Hướng dẫn về nhà - Học thuộc định nghĩa và các định lí 1, 2 về đường trung bình của tam giác -Hs nắm định nghĩa và các định lí 3 , định lí 4 về đường trung bình của hình thang -Biết vậ
Trang 1G/a H×nh 8
NS : 5/8/13 ND : 10/8/13
CHƯƠNG I : TỨ GIÁCTiết : 1 Bài 1: TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU :
1/ KT : -Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2/ KN : -Biết vẽ , biết gọi têncác yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3/ TĐ : -Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II CHUẨN BỊ :
-GV: Thước thẳng,thước đo góc, mô hình tứ giác, bảng phụ 1: hình 1 a,b,c,d ,2 SGK,
bảng phụ 2 : hình của bài tập 1.
-HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc.
Xem lại : Tổng ba góc của một tứ giác, 3 trường hợp vẽ tam giác.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
2.ĐVĐ : (2’)
GV nêu yêu cầu đối với môn hình học : SGK, bộ thước hình học, kéo, giấy màu Đặt vấn đề : Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác và các quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Sang lớp 8 các em sẽ được làm quen với các vấn đề của tứ giác, các hình đặc biệt của tứ giác và diện tích của chúng Ta vào chương I.
3 Dạy học bài mới :
HĐ1: Hình thành khái niệm tứ giác (15 p)
-GV : treo bảng phụ H1 cho HS quan
sát.
-GV : Ở hình 1 các em thấy mỗi hình
có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng? Hãy kể
tên các đoạn thẳng ấy ?
-GV : Các hình ở hình 1 đều là các tứ
giác ABCD.
Các em xem hình 2 có đủ 4 đoạn
thẳng: AB, BC, CD, DA không ?
-GV : Thế nhưng hình 2 không phải là
tứ giác, các em hãy tìm xem điểm khác
nhau giữa hình 1 & 2 để thấy tại sao
hình 2 không phải là tứ giác?
?Vậy để hình ABCD là một tứ giác
cần có những điều hiện gì ?
GV : giới thiệu khái niệm…
Cho vài HS lặp lại…
Tứ giác ABCD còn gọi cách khác được
không ?
Có thể gọi tứ giác ở hình 1a là ACBD
được không ? Tại sao ?
HS quan sát
HS : trả lời…
HS : suy nghĩ & trả lời…
Có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
HS:trả lời…
HS:trả lời…
Không, mà gọi theo thứ tự các đoạn thẳng liên tục
- Các điểm A,B,C,D còn gọi là các đỉnh.
-Các đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA còn gọi là các cạnh.
* Tứ giác ABCD trên hình 1a gọi là tứ giác lồi.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn
nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
A
B
C D
1
Trang 2Chú ý : Từ nay khi nói
đến tứ giác không chú thích
gì ta hiểu đó là tứ giác lồi
HĐ2: : Tìm tổng các góc trong của một tam giác ( 10 p)
GV : Hãy nhắc lại định lý về tổng
ba góc trong một tam giác ?
GV vẽ tứ giác ABCD tùy ý Dựa
vào tổng ba góc của một tam giác,
4 Củng cố và luyện tập : (10p)
-Cho HS làm bài tập 1a, b,2 / T66
A1 + B1 + C1 + D1 = 1050 + 900 + 600 + 1050 =
3600 c) Nhận xét : Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 3600
-Cho HS đọc phần : “ Có thể em chưa biết ”.
5.Hướng dẫn về nhà: (5p)
-Học khái niệm đa giác, đa giác lồi, định lý tổng các góc của một tứ giác.
-Làm các bài tập :1 , 4, 5 SGK
-Bài tập cho HS khá : 8, 9, 10 SBT -Nghiên cứu trước bài 2.
- Xem lại đường cao của tam giác, ĐL nhận biết 2 đường thẳng song song, tia phân giác của một góc.
Trang 3G/a H×nh 8
NS : 5/8/13 ND : 10/8/13
Tiết : 2 Bài 2 HÌNH THANG.
I. MỤC TIÊU :
1/ KT : - Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.
Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2/KN :- Biết vẽ hình thang , hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của
hình thang vuông.
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác
3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
HS : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Xem lại đường cao của tam giác, định lí nhận biết 2 đường thẳng song song.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề : (10 p)
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác ABCD b Chữa bài tập 1 hình 5c.
HS3 : Nêu định lí về tổng các góc của một tứ giác Chữa bài tập 1 hình 6a.
-Hãy nhận xét vị trí
hai cạnh đối AB và
cạnh đáy, cạnh bên,
đáy lớn, đáy nhỏ,
đường cao
Cho HS làm ?1
-HS : làm ?2
HS quan sát và trả lời
a ABCD, EFGH là hình thang;IMKN không b) bù nhau (chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng song song với một cát tuyến).
HS : Làm theo nhóm.
Nhận xét :
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
1.Định nghĩa: Hình thang là tứ
giác có hai ïcanh đối song song
3
Trang 4G/a H×nh 8
Qua hai kết quả
trên ta rút ra được
nhận xét gì về hình
thang có hai cạnh
bên song song và
về hình thang có
hai cạnh đáy bằng
nhau.
Cho vài HS lặp
lại.
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
4 Củng cố và luyện tập : (15p)
-Cho HS làm bài tập 7 SGK.
GV sửa đầy đủ một câu để HS theo mẫu mà trình bày.
-Cho HS làm bài tập 8 SGK.
-Cho HS nhắc lại các định nghĩa, nhận xét (GV nhấn mạnh phần nhận xét rất cần thiết cho các bài sau).
5 Hướng dẫn học ở nhà : (5p)
- Học định nghĩa hình thang, hình thang vuông và đặc biệt phần nhận xét
- Làm các bài tập : 6, 9, 10 SGK Bài tập cho HS khá : 16, 17, 19, 20 SBT.
- Nghiên cứu trước bài 3 Xem lại kiến thức liên quan đến tam giác cân.
Bài
8 / T 71.
Ta có : A – D = 200 Mà A + D = 1800 A = 1000 ; D = 800
Ta có : B = 2C Mà B + C = 1800 B = 1200 ; C = 600
A
C D
B
Trang 5GV : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông.
-HS : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông.Xem lại k thức liên quan đến tam giác cân
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’ HS1 Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS2 : Giải bài tập 6 tr 70 71Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; IKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cânThế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? Bài họchôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
3 Bài mới
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’ HĐ 1 : Định nghĩa :
GV Cho làm bài ?1 ở phần
đặt vấn đề
Hỏi : Thế nào là hình thang
GV nêu chú ý SGK
Cho HS làm bài ? 2 chia
lớp thành 4 nhóm, giao mỗi
nhóm một hình
Gọi đại diện nhóm trả lời
GV cho cả lớp nhận xét và
sửa sai
HS trả lời û phần đặt vấn đề
HS : trả lời như SGKTrả lời : ABCD là hìnhthang cân (đáy AB, CD)
AB // CD ; Cˆ Dˆ
1 vài HS nhắc lại d/n
HS các nhóm hoạt động vàđại diện nhóm trả lời
ABCD là hình thang
1/KT : - -Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2/KN : -Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
5
C D
CD
Trang 6G/a H×nh 8
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
cạnh bên của hình thang cân
để phát hiện định lý
Hỏi : em nào phát biểu định
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai
Hỏi : Trong hình thang
ABCD dự đoán xem còn 2
đoạn thẳng nào bằng nhau
Vài HS khác nhận xét
HS : đọc chú ý SGKTrả lời : Hai đường chéobằng nhau : AC = DB
HS : thực hành đo và kếtluận : AC = DB
HS nêu được định lý 2
1Vài HS khác nhận xét
Trong hình thang cân haicạnh bên bằng nhau
ADC và BCD có
CD là cạnh chung
D C B C D
A ˆ ˆ (gt)
AD = BC (gt)
Do đó ADC = BCD (c.g.c) Suy ra AC = BD
6’ HĐ 3 : Dấu hiệu nhận biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai
đường tròn tâm D và tâm C HS : thực hiện vẽ hình+ Dựng hai đường tròn tâm
3 Dấu hiệu nhận biết
C D
0
12 21
CD
C
Trang 7Hỏi : Trong hình thang độ
dài 2 đường chéo như thế
nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu
định lý 3
Hỏi : Dựa vào định nghĩa và
tính chất nào phát biểu được
dấu hiệu hình thang cân
D và tâm C cùng bán kính+ gọi A và B là giao điểmcủa 2 đường tròn với m
HS thực hành đo và chobiết Cˆ Dˆ
Trả lời : Độ dài hai đườngchéo bằng nhau
HS phát biểu định lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu
1 vài HS khác nhắc lại
C D
Định lý 3 ;
Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân
Dấu hiệu nhận biết hìnhthang cân :(SGK)
7’ HĐ 4 : Củng cố
Gọi HS nhắc lại định nghĩa,
tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình thang cân.
Cho hình thang cân ABCD
HS ghi GT và KL, vẽ hình
Chứng minh
a) ADC = BDC (c.c.c)
C ˆ 1 Dˆ 1b) vì C ˆ 1 Dˆ 1 Nên
ECD cân EC = EDlại có : AC = BD
EA = EB
1’ 4 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)
Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74 75 SGK
E
Trang 8+ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh 1 tứ giác là h thang, hình thang cân.+ Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Bài soạn SGK Bảng phụ và hình 15
2 Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’HS1 : Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Giải bài 11 tr 74 SGK Đáp số : AB = 2cm ; DC = 4cm ; AD = BC = 10cm
Hỏi : Em nào nêu cách
giải bài tập 16
Hỏi : Làm thế nào để
chứng minh BE = ED ?
Làm thế nào để c/m
B D E D
B
Eˆ ˆ
Gọi HS lên bảng c/m
tiếp Gọi HS nhận xét
GV sửa sai
HS đọc đề bài 16
HS nêu GT, KL lênbảng vẽ hình
GT ABC cân tại A
BD;CE phângiác
KL BEDC h thg cân
ED = EB
HS Trả lời :+ Chứng minh BECD làhình thang cân ta phải C/m : ED // BC và
C
Bˆ ˆ+ Ta chứng minh BED cân tại E nghĩa làc/m
B D E D B
HS : lên bảng giải tiếp
Các HS khácnhận xét và sửa
2 2
Trang 9G/a H×nh 8
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ
A ˆ ˆ
KL ABCD là h thg cânTrả lời : c/m hai đườngchéo bằng nhau
Trả lời : c/m ECD cântại E ED = EC và
EAB cân tại E
ED + EB = EC + EAHay : BD = AC Vậy ABCD là hìnhthang cân
12’ HĐ 3 : Bài tập 18
GVgọi HS đọc đề 18
Gọi HS đứng tại chỗ nêu
GV gọi 3 HS lần lượt
lên bảng trình bày,
mỗi em một câu
HS : đọc đề bài 18
HS nêu GT, KL Vẽhình
GT ABCD (AB // CD)
AC = BD
KL a) BDE cân
b) ACD = BDC c) ABCD h thg cân
Trả lời : c/m BD = BETrả lời : ACD =
BDC (c.g.c)Trả lời : ACD =
AC // BE AC = BEMà ; AC = BD (gt)Nên BD = BE BDE cânb) AC // BE Cˆ 1= Êmà Dˆ1Eˆ (BDE cân) Nên : D ˆ 1 Cˆ 1Lại có AC = DB ;
DC chung Nên ACD=BDC (c.g.c)c) Vì ACD = BDC
A DˆCB CˆD Vậy ABCD là hìnhthang cân
4 Củng cố + Hướng dẫn học ở nhà : (4ph)
- GV chốt lại cách giải bài tập 18, sau đó yêu cầu một vài HS nhắc lại
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 75) SGV
Trang 10chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong chứng minh
3/ TĐ:- Vận dụng các địng lí đã học vào các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
-Gv : Thước thẳng + bảng phụ
-Hs : Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ :
Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Gọi Hs 1 lên bảng sửa
AD = BC (gt) (gt)
2 Nội dung bài mới:
A
BO
E
Trang 11G/a H×nh 8
Hoạt động 1 : Định lí 1
Cho Hs làm ?1
+ Hãy phát biểu dự đoán trên định lí
+ Để chứng minh AE=EC ta phải
chứng minh điều gì ?
+ Tạo ra tam giác bằng cách nào ?
Gv gọi 1 hs c/m ADE = EFC
Gv giới thiệu đường trung bình của
tam giác
+Một tam giác có mấy đường trung
bình?
Cho hs làm ?2
Phát biểu thành định lí
Gv viết chứng minh bằng phương pháp
phân tích đi lên
Gv cho hs làm ?3
1.Đường trung bình của tam giác a) Định lí 3 : (SGK/76)
GT ABC, AD =DBDE//BC
KL AE = ECChứng minh (SGK/76)
* Định nghĩa (SGK/77)
b) Định lí 2 (SGK/77)
G
T ABC, AD =DB AE = EC K
3 Luyện tập – củng cố :
+ Nêu định nghĩa, các định lí về đường
trung bình của tam giác
Cho làm bài 20/79SGK
+ Dựa vào kiến thức nào để làm bài
Hãy nêu những yếu tố đã biết
Yêu cầu chứng minh điều gì ?
IA = IB
x=10cmBài 21
Ta có trong OAB có:
C là trung điểm của OA
D là trung điểm của OB
CD là đường trung bình của OAB
11
D
EA
D
EA
Trang 12G/a H×nh 8
12
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa và các định lí 1, 2 về đường trung bình của tam giác
-Hs nắm định nghĩa và các định lí 3 , định lí 4 về đường trung bình của hình thang
-Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh haiđoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
-Gv : SGK + giáo án + phiếu học tập
ED=BE BM=MC (gt)
BDM có
Trang 13G/a H×nh 8
-Hs : SGK+ thước + bảng nhóm + bút lông
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Tính độ dài MN trong hình vẽ sau :
Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
Gv giới thiệu : Ở tiết trước, các em
đã được học đường trung bình của tam
giác Hôm nay, các em học bài đường
trung bình của hình thang
Gv ghi tựa bài lên bảng
Tiết 6 :
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH
THANG
Hs1 lên bảng làm bài
Tam giác ABC có :
Gv cho bài toán : Cho hình
thang ABCD (AB//CD) Qua
trung điển E của AD kẻ
đường thẳng song song với hai
đáy, đường thẳng này cắt
AC ở I, cắt BC ở F Có nhận
xét gì về vị trí của điểm I
trên AC, điểm F trên BC ?
Giải thích ?
Gọi 1 Hs đứng tại chỗ trả
lời
Gv: Đường thẳng EF đi qua
trung điểm E của cạnh bên
AD và song song với hai đáy
Ta đã chứng minh được F là
trung điểm của cạnh bên BC
Điều này tương tự một định
lí mà các em đã học Hãy
phát biểu định lí đó ?
Hs trả lời:
+ Tam giác ADC có E làtrung điểm của AD (giả thiết) và EI//CD (giả thiết) nên I là trung điểm của AC
+ Tam giác ABC có I là trung điểm của
AC(chứng minh trên) và IF//AB (giả thiết) nên F là trung điểm của BC
Hs phát biểu lại định lí 1
Hs: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì
đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai
Hs phát biểu lại định lí
Hs vẽ hình và ghi GT –
C
ED
BA
BA
Trang 14Gọi 2 Hs phát biểu lại định lí
Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình
và ghi GT – KL của định lí
Chứng minh định lí là phần
chứng minh ở bài tập trên
Các em về nhà xem SGK/78
2 Hoạt động 2 : Định nghĩa
Gv trở lại hình vẽ của định lí
3 :
Hình thang ABCD có E là
trung điểm của cạnh bên AD,
F là trung điểm của cạnh
bên BC Đoạn thẳng EF gọi
là đường trung bình của hình
thang Vậy thế nào là
đường trung bình của hình
thang?
Gv chiếu định nghĩa lên màn
hình và gọi Hs nhắc lại định
nghĩa
3 Hoạt động 3 : Định lí 4
Gọi Hs nhắc lại tính chất
đường trung bình của tam
giác
Gv:Đường trung bình của tam
giác song song với cạnh thứ
ba Vậy đường trung bình của
hình thang có song song với
cạnh nào không ? Độ dài
của nó như thế nào ?
Gv cho Hs kiểm tra dự đoán
bằng các hình vẽ
Gv: Trong toán học, bằng
quan sát ta không thể khẳng
định được dự đoán trên
đúng hay sai Vì vậy ta thử đi
chứng minh điều đó
Gv gợi ý: Để chứng minh
2
AB CD
EF
Ta tổng độ dài AB và CD
bằng độ dài một đoạn
thẳng rồi chứng minh EF
KL của định lí
Hs : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm haicạnh bên của hình thang
Hs khác nhắc lại định nghĩa
Hs nhắc lại tính chấtđường trung bình của tamgiác
Hs : Đường trung bìnhcủa hình thang song songvới hai đáy
Hs quan sát các hình thang và kiểm tra dự đoán
Hs lắng nghe
Hs: ABF và KCF có :
AB = CK ( theo cách vẽ )
3 Định lí 4 : (SGK/78)
GT
AB//CD
AE = ED;BF = FC
KLEF//AB; EF//CD
2
AB CD
EF
Chứng minh (SGK/79)
FF
BF
Trang 15G/a H×nh 8
bằng nửa đoạn thẳng đó
Gv hướng dẫn : Kéo dài DC
và lấy CK=AB Nối AK
Muốn chứng minh EF là
đường TB của ADK ta phải
chứng minh 3 điểm A,F,K
thẳng hàng
Vậy làm thế nào để chứng
minh ba điểm A,F,K thẳng
hàng ?
Gv: EF làgì của ADK ?
Theo tính chất đường trung
bình của tam giác suy ra điều
gì ?
Gv: EF // DK thì EF cũng song
song với đoạn thẳng nào ?
Gv : EF//DC mà DC//AB nên
Gv : EF là đường trung bình
của hình thang ABCD, ta đã
chứng minh được EF//AB ; EF//
DC và
2
AB CD
EF Đây là
nội dung định lí 4 về tính chất
đường trung bình của hình
thang
Hãy phát biểu nội dung định
lí 4
Gọi 2 Hs nhắc lại
Gv vẽ hình và gọi HS ghi GT
Hs : EF // DK và1
2
AB CD
EF
Hs phát biểu định lí 4
3 Luyện tập – củng cố :
F1
2 1 3
Trang 16G/a H×nh 8
Tính x trong hình vẽ sau :
Gọi Hs trả lời nhanh
Tính x trong hình vẽ sau :
Cho Hs làm bài tập trên theo nhóm
Phát phiếu học tập cho Hs
Bài 1 : Xem hình vẽ sau và khoanh tròn
vào câu đúng :
Bài 2 : Hai điểm A và B thuộc cùng
một nửa mặt phẳng có bờ là đường
thẳng xy Khoảng cách từ điểm A đến
xy bằng 12cm, khoảng cách từ điểm B
đến xy bằng 20cm Tính khoảng cách từ
trung điểm C của AB đến xy
Hs quan sát hình vẽ và trả lời
x = 15 (m)
Hs giải thích
Hs làm bàia) Hình thang ACHD có :
AB = BCAD//BE//CH ( vì cùng vuông góc với DH)
DE = EH Hình thang ACHD có :
DH = HKHình thang ABKD có :
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa và các định lí 3,4 về đường trung bình của hình thang
1 Độ dài đoạn CD là :
yB
24m
CD
FE
K
A
xB
HC
x
Trang 17-Vận dung được các định lí đã học vào bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
-Gv : Thước thẳng + bảng phụ
-Hs : Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : Thực hiện xen kẽ phần luyện tập
2 Luyện tập :
Bài 26/80
+ Hãy phát biểu định
nghĩa đường trung bình của
hình thang
+ Phát biểu định lí 4 về
đường trung bình của hình
+ Phát biểu định lí 2 về
đường trung bình của tam
CD là đường trung bìnhcủa hình thang ABFE
AB EFCD
Bài 27/80G
T
Tứ giác ABCDEA=ED; FB=FC KA=KC
KL
a) Ss:EK và CD; KF và AB
12cmm
17
Trang 18G/a H×nh 8
minh theo sơ đồ phân tích
đi lên
+ Nếu Nếu E, F, K không
thẳng hàng thì theo bất
đẳng thức trong tam giác
+ Sử dụng kiến thức nào
để chứng minh AK=KC ;
BI=ID
+ Hs chứng minh, Gv xem
xét rút ra những ưu,
khuyết trong cách trình
EFK khi
E, F, K khôngthẳng hàng
Hs vẽ hình và ghi gt-kl
Áp dụng định lí 1 đườngtrung bình của tam giácKA=KC
KF//AB FB=FC (gt)KEF, EF//AB
Trong EFK có :EF< EK+KF
CD ABEF
AB CDEF
EI//AB; KF//ABTrong ABC có:
FB=FC (gt)KF//AB (cmt) KA=KC (đpcm)+ Tương tự c/m được BI=ID
* Tính
3( )2
EI KF cm EF
= 8(cm)IK=EF – 2EI =8-2.3
IK = 2(cm)
EFK khi
E, F, K thẳnghàng
AE
FB
Trang 19G/a Hình 8
3 Luyeọn taọp – cuỷng coỏ :
Gv: Qua tieỏt luyeọn taọp, ta ủaừ vaọn duùng ủũnh nghú, ủũnh lớ veà ủửụứng TB cuỷa tam giaực- ủửụứng TB
cuỷa hỡnh thang ủeồ tớnh:
- ẹoọ daứi ủoaùn thaỳng ( tớnh x,y)- baứi 26,28
- C/m hai ủoaùn thaỳng baống nhau – baứi 28
- C/m hai ủửụứng thaỳng song song – baứi 28
4 Hửụựng daón veà nhaứ
- Hoùc vaứ laứm laùi caực BT ủaừ sửỷa
- Laứm BT 34/64 (SBT)
* Chuaồn bũ thửựụực – compa
*OÂn taọp caực baứi toaựn dửùng hỡnh ụỷ lụựp 6,7
+ Dửùng 1 ủoaùn thaỳng baống moọt ủoaùn thaỳng cho trửụực
+ Dửùng 1 goực baống 1 goực cho trửụực
+ Dửùng ủửụứng trung trửùc cuỷa moọt ủoaùn thaỳng cho trửụực
+ Dửùng tia phaõn giaực
1/ KT :Củng cố kiến thức lý thuyết về đờng trung bình của tam giác, đờng trung bình của hình thang2/ KN : Rèn luyện kỷ năng ứng dụng lí thuyết vào giải toán, rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
3/ Thái độ : Có thái độ học tập đúng đắn , yêu thích môn hình học
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 45
HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, học thuộc các định lí và định nghĩa
III) Tiến trình dạy học : ổn định t/c :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Treo baỷng
phuù ủửa ra ủeà kieồm tra Goùi moọt HS leõn baỷng
I
Trang 20G/a Hình 8
HS 2 :
2- Phaựt bieồu ủlớ veà tớnh chaỏt cuỷa ủtb tam giaực,
ủtb hthang 3- Tớnh x treõn hỡnh veừ sau:(3ủ)
M I
N
P 5dm K x Q
- Kieồm baứi taọp veà nhaứ cuỷa HS
- Goùi HS nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi vaứ baứi laứm ụỷ
baỷng
- GV choỏt laùi veà sửù gioỏng nhau, khaực nhau
giửừa ủũnh nghúa ủtb tam giaực vaứ hỡnh thang;
giửừa tớnh chaỏt hai hỡnh naứy
Một em lên bảng giải bài tập 27 trang 80
EK là đờng gì của tam giác ADC ?
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta
Đối với tam giác EKF thì theo bất đẳng thức
trong tam giác ta có EF sẽ thế nào với EK +
2
20 12
HĐ 2 : LUYệN TậP Bài 25 / 80
ABCD ( AB // CD )
GT EA=ED, KB=KD, FB=FC
KL E, K, F thẳng hàng
Ta có EA = ED (gt), KB = KD (gt) nên EK là ờng trung bình của tam giác DAB suy ra EK //
đ-ABTơng tự KD = KB (gt), FB = FC (gt) nên KF là
đờng trung bình của tam giác BDC suy ra KF// DC
Mà DC // AB do đó KF // BAQua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơ-clit thì ba điểm E, K, F thẳnghàng
Bài 26 trang 80 Giải Theo hình vẽ ta có CD là đờng trung bình của hình thang ABFE nên ta có
) ( 12
AB CD
Tơng tự EF là đờng trung bình của hình thang CDHG nên ta có
16 2
y 12 GH CD
2
12 + y = 32 y = 32 – 12 = 20(cm)Bài 27 trang 80
Giải
a) Đối với tam giác ADC ta có E là trung điểm của AD ,K là trung điểm của AC vậy EK là đ-ờng trung bình của tam giác ADC suy ra EK =
2
CD
Tơng tự, đối với tam giác ABC ta có, K là trung
điểm AC, F là trung điểm của BC , vậy KF là ờng trung bình của tam giác ABC suy ra KF =
B A
C
B A
D E
F
8cm x 16cm y
B A
Trang 21Ôn lại 7 bài bài toán dựng hình cơ bản đã học ở
lớp 6 và 7 nêu trong mục 2 SGK
trong tam giác ta có EF < EK + KF
Tuần : 5 đối xứng trục Ngày soạn :
I) Mục tiêu : Qua bài này, học sinh cần :
1/ KT :Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hai đoạn thẳng
đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hình thang cân là hình có trục đối xứng
2/ KN :Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng
– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình 53, 56
HS : Thớc thẳng , êke, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Để giải bài toán dựng hình ta thực
hiện mấy bớc ?
Giải bài tập: 34 trang 83 SGK
Hoạt động 2 : Thực hiện
Các em sinh hoạt nhóm để là ?1
Câu hỏi gợi ý:
Đờng trung trực của đoạn thẳng là
gì ?
Vậy AA’ nh thế nào với d ?
HA và HA’ thế nào với nhau ?
Ta gọi A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đờng thẳng d, A là
điểm đối xứng với điểm A’ qua
đ-ờng thẳng d, hai điểm A và A’ là
hai điểm đối xứng với nhau qua
đ-ờng thẳng d
Em nào định nghĩa đợc hai điểm
đối xứng với nhau qua một đờng
thẳng ?
Một em nhắc lại định nghĩa ?
Khi điểm B nằm trên đờng
thẳng d thì điểm đối xứng với B
qua đờng thẳng d nằm ở đâu ?
Hoạt động 3 : Thực hiện
34 / 83 Giải – Dựng tam giác ADC biết hai cạnh CD = 3cm, AD = 2cm, góc D =
900
– Dựng tia Ax song song DC– Dựng cung tròn tâm C bán kính3cm, cắt Ax tại hai điểm B và B’, nối
BC hoặc B’C ta dợc hình thang cần dựng
Từ A dựng đờng thẳng vuông góc với d tại H; trên tia đối của tia HA lấy điểm A’sao cho HA= HA’
điểm A’ là điểm cần tìm
d thì điểm đối xứng với B qua đờng thẳng d cũng là điểm B
1) Hai điểm đối xứng qua một đờng thẳng
Định nghĩa: ( SGK trang 84 )
B C
Trang 22Vẽ điểm A’đối xớng với A qua d
Vẽ điểm B’đối xớng với B qua d
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB
Vẽ điểm C’đối xớng với C qua d
Dùng thớc để kiểm nghiệm rằng
điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
Trên hình 52, hai đoạn thẳng AB
và A’B’ gọi là hia đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua đờng thẳng d
Em nào có thể định nghĩa hai
hình đối xứng nhau qua đờng
thẳng ?
GV đa hình 53 lên bảng giới
thiệu hai đờng thẳng, hai góc, hai
tam giác đối xớng với nhau qua
trục d
HS quan sát hình 54 SGK và giới
thiệu: H và H’’ là hai hình đối
xứng nhau qua trục d
Cho tam giác ABC và một đờng
thẳng d Hãy dựng tam giác
A’B’C’ đỗi xứng với tam giác
ABC qua đờng thẳng d ?
Bài tập về nhà :
35, 36, 37, 38 trang 87, 88 SGK
x x
Hình 52Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đờng thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một
điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng
d và ngợc lại
HS :
Điểm đối xứng của điểm A qua AH
là A; Điểm đối xứng của điêm B qua
AH là điểm C; Điểm đối xứng của
điêm C qua AH là điểm B Vậy hình
đối xứng của AB qua AH là AC và ngợc lại hình đối xứng của AC qua
AH là AB
HS :a) Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng
c) Đờng tròn tâm O có vô số trục
đối xứng
2) Hai hình đối xứng qua một đờng thẳng
Định nghĩa : ( SGK trang 85 )
3) Hình có trục đối xứng
Định nghĩa: ( SGK trang 86 )
Định lý : ( SGK trang
87 )
Tuần : 6 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
1/KT:Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng trục
2/KN :Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng
C D
H
K
?3
Trang 23G/a Hình 8
– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình tam giác đều, một tấm bìa hình thang
cân để thực hành bài 38 / 88
HS : Học bài, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Định nghĩa hình có trục đối
Các em còn lại giải bài tập 39 vào vở
Câu hỏi gợi ý :
38 / 88 Giải Đối với tam giác cân, đờng cao xuất phát từ đỉnh là trục đối xứng
Đối với hình thang cân, đờng thẳng đi qua trung điểmhai đáy là trục đối xứng của hình thang cân đó
36 / 87 Giải
a) Ox là đờng trung trực của AB OA = OB
Oy là đờng trung trực của AC OA = OC Suy ra OB = OC
AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :
CB < CE + EB hay BC < AE + EB (2)
Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EBb) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đờng ADB
23
y
x O
C
B
A 4
3 2 1
Trang 24Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi biễn
báo thông báo nội dung gì ?
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 41
41 / 88 Giải a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Giải thích : Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng , đó là
đờng thẳng AB và đờng trung trực của đoạn thẳng AB
42 / 89 Giải a) Các chữ cái có trục đối xứng :– Chỉ có một trục đối xứng dọc, chẳng hạn :
A, M, T, U, V, Y– Chỉ có một trục đối xứng ngang, chẳng hạn :
B, C, D, Đ, E– Có hai trục đối xứng dọc và ngang, chẳng hạn :
H , O , Xb) Có thể gấp tờ giấy làm t để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc
Tuần : 6 Hình bình hành Ngày soạn : 7/9/2013
Tiết : 12 Ngày giảng : 14/9/2013
I) Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứgiác là hình bình hành
- Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
2/ KN :Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song.II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng , bảng phụ vẽ hình 71
HS : thớc thẳng , giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43 SGK
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
suy luận tìm xem các cạnh đối
của tứ giác ABCD có gì đặc
và AD // BC vì có D + C = 1100 + 700 = 1800
HS :Hình bình hành là một tứ giác có các cạnh đối song song
HS :– Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
– Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau
Tính chất– Các cạnh đối bằng nhau
AB = CD , AD = BC– Các góc đối bằng nhau
A = C , B = D– Hai đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đờng
1) Định nghĩa :
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
?2
?2
B A
Trang 25G/a Hình 8
chéo của hình bình hành đó ?
Em nào dựa vào tính chất
của hình thang để chứng minh
Cho ABC, gọi D, E, F theo
thứ tự là trung điểm của AB,
có hai cạnh bên AD, BC song song nên
AB = CD, AD =BCb) ABC và CDA có
AB = CD, AD = BC (cmt)
AC là cạnh chung Suy ra ABC = CDA (c c c)
Do đó B = DNối BD chứng minh tơng tự ta có
A = C
c) AOB vàCOD có :AB=CD (cạnh đối hình bìnhhành)
A1 = C1 (so le trong, AB // CD)
B1 = D1 (so le trong, AB // CD)
Do đó AOB =COD (g, c, g)Suy ra OA = OC, OB = ODCủng cố :
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có :
DE // BC hay DE // BF
EF // AB hay EF // DB Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành
là hình bình hành Vì:
Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau
Tứ giác GHEF có các cặp góc đối bằng nhau
Tứ giác PQRS có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
Tứ giác XYUV có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
GT ABCD là hình bh
AC cắt BD tại O
KL a) AB = AD ,
AD = BC b) A = C , B = D c) OA = OC,
OB = ODChứng minh : ( SGK
3 Dấu hiệu nhận biết
O 1
Trang 26G/a Hình 8
Tuần : 7 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
1/KT :Củng cố lí thuyết về hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
2/ KN :Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song.II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 71
HS : Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Giải bài tập 44 trang 92 SGK
Để chứng minh BE = DF ta phải chứng minh
điều gì ?
( Ta phải chứng minh tứ giác BEDF là h bình
hành )
Dựa vào giả thiết để chứng minh BEDF là hình
bình hành ta phải chứng minh điều gì ?
Hoạt động 2 : luyện tập
Mội em lên giải bài tập 46 trang 92
Câu nào sai thì chỉ ra vì sao sai ?
Một em lên bảng giải bài tập 47 trang 93
Để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình
* Tứ giác MNPQ có hai đờng chéo MP và
NQ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
HS 2 : Giải ABCD là h bình hành
GT E AD , EA = ED
F BC , FB = FC
KT BE = DFABCD là hình bình hành nên ta có AD // = BC
Câu c và câu d sai vì nó có thể là hình thang cân
47 / 93 Giải a) Hai tam giác vuông AHD và CKB có :
AD = BC ( ABCD là hình bình hành )
ADH = CBK ( hai góc so le trong , AD // BC )
Do đó AHD = CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
F E
A
K H
B
.O
Trang 27Một em lên bảng giải bài tập 48 trang 93
Theo giả thiết thì EF là đờng gì của tam gíac
b) Xét hình bình hành AHCK, trung điểm O của
đờng chéo HK củng là trung điểm của đờng chéo AC (tính chất đờng chéo của hình bình hành) Do đó ba điểm A, O, C thẳng hàng
48 / 93 Giải
E là trung điểm của AB, F là trung điểm BC vậy
EF là đờng trung bình của tam giác ABCSuy ra EF // AC và EF =
2
AC
(1)Tơng tự HG là đờng trung bình của ADCSuy ra HG // AC và HG =
2
AC
(2)
Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HGVậy EFGH là hình bình hành
Tiết 14: Đối xứng tâm Ngày soạn : 20/10/08
Ngày giảng : 22/10/08
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết đợc hình bình hành là hình có tâm đối xứng
2/KN :Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
– Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , một số hình có tâm đối xứng nh chữ N, chữ S, hình bình hành
HS : Giấy kẻ ô vuông cho bài tập 50
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
?1
?2
?1
?2
Trang 28Ta gọi A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với điểm A’ qua
điểm O, hai điểm A và A’ là
hai điểm đối xứng với nhau
qua điểm O
Vậy em nào có thể định nghĩa
đợc hai điểm đối xứng với
nhau qua một điểm ?
Hoạt động 3 : Thực hiện
Trên hình 76, hai đoạn thẳng
AB và A’B’ gọi là hai đoạn
thẳng đối xứng với nhau qua
– Hai góc ABC và A’B’C’
đối xứng với nhau qua tâm
O
– Hai tam giác ABC và
A’B’C’ đối xứng với nhau
qua tâm O
Ngời ta chứng minh đợc rằng:
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua
một điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 4 : Thực hiện
* Trên hình 79, điểm đối
xứng với mổi điểm thuộc cạnh
của hình bình hành ABCD qua
điểm O cũng thuộc cạnh của
Cho đờng thẳng a và một điểm
O Hãy vẽ đờng thẳng a’ đối
xứng với đờng thẳng a qua O
Nối AO Trên tia đối của tia
OA ta lấy điểm A’ sao cho OA’
CD, hình đối xứng của BC qua
O là DA, hình đối xứng của CDqua O là AB, hình đối xứng của
DA qua O là BC
Các chữ cái in Hoa khác có tâm
đối xứng là : I , O, X, Z
HS :
Trên đờng thẳng a ta lấy hai
điểm Avà B bất kỳ
Vẽ hai điểm A’ và B’ là hai
điểm đối xứng của hai điểm A
và B qua O Nối A’ và B’ ta đợc đờng thẳng a’ cần vẽ
với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nốihai điểm đó
Quy ớc.
Điểm đối xứng với điểm O
qua điểm O cũng là điểm O
2) Hai hình đối xứng qua một điểm
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi
điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngợc lại Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
B
B’
A’
Trang 291/ KT : Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng tâm
2/ KN :Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm
– Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng tâm vào vẽ hình, Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ
HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Giải bài tập 52 trang 96 SGK
Để chứng minh E đối xứng với F qua D ta phải
y
x 2
K
H
-2 -3
F
B A
E
Trang 30Một em lên bảng giải bài tập 53 trang 96
Để chứng minh A đối xứng với M qua I ta phải
chứng minh điều gì ?
– Ta phải chứng minh I là trung điểm AM
Giả nh ta đã chứng minh đợc I là trung AM thì
tứ giác AGME là hình gì ?
Vậy ta phải chứng minh ADME là hình bình
hành để rút ra đợc I là trung điểm AM
Các em có nhận xét gì về bàil àm của bạn ?
Một em lên bảng giải bài tập 54 trang 96
Để chứng minh B đối xứng với C qua O ta phải
BF // BC và BF = AC (4)
Từ (3) và (4) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE =BF
Suy ra B là trung điểm của EF vậy E đối xứng với F qua D
DM // AB nên DM// EA
EM // AC nên EM // ADVậy ADME là hình bình hànhHai đờng chéo của hình bình hành thì cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng nên AM đi qua I
và I cũng là trung điểm của AM Vậy A đối xứng với M qua I
C B
A
M I
2 O C
Trang 31G/a Hình 8
Tiết : 16 hình chữ nhật Ngày soạn :
Ngày giảng : I) Mục tiêu :
Qua bài này, học sinh cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
2/ KN :Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác , trong tính toán, chứng minh, và trong các bài toán thực tếII) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , êke, thớc thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữ nhật hay không
HS : Êke, thớc thẳng, compa, làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
đ-ờng chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
có 4 góc vuông
Định nghĩa :Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiAD
AD//BC vì cùng vuông góc vớiDC
Vậy ABCD là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiAD
vuông rồi thì góc còn lại cũng vuông
Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình thang cân đó cần thêm một góc vuông để trở thành hình chữ nhật, vì trong hình thang cân hai góc kề với một đáy bằng nhau, hai góc kềvới một cạnh bên bù nhauNếu tứ giác đã là hình bình
1) Định nghĩa :
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
2) Tính chất :
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành , của hình thang cân
– Trong hình chữ nhật, hai ờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
đ-3) Dấu hiệu nhận biết :
1- Tứ giác có ba góc vuông làhình chữ nhật
2- Hình thang cân có một gócvuông là hình chữ nhật 3- Hình bình hành có một gócvuông là hình chữ nhật
4 - Hình bình hành có hai ờng
?1
?1
?2
Trang 32Vậy hai đờng chéo của một tứ
giác thoả mãn những tính chất
trong hình bình hành hai góc
kề với một cạnh thì bù nhauHai đờng chéo của hình bình hành bằng nhau thì hình bình hành đó trở thành hình chữ nhậtMột tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau ta cha thể khẳng
định đợc tứ giác đó là hình chữ nhật
Hai đờng chéo của một tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đờng và bàng nhau thì tứ giác
đó là hình chữ nhậtVới tứ giác MNPQ trên bảng nếu ta dùng compa kiểm tra thấy:
MN = QP, MQ = NP, MP = NQ
Thì kết luận đợc MNPQ là hìnhchữ nhật
a) Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đờng chéo cắt nhautại trung điểm của mỗi đờng
Hình bình hành ABDC có Â =
900
nên là hình chữ nhậtb) ABDC là hình chữ nhật nên
2
1
BCc) Trong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyềnbằng nửa cạnh huyền
a) ABDC là hình bình hành vì
có các đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng và bằng nhau
b) ABDC là hình chữ nhật nên góc BAC= 900 vậy ABC vuông tại A
c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác
đó là tam giác vuông
4) áp dụng vào tam giác vuông
Định lý : ( SGK trang 99)
RKN :
?2
?3
Trang 33G/a Hình 8
Tuần : 9 luyện tập Ngày soạn :.30/10/08
I) Mục tiêu :
1/ KT :Củng cố lí thuyết về hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
2/ KN :Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình chữ nhật để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tam giác vuông hai đờng thẳng song song…
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 88, 89
HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học: Ôn định t/c
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Cách 2: AHC là tam giác vuông có HI là
trung tuyến ứng với cạnh huyền nên HI = IA
=IC
Suy ra HE = AC Tứ giác AHCE có hai đờng
chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của
Tứ giác ABHD là hình gì ? vì sao ?
Để tìm x ta cần tìm độ dài đoạn thẳng nào ?
(BH)
60 / 99 Giải ABC vuông tại A
GT IB = IC
AB = 7cm
AC = 24cm
KT Tính AI ?
ABC vuông tại A nên theo định lí Pitago ta có
BC2 = AB2 + AC2 = 72 + 242 = 49 + 576 = 625
BC = 25cmTrong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữa cạnh huyền nên ta
Hình bình AHCE có góc AHC = 900 nên AHCE
là hình chữ nhật
62 / 99 Giải Cả câu a) và b) đều đúng ; vì :a) Nếu gọi O là tâm đờng tròn đờng kính AB thì
OC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB nên
OC = OA = OB vậy C ở trên đờng tròn đờng kính AB
b) Điểm C thuộc đờng tròn đờng kính AB nên
ta có CO là trung tuyến của tam giác ABC
và OC = OA = OB suy ra tam giác ABC vuông tại C
H x
10
13
15 E
C
B A
D
H
F G
Trang 34G/a Hình 8
Tam giác BHC vuông tại H , vậy để tìm BH ta
cần biết độ dài đoạn thẳng nào ?
Một em lên bảng làm bài tập 64 trang 100
Theo giả thuyết bài này thì để chứng minh tứ
giác EFGH là hình chữ nhật ta phải chứng minh
điều gì ?
* Tứ giác EFGH có 4 góc vuông, hoặc tứ giác
EFGH là hình bình hành có 1 góc vuông
DEC có D1 + C1 bằng bao nhiêu ?
suy ra góc E bằng bao nhiêu ?
HC = 15 – 10 = 5Tam giác BHC vuông tại H nên theo định lí Pitago ta có : BC2 = BH2 + HC2
Suy ra BH2 =BC2 – BC2 = 132 - 52 = 169 – 25
= 144Suy ra BH = 12 hay x = 12
64 / 100 Giải
DEC có D1 + C1 = 0 90 0
2
180 2
Do đó EFGH là hình bình hành (1)
EF // AC và BD AC nên BD EF
EH // BD và EF BD nên EF EFHay góc HEF = 900 (2)
C
D A
B
Trang 35II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , phấn màu, đèn chiếu
HS : Nghiên cứu bài trớc
III) Tiến trình dạy học: Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
Ta nói h là khoảng cách giữa
hai đờng thẳng song song a và
b
Vậy em nào có thể định
nghĩa khoảng cách giữa hai
đ-ờng thẳnh song song?
Hoạt động 3 :
Các em làm
Câu hỏi gợi ý :
AHKM là hình gì ? vì sao ?
Suy ra hai đờng thẳng AM và
HK thế nào với nhau ?
Nh vậy qua điểm A ta có mấy
đờng thẳng cùng song song với
b
* Qua điểm A ta có hai đờng
thẳng cùng song song với b đó
là a và AM
Theo tiên đề Ơclit thì hai đờng
thẳng này phải thế nào với nhau
Tam giác ABC có BC cố định ,
đờng cao AH ứng với cạnh BC
luôn bằng 2 cm hay điểm A
luôn cách BC một khoảng
bằng 2 cm
Vậy theo tính chất của các
điểm cách đều một đờng thẳng
cho trớc thì đỉnh A của tam
giác ABC nằm ở đâu ?
Nên ABKH là hình bình hành
Và có góc H vuôngSuy ra ABKH là hình chữ nhật
Do đó BK = AH = h
(I)(II)
Tứ giác AHKM có
AH // MK và AH = MK = hNên AHKM là hình bình hànhSuy ra AM // HK
Theo tiên đề Ơclit thì a AMHay M a
Chứng minh tơng tự ta có :M’ a’
Tam giác ABC có BC cố định ,
đờng cao ứng với cạnh BC luôn bằng 2 cm nên theo tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc thì
đỉnh A của tam giác ABC nằmtrên hai đờng thẳng song song với BC và cách BC một
khoảng bằng 2 cm
Chứng minh :a)Nếu a // b // c // d
và AB = BC = CD thì : EF = FG = GH Giải
1) Khoảng cách giữa hai ờng thẳnh song song
đ-Định nghĩa:
Khoảng cách giữa hai ờng thẳnh song song là khoảngcách từ một điểm tuỳ ý trên đ-ờng thẳng này đến đờng thẳng kia
đ-2) Tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc
Tính chất : Các điểm cách đờng thẳng b một khoảng bẳng h nằm trên hai đờng thẳng song song với
b và cách b một khoảng bằng
h
(I)(II)
K H
B A
A
K’
K
h h h
A
K
h h
h
bdcba
D C B A
K B
2 A
C
H
d
m
Trang 36Khi B di chuyển trên d thì hai
tam giác vuông AHB và CKB
luôn thế nào với nhau ?
Vậy khi B di chuyển trên d thì
điểm C di chuyển nhng luôn
FG = GH (2)
Từ (1)và (2) suy ra EF = FG = GH
c) Nếu a // b // c // d
Và EF = FG = GH Thì AB = BC = CD Giải
Hình thang AEGC có FE = FG, AE // BF // CG nên AB = BC (3)
Chứng minh tơng tự ta có :
BC = CD (4)
Từ (3) và(4) suy ra AB = BC = CD
2/KN :Biết vận dụng định lí về đờng thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc – Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập 69 trang 103
HS : Học thuôc lí thuyết, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
D C B
H G F
E D
C A
x
d
Trang 37G/a Hình 8
Cách 1 :
Các em dùng tính chất đờng trung bình
của tam giác và đờng trung bình của
Vậy theo định lí về các đờng thẳng song
song cách đều ta suy ra đợc điếu gì ?
Qua bài toán này, để chia một đoạn
Dựa vào tính chất của các điểm cách đều
một đờng thẳng cho trớc để kết luận
Cách 2 :
Nôi OC
Ta chứng minh OC = AC
Suy ra C nằm ở đâu của đoạn thẳng OA
Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox
thì C di chuyển trên đờng nào ?
Một em lên bảng giải bài tập 71 trang
Cách 1 :Tam giác ADD’ có : CC’ // DD’ và CA = CDSuy ra AC’ = C’D’ ( I )
Tứ giác CEBC’ có CC’ // EB Nên CEBC’ là hình thang và có : DD’// CC’// EB, DC = DE
Suy ra C’D’ = D’B ( II )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra AC’ = C’D’ = D’BCách 2 :
Vẽ đờng thẳng d đi qua A và song song với EB
Ta có AC = CD = DE nên các đờng thẳng song song
d, CC’, DD’, EB là song song cách đều Theo định lí về các đờng thẳng song song cách đều
Ta có: AC’ = C’D’ = D’B
HS 2 :
69 / 103 Giải Ghép các ý : ( 1 ) với ( 7 ) ( 2 ) với ( 5 ) ( 3 ) với ( 8 ) ( 4 ) với ( 6 )
ng C luôn cách Ox một khoảng 1cm vậy C di chuyển trên tia Em song song với Ox và cách Ox một khoảng1cm
Cách 2 :Nối OC thì OC là trung tuyến của tam giác vuông AOB ứng với cạnh huyền AB
Suy ra OC = AC = AB : 2Suy ra C nằm trên trung trực của AO Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên tia Em thuộc trung trực của AO
71 / 103 Giải
37
m E
B O
y A
B
A O
Trang 38G/a Hình 8
103
a) Hai đờng chéo của hình chữ nhật có
tính chát gì ?
b) Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa
đờng xiên và đờng vuông góc ?
Bài tập về nhà : 72 trang 103
a) Tứ giác AEMD có DA // ME ( cùng vg với AC )
AE // DM ( cùng vuông góc với AD )Nên AEMD là hình bình hành và có góc A vuông Vậy AEMD là hình chữ nhật
O là trung điểm của đờng chéo DE nên O cũng là trung điểm của đờng chéo AM Vậy A, O, M thẳng hàng
b) Kẻ AH BC, khi M di chuyển trên đoạn thẳng
BC thì điểm O di chuyển trên đoạn thẳng PQ là đờng trung bình của tam giác ABC
Cách chứng minh tơng tự nh bài 70c) Qua quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên thìkhi điểm M ở vị trí điểm H (M trùng H) thì AM có
độ dài nhỏ nhất
RKN :
Trang 39G/a Hình 8
Tuần : 10 Hình thoi Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này, học sinh cần :
1/ KT :Hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
2/ KN :Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi
– Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tếII) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình bài tập 73 trang 105
HS : Nghiên cứu bài hình thoi trớc,
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
giát ABCD có gì đặc biệt?
Một tứ giát có tính chất nh vậy
gọi là nhình thoi Vậy em nào
* Đờng trung tuyến ứng với
cạnh đáy của tam giác cân có
Định nghĩa : Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau :
AB = BC = CD = DA
a) Theo tính chất của hình bình hành, hai đờng chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng b) Hai đờng chéo AC và BD
nên là tam giác cân
BO là đờng trung tuyến của tamgiác cân đó ( vì AO = OC t/c đ-ờng chéo hình bình hành )
ABC cân tại B có BO là ờng trung tuyến nên BO cũng là
đ-1) Định nghĩa :
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Tứ giác ABCD là hình thoi
AB = BC = CD = DA
2) Tính chất
Định lí :Trong hình thoi :a) Hai đờng chéo vuông góc với nhau
c) Hai đờng chéo là các đờng phân giác của các góc của hình thoi
Trang 40G/a Hình 8
Các em làm bài tập 74 trang
106
Các em thực hiện
Một tứ giác có hai đờng chéo
vuông góc với nhau có phải là
hình thoi không ?
Vậy hai đờng chéo của một tứ
giác thoả mãn những tính chất
BD AC
KL ABCD là hình thoiChứng minh :
ABC có BO là đờng trung tuyến ( vì AO = OC t/c đờng chéo hình bình hành ) vừa là đ-ờng cao nên ABC cân tại B suy ra AB = BC
Theo dấu hiệu nhận biết 2 thì
ABCD là hình thoi
73 / 105 Giải Các tứ giác là hình thoi :
ở hình 102a SGK ( theo đn )
ở hình 102b SGK (dấu hiệu nb
4 )
ở hình 102c SGK ( dấu hiệu nb3 )