:- Một mảnh vải loại mềm màu sáng hình chữ nhật có kích thước: 20cm× 24cm hoặc 2 mãnh vải: 11cm×13cm
-kim,chỉ,kéo,dây chun,thước…
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (2’)
Gv Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs:Dụng cụ,Vật liệu
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Gv nêu mục tiêu bài học và kiểm tra sự chuẩn bị
Nêu nội quy thực hành
Treo tranh phóng to mẫu vẽ trên giấy
và phân tích cho HS biết Sau đó GV
hướng dẫn cách dựng hình tạo mẫu
II.Quy trình thực hành (10’)
Dựng hình trên bảng theo hình 1.17a
- Kẽ hình chữ nhật ABCD có cạnh
Trang 35-Làm bài dựng hình trên giấy
-Dựng hình mẫu vẽ bao tay trẻ sơ sinh
theo đúng kích thước đã ghi
Theo dõi uốn nắn thao tác cho Hs
AB = CD = 11cm,
AD = BC = 9cm, AE = DG =4,5cm( làm phần cong đầu các ngón tay)
- Vẽ phần cong đầu các ngón tay dùng com pa vẽ nửa đường tròn có bán kính R = EO = OG = 4,5cm-Ta được mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt ta cắt theo nét vẽ
-Giờ TH sau may vải( nên chọn vải mỏng mềm) kim, chỉ và mẫu giấy đã hoàn chỉnh
để thực hiện cắt mẫu vải
Ngày soạn 24/09/2012 Ngày dạy 25/09/2012 Lớp 6B
Trang 36-Giúp học sinh nắm được quy trình cắt vải theo mẫu giấy
2.Kĩ năng: -Cắt vải theo mẫu giấy theo đúng quy trình
-May hoàn chỉnh 1 chiếc bao tay
3.Thái độ: -Gd học sinh yêu thích bộ môn
-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, theo đúng qui trình kĩ thuật cắt may đơn giản
II.Chuẩn bị của Gv và Hs
1.Gv:-Mảnh vải cắt theo mẫu giấy hoàn chỉnh
-Kim chỉ,kéo,thước
-Tài kiệu chuẩn kiến thức kĩ năng
2.Hs:-Mẫu giấy đã dựng và cắt hình bao tay trẻ sơ sinh.
-Kim, chỉ trắng,vải, dây chun, chỉ màu
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (2’)
Gv Kiểm tra đồ dùng ,dụng cụ học tập của Hs
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Gv nêu mục tiêu bài thực hành
Nêu nội quy thực hành
Hướng dẫn HS cắt vải và làm mẫu cho HS
Trang 37Vì nếu không ghim cố định thì khi dùng
bút chì vẽ lên rìa mẫu giấy dễ bị dịc
chuyển mất độ chính xác
Quan sát và thực hành(cắt vải theo mẫu
giấy)
Theo dõi uốn nắn thao tác cho từng Hs
- Xếp úp 2 mặt phải vải vào nhau mặt trái vải ra ngoài
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim
- Cho hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành
-GV: Nhận xét:+Tinh thần làm việc của HS
+ sản phẩm HS thực hành
+sự chuẩn bị
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
Chuẩn bị cho bài TH: Cắt, khâu bao tay trẻ sơ sinh(TT)
- mẫu, vải, kim, chỉ,
- cất giữ sản phẩm vừa TH để tiết sau thực hành tiếp
Ngày soạn 24/09/2012 Ngày dạy 26/09/2012 Lớp 6A
Trang 381.Kiến thức :-giúp học sinh nắm được quy trình khâu bao tay trẻ sơ sinh
2.Kĩ năng: -May hoàn chỉnh 1 chiếc bao tay
3.Thái độ: -Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
II.Chuẩn bị của Gv và Hs
1.Gv:-Mảnh vải cắt theo mẫu giấy hoàn chỉnh
-Kim chỉ,kéo,thước
2.Hs:-Mẫu vải đã cắt hình bao tay trẻ sơ sinh.
-Kim, chỉ trắng,vải, dây chun, chỉ màu
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (2’)
Gv Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
*Giới thiệu bài mới (1’) Gv nêu mục tiêu bài TH
-Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ
tự đường chu vi và khâu viền cổ tay
->
I.Chuẩn bị (5’)
-Mẫu vải đã cắt,-Kim chỉ.thước,bút chì…
II.Quy trình thực hành (10’)
a.Khâu vòng ngoài bao tay
-Vẽ đường may xung quanh cách mép vải 0,5cm
-Úp mặt phải 2 miếng vải vào
Trang 39Em hãy nêu lại cách khâu mũi thường
và khâu mũi đột mau?
Khâu mũi thường
-Lấy thước và bút chì kẻ nhẹ 1 đường
thẳng lên vải
-Xâu chỉ vào kim và thắt nút chỉ ở cuối
sợi cho khỏi tuột
-Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim,
khâu từ phải sang trái
-Lên kim ở mặt trái vải( h1.14a) xuống
kim cách chỗ lên kim 0,2cm.tiêp tục lên
kim cách mũi vừa xuống 0,2cm
-Khi có khoảng 3-4 mũi khâu trên kim
thì rút kim lên và vuốt nhẹ theo đường
đã khâu cho phẳng(hình1.14c)
-Khi khâu xong cần lại mũi xuống kim
sang mặt trái( dấu nút chỉ ở mặt trái)
vòng chỉ qua đầu kim khoá mũi cho khỏi
tuột
Khâu mũi đột mau
-Kẻ nhẹ tay 1 đường thẳng trên vải
-Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải
0.5cm,xuống kim lùi lại 0.25cm, lên kim
về phía trước 0.25cm( hình 1.15b)
Xuống kim đúng lỗ mũi kim đầu tiên
Cứ khâu như vậy cho đến hết đường
khâu(1.15c) Lại mũi khi đến hết đường
khâu và thắt nút ở mặt trái
Cho HS thực hành theo cá nhân
Thực hành khâu bao tay theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Theo dõi uốn nắn thao tác cho từng Hs
trong,sắp bằng mép,khâu theo nét vẽ bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột
III.Tổ chức thực hành (20’)
Trang 40
-Em nào khâu chưa đúng kĩ thuật thì Gv
uốn nắn ngay
3.Củng cố-Luyện tập (6’)
-Gv cho hs thu dọn vệ sinh nơi thực hành
-Gv: Nhận xét:+Tinh thần làm việc của HS,sự chuẩn bị thực hành