- Trong thiết kế cơ khí thờng dùng vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp của sản phẩm để lập bản hợp diễn tả đợc hình dạng, cấu tạo của chi tiết.. Yêu cầu hs tìm hiểu qua sgk.Kl: Nếu nung kim l
Trang 1- Hiểu đợc nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
định?
+ Việc quy định khổ giấy
có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
Hs đọc sgk, suy nghĩ vàtrả lời
Yêu cầu HS xem bảng 1.2
và hình 1.3 rồi trả lời câu hỏi
ký hiệu, chú thích cần thiếtkhác
Chữ viết cần có yêu cầu
Trang 2+ Nừu ghi kích thớc trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho ngời đọc thì đa đếnhậu quả gì?
Gv trình bày các điều quy
định về việc ghi kích thớc
Hs quan sát hình 1.5 sgk nhận xét các đờng kích thớc
3.Tổng kết
Gv yêu cầu Hs làm bài hình 1.8
Giao nhiệm vụ cho Hs: Trả lời câu hỏi sgk Đọc trớc bài 2
Tuần 2; Tiết 2
Ngày soạn:13/08/2008
Bài 2 hình chiếu vuông góc
a Mục tiêu.
- Hiểu đợc nội dung cơ bản của phơng pháp hình chiếu vuông góc
- Phân biệt đợc phơng pháp chiếu góc thứ nhất và góc chiếu thứ 3
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 2 sgk
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Hs quan sát hình 2.1
và 2.2 suy nghĩ trả lời
Trang 3- Sau khi chiếu mặt phẳng hình chiếu bằng và hình chiếucạnh mở ra nh thế nào?
Gv đặt câu hỏi để đánh giá sự tiếp thu của Hs
- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?
- Sự khác nhau của PPCG1 và PPCG3 ?
Giao nhiệm vụ cho Hs:
- Trả lời câu hỏi trong sgk
Trang 4A Mục tiêu.
- Vẽ đợc hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể từ hình chiếu ba chiều hoặc vật mẫu
- Ghi đợc kích thớc của vật thể, bố trí hợp lý và đúng tiêu chuẩn các kích thớc
- Biết cách trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 3 sgk
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan
- Tranh vẽ mẫu khung tên
- Vật thể hoặc tranh vẽ giá chữ L
C Tiến trình thực hành.
I/ Phân bố bài giảng
- Gv giới thiệu bài ( 10 phút )
- Hs làm bài dới sự hớng dẫn của gv
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động 1
I Giới thiệu bài
Lấy giá chữ L làm ví dụ Các
- Nêu cách tiến hành trên khổ giấy A4
Ghi vở
Hoạt động 2
II Thực hành Giao đề cho Hs và nêu các
yêu cầu của bài Quan sát uốn nắn Hs
Trang 51 Nội dung.
- Nghiên cứu bài 4 sgk
- Đọc tài liệu liên quan bài giảng
đó đặt câu hỏi thế nào là mặt phẳng cắt, mặt cắt, hình cắt?
Hs quan sát, suy nghĩ và trả lời
Hoạt động 2
II Mặt cắt
Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết
diện vuông góc của vật thể
Hs quan sát hình 4.2, 4.3, 4.4 sgk trả lời
Hoạt động 3
Trang 6Hình biểu diễn gồm nửa hình
cắt ghép với nửa hình chiếu,
3 Tổng kết
Gv đăt câu hỏi theo mục tiêu của bài
Gv giao nhiệm vụ cho Hs
Tuần 5; Tiết 5
Ngày soạn: 04/09/2008
Bài 5: hình chiếu trục đo.
A Mục tiêu.
- Hiểu đợc khái niệm về hình chiếu trục đo
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 5 sgk
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
phép chiếu song song
Gv yêu cầu Hs quan sát hình 3.9 sgk và đặtcâu hỏi:
- Trên hình 3.9 có đặc
điểm gì?
Gv kết luận đó là HCTĐ của vật thể
- HCTĐ đợc vẽ trên một hay nhiều mặt phẳng chiếu?
Hs quan sát kỹ hình 3.9 sgk suy nghĩ trả lời
Trang 7Là tỉ số độ dài hình chiếu của
một đoạn thẳng trên trục toạ độ
với độ dài chính của đoạn
Gv nhấn mạnh góc trục đo và hệ số biến dạng là hai thông số cơ bản của HCTĐ
Hs nghe giảng và ghi
vuông góc đều và xiêngóc cân
Gv giải thích cho Hs biết thế nào là vuông góc thế nào là đều?
Hs quan sát hình 5.3 sgk và cho biết cách
vẽ HCTĐ của hình tròn
Gv nói rõ mặt phảng toạ độ xoz đợc đặt //
( p, ), trục oz đợc đặt thẳng đứng
Tại sao trong HCTĐ
xiên góc cân:
p = r = 1?
Căn cứ vào hình 5.5
Hs có thể nhận xét về góc giữa trục đo và hệ
số biến dạng quy địnhkhi vẽ HCTĐ
vẽ HCTĐ
Hs quan sát và vẽ
Trang 84 Tổng kết.
- Gv đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học và đánh giá sự tiếp thu của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Đọc đợc bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ đợc hình chiếu thứ ba, hình cắt và HCTĐ của vật thể đơn gian từ bản vẽ hai hình chiếu
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 6 sgk
- Đọc tài liệu liên quan đến thực hành
Bài này dạy trong 2 tiết
- Phần 1: Gv giới thiệu bài ( 20 phút)
- Phần 2: Hs làm bài tại lớp dới sự hớng dẫn của Gv ( 75 phút)
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 6 sgk
Gv trình bày nội dung thực hành và nêu tóm tắt các bớc tiến hành của bài Lấy hai hình chiếu của ổ trục làm ví dụ
+ Bớc 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu và phân tích hình dạng ổ trục Hình 6.2
Gv giao đề cho Hs và nêu các yêu cầu của bài
Hs làm bài dới sự hớng dẫn của Gv
Trang 9- Biết đợc khái niệm về HCPC.
- Biết đuợc cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 7 sgk
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
- Xem lại bài 2 sách công nghệ 8
- Biết cách vẽ HCPC của vật thể đơn giản
Trọng tâm bài: Vẽ phác HCPC một điểm tụ
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Nội dung bài mới
hình chiếu vuông góc trong các
bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây
- Có nhận xét gì về kích thớc ngôi nhà trên hình vẽ?
Gv giải thích khái niệm một điểm tụ:
Trong phép chiếu xuyên tâm hai đờng thẳng song song có thể chiếu thành hai đ- ờng thẳng cắt nhau
Điểm cắt đó chính là
điểm tụ.
Gv yêu cầu Hs quan sát, tìm hiểu hệ thốngxây dựng HCPC( hình 7.2) sgk
Hs quan sát hình 7.1 sgk và trả lời câu hỏi
tụ của vật thể?
Gv yêu cầu Hs đọc kĩcác bớc vẽ phác HCPC một điểm tụ trong sgk
Hs đọc kĩ các bớc và quan sát gv vẽ phác
Trang 103 Tổng kết.
- Gv hớng dẫn Hs tự nghiên cứu vẽ phác HCPC hai điểm tụ theo nội dung sgk
- yêu cầu Hs làm bài tập hình 7.4 sgk
- Biết đợc giai đoạn chính của công việc thiết kế
- Hiểu đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 8 sgk
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan bài giảng
- Xem lại bài 8 sách công nghệ 8
Trọng tâm bài: Mối liên hệ giữa công iệc thiết kế và bản vẽ kĩ thuật
II/ Các hoạt động dạy
Thiết kế là quá trình hoạt động
sáng tạo của ngời thiết kế bao
gồm nhiều giai đoạn
2 Các giai đoạn thiết kế
- Thiết kế là gì?
- Để thiết kế sản phẩm đơn gian nh hộp đựng đồ dùng học tập cần phải qua các giai đoạn nào?
Hs đọc shk trả lời câu hỏi
Quan sát sgk và tự tóm tắt các giai đoạn
và vẽsơ đồ quá trình thiết kế
Hoạt động 2
II Bảnvẽ kĩ thuật
1 Khái niệm
Bản vẽ kĩ thuật là thông tin kĩ
thuật đợc trình bày dới dạng đồ
hoạ theo quy tắc thóng nhất
2 Các loại bản vẽ kĩ thuật
- bản vẽ cơ khí bao gồm các bản
vẽ liên quan đến việc thiết kế,
chế tạo, lắp ráp , kiểm tra, sử
dụng các máy móc thiết bị
Gv có thể hỏi:
- Bản vẽ kĩ thuật là gì?
- Có mấy loại bản vẽ
kĩ thuật?
Gv dùng hình 9.4 và hình 11.2 sgk để giớithiệu bản vẽ cơ khí
và bản vẽ xây dựng
Gv kết luận: Bản vẽ
Hs quan sát sgk, hình 9.4 và hình 11.2 sgk
để trả lời câu hỏi
Trang 11- Bản vẽ xây dựng bao gồm các
bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi
công, lắp ráp, kiểm tra,sử dụng
các công trình và xây dựng
3 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
Trong quá trình thiết kế từ khi
hình thành ý tởng đến việc lập
hồ sơ kĩ thuậtcần qua các giai
đoạn thiết kế nh sau:
cứ vào đó đẻ thiết kế
và chế tạo sản phẩm
3 Tổng kết
Gv cho câu hỏi theo mục tiêu bài học
Gv cho Hs trả lời các câu hỏi cuối sgk và yêu cầu Hs đọc trớc bài 9
Tuần 11; Tiết 11
Ngày soạn: 02/10/2008
Bài 9 bản vẽ cơ khí
A Mục tiêu.
- biết đợc nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Biết cách lập bản vẽ chi tiết
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 9 sgk
- Đọc tài liệu liên quan bài giảng
- Xem lại bài 9, bài 13 sách công nghệ 8
Trọng tâm bài: Cách lập bản vẽ chi tiết
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân biệt bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Nêu các bớc lập bản vẽ chi tiết
Trang 12+ Nội dung: Bản vẽ chi tiết thể
+ Bản vẽ chi tiết dùng
để làm gì?
Kl: Trớc khi lập bản vẽ chi tiết thờng lập bản vẽphác chi tiết
+ Trình tự lập bản vẽ chi tiết?
có thể đặt câu hỏi:
+ Bản ve8 lắp gồm những nội dung gì?
+ Công dung?
+ Hãy đọc bản vẽ lắp bộgiá đỡ hình 9.4 sgk
Hs đọc sgk, quan sát bản vẽ bộ giá đỡhình 9.4 sgk trả lời
4 Tổng kết
Gv đặt câu hỏi theo mục tiêu bài học
Cho Hs tr3 lời các câu hỏi, bài tập cuối bài và yêu cầu về nhà đọc trớc bài 10 sgk
- Lập đơc bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ của sản phẩm cơ khí đơn giản
- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 10 sgk
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giang3
2 Phơng tiện
- Các đề bài cho trong hình 10.1, 10.2 sgk
C Tiến trình dạy.
I/ Phân bố thời gian
Bài thực hành trong 2 tiết:
- Gv giới thiệu bài ( 20 phút)
- Hs làm bài dới sự hớng dẫn của Gv ( 70 phút)
II/ Các hoạt động dạy
Trang 13- Giấy vẽ: A4.
II Nội dung thực hành
vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp hoặc từ
vật mẫu
các nội dung sau:
- Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp
- Trong thiết kế cơ
khí thờng dùng vẽ tách chi tiết từ bản
vẽ lắp của sản phẩm để lập bản
hợp diễn tả đợc hình dạng, cấu tạo
của chi tiết
+ Ghi kích thớc
Gv giao đề cho Hs:
- Bản vẽ nắm cửa hình 10.1)
- Bản vẽ tay quay ( hình 10.2)
Hs nhận đề và làm bài dới sự hớng dẫn của gv
- Biết khái quát về các loại bản vẽ xây dựng
- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 11 sgk
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
- Xem lại bài 15 sách công nghệ 8
Trang 14Kl: Mặt bằng tổng thể là hình chiếu bằng của khu đất xây dựng.
Hs quan sát hình 11.1suy nghĩ trả lời
Yêu cầu Hs xem phần thôngtin bổ sung sau đó nhận xét tác dụng của bản vẽ mặt bằng tầng 1, tầng 2 hình 11.2c, d nêu điểm khác biệt nhất giữa bản vẽ nhà và bản
vẽ cơ khí.( dùng một mặt phẳng cắt và không biểu diễn phần khuất)
Kl: Đây là hình biểu diễn quan trọng nhất của ngôi nhà
Gv yêu cầu Hs quan sát tranh
vẽ hình 11.2a và nhận xét tác dụng của mặt đứng
Gv yêu cầu Hs quan sát hình 12.2d và nhận xét tác dụng của mặt cắt ngôi nhà và chỉ rõ
vị trí mặt cắt
Kl: Thể hiện kết cấu các kích thớc từ móng đến mái nhà, kích thớc cầu thang
Hs quan sát tranh vẽ trong sgk trả lời
3 Tổng kết
Gv có thể đặt câu hỏi so sánh giữa mặt bằng tổng thể và mặt bằng của ngôi nhà
Gv yêu cầu Hs trả lời một số câu hỏi cuối bài và yêu cầu Hs về nhà đọc trớc bài thực hành
Tuần 15; tiết 15
Ngày soạn: 23/10/2008
Trang 15- Nghiên cứu bài 12 sgk.
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
Gv yêu cầu Hs quan sát mặt bằng trong hình 12.4 yêu cầu Hs đếm số cửa đi, cửa
sổ, tính toán diện tích các phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung
- Biết các khái niệm cơ bản về một hệ thống vẽ bằng máy tính
- Biết khái quát về phần mềm autocad
B Chuẩn bị.
1.Nội dung
- Nghiên cứu bài 13 sgk
- Đọc các tài liêu liên quan đến phần mềm autocad
2 Phơng tiện
- Tranh vẽ từ hình 13.1 đến hình 13.5 sgk
Trang 16- Một số bản vẽ đợc vẽ bằng phần mềm autocad.
- Sử dụng máy chiếu nếu có
C Tiến trình dạy.
I/ Phân bố bài giảng
Bài đợc thực hiện trong 1 tiết gồm 2 nội dung chính:
- Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính
- Khái quát về phần mềm autocad
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1
I Khái niệm chung
Ngày nay hầu hết các bản vẽ kĩ
thuật đều đợc lập bằng máy
từ đó Hs có thể rút ra nhận xét việc lập bản vẽ
kĩ thuật bằng máy tính
điện tử có những u điểmgì?
Hs thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
phần cứng và phần mềm
Gv có thể đặt câu hỏi:
- Kể tên các thiết bị phần cứng của một giànmáy tính?
- Nêu nhiệm vụ mà phần mềm phải thực hiện để đảm bảo thiết lập đợc bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính?
Hs có thể quan sát hình 13.1 sgk, vận dụng trong thực tế
để trả lời
Đọc sgk và trả lời
Hoạt động 3
Trang 17III Khái quát về phần mềm
Gv có thể tóm tắt một
số u điểm cơ bản của phần mềm này
- Nêu các khả năng của phần mềm autocad?
Kl: từ hình ba chiều, Autocad có tự động xâydựng các hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt, ghi kích thớc theo yêu cầu của ngời
sử dụng
Hs có thể quan sát hình 13.3 và hình 13.5, thảo luận theo nhóm trả lời
3 Tổng kết
Gv có thể nêu các câu hỏi để đánh giá sự tiếp thu của Hs
Giao nhiệm vụ cho Hs trả lờicác câu hỏi cuối bài và về nhà đọc trớc bài 14
Tuần 17; tiết 17
Bài 14 ôn tập
Tuần 18; tiết 18
Kiểm tra học kì I
Trang 18- Nghiên cứu bài 15 sgk.
- Xem lại bài 18, 19 sách cong nghệ 8
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
- Một số vật mẫu vật liệu cơ khí
C Tiến trình dạy.
I/ Phân bố bài giảng
Bài đợc thực hiện trong một tiết:
- Một số tính chất đặc trng của vật liệu cơ khí
- Một số loại vật liệu thông dụng
II/ Các hoạt động dạy
Hs trả lời ( có trong sách công nghệ 8)
Trang 19Gv giải thích giới hạn bền.
Vật liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao
Gv
- Giới hạn
bền kéo Kí hiệu: σbk ( N/mm
2)
Đặc trng cho độ bền kéo của vật liệu
Ghi giải thích của Gv
- Giới hạn
bền nén Kí hiệu: σσĐặc trng cho độ bền nén của vật liệu.bn.
2 Độ dẻo
Định nghĩa Gv yêu cầu Hs đọc sgk trả lời câu hỏi:Độ dẻo là gì?
Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dới tác dụng của ngoại lực
ý nghĩa: đặc trng cho độ dẻo của vật liệu
Hs đọc sgk trả lời
Độ dãn dài
t-ơng đối σKí hiệu: δ σ(%)
í σnghĩa: đặc trng cho độ dẻo của vật liệu
Vật liệu có độ dãn dài tơng đối càng lớn thì
độ dẻo càng cao
Hs ghi lời giải thích, kết luận củagv
Hs đọc thêm thông tin bổ sung
3 Độ cứng
Định nghĩa: Gv: - Tại sao ngời ta nói gang cứng hơn đồng?
- Làm thế nào để biết gang cứng hơn đồng?
Hs suy nghĩ tra lời
Hs vận dụng kiến thức đã học ở lớp
Phạm vi chịu nhiệt khi làm việc
Công dụng Nêu công dụng của vật liệu vô cơ?
Trang 20ví dụ: poliamit.( PA).
Tính chất - ở nhiệt độ nhất định - trạng thái dẻo
- Khi dẻo không dẫn điện
ví dụ: Epoxi, polieste không no
Tính chất - Sau khi gia công nhiệt lần đầu không chảy hoặc mềm ở nhiệt độ
Thành phần Các loại cacbit liên kết với nhau nhờ coban
Tính chất Có độ cứng, độ bền cao.( làm việc ở 800 - 1000 oC )
Công dụng Chế tạo dụng cụ cắt trong gia công cắt gọt
- có độ bền rát cao với loại cốt Al203
Công dụng Thân máy công cụ, tay ngời máy, canô,xuồng
3 Tổng kết
- Nhận xét ý thức học tập của Hs, mức độ tiếp thu của Hs
- Hs chuẩn bị cho bài sau
Tuần 20; Tiết 20, 21
Ngày soạn: 07/01/2009
Bài 16 công nghệ chế tạo phôi
A Mục tiêu.
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
- Hiểu đợc công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc trong khuân cát
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực, hàn
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 16 sgk
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
Trang 21- Tiết 1: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc.
- Tiết 2: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực, hàn
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Nội dung
Tiết 1: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
Hoạt động 1
1 Bản chất - Em hãy kể tên một số sản phẩm đúc
mà em biết?
Đỉnh đồng, trống đồng, tợng đồng, xoong, nồi
- Nh thế nào là đúc?
Kim loại lỏng rót vào khuôn, kim loại lỏng kết tinh và nguội - sản phẩm có hình dạng, kích thớc của lòng khuôn
đúc
- Trong thực tế có các phơng pháp đúc nào?
a Ưu điểm Trong thực tế vật liệu nào có thể đúc?
- Đúc đợc tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau
- Đúc đợc các vật có khối lợng, kích
th-ớc rất lớn và rất nhỏ
- Tạo ra cac hình dạng mà các phơng pháp khác không tạo ra đợc( lỗ, hốc, rỗng bên trong)
Kl: ngày nay nhờ tiến bộ của KHKT đã
tạo ra nhiều sản phẩm có độ chính xác cao, giảm chi phí
Hs liên hệ thực tế trả lời
Ghi kết luận
b Nhợc điểm Em hãy nêu nhợc điểm của phơng pháp
đúc?
Tạo ra các khuyết tật: rỗ xỉ, rỗ khí, không đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt
Hs đọc sgk trả lời
Sơ đồ quá trình đúc trong khuôn cát
Tiết 2: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực, hàn.
Hoạt động 3: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực
1 Bản chất Kim loại bị biến dạng khi nào?
Nấu chảy, ngoại lc tác dụng
Hs trả lời
Trang 22Yêu cầu hs tìm hiểu qua sgk.
Kl: Nếu nung kim loại ở trạng thái dẻo
và dùng ngoại lực thông qua các dụng
cụ tác động làm kim loại biến dạng theo yêu cầu - gia công áp lực
Hs trao đổi theo nhóm
Nêu nhận xét của nhóm
a Ưu điểm - Có cơ tính cao vì sao?
- Dễ tự động hoá, cơ khí hoá?
- Rèn tự do độ chính xác thấp, năng suất không cao, điều kiện làm viêc nặng nhọc
Trả lời câu hỏi dẫn dắt của gv
Hoạt động 4: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp hàn
1 Bản chất - Quan sát khi hàn kim loại em thấy
chỗ hàn kim loại ở trạng thái nào?
- Sau khi hàn kim loại có kết tinh và nguội không?
- Sau khi nguội em thấy hai vật cần hàn có dính với nhau không?
Kl: Bản chất của hàn là:
+ Nối các chi tiết lại với nhau
+ Phơng pháp: nung chảy chỗ mối hàn
+ Kim loại kết tinh tạo thành mối hàn
Hs trả lời
Hs trả lời
Ghi kết luận củ gv
2 Ưu, nhợc điểm
a Ưu điểm - Tiết kiệm vật liệu vì sao?
- Nối đợc kim loại có tính chất khác nhau
- Tạo đợc chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp Vì sao?
- Có độ bền cao, kín
Hs trả lời
b Nhợc điểm Chi tiết dễ bị cong vênh Vì sao?
Do biến dạng nhiệt không đều Hs trả lời.
3 Một số phơng
pháp hàn Gv yêu cầu hs theo dõi sgk và hớng dẫn tìm hiểu nội dung các phơng
pháp hàn
Hs đoc sgk tìm hiểu bài
3.Tổng kết
- Cho hs trả lời câu hỏi trong sgk để củng cố bài
Trang 23- Biết đợc bản chất gia công kim loại bằng cắt gọt.
- Biết đợc nguyên lí cắt và dao cắt
- Biết đợc các chuyển động của dao tiện và khả năng gia công cua tiện
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 17 sgk
- Đọc các tài liệu liên quan đến bài giảng
2 Phơng tiện
- Chuẩn bị mẫu hoặc vật thật
- Có thể giảng bằng MTĐT sử dụng phần mềm powerpoint
C Tiến trình dạy.
I/ Phân bố bài giảng
Bài này dạy trong 2 tiết:
Tiết 1: Nguyên lí cắt và dao cắt
Tiết 2: Gia công trên máy tiện
II/ Các hoạt động dạy
Tiết 1: Nguyên lí cắt và dao cắt.
1 ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên lí cắt và dao cắt
Lấy đi một phần kim loại d của phôi
- Lấy đi bằng cách nào?
Dùng máy cắt và dao cắt
Gv: Sau khi cắt gọt đi phần d của phôi ngời ta thu đợc sản phẩm có hình dạng, kích thớc theo yêu cầu
- Hãy so sánh phơng pháp này với các phơng pháp gia công khác?
Là phơng pháp phổ biến nhất trong ngành chế tạo cơ khí vì nó tạo ra sản phẩm có độ chính xác, độ bóng bề mặt cao
Hs quan sát trục phôi xe đạp, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Ghi kết luận của gv
Trang 24Gv: Dới tác dụng của lực( do máy tạo ra) dao tiến vào phôi làm cho lớp kim loại phía trớc dao bị dịch chuyển theo mặt trợt tạo thành phoi.
- Dao cắt đợc kim loại phải có độ cứng
nh thế nào so với phôi?
Độ cứng dao > độ cứng phôi.
Nghe và ghi
Nhớ lại kiến thức lớp 8 trả lời
Hs quan sát để thấy
rõ chuyển động giữa dao và phôi trả lời
Hoạt động 3: Các mặt dao tiện
Hình 17.2a
1 Các mặt của
dao
Yêu cầu hs quan sát hình 17.2a
- Đâu là mặt trớc của dao tiện? Có tác dụng gì khi tiện?
- Đâu là mặt sau của dao tiện? Có tác dụng gì khi tiện?
Giao tuyến của mặt trớc và mặt sau của dao tiện; để cắt kim loại khi tiện
Hs quan sát hình 17.2a suy nghĩ trả lời
Ghi giải thích của gv
Hoạt động 4: Các góc dao tiện
Hs quan sát hình 17.2 trả lời
Đọc sgk để hiểu câu hỏi trả lời
Trang 251 Máy tiện.
Các bộ phận
chính của máy
tiện
Treo hình 17.3 để cho hs nhận biết một
số bộ phận của máy tiện
- Hãy chỉ các bộ phận của máy tiện
Sau đó gv nêu tác dụng của từng bộ phận
- Phôi và dao chuyển động nh thế nào?
Phôi quay tròn, dao tịnh tiến ngang.
Quan sát hình 17.4c
- Phôi và dao chuyển động nh thế nào?
Phôi quay tròn, dao tịnh tiến dọc.
- Khoan: khoan lỗ trên phôi
- Mài: mài nhẵn bề mặt phôi
+ Tiện có thể gia công đợc những loại gì?
Ghi
Trả lời
3 Tổng kết
Cho hs trả lời câu hỏi 4, 5 sgk
Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của hs
- Nghiên cứu bài 18 sgk
- Xem lại bài 17
- Su tầm tài liệu liên quan
2 Thiết bị
Trang 26- Lập quy trình công nghệ chế tạo chốt cửa.
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của chi tiết
+ Có hai khối trụ tròn xoay với 2 bậc
có đờng kính, chiều dài khác nhau.
+ Hai đầu côn có kích thớc 1x45 0 + Chiều dài cả 2 khối là 40mm, khối ngăn dài 15mm, khối còn lại 25mm.
Dao đợc lắp theo nguyên tắc nào?
Vừa chạm tới mặt đầu phôi. Hs trả lời.Ghi giải thích của gv.Bớc 4 Tiện mặt
Yêu cầu hs quan sát hình 18.3 sgk
Tiện từ ngoài vào trong, phần kích
1x45 0 Yêu cầu hs quan sát hình 18.5 sgk H quan sát
Bớc 8 Cắt đứt Chiều rộng rãnh cắt phụ thuộc vào đ- Ghi
Trang 27-Biết đuợc các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong san xuất cơ khí.
B Chuẩn bị bài dạy.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 19 sgk
- Su tầm tài liệu, thông tin liên quan
Bài này thực hiện trong 1 tiết:
- Tìm hiểu về máy tự động, nguời máy công nghiệp và dây chuyền tự động
- Tìm hiểu các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong san xuất cơ khí
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về máy tự động
1 Khái niệm Trong sản xuất hiện nay đều tuân theo
có sự tham gia trực tiếp của con ngời.
Kl: Máy tự động là máy hoàn thành một nhiệm vụ nào đó theo chơng trình định tr-
ớc không có sự tham gia trực tiếp của con ngời ví dụ: máy tiện CNC
th-+ Khi chi tiết gia công thay đổi phải thay
đổi cam điều khiển, tốn thời gian thay đổi cam, điều chỉnh máy.
Hs trả lời
Hs trả lời
Ghi
Trang 28+ Máy tự động
mềm Thế nào là máy tự động mềm?Dễ dàng thay đổi đợc chơng trình hoạt
động khi gia công chi tiết khác nhau.
Gv giới thiệu máy điều khiển số NC Yêu cầu hs quan sát hình 19.1 và giảng về máy tiện CNC.
Hs trả lời
Ghi
Đọc sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngời máy công nghiệp
1 Khái niệm Trong sản xuất ngày nay nhiều khâu
trong quá trình đó vị trí của con ngời đợc thay thế bởi máy tự động đó là tự động hoá nhờ đó có năng suất lao động cao.
- Thế nào là máy công nghiệp?
Hs kể tên
Đọc sgk trả lời.Ghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu dây chuyền tự động
1 Định nghĩa Thế nào là dây chuyền tự động?
Tổ hợp máy và thiết bị tự động đợc sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau để hoàn thành một sản phẩm.
Đọc sgk và quan sát hình 19.3
2 Công dụng Dây chuyền tự động có công dụng
làm việc Yêu cầu hs quan sát hình 19.3 sgk.Phôi đa lên băng tải, rôbốt 1,2,3 lắp
phôi lên máy tiện số 1,2,3 và tháo chi tiết khi gia công xong đặt lên băng tải.
Trả lời
Hoạt động 4:Tìm hiểu ô nhiễm môi trờng trong sản xuất cơ khí
1 Nguyên nhân Hãy cho biết nguyên nhân làm ô nhiễm
môi trờng trong sảnxuất cơ khí?
- Các chất thải trong quá trình sản xuất cơ khí thông qua xử lí thải ra môi trờng.
- ý thức của con ngời.
Các chất thải cơ khí thờng làm ô nhiễm môi trờng nào?
Nớc, đất đai.
Hs đọc sgk
Ghi
Liên hệ thực tế trả lời
Ghi
2 Kết luận Trách nhiệm của các nhà sản xuất, mỗi
ngời công nhân phải có ý thức bảo vệ môi trờng.
Trang 29Hoạt động 5: Tìm hiểu các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí.
1 Khái niệm Phát triển bền vững ?
Nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại, không ảnh hởng đến nhu cầu của thế hệ tơng lai, có môi trờng an toàn cho con ngời.
Phát triển bền vững trong sản xuất cơ
khí là gì?
Phát triển hệ thống sản xuất xanh, sạch.
Đọc sgk, liên hệ thực tế
2 Biện pháp Các biện pháp nào để phát triển bền
vững trong sản xuất?
Gv giảng và kl
- Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất.
- Xử lí chất thải ra môi trờng.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho cộng đồng.
- Hiểu đợc khái niệm và cách phân loại động cơ đốt trong
- Biết đợc cấu tạo chung của động cơ đốt trong
B Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 20 sgk
- Tham khảo tài liệu liên quan
Bài này có 3 mục lớn đợc trình bày trong 1 tiết
II/ Các hoạt động dạy
1 ổn định lớp
2 Tổ chức hoạt động dạy
Gv chia nhóm mỗi nhóm sẽ thực hiện nghiên cứu một vấn đề theo định hớng của gvhoặc trả lời một số câu hỏi do gv đa ra Sau thời gian nhất định, các nhóm lần lợt trình bày kết quả tìm hiểu của mình cho cả lớp nghe Gv thảo luận và rút ra kết luậncho mỗi nội dung học tập
I Sơ lợc lịch sử phát triển ĐCĐT
- 1860 chiếc ôtô đầu tiên ra đời Đó là
động cơ 2 kì chạy bằng khí thiên
nhiên do Giăng Êchiên Lơnoa chế
Hoạt động 1: Nghiên cứu sơ lợc lịch sử
phát triển ĐCĐT.
- Gv kể một vài mẩu chuyện liên quan
đến lịch sử phát triển ĐCĐT
Trang 30- 1877 Nicola aogut và Lăngghen chế
tạo động cơ 4 kì chạy bằng khí than
- 1885 Gôlip đemlơ chế tạo động co
xăng
- 1897 Ruđomphơ saclơ Sređiêng
Điêzen chế tạo động cơ điêzen
- Gv chia nhóm, đề nghị thảo luận, ghi tên gọi những phơng tiện, thiết bị có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực và cử một ngời đại diện báo cáo kết quả
- Gv nêu khái quát vai trò và vị trí của
ĐCĐT trong đời sống xã hội
- Gv nhấn mạnh việc nghiên cứu về
ĐCĐT là cần thiết
II Khái niệm và phân loại ĐCĐT
1 Khái niệm
ĐCĐT là loại động cơ nhiệt mà quá
trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và
quá trình biến đổi nhiệt năng thành
công cơ học diễn ra ngay trong xilans
động cơ
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm
ĐCĐT.
Gv có thê sử dụng một số câu hỏi sau:
- ĐCĐT thuộc loại động cơ nhiệt hay
động cơ điện?
- ĐCĐT biến nhiệt năng thành điện năng hay cơ năng?
- Nhiệt năng ở ĐCĐT đợc tạo ra bằng cách nào?
2 Phân loại
- Động cơ piston, động cơ tuabin khí,
động cơ phản lực
- Động cơ piston chuyển động tịnh
tiến và piston chuyển động quay
Thờng phân loại theo 2 dấu hiệu chủ
- ĐCĐT thờng sử dụng nguyên liệu gì?
II Cấu tạo chung của ĐCĐT
Cấu tạo ĐCĐT gồm 2 cơ cấu và 4 hệ
- Gv gợi ý bằng các câu hỏi sau:
+ Tại sao động cơ phải có cơ cấu phân phối khí?
+ Tại sao động cơ phải có hệ thống: bôi trơn, làm mát, đánh lửa, nhiên liệu, khởi
động?
3 Tổng kết
Trang 31- Gv nhận xét giờ học, đánh giá sự tiếp thu của hs.
- Cho hs trả lời câu hỏi cuối bài
- Giao nhiệm vụ về nhà
Tuần 24; tiết 27, 28
Ngày soạn: 05/02/2009
Bài 21 nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
A Mục tiêu.
- Hiểu đợc một số khái niệm cơ bản về ĐCĐT.
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc của ĐCĐT
B Chuẩn bị.
- Tranh vẽ phóng to các hình 21.1, 21.2, 21.3, 21.4 sgk
- Mô hình động cơ 2 kì và 4 kì
C Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài này có 3 nội dung chính trình bày trong 2 tiết
a Tiết 1:
- Một số khái niệm cơ bản
- Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì
b Tiết 2: Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì
2 Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản
Gv đặt thêm các câu hỏi để phát huy tínhtích cực của hs:
- ở điểm chết nào thì piston cách xa( gần)tâm trục khuỷu nhất?
Piston ở cách xa tâm trục khuỷu nhất khi
ở ĐCT và gần tâm trục khuỷu nhất khi ở
Vct = Vtp - Vbc
- Hãy lập công thức tính thể tích công tác
Quan sát và trả lời câu hỏi
Quan sát, tham khảosgk để mô tả, tính toán các thông số
Quan sát, tham khảosgk để mô tả, tính toán các thông số
Trang 32Gv giải thích khi làm việc có 4 quá trình:
Nạp, Nén, Cháy giãn nở và Thải
4 quá trình đó tạo thành một chu trình.
Nh vậy sau khi thực hiện quá trình thải của chu trình trớc sẽ lại đến quá trình nạp của chu trình sau.
Kì là một phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của piston ( tơng đơng trục khuỷu quay đợc
đã đợc phân công:
- Trục khuỷu quay theo chiều nào?
- Piston chuyển động lên hay xuống?
- Các xupap mở hay đóng?
- Bên trong xi lanh chứa gì?
Chia lại thành các nhóm 4 hs sao cho trong mỗi nhóm đều có cả 4 hình a,b,c hoặc d các hs chuẩn bị trớc đó Yêu cầu thảo luận và trình bày nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì
Một nhóm phát biểu ý kiến, gv nhận xét, gợi ý câu trả lời và tổng kết về nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì
Yêu cầu hs đọc nguyên lí làm việc của
động cơ xăng 4 kì và so sánh với nguyên
lí làm việc của động cơ điêzen 4 kì
Lắng nghe, nhận nhiệm vụ
Tham khảo sgk và trả lời các câu hỏi liên quan tới hình đã
đợc phân công
Di chuyển tạo nhómmới, thảo luận và trảlời về nguyên lí làm việc của động cơ
điêzen 4 kì
Trình bày kết quả thảo luận và trả lời câu hỏi
Trên cơ sở câu trả lời của hs, gv giải thích về các bộ phận, chi tiết ( cửa nạp khí vào cacte 4, cửa quét 9, cửa thải 3)
Giải thích rõ sự đóng mở các cửa đó đợc thực hiện nhờ chuyển động của piston
Đây là động cơ 2 kì 3 cửa khí ( cửa nạp nhiên liệu vào cacte, cửa quét, cửa thải)
Phóng to hình 21.4 sgk và cho hs quan sát Đàm thoại để hs hiểu nguyên lí
Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
Quan sát, lắng nghe
và tìm hiểu về sự khác biệt về mặt cấutạo giữa động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.Ghi chép tóm tắt.Quan sát, tham gia
đàm thoại với gv về
Trang 33Cung cấp cho hs biết trớc đó, trong xilans động cơ đã xảy ra quá trình cháy giãn nở, lực đẩy của khí làm piston chuyển động đi xuống.( cửa nạp 4 đóng lại không gian cacte đợc bao kín và thể tích giảm dần khi piston chuyển động đi xuống, làm cho áp suất trong cacte tăng.)Nhiên liệu nạp vào trong xilans đoựơc thực hiện qua 2 giai đoạn: nhiên liệu đợc nạp và nén vào trong cacte; nhiên liệu có
áp suất cao tràn vào trong xilans khi cửa quét 9 mở Quá trình thải diễn ra liên tục khi cửa thải 3 mở
nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì
Hoạt động 4: Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen 2
kì
Tham khảo nội dung sgk và hãy giải thích sự khác biệt về nguyên lí làm việc của đọng cơ xăng 2 kì và động cơ điêzen
2 kì
Ltham khảo sgk và trả lời câu hỏi
Chơng 6 cấu tạo của động cơ đốt trong.
Bài 22 thân máy và nắp máy
I Mục tiêu.
- Biết đợc nhiệm vụ và cấu tạo chung của thân máy và nắp máy
- Biết đợc đặc điểm cấu tạo của thân xilans và nắp máy động cơ làm mát bằng nớc
và không khí
II Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 22 sgk
- Tham khảo thông tin có liên quan bài giảng
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về thân máy và nắp máy
I Giới thiệu
chung Gv treo tranh hình 22.1 lên bảng và đặt câuhỏi:
- Thân máy và nắp máy có vai trò nh thế nào?
- Tại sao nói thân máy và nắp máy là khung xơng của động cơ?
- Hãy chỉ vị trí lắp đặt trục khuỷu, trục cam trên thân máy?
Gv nhận xét trả lời của hs và kết luận
Hs quan sát tranh trên bảng, kết hợp
đọc sgk và trả lời câu hỏi
Trang 34Gv giới thiệu khái quát toàn bộ cấu tạo củathân máy và nắp máy, chỉ các vị trí lắp đặt các cơ cấu và hệ thống.
Nghe và ghi kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của thân máy
- Liên hệ thực tế cho biết động cơ xe máy làm mát bằng gì?
- Căn cứ vào đâu để kết luận động cơ xe máy làm mát bằng không khí?
- Đối với động cơ làm mát bằng không khí trên thân máy có đặc điểm gì?
- Quan sát hình 22.2 em có nhận xét gì về thân máy động cơ làm mát bằng nớc?
- áo nớc có vị trí nh thế nào đối với xilans
động cơ?
Gv nhận xét trả lời của hs, kết luận
Hs quan sát hình 22.2 sgk, đọc nội dung để tìm kiến thức mới, trả lời câuhỏi
- Nắp máy có nhiệm vụ gì trong động cơ?
- Liên hệ thực tế em thấy trên nắp máy có
bộ phận nào của cơ cấu, hệ thống khác?
Gv nhận xét câu trả lời của hs, kết luận
- Vì sao trên nắp máy có bộ phận làm mát?
- Đối với động cơ làm mát bằng không khí,
bộ phận làm mát là gì?
- Đối với động cơ làm mát bằng nớc, bộ phận làm mát là gì?
- Làm thế nào để nhận biết động cơ xăng hay động cơ điêzen?
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm
chỉ định nhóm trả lời câu hỏi và kết luận
Hs quan sát hình 22.3 sgk, liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
Ghi kết luận
Quan sát hình 22.3 sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Trang 35- Đọc đợc sơ đồ cấu tạo của piston, thanh truyền và trục khuỷu.
II Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 23 sgk
- Tham khảo tài liệu liên quan
- Nghiên cứu cấu tạo vật thật
2 Phơng tiện
- Tranh vẽ phóng to các hình 23.1, 23.2, 23.3, 23.4 sgk
- Mô hình đọng cơ đốt trong
III Tiến trình dạy.
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài 23 có 4 nội dung đợc trình báytrong 1 tiết
2 Các hoạt động dạy
hsHoạt động 1: Giới thiẹu chung về cơ cấu trục khuỷu,
- Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền chia làm mấy nhóm chính?
- Mỗi chi tiết có nhiệm vụ gì?
- Bộ phận nào làm nhiệm vụ truyền lực chính?
Gv nhận xét trả lời của hs và ghi kết luận
Hs quan sát hình 22.1 sgk, nghe gv giới thiệu
Hs nghiên cứu sgk, liên hệ thựctế trả lời
Ghi nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệm vũ, cấu tạo cuả piston
- Vận dụng kiến thức đã học hãy cho biết
đỉnh piston có nhiệm vụ gì?
- Thân piston có nhiệm vụ gì?
Gv kết luận
Gv yêu cầu hs quan sát tranh và giới thiệu
về cấu tạo của piston
- Đầu piston có cấu tạo nh thế nào?
- Vì sao phải có rãnh để nắp xecmăng dầu
và xecmăng khí?
- Khi động cơ làm việc lâu ngày phải thay xecmăng hay piston?
-Thân piston có cấu tạo nh thế nào?
- Vì sao thân piston dài?
- Trên thân piston khoan lỗ đê làm gì?
Gv kết luận
Hs quan sá tranh, tìm hiểu
đầu piston có liên hệ với xilans, nắp máynh thế nào? Trả lời câu hỏi.Ghi kết luận
Hs quan sát tranh
Trả lời câu hỏi.Ghi kết luận.Trả lời câu hỏi
Ghi kết luận
Trang 36Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ và cấu tạo của thanh
- Nhiệm vụ chính cua thanh truyền là gì?
Gv giảng về sự liên kết của thanh truyền vớipiston và trục khuỷu, qua đó kết luận về nhiệm vụ của thanh truyền trong cơ cấu
Gv yêu cầu hs quan sát tranh, kết hợp với hình 23.3 sgk để tìm hiêu về cấu tạo cuả
thanh truyền
- Thanh truyền có các chi tiết nào?
Đầu to, đầu nhỏ, thân.
- Đầu to đợc nắp với bộ phận nào?
- Đầu nhỏ đợc nắp với bộ phận nào?
- Vì sao đầu to thanh truyền với trục khuỷu,
đầu nhỏ thanh truyền với piston phải có bạc lót với ổ bi?
Gv yêu cầu hs trao đổi nhóm, gọi đại diện trả lời và kết luận
Hs đọc sgk để tìm hiểu nhiệm
vụ của thanh truyền
Ghi kết luận
Quan sát tranh.Trả lời câu hỏi
Ghi kết luận.Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ và cấu tạo trục khuỷu
- Khi động cơ làm việc trục khuỷu có nhiệm
+ Chốt khuỷu: lắp đầu to thanh truyền
+ Má khuỷu: giữa 2 má khuỷu để lắp trục
để nối cổ khuỷu với thanh truyền
- Để trục khuỷu quay, thanh truyền và piston chuyển động đợc thì cổ khuỷu, chốt khuỷu có hình dáng nh thế nào?
- Trên má khuỷu có đối trọng nhằm mục
Trả lời câu hỏi
Trang 37I Mục tiêu.
- Biết đợc nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí
- Đọc đợc sơ đồ nguyên lí của cơ cấu phân phối khí dùng xupap
II Chuẩn bị.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 24 sgk
- Tham khảo tài liệu liên quan
- Nghiên cứu cấu tạo của cơ cấu
2 Phơng tiện
- Tranh vẽ phóng to hình 24.1 và 24.2 sgk
- Mô hình ĐCĐT 2 kì và 4 kì
III Tiến trình dạy.
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài 24 có 2 nội dung đợc trình bày trong 1 tiết Trong đó trọng tâm là cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xupap
2 Các hoạt động dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại cơ cấu
nổ, thải các cửa nạp thải đóng mở nh thế nào?
Để đóng, mở các cửa nạp, thải đúng lúc phải có cơ cấu phân phối khí
- Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là gì?
Đóng mở các cửa nạp, thải đúng lúc để
động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilans và thải khí đã cháy ra ngoài.
Gv treo sơ đồ hình 24.1 sgk lên bảng và yêu cầu hs quan sát và hỏi:
- Quan sát sơ đồ em hãy cho biết có mấy loại cơ cấu phân phối khí?
Gv kết luận: 2 loại đó là dùng van trợt và dùng xupap.
- Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap
có mấy loại?
Xupap đặt và xupap treo.
- Ngời ta dùng cơ cấu van trợt đối với loại
Trả lờiGhi vở
Quan sát tranh.Trả lời
Trang 38Liên hệ nguyên lí làm việc của động cơ
để trả lời câu hỏi.
Gv yêu cầu hs quan sát hình 24.2b sgk trả
lời câu hỏi:
- Trong cơ cấu xupap đặt, xupap đợc dẫn
động bằng chi tiết nào?
Mỗi xupap đợc cam dẫn động thông qua con đội.
- So với cơ cấu phân phối khí kiểu xupap treo có gì khác?
Cho hs thảo luận theo nhóm trả lời
- So sánh u điểm của 2 loại cơ cấu phân phối khí?
Cho các nhóm thảo luận trả lời sau đó kếtluận
Hs quan sát tranh trong sgk, đọc nộidung và trả lời.Ghi bài
Trả lời
Quan sát hình 24.2b, suy nghĩ trả lời
Trục khuỷu quay( nhờ cặp bánh răng) Trục cam quay( cam tác động)
Con đội Đũa đẩy Cò mổ
Xupap(nhờ lò xo xupap) Cửa nạp,
thải đóng mở
- Khi trục khuỷu quay các chi tiết trong cơ cấu phân phối khí hoạt động nh thế nào?
Trục khuỷu quay( nhờ cặp bánh răng) Trục cam quay( cam tác động) Con đội Xupap(nhờ lò xo xupap)
Cửa nạp, thải đóng mở
Hs quan sát hình 24.2a,b suy nghĩ trả lời
Nghe và ghi
Nghe và ghi
3 Tổng kết
Đặt câu hỏi theo trọng tâm bài để củng cố lại kiến thức
Nhận xét mức độ tiếp thu bài của hs
Nhân xét giờ học
Dặn hs chuẩn bị bài 25
Trang 39- Nghiên cứu bài 25 sgk.
- Tham khảo thông tinliên quan bài giảng
2 Phơng tiện
- Tranh vẽ phóng to hình 25.1 sgk
III Tiến trình dạy.
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài này có 2 nội dung chính đợc trình bày trong 1 tiết
Trong đó trọng tâm là hệ thống bôi trơn cỡng bức
2 Các hoạt động dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại hệ thống
Gv lấy ví dụ và giai thích: Khi động cơ
làm việc, trong động cơ có rất nhiều chi tiết chuyển động tơng đối với nhau gây
ma sát làm chi tiết bị mài mòn, nhanh hỏng ( piston chuyển động tịnh tiến trong xilans động cơ )
Gv kết luận: Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn: đa dầu đến bôi trơn các bề mặt ma sát của chi tiết để động cơ làm việc bình thờng, đồng thời tang tuổi thọ các chi tiết
Gv: Có nhiều căn cứ để phân loại hệ thống bôi trơn Theo phơng pháp bôi trơn
- Quan sát tranh em hãy cho biết hệ thốngbôi trơn cỡng bức gồm những chi tiết nào?
Gv kết hợp câu trả lời của hs và giải thích
để hs biết đợc tên và vị trí các chi tiết trênsơ đồ
Cho hs tìm hiểu nhiệm vụ các chi tiết trong hệ thống
- Lới lọc có tác dụng gì?
- Tại sao phải dùng bầu lọc dầu? Bầu lọc
Hs quan sát hình 25.1 sgk trả lời
Ghi bài
Trả lời
Ghi nội dung
Trang 40dầu phải ở vị trí nào thùng dầu?
- Tại sao phải dùng bơm dầu?
- Giải thích nguyên lí làm việc của van an toàn?
Khi đờng ống bị tắc, áp suất trong đờng ống tăng lớn hơn áp lực của lò xo lên viên
bi của van một chiều, đẩy viên bi mở, dầu nhờn trở về thùng chứa dầu, bảo vệ đờng ống không bị vỡ.
- Vì sao gọi là bôi trơn cỡng bức?
Hệ thống bôi trơn cỡng bức có bơm dầu tạo ra áp lực để đẩy dầu bôi trơn đến tất cả các bề mặt masát của các chi tiết để bôi trơn.
làm việc Gv đặt câu hỏi cho hs thảo luận và trả lời:- Quan sát tranh và chỉ đờng đi của dầu
nhờn khi động cơ làm việc?
Gv nhận xét và giảng:
+ Làm việc bình thờng:
Dầu từ cacte(1) Bơm dầu(3) Bầu lọc(2) Qua van(6) Đến các đờng dầu Bôi trơn các bề mặtmasát Về cacte
Gv giải thích nguyên lí làm việc của bầu lọc dầu
đờng dầu(9) đi bôi trơn
- Biết đựơc nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát
- Đọc hiểu đợc sơ đồ hệ thống làm mát bằng nớc tuần hoàn cỡng bức
II Chuẩn bịến.
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 26 sgk
- Tham khảo tài liệu liên quan bài giảng
2 Phơng tiện
- Tranh vẽ phóng to các hình 26.1, 26.2, 26.3 sgk
- Mô hình thân xilans, nắp máy động cơ xe máy
III Tiến trình dạy.
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng