1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An

47 735 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án cn theo chương trình của sở gd-dt nghệ an
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết:2 Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng A / Mục tiêu 1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải: - Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công t

Trang 1

Tiết:1 Phần 1 : Nông, lâm, ng nghiệp Bài 1: Bài mở đầu

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng hớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về nông, lâm, ng nghiệp, tại sao

ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?

(?) Theo em nớc ta có những thuận lợi nào

để phát triển SX nông, lâm ng?

HS:+ Khí hậu, đất đai thích hợp cho ST,

PT của nhiều loèi VN, cây trồng

(?) Em hãy nêu 1 số SP của nông lâm, ng

nghiệp đợc sử dụng làm nguyên liệu cho

Ngành nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nớc

2/ Ngành nông lâm, ng nghiệp sản xuất và cung cấp

l-ơng thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

Trang 2

Quan sát biểu đồ về sản lợng lơng thực ở

nớc ta:

(?) Em hãy so sánh tốc độ gia tăng sản

l-ợng lơng thực giai đoạn từ 1995 đến 2000

với giai đoạn từ 2000 đến 2004

(?)Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lợng

l-ơng thực bình quân trong giai đoạn từ năm

1995 đến 2004?

(?) Sản lợng lơng thực gia tăng có ý nghĩa

nh thế nào trong việc bảo đảm an ninh

l-ơng thực quốc gia?

(?) Cho ví dụ 1 số SP của ngành nông

lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị

tr-ờng quốc tế

(?) Theo em tình hình SX nông ,lâm ng

nghiệp hiện nay còn có những hạn chế gì?

(?) Tại sao năng suất, chất lợng SP còn

thấp?

(?) Trong thời gian tới ngành nông, lâm

ng nớc ta cần thực hiện những nhiệm vụ

gì?

(?) Làm thế nào để chăn nuôi có thể trở

thành 1 ngành SX chính trong điều kiện

dịch bệnh nh hiện nay?

(?) thế nào là 1 nền NN sinh thái?

b/ Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

c/ 1 số SP của ngành nông , lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ, cá basa

2/ Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao

III/ Ph ơng h ớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạogiống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm

và nâng cao chất lợng nông, lâm, thuỷ sản

III/ Củng cố

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi SGK

Cho biết sự phát triển của nông, lâm ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT?

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 3

Tiết:2 Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật , sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

III/ Dạy bài mới:

(?) Nếu đa giống mới vào SX mà không

qua khảo nghiệm thì kết quả sẽ nh thế

nào?

(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của công tác

khảo nghiệm giống là gì?

I/ Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

1/ Nhằm đánh giá khách quan chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh

2/ Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hớng sử dụng những giống mới đợc công nhận

Trang 4

(?)Giống mới chọn tạo đợc so sánh với

giống nào? Vậy mục đích của TN so sánh

giống là gì?

(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?

(?) Em hiểu thế nào là chất lợng nông

sản , cho ví dụ?

(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống trên

mạng lới quốc gia?

- Kiểm tra lại chất lợng giống

- Chỉ có trung tâm giống quốc gia mới có

khả năng triển khai kiểm tra trên phạm vi

rộng lớn , đa ra các vùng sinh thái khác để

thử khả năng thích ứng , làm tăng năng

suất

(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích cách

làm để chọn tạo giống lúa?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục đích và

phạm vi của thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật?

(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm kiểm tra

kĩ thuật với các giống mới?

(?) Giải thích cách bố trí thí nghiệm ở

hình 2.1 và hình 2.2

- Hình 2.1: cùng nền đất, yếu tố MT giống

nhau,để so sánh giống nào tốt hơn

- Hình 2.2: Cung giống, đất nh nhau, lợng

phân bón khác nhau, so sánh ruộng nào

cho KQ tốt hơn

(?) Thí nghiệm SX quảng cáo nhằm mục

đích gì, nội dung nh thế nào để có hiệu

- Kết quả: nếu giống mới vợt trội so với giống phổ biến trong SX đại trà thì đợc chọn và gửi đến trung tâm khảo nghiệm giống quốc gia để khảo nghiệm giống trên toàn quốc

2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọntạo giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng( xác định thời vụ, mật độ, chế độ phân bón )

- Phạm vi: tiến hành trong mạng lới khảo nghiệm giống quốc gia

- Nội dung: xác định thời vụ, mật độ gieo trồng , chế

độ phân bón của giống

- Kết quả: xây dựng quy rình kĩ thuật gieo trồng để

mở rộng SX ra đại trà

3/ Thí nghiệm SX quảng cáo:

- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mới vào SX đại trà

-Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát đánh giá KQ Đồng thời cần phổ biến trên các phơng tiện thông tin đại chúng

để mọi ngời đều biết về giống mới

III/ Củng cố:

Hoàn thành phiếu học tập:

1 TN so sánh giống

2 TN kiểm tra kĩ thuật

3 TN sản xuất quảng cáo

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 5

Tiết: 3 Bài 3: sản xuất giống cây trồng

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX đại trà?

2 Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?

III/ Dạy bài mới:

GV giải thích các thuật ngữ: độ thuần

chủng, sức sống, tính trạng của giống

Quan sát hình 3.1 cho biết hệ thống SX

giống cây trồng bắt đầu và kết thúc khi

nào? Gồm mấy giai đoạn?

(?) Thế nào là hạt SNC?

(?) Tại sao hạt giống SNC cần đợc SX tại

các TT sản xuất giống chuyên trách?

GV phân biệt 3 loại hạt giống và yêu cầu

HS vẽ sơ đồ hình 3.1 vào vở

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình

I/ Mục đích của công tác SX giống cây trồng

1 Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lợng giống cần thiết để đa ra SX đại trà

3 Đa giống tốt phổ biến nhanh vào SX

II Hệ thống SX giống cây trồng:

1 Giai đoạn 1: SX hạt giống siêu nguyên chủng:

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống có chất ợng và độ thuần khiết rất cao

l Nhiệm vụ giai đoạn 1: duy trì, phục tráng và SX hạt giống siêu nguyên chủng

- Phạm vi: thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm SXgiống chuyên trách

2/ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất lợng cao

đợc nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng

- Giai đoạn này tiến hành ở các công ty hoặc các trungtâm giống cây trồng

3/ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:

- Hạt giống xác nhận đợc nhân ra từ hạt giống nguyên chủng để cung cấp cho nông dân SX đại trà

- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ti, trung tâm và cơ sở SX

III/ Quy trình sản xuất giống cây trồng:

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:

* Đối với giống cẩytrồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản

xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì:

+ Năm thứ 1: Gieo hạt SNC, chọn cây u tú + Năm thứ 2: Hạt của cây u tú gieo thành từng dòng

Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hỗn hợp hạt những hạt đó đợc gọi là hạt SNC

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu

nguyên chủng

Trang 6

sản xuất giống cây trồng?

HS: Dựa vào phơng thức sinh sản của cây

trồng.( tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo)

GV giới thiệu có 2 loại quy trình SX

SX hạt giống theo sơ đồ phục tráng?

(?) Tại sao sơ đồ hình 3.3 có 2 nhánh song

song? là TN so sánh và nhân giống sơ bộ?

- Để tiết kiệm thời gian Do VLKĐ ko rõ

nguồn gốc nên phải phục tráng Nếu sơ bộ

KQ tốt, đem SX luôn ( nhánh 1) còn

nếu đem so sánh với VLKĐ mà KQ nhánh

2 hơn nhánh 1 thì huỷ nhánh 1 tạo SNC

(?) Dựa vào 2 sơ đồ trên hãy so sánh quy

trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục

hạt của dòng tốt nhất đợc chia làm 2 để nhân sơ bộ và

so sánh giống Hạt thu đợc là hạt SNC đẫ dợc phục tráng

+ Năm thứ 4: Nhân hạt giống NC từ hạt SNC + Năm thứ 3: SX hạt giống xác nhận từ hạt giống NC

III/ Củng cố:

(?) Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp?

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

(?) So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Tiết: 4 Bài 4 : sản xuất giống cây trồng ( tiếp theo)

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1.Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại cáccơ sở SX giống chuyên nghiệp?

2.Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

Trang 7

3 So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

III/ Dạy bài mới:

GV giải thích khái niệm thụ phấn chéo

( đặc điểm, u, nhợc) và lấy ví dụ về 1 vài

đối tợng thụ phấn chéo

(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy trính

SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo

GV giải thích thuật ngữ nhân giống vô

tính

GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn SX

giống và so sánh với các quy trình SX

khác , giải thích vì sao có sự sai khác đó?

(?) Cây rừng có những điểm gì khác cơ

bản với cây trồng ? Từ đó cho biết cách

SX giống cây rừng?

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:

- Vụ thứ nhất:

+ Chọn ruộng SX giống ở khu cách li, chia thành 500

ô + Gieo hạt của ít nhất 3000 cây giống SNC vào các ô + Mỗi ô chọn 1 cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo thành 1 hàng ở vụ tiếp theo

- Vụ thứ 2: đánh giá thế hệ chọn lọc:

+ Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu và

những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu trớc khi tungphấn

+ Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC

- Vụ thứ 3: Nhân hạt giống SNC ở khu cách li Loại

bỏ các cây không đạt yêu cầu trớc khi tung phấnThu hạt của các cây còn lại, ta đợc lô hạt nguyên chủng

- Vụ thứ 4: nhân hạt giống NC ở khu cách li Loại bỏ

cây xấu trớc khi tung phấn Hạt của cây còn lại là hạt xác nhận

b/ Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính

Tiến hành qua 3 giai đoạn:

- GĐ1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC

- GĐ2: Tổ chức SX vật liệu giống cấp NC từ SNC

- GĐ3: SX vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thơng phẩm

từ giống NC

2/ SX giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống hoặc vờn giống

- Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vờn giống SX cây con để cung cấp cho SX

- Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

III/ Củng cố:

(?) So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?

(?) Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 8

Tiết: 5 Bài 5 : Thực hành: xác định sức sống của hạt

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- xác định đợc sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp

- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện tính cẩn thận, kéo léo có ý thức tổ chức kỉ luật trật tự

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm

GV phân nhóm thực hành

GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp

2/ Chuẩn bị của trò:

Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung các thao tác tiến hành

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo? Cho biết cách SX giống cây rừng?

III/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

* GV nêu mục tiêu bài thực hành,

* GV giới thiệu quy trình thực hành

* GV hớng dẫn HS ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành

- Bớc 1:Lấy 1 mẫu khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp Petri

- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 10 - 15 phút

- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dung dao cắt đôi hạt và quan sát nội nhũ + Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết

+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống

* GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học

IV: Rút kinh nghiệm giáo án:

Tiết: 6 Bài 6 : ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây

trồng nông, lâm nghiệp

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này

- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực té

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Trang 9

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

(?) Nghiên cu SGK phần I, II cho biết thế

nào là nuôi cấy mô?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết cơ sở khoa

học của PP nuôi cấy mô là gì?

GV: với nuôi cấy mô : to = 28-300

độ ẩm = 60 - 80%, thời gian chiếu sáng từ

10-12 giờ, các chất dinh dỡng

(?) Phân biệt quá trình phân hoá và phản

phân hoá TB?

(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá và phản

phân hoá tế bào dới dạng sơ đồ?

(?) nêu các PP nhân giống thông thờng?

Hạn chế?

(?) Vậy nuôi cấy mô có ý nghĩa ntn?

(?) Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?Tại sao

vật liệu khởi đầu thờng là TB của mô phân

sinh?( vì ST, PT mạnh, cha phân hoá, sạch

bệnh)

(?) Theo em có thể khử trùng bằng cách

nào?

HS: Bằng hoá chất: rửa bằng xà phòng >

nớc máy > nớc cất > HgCl2 o,1% trong

10 phút

(?) MT dinh dỡng nhân tạo thờng dùng là

môi trờng gì?

I/ Khái niệm về phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- KT nuôi cấy mô TB là kĩ thuật điều khiển sự phátsinh hình thái của TB TV 1 cách định hớng dựa vào sựphân hoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng củaTBTV khi đợc nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhântạo vô trùng

II/ Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- TB thực vật có tính độc lập và tính toàn năng:

+ TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểu gen của loài

đó + Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờng thích hợp vàcung cấp đủ chất dinh dỡng gần giống nh trong cơ thểsống thì mô TB có thể sống, có khả năng sinh sản vôtính để tạo thành cây hoàn chỉnh

* Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là con đờng

thể hiện tính toàn năng của TBTV

III/ Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô

tế bào 1/ ý nghĩa:

SGK

2/ Quy trình công nghệ:

a/ Chọn vật liệu nuôi cấy:

- Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị phân hoá trongcác đỉnh sinh trởng của rễ, thân lá) không bị nhiễmbệnh, đợc trồng trong buồng cách li

b/ Khử trùng:

Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôi cấy thànhcác phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng nớc sạch và khửtrùng

c/ Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:

Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo để tạochồi

d/ Tạo rễ:

Khi chồi đạt tiêu chuẩn về chiều cao thì cắt chồichuyển sang MT tạo rễ

( MT này có bổ xung chất kích thích sinh trởng)

e/ Cấy cây trong MT thích ứng:

Cấy cây vào MT thích ứng để cây thích nghi dần với

ĐK tự nhiên

f/ Trồng cây trong vờn ơm:

Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyển cây ra

v-ờn ơm

* 1 số thành tựu

Nhân nhanh đợc nhiều giống cây lơng thực, giống cây

Trang 10

(?) Vì sao phải bổ xung chất kích thích

sinh trởng để tạo rễ?

(?) Tại sao không cấy luôn cây vào vờn

-ơm mà phải qua MT thích ứng?

công nghiệp, hoa, cây ăn quả

III/ Củng cố:

(?) Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?

(?) Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu mà

em biết?

IV/ Bài tập về nhà:

1/ Trả lời các câu hỏi trong SGK

2/ Vẽ sơ đồ hình 6: Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô TB?

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Tiết: 7 Bài 7: một số tính chất của đất trồng

A / Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc keo đất là gì

- Biết đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phìnhiêu của đất

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?

2.Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu

mà em biết?

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là keo đất?

GV:- hạt keo đợc tạo thành là KQ của quá

trình phong hoá đá hoặc ngng tụ các phần

tử trong DD đất và quá trình biến hoá xác

hữu cơ trong đất.Do kích thớc của hạt keo

quá bé nên chúng lơ lửng trong đ, có thể

chui qua giấy lọc và chỉ quan sát đợc cấu

tạo của chúng bằng kính hiển vi điện tử

(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình keo âm

và keo dơng, ghi chú và cho biết: Tại sao

keo đất mang điện?

- Keo đất có mấy lớp iôn? Vai trò của mỗi

I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất

1/ Keo đất:

a/ Khái niêm về keo đất:

Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1 micromet, không hoà tan trong nớcmà ở trạng thái huyền phù

b/ Cấu tạo keo đất:

Trang 11

(?) Cho biết cơ sở của sự trao đổi dinh

d-ỡng giữa đất và cây trồng?

HS: Các ion trong DD đất và trên bề mặt

hạt keo luôn ở thế cân bằng, khi bón phân

thì thế cân bằng đod bị phá vỡ Một số ion

ở bề mặt keo đi vào DDvà chúng đợc thay

thế bằng các ion trong DD đất, đây là cơ

sở của hiện tợng trao đổi ion

(?) Từ PT hãy giải thích khả năng hấp phụ

của đất? ý nghĩa của khả năng hấp phụ?

(?) Thế nào là phản ứng của dung dịch

đất?Do yếu tố nào quy định?

GV:nớc chứa trong đất có hoà tan 1 số

muối khoáng và nhiều chất khác gọi là DD

đất, quyết điịnh tính chất của đất và sự

trao đổi chất DD giữa đất và cây

(?) Phản ứng chua của đất căn cứ vào yếu

tố nào?

(?) Phân biệt độ chua hoạt tính và độ chua

tiềm tàng?

(?) Theo em nguyên nhân nào làm cho đất

bị chua và có biện pháp gì để cải tạo?

HS: Nguyên nhân: do quá trình rửa trôi

chất kiềm, đồng thời tích tụ nhièu sắt và

nhôm Do sự phân giải chất hữu cơ sinh ra

nhiều ax hữu cơ, do bón nhiều phân HH

nh đạm sunphat, supe lân

Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi

(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm?tháo nớc

rửa kiềm, bón phân chua sinh lí nh đậm

sunphat, kalisun phát để trung hoà bớt

kiềm, hoặc bón các hợp chất có chứa

canxi nh thạch cao để giảm độ kiềm của

đất

(?) Cho biết những yếu tố nào quyết định

độ phì nhiêu của đất? Muốn làm tăng độ

phì nhiêu của đất phải áp dụng các biện

2/ Khả năng hấp phụ của đất:

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng, các phân

tử nhỏ , hạn chế sự rửa trôi của chúng dới tác động của nớc ma, nớc tới

II/ Phản ứng của dung dịch đất:

1/ Định nghĩa:

Phản ứng của DD đất chỉ tính chua, kiềm, hoặc trung tính của đất, do nồng độ H+ và OH- quyết định

2/ Phản ứng chua của đất:

căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+

- Là độ chua do H+ và Al3+ trên bề mặt keo gây nên

3/ Phản ứng kiềm của đất:

ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm Na2CO3 , caCO3 khi các muỗi này bị thuỷ phân tạo thành NaOH, Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm

2/ Phân loại:

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

IV/ Củng cố:

1/ Nêu 1số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?

2/Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của đất?

V/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 12

Tiết 8 Bài 8: Thực hành:

xác định độ chua của đất

i Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Biết và trình bày đợc quy trình xác định độ chua của đất

- Xác định đợc độ PH của các mẫu đất bằng các thiết bị thông thờng

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, phơng pháp làm việc khoa học

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành

- Từ kiến thức đẫ học có thể áp dụng vào thực tế sản xuất

ii chuẩn bị bài dạy:

iii Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (7p')

Câu hỏi :

-Thế nào là phản ứng của dung dịch đất ? Độ chua của đất đợc xác định bằng chỉ số nào?

Đáp án:

- Phản ứng của dung dịch đất: Chỉ tính chua hay kiềm, trung tính của đất; Độ chua của đất

đợc xác định bằng chỉ số PH Khi PH >7 là đất chua,PH càng nhỏ đất càng chua

2 Bài mới:

Để xác định độ chua của đất chúng ta tìm hiểu bìa thực hành hôm nay.

Quy trình thực hành trên thực hiện đối với dung

dịch KCl 1N ,chúng ta thực hiện nh vậy đối với

nớc

*Hoạt động 3: Thực hành (20p')

+ GV chia đất cho các nhóm, mỗi nhóm 2 mẫu

đất

+ Sau khi thực hiện lập bảng so sánh

Mẫu đất màu quỳ tím

Mẫu 1

+ HS thực hiện theo hớng dẫn của giáo viên

HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- Quy trình thực hành gồm 4 bớc:

+ Bớc 1: Cân 20g đất khô vào bình tam giác 100ml

+Bớc 2: Đong và đổ 50 ml dung dịch KCl 1N vào bình tam giác

+ Bớc 3: Lắc đều bình trong 15p'+Bớc 4: Dùng quỳ tím để kiểm tra độ PH

HS thực hiện theo quy trình thực hành và hớng dẫn của GV

Trang 13

Học xong bài này học sinh phải:

- Khái quát và hệ thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về giống cây trồng, đất

- Nêu đợc mối liên hệ thống nhất giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và bảo vệ cây trồng

Trang 14

Trong ch ơng I, chúng ta đã nghiên cứu những nội dung cơ bản về trồng trọt, cây trồng Nông Lâm ngiệp Để hệ thống lại kiến thức cuat ch ơng hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các kiến thức cơ bản của ch ơng và hệ thống nó.

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức (10)

trong chơngI, chúng ta đã học những nội dung

nào?

+ Công tác bảo đảm giống cây trồng tôt phục vụ

sản xuất có 3 hoạt động chính là khảo nghiệm, sản

xuất giống cây trồng và ứng dụng công nghệi nuôi

cấy mô Tb để sản xuất giống cây trồng

+ Về đất chúng ta đã nghiên cứu các tính chất cơ

bản của đất, biện phá sử dụng và cải tạo đất

+ Về phân bón chúng ta đã nghiên cứu tính chất

và kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông

thờng và tìm hiểu công nghệ vi sinh trong sản xuât

phân bón

+ Công tác bảo vệ TV đề cập đế sự phát sinh và

phát triển của sâu bệnh, các biện pháp phòng trừ,

ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thuốc hoá

học trừ sâu…

Hoạt động 2: Trao đổi các câu hỏi ôn tập (26p)

GV chia nhóm HS thảo luận

nhóm 1 từ câu1-3

nhóm 2 từ câu 4- 7

nhóm 3: từ câu 89

nhóm 4 từ câu 10-13

GV tóm tắt nội dung cính của các câu

Hoạt động 3: tổng kết - hớng dẫn đề kiểm tra.(8p)

+ Qua bài các em đã khái quát và hệ

thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về

giống cây trồng, đất, phân bón và bảo vệ cây trồng

Nông lâm nghiệp Nêu đợc mối liên hệ thống nhất

giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và bảo vệ

HS nghiên cứu SGk và thảo luận câu hỏi

sau khi rthảo luận song các nhom strình bày phầnbài của mình

Trang 15

TiÕt 10 KiĨm tra 45 phĩt

I Mục tiêu

-Nắm được toàn bộ kiến thức lý thuyết đã được học

-Vận dụng để trả lời 1 câu hỏi lí thuyết

-Rèn luyện cho HS tính độc lập trong học tập, trung thực trong kiểm tra, thi cử

II Tiến trình kiểm tra

A Ổn định (kiểm diện trong sổ đầu bài)

B Nhắc nhở HS

-Xếp sách, vở cho vào hộc bàn

-Độc lập làm bài, không quay cóp, không nhìn bài bạn

C Chép đề

Câu 1: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng? Trình bày các giai đoạn trong hệ

thống sản xuất giống cây trồng

Câu 2: Nguyên nhân hình thành, tính chất đặc điểm, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất

xám bạc màu?

Câu 3: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế

bào?

III Đáp án:

Câu 1: a Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng (1Đ)

-Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống

-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

b Trình bày các giai đoạn trong hệ thống sản xuất giống cây trồng (1Đ)

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng từ khi nhận hạt giống do các cơ sở chọn tạo giống nhànước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà

+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng

+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

+ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận

Trang 16

Câu 2

a Nguyên nhân hình thành (1Đ)

-Địa hình: giáp ranh giữa đồng bằng và trung du miền núi, ở địa hình dốc thoải

-Nguyên nhân:+ Do quá trình rửa trôi mạnh mẽ các hạt sét, keo và các chất dinh dưỡng.+ Do trồng lúa nước lâu đời với tập quán canh tác lạc hậu -> đất bị thoái hóa nghiêmtrọng

-Phân bố: trung du Bắc bộ, Đông Nam bộ, Tây Nguyên

b Tính chất của đất xám bạc màu (1Đ)

-Tầng đất mặt mỏng Lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo

ít Thường bị khô hạn

-Đất chua hoặc rất chua, nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn

-Số lượng vi sinh vật trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu

c Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng (1,5Đ)

* Biện pháp cải tạo(1Đ)

-Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới, tiêu hợp lí

-Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hoá học hợp lí

-Bón vôi cải tạo đất

-Luân canh cây trồng: cây họ đậu, cây lương thực và cây phân xanh

* Sử dụng đất xám bạc màu(0,5Đ)

-Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn

Câu 3: a Khái niệm: (1,5Đ)

- Nuôi cấy mô tế bào là đưa mô tế bào vào trong môi trường sống thích hợp, cung cấp đủchất dinh dưỡng gần giống như trong cơ thể sống thì mô tế bào có thể sống Qua nhiều lầnphân bào liên tiếp, biệt hóa thành mô cơ quan  có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh

b Cơ sở khoa học: (2Đ)

-Tế bào thực vật có tính toàn năng: có khả năng sinh sản vô tính tạo thành cây hoàn chỉnh

- Phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi thành các tế bào chuyên hóa đảm nhận cácchức năng khác nhau

- Phản phân hóa tế bào là tế bào có thể trở về dạng phôi sinh và phân chia mạnh mẽ ( ở điềukiện thích hợp)

- Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vậtmột cách định hướng dựa vào sự phân chia, phân hóa, phản phân hóa trên cơ sở tính toàn năng

của tế bào thực vật khi được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, vô trùng

Trang 17

Tiết:11 Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hớng sử dụngloại đất này

- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hớng sửdụng loại đất này

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1/ Keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất

và độ phì nhiêu của đất

2/ Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của con ngời tới sự hình thành độ phiêu của đất?

III/ Dạy bài mới:

*ĐVĐ: yêu cầu 1 HS đọc SGK giới thiệu về hiện trạng của đất nông nghiệp ở nớc ta

(?) Đất xám bạc màu thờng đợc hình thành ở

(?) nêu các biện pháp để cải tạo đất xám bạc

màu và tác dụng của từng biện pháp?

I/ Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:

- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV

đất yếu

3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

a Biện pháp cải tạo:

- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá học, sinh học của đất

- Biện pháp:

Trang 18

GV giải thích: Luân canh cây trồng có tác dụng:

- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích hợp với

1 loại chất dd nhất định nên luân canh sẽ không

làm mất quá nhiều 1 loại chất dd nào

- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố định đạm

nên có khả năng cải tạo đất

- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa trôi

(?) từ những tính chất đó của đất theo em nên sử

dụng loại đất này ntn cho hiệu quả?

Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng trên đất

xám bạc màu?

(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất bị xói

mòn khác đất xám bạc màu ở chỗ nào?

HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện không

hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳn tầng mùn

(?) Câu hỏi lệnh SGK

(?) So sánh tính chất của đất xói mòn và đất

xám?

(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại đất trên

theo em biện pháp cải tạo có gì giống và khác

nhau?

Giống: Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá

học, sinh học của đất

Khác: Do xói mòn thờng xảy ra ở nơi đồi núi

cao nên cái tạo bằng BP công trình, ngoài ra

canh tác phải theo đờng đồng mức, bên cạnh đó

chú trọng việc trồng cây gây rừng

(?) Phân tích tác dụng của trồng rừng đầu

2 Cày sâu dần kết hợp tăng bón phân hữu cơ và phân hoá

- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc

2/ Tính chất của đất:

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh

- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo

- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn, ít chất dinh dỡng

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh, xen canh, gối vụ

Phân tích vai trò của việc trồng cây gây rừng? Theo em, cần làm gì để bảo vệ rừng?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Tiết: 12 Bài 10: Biện pháp cải tạo

và sử dụng đất đất mặn, đất phèn

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn, biện pháp cải tạo và hớng sử dụngloại đất này

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp

3/ Giáo dục t t ởng:

Trang 19

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất xám bạc màu? Sosánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?

2 Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa nhiều ion bất lợi cho cây thì cây không hấp thu đ ợc chất dinh d ỡng có khi gây độc hại cho cây Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn Vậy nguyên nhân và biện pháp cải tạo 2 loại đất đó nh thế nào

(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân hình

thành? Từ đó cho biết đất mặn thờng phân bố ở

đâu?

(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với đất xám

bạc màu? (?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ gây nên đặc

điểm gì cho đất:

HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nớc Khi ớt

đất dẻo, dính Khi khô đất co lại nứt nẻ, khó

làm đất

GV: Do lợng Na+ nhiều nên áp suất thẩm thấu

của dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nớc và chất dd

của rễ cây

(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?

(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK cho biết bón

vôi có tác dụng gì?

(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách nào?

( bón phân)

GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất hữu cơ

cho đất thì cha phải đất đã hết mặn ngay do đó

cần trồng các cây chịu mặn để giảm Na+ trong

đất sau đó mới trồng các loại cây khác

(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan trọng

nhất vì sao?

HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng ngăn

không cho đất nhiễm mặn thêm

(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ đó

cho biết đất phèn thờng phân bố ở đâu?

I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn:

1/ Nguyên nhân hình thành

- Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa nhiều

Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dd đất

- Tác nhân chủ yếu hình thành đất mặn ở nớc ta:+ Nớc biển tràn vào

+ ảnh hởng của nớc ngầm: mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

- Phân bố: vùng đồng bằng ven biển

2/ Đặc điểm tính chất của đất mặn:

- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều

- Chức nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

- Đất trung tính hoặc kiềm yếu

- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSV yếu

3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng a/ Cải tạo:

- Biện pháp thuỷ lợi:

+ Đắp đê ngăn nớc biển+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí

- Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất

- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất

Trang 20

(?) Giải thích cách làm của dân gian?

- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu cày sâu

sẽ đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc đẩy quá trình

oxh làm cho đất chua

- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho cây

hô hấp

- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh làm đất

chua., làm cho đất mặt không bị khô cứng nứt

- XD hệ thống tới tiêuhơp lí

- Bón vôi

- Cày sâu, phơi ải lên liếp, XD hệ thống tới tiêu rửa phèn

Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau

- Bón vôi cải tạo đất mặn để tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cho sự rửa mặn Còn bón vôi cải tạo đất phèn tạo ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa, chính vì có Al(OH)3 nênphải lên liếp > phèn đợc hoà tan và trôi xuống rãnh tiêu

Tiết: 13 Bài 11: Thực hành:

quan sát phẫu diện đất.

i Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- học sinh phải biết quan sát và mô tả đặc điểm các tầng đất của phẫu diện đất

ii chuẩn bị bài dạy:

iii Tiến trình dạy học:

1.Giới thiệu Bài mới: (1 p')

Để đánh giá đợc tính chất của đất, ngời ta làm phẫu diện đất, quan sát, mô tả các tầng của phẫu diện Hôm nay chúng ta làm quen với công việc của nhà nghiên cứu thổ nhỡng thông qua bài thực hành quan sát phẫu diện đất nhằm đánh giá chính xác các tầng, lớp đất khác nhau, lớp đất canh tác… từ đó có biện pháp cải tạo

2.Bài mới:

Hoạt động 1: giới thiệu quy trình thực hành (10p).

Bớc 1: chuẩn bị phẫu diện cần tạo phẫu diện đất

sâu 1m,rộng và dài 1m

Bớc 2: quan sát và chuẩn bị phẫu diện

Ao: tằng thảm mục thờng mỏng 3cm

A1: tằng rử trôi 20cm, đây là tằng dễ bị rửa trôi

B: tầng tích tụ sản phẩm rửa trôi

C: tầng mẫu chất

D: tầng đa mẹ

HS đào hố theo hớng dẫn của GV

Trang 21

Với đất trồng lúa:

Hoạt động 2: Quan sát trực tiếp (24p)

Các em quan sát ghi chép phẫu diện đất có mấy

tầng?

Đặc điểm, màu sắc, thành phần của mỗi tầng?

Hoạt động 3: đánh gía của GV(7p)

+thu báo cáo

+nhận xé giờ thực hành

+phê bình, biểu dơng nhóm làm tốt

Hoạt động 4: củng cố bài (3p)

+ Qua bài các em nắm đợc cách thức quan sát

cũng nh hiểu biết thêm về phẫu diện đất

+ Về nhà su tầm ảnh, các loại phân bón vô cơ để

tiết sau học và đọc trớc bài mới

HS nghe và ghi chép qua 2 loại mẫu đất

HS quan sát

Hoàn thành báo cáo theo mẫu:

+họ và tên…lớp… ờng…tr+tên bài thực hành…

Trang 22

Tiết: 14 Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng

1 số loại phân bón thông thờng

A / Mục tiêu

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Phân biẹt đợc 1 số loại phân bón thông thờng

- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng

3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất mặn?

So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?

2 Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây trồng Vậy có những loại

phân nào thờng dùng và cách sử dụng nh thế nào là hiệu quả ta cùng tìm hiểu

* Thảo luận nhóm:

(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)

- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì:

+ Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mới hút đợc

+ Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây

+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ít lân

(?) Tác dụng của phân với đất?

- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của đất, đất tơi xốp hơn do

đó đất phì nhiêu hơn Các loại phân hoá họcbón với lợng thích hợp còn tạo đk cho VSV hoạt độngphân giải chất hữu cơ do đó làm đất tốt hơn

(?) Có mấy loại phân bón thờng đợc sử dụng?

Căn cứ vào đâu để phân chia?

(?) Thế nào là phân hoá học? Có mấy loại?Cho

ví dụ?

GV: Phân hỗn hợp: là loại phân thuđợc khi ta

trộn cơ học 2 hay nhiều phân đơn với nhau, khi

trộn nh vậy không làm thay đổi tính chất của

phân

(?) Thế nào là phân hữu cơ ?Cho ví dụ?

I/ Một số loại phân bón thờng dùng trong nông, lâm nghiệp:

Căn cứ vào nguồn gốc , có 3 loại

1 Phân hoá học:

- ĐN: là loại phân bón đợc SX theo quy trình công nghiệp, có sử dụng 1 số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp

- Phân loại:

+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố ddVD: Phân Kali, phân lân

+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều ntố dinhdỡng

VD: phân hỗn hợp N,P,K

2 Phân hữu cơ:

- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất

để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất bảo

đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lợng

Trang 23

(?) Thế nào là phân VSV? Cho ví dụ?

(?) Hoàn thành bảng sau

( xem chi tiết ở phần củng cố )

GV: giải thích cho HS hiểu thông qua các câu

hỏi lệnh trong SGK:

(?) tại sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải

bón lợng nhỏ?

HS: Vì nếu bón lợng lớn cây không hấp thu kịp

sẽ bị rửa trôi chất dd, tốt nhất nên bón àm nhiều

lần với liều lợng nhỏ

(?) Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là

chính? Vì phân hữu cơ có những chất dd cây

không sử dụng đợc ngay mà phải qua quá trình

khoáng hoá, do đó bón lót để có thời gian phân

huỷ chất dd cho cây sử dụng

tốt

- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng

3 Phân vi sinh vật:

- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loài VSV cố

định đạm, chuyển hoálân hoặc VSV phân giải chất hữu cơ

Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón th ờng dùng :

Phân hoá học - Ưu :

+Chứa ít ntố dd nhng tỉ lệ chất dd cao

+ Dễ hoà tan ( trừ Ph lân) nên cây dễhấp thụ và có hiệu quả nhanh

- Nhợc: bón nhiều và bón liên tục trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị chua

- Phân đạm, ka li: bón thúc là chính, nếu bón lót phải bón với lợng nhỏ

- Phân lân: bón lót để có thời gian cho phân hoà tan

- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón vôi cải tạo đất

- Nhợc+ Có thành phần và tỉ lệ các chất dd không ổn định

+ Hiệu quả chậm:chất dd trong phâncây cha sử dụng đợc ngay mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới

sử dụng đợc

- Bón lót là chính, nhng trớc khi sử dụng phải ủ cho phân hoai mục

Phân vi sinh - Ưu : Không ô nhiễm môi trờng,

- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trớc khi gieo trồng

- Bón trực tiếp vào đất để tăng số lợng VSV

có ích cho đất

V/ Bài tập về nhà:

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy trính SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
h ân tích hình 4.1 để làm rõ quy trính SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo (Trang 8)
+Sau khi thực hiện lập bảng so sánh. Mẫu đấtmàu quỳ tím - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
au khi thực hiện lập bảng so sánh. Mẫu đấtmàu quỳ tím (Trang 16)
(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ đó cho biết đất phèn thờng phân bố ở đâu? (?) Hoàn thành bảng sau? - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
guy ên nhân hình thành đất phèn? Từ đó cho biết đất phèn thờng phân bố ở đâu? (?) Hoàn thành bảng sau? (Trang 24)
(?) Hoàn thành bảng sau ( xem chi tiết ở phần củng cố ) - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
o àn thành bảng sau ( xem chi tiết ở phần củng cố ) (Trang 28)
-Nhận biết đợc một số đặc điểm, hình thái của một số loài sâu, bệnh hai kua phổ biến. -Nhận xét chính xác vẽ hình đúng và đẹp - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
h ận biết đợc một số đặc điểm, hình thái của một số loài sâu, bệnh hai kua phổ biến. -Nhận xét chính xác vẽ hình đúng và đẹp (Trang 38)
(?) quan sát các hình trong SGK cho biết lơng thực đợc bảo quản bằng những cách nào? HS: kho thông thờng, kho silô, chum vại, thùng  phuy... - giao an CN theo chuong trinh cua so GD-DT Nghe An
quan sát các hình trong SGK cho biết lơng thực đợc bảo quản bằng những cách nào? HS: kho thông thờng, kho silô, chum vại, thùng phuy (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w