Ở đây ta không định nghĩa điểm, mà chỉ ra hình ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn điểm.. GV: Trong đường thẳng ngoài 2 vị trí
Trang 1A B
M
H×nh 1
22/08/2012
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên điểm, đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
10p
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm
Hình học đơn giản nhất là điểm
Muốn học hình học trước hết phải
biết vẽ hình Vậy điểm được vẽ như
thế nào?
Ở đây ta không định nghĩa điểm, mà
chỉ ra hình ảnh của điểm đó là một
chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên
bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn
điểm
• GV giới thiệu như SGK
• Một tên chỉ dùng cho một điểm
Trang 2H×nh 4
9p
10p
(nghĩa là một tên không dùng để
đặt cho nhiều điểm) Một điểm có
giản tiếp theo
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường
• GV giới thiệu như SGK
- Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A
- Đường thẳng d chứa điểm A
Tương ứng với điểm B
• GV yêu cầu HS nêu cách nói khác
* Quy ước: Nói hai điểm mà không nói
gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
Nhận xét: Với bất kì đường thẳng nào
có những điểm thuộc đường thẳng đó và
có những điểm không thuộc đường thẳng đó
Trang 3b P
n
q
p B
• GV nêu phương pháp giải: Nên vẽ
đường thẳng trước rồi tuỳ theo
điểm thuộc đường thẳng hay
không thuộc mà vẽ điểm sau
• HS làm bài 4 vào phiếu học tập
Bài 2 SGK/ Tr 104Giải
Bài 3 SGK/ Tr 104Giải
a) Điểm A thuộc các đường thẳng n, q:
A n∈ , A q∈ Điểm B thuộc các đường
thẳng m, n, q: B m∈ , B n∈ , B p∈ .
b) B m∈ , B n∈ , B p∈ , C m∈ , C q∈ .
c) D q∈ , D p∉ , D m∉ , D n∉
Bài 4 SGK/ Tr 104Giải
4 Củng cố bài giảng.(2p)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
Trang 4- Phương pháp giải các bài.
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1p)
- Xem và làm các bài tập đã chữa
Bài về: 5 → 7 - SGK/ Tr 105
Bài tập: 1 → 4 - SBT/ Tr 96, 97
******************************************************
- Điểm nằm giữa hai điểm
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
HS1: Hãy vẽ 2 điểm trên bảng Vẽ một
đường thẳng tuỳ ý và đặt tên cho chúng?
Hướng dẫn
* Tuỳ cách vẽ của từng HS
* Vẽ hình như sau
Trang 53 Nội dung bài mới.
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
đường thẳng trước, rồi lấy 2 điểm ∈
đường thẳng; Một điểm ∉ đường
thẳng đó (Yêu cầu HS thực hành
vẽ)
• GV: Để nhận biết 3 điểm cho
trước có thẳng hàng hay không ta
+ Ba điểm cùng thuộc một đường thẳng,
ta nói chúng thẳng hàng
+ Ba điểm không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
Ví dụ:
Trong thực tế: Như HS xếp thẳng hàng khi chào cờ Trồng cây, cấy lúa thẳng hàng
* Chú ý: Để kiểm tra 3 điểm cho trước
có thẳng hàng hay không ta dùng thước thẳng để gióng
Củng cốBài 8 SGK/ Tr 106Giải
+ Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.+ Ba điểm A, M, N thẳng hàng
Bài 9 SGK/ Tr 106
Giải
Trang 6P N M P
trái sang phải vị trí các điểm như
thế nào đối với nhau?
+ Hai bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình trên là: A, B, C; A, B, D.+ Ngoài ra còn 15 bộ ba không thẳng hàng khác nữa
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Vận dụngBài 10 SGK/ Tr 106Giải
Bài 13 SGK/ Tr 107Giải
Trang 75p • GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
bài tập này
Bài 14 SGK/ Tr 107Giải
Bạn có thể trồng cây theo hình ngôi sao năm cánh
4 Củng cố bài giảng.(2p)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Phương pháp giải các bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1p)
- Xem và làm các bài tập đã chữa
- Bài về: 5 → 13 - SGK/ Tr 96, 97
******************************************************
08/09/2012
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
- Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (5p)
HS 1: Khi nào ba điểm A; B; C thẳng hàng, không thẳng hàng?
HS 2: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng qua A
HS 3: Cho điểm B (B ≠ A), vẽ đường thẳng đi qua A và B.
3 Nội dung bài mới.
Hoạt động 2: Cách đặt tên đường
thẳng, gọi tên đường thẳng
• GV: Cho HS đọc mục 2 trong
SGK (trong 3 phút) và cho biết
có những cách đặt tên cho đường
nhau, cắt nhau, song song
• GV: Giới thiệu như SGK HS
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
b) Nhận xét
Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
2 Tên đường thẳng
Cách 1: Dùng hai chữ cái in hoa AB (BA) (Tên của hai điểm thuộc đường thẳng đó)
Cách 2: Dùng một chữ cái in thường.Cách 3: Dùng hai chữ cái in thường
+ Thực hiện ?
Bốn cách gọi còn lại: AC; BA; BC; CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
+ Đường thẳng cắt nhau (∩): Hai đường thẳng AB và AC chỉ có một điểm chung
A Ta nói chúng cắt nhau và A là giao điểm của hai đường thẳng đó (hình 19)
Kí hiệu: AB∩AC={ }A
B
A
Trang 9GV: Với hai đường thẳng AB ;
AC ngoài điểm A còn điểm chung
nào không ?
GV: Có xảy ra trường hợp: Hai
đường thẳng có vô số điểm chung
không?
HS: Có đó là hai đường thẳng
trùng nhau
GV: Trong đường thẳng ngoài 2
vị trí tương đối của hai đường thẳng
là cắt nhau, có một điểm chung,
trùng nhau, thì hai đường thẳng còn
xảy ra trường hợp nào?
• Gọi 3 HS lên bảng vẽ minh hoạ
lại kiên thức
• GV: Hai đường thẳng không
trùng nhau gọi là hai đường
+ Đường thẳng song song (//): Hai đường thẳng xy và zt ở hình 20 không có điểm chung nào (dù kéo dài mãi về hai phía),
ta nói chúng song song
Kí hiệu: xy // zt
* Chú ý: SGK/ Tr 109
Vận dụng
Bài 15 SGK/ Tr 109Giải
a) Đúng b) Đúng
Bài 18 SGK/ Tr 109Hướng dẫn
- Qua ba điểm M, N, P thẳng hàng chỉ có một đường thẳng
Trang 104 Củng cố bài giảng.(2p)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Phương pháp giải các bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1p)
- Xem và làm các bài tập đã chữa
- Bài về: 16, 17, 19 - SGK/ Tr 109
- Đọc kĩ trước bài thực hành SGK/ Tr 110
- Mỗi tổ chuẩn bị: Ba cọc tiêu theo quy định của SGK, một dây dọi
******************************************************
15/09/2012
THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG HẲNG HÀNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
2 Kỹ năng:
+ Cĩ kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng
+ Cĩ ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn
3 Thái độ: Cẩn thận tự tin khi thực hành.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành theo nhĩm
Trang 11III CHUẨN BỊ:
- GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- HS: Mỗi nhóm thực hành (một tổ HS từ 8 đến 10 em) chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn 2 màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
3 Hướng dẫn cách làm Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
4 Thực hành
Nhóm trưởng (là tổ trưởng các tổ) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa hai mốc A; B cọc
Trang 123) Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể cho điểm).
4 Củng cố.(2p)
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Phương pháp giải các bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1p)
- Xem và làm các bài tập đã chữa
- Bài về: 49, 50 - SGK/ Tr 22, 23
******************************************************
09/2012
TIA
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kĩ năng:
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Nhận biết được một tia trong hình vẽ
3 Tư tưởng:
- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
II - CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Tia 1.Tia : (15p)
Trang 13- GV: Cho HS vẽ một đường thẳng xy,
trên đường thẳng đó lấy điểm O
- GV: Giới thiệu bằng mô tả trực quan.
- Kể tên các tia trên hình vẽ
- GV: Giới thiệu cách đọc, cách viết một
- HS: Nhận biết điểm O chia đường
thẳng xy thành hai phần riêng biệt Ta có
hai tia Ox và tia Oy(còn gọi là nửa đường
thẳng Ox,Oy)
- GV: Nhấn mạnh, Tia Ox bị giới hạn ở
điểm O, không bị giới hạn về phía x Khi
đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay
viết) tên gốc trước
Y/C HS làm bài tập 25/SGK
Gọi 3 HS lên bảng vẽ tia, đặt tên cho tia
và xác định gốc của tia
* Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
Hai tia Ox và Oy có đặc điểm gì?
HS: Trên hình có tia Ox, Oy
GV: 2 tia Ox, Oy gọi là hai tia đối nhau
GV: Hai tia Ox và Oy có đăc điểm như
trên là hai tia đối nhau
GV: Ghi nhận xét sgk
GV: Đưa phản ví dụ:
? 2 tia Ox, Oy có phải là 2 tia đối nhau
không? tại sao?
HS: Đứng tại chỗ trả lời ?1 SGK
? Hãy vẽ 2 tia chung gốc
HS: vẽ các trường hợp
* Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau
Trường hợp đặc biệt: hai tia trùng nhau
Vẽ hình, y/c HS vẽ theo và quan sát trả
lời:
? Hai tia có đặc điểm gì thì được gọi là 2
tia trùng nhau
HS: Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai
tia Ax, AB: Mọi điểm tia này nều thuộc
c Tia BA
2.Hai tia đối nhau: (14p)
Hai tia đối nhau: Là hai tia có chung gốc
và tạo thành 1 đường thẳng Nhận xét: SGK
3 Hai tia trùng nhau: (8p)
Hai tia trùng nhau: Có chung một gốc và tia này nằm trên tia kia
Nhận xét( SGk)
y x
O
B A
y x
O
y x
A B
A
Trang 14tia kia và ngược lại.
Từ đó giới thiệu về hai tia trùng nhau
a.Tia OB trùng với tia Oy
b 2 tia Ox và Ax không trùng nhau vì chúng không chung gốc
c Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì chúng không tạo thành 1 đường thẳng
LUYỆN TẬP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia
bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau
2 Kỹ năng: Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng
sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
HS 1: Vẽ đường thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ
HS 2:Làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
O
Trang 15? Bài toán yêu cầu làm gì
- Yêu cầu HS vẽ hình và làm bài tập
Trang 16Học bài theo SGK, ôn tập lý thuyết.đọc trước bài đoạn thẳng
Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT
Trang 17Tuần: 7 Ngày soạn: 26/09/2012
− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng, phòng máy chiếu
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS 2: Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn
thẳng AB là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
Trang 18GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV cho HS Bài 35: 116 SGK
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày
HS nhận xét kết quả của bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với
đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
Trang 19trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng.
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai đoạn
thẳng có điểm chung
GV: Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại
giao điểm nào?
GV: ngoài cách cắt như hình vẽ đoạn
HS giao điểm I trùng vào mút D
HS giao điểm I và mút D trùng vào mút
A
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tia và đoạn thẳng?
GV: Cho HS mô tả hình vẽ a
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của trường
hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một
điểm chung
GV: Ngoµi c¸ch c¾t nhau ë trªn , ®o¹n
th¼ng AB cßn c¾t tia Ox theo c¸ch nµo
kh¸c kh«ng ?
HS: Giao điểm K trùng vào mút K
HS: giao điểm K và mút A trùng vào gốc
O
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
H
•
A •
• B a
(a)
Trang 20thẳng AB và đường thẳng a còn có cách
cắt nào khác không?
HS: Mút A trùng vào giao điểm H
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H H là giao điểm
– Học thuộc định nghĩa đoạn thẳng
– Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng?
•
A
Trang 21Tuần: 8 Ngày soạn: 07/10/2012
− Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
− Biết so sánh hai đoạn thẳng
3.Thái độ:
− Cẩn thận trong khi đo
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định: 1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
− Thế nào là đoạn thẳng AB ?
− Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ bên
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên
trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB
GV: Cho HS thực hành đo đoạn thẳng
AB vừa vẽ
GV: Ghi kết quả đo của HS đọc lên bảng
GV: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài?
GV : Cho HS nêu nhận xét :
GV nói : Ta còn nói khoảng cách giữa
hai điểm A và B bằng 17mm (hoặc A
cách B một khoảng bằng 17mm)
GV: Khi hai điểm A và B trùng nhau
Khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu?
GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau
A
Trang 22GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
khác nhau như thế nào?
GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm
như thế nào? Hãy nêu cách thực hiện?
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng
GV nói : Ta có thể so sánh hai đoạn
thẳng bằng cách so sánh độ dài của
chúng
GV: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan
sát nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng
GV: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng
nhau, đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và kí
GV: Phân công nhiệm vụ mỗi nhóm tổ
chức đo 5 đoạn thẳng trong ?1
GV: Dùng thước đo độ dài, (đơn vị mm)
của hình 43 để kiểm tra xem 1 inch bằng
khoảng bao nhiêu mm ?
GV: Cho đại diện ba nhóm lên bảng trình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hãy dùng thước thẳng đo và sắp xếp
Trang 23******************************************************
KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
− Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
− Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
a) Vẽ ba điểm A; B; C với B nằm giữa A; C Giải thích cách vẽ?
b) Trên hình có những đoạn thẳng nào? Kể tên?
Trang 24c) Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ?
d) So sánh độ dài các đoạn thẳng đó?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thức khi
điểm M nằm giữa hai điểm A và B
GV: Em hãy vẽ ba điểm thẳng hàng A ;
M ; B sao cho M nằm giữa A ; B
GV: Hãy đo độ dài đoạn thẳng AM ;
GV: Cho HS làm ví dụ: Cho M là điểm
nằm giữa hai điểm A và B Biết Am =
HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Vận dụng làm bài tập 46
GV: Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng
GV: Cho cả lớp làm trong vài phút
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Hoạt động 3: Một vài dụng cụ đo
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB 20'
AM = 2cm
MB = 3 cm
AB = 5 cmĐiểm M nằm giữa A và B ta có:
Trang 25GV: Muốn đo khoảng cách hai giữa hai
điểm trên mặt đất trước hết ta phải làm
gì?
GV: Đặt thước như thế nào để đo?
GV: Trường hợp chiều dài của thước
không đủ để đo ta phải làm như thế nào?
Hãy nêu các loại thước đo mà em gặp
GV: Gọi 1HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng lớn nhất với độ dài hai đoạn thẳng
còn lại?
Từ kết quả trên ta có đẳng thức nào?
Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
GV: Gọi HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Chú ý HS khi thực hiện các bài toán
tìm điểm nằm giữa hai điểm còn lại:
– Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
– Học bài SGK và làm bài tập 48, 49, 50, 52 trang 121 − 122 SGK
– Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 26Tuần: 10 Ngày soạn: 20/10/2012
– Biết cách nhận biết một điểm nằm giữa hay hai điểm nằm giữa hai điểm khác
– Dựa vào biểu thức AM + MB = AB để được tính độ dài của đoạn thẳng chưa biết.– Biết so sánh độ dài của các đoạn thẳng
3.Thái độ:
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định: 1’
2 kiểm tra bài cũ: 5’
− Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
3 Bài luyện tập: 35’
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo lớp học
GV gọi 1HS : Đọc đề
GV : Nếu A và B là hai điểm mút của bề
rộng lớp học thì đoạn thẳng AB được
chia làm mấy phần ? Hãy vẽ hình mô tả?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Dạng 1: Đo đoạn thẳng bằng thước ngắn
Vậy bề rộng lớp học là :
4 1,25 + 0,25
= 5 + 0,25 = 5,25 (m)
A M N P Q P
Trang 27Hoạt động 2: Thực hiện so sánh hai
GV: Chốt lại có hai trường hợp vẽ hình
GV: Trong hình (a) độ dài AN ; BM
bằng tổng độ dài những đoạn thẳng nào ?
GV: Đề bài cho biết điều gì ?
GV: Suy ra điều gì ?
GV: Có thể kết luận gì về AM và BN
GV : Gọi 1HS lên bảng so sánh AM và
BN
Hoạt động 3: Bài làm thêm
Trong mỗi trường hợp sau, hãy vẽ hình
và cho biết ba điểm A ; B ; M có thẳng
− GV : Cho các nhóm trao đổi thảo luận,
vẽ hình cho mỗi trường hợp Mỗi nhóm
cử 1 HS lên bảng trình bày kết quả
Dạng 2: So sánh hai đoạn thẳng
Bài tập 49 trang 121 SGK
Hướng dẫn a)
Trang 28– Khi nào thì ba điểm A, B, C thẳng hàng?
VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định: 1'
2 kiểm tra bài cũ 5': Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đoạn
thẳng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Để vẽ đoạn thẳng có độ dài 2cm ta
tiến hành như thế nào?
GV: Hai mút của đoạn thẳng là gì? Ta đã
biết được mút nào? Khoảng cách giữa hai
mút có độ dài là bao hiêu?
GV: Trình bày cách vẽ và tiến hành vẽ
GV: Ta có thể xác định được mấy điểm
M như vậy? Vì sao ta khẳng định được
điều này?
GV: Giới thiệu cho học sinh cách dùng
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia: 20'
+ Vạch số 2 của thước cho ta điểm M Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần vẽ
O
Trang 29compa để vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng
GV: Bài toán yêu cầu vẽ mấy đoạn thẳng
trên cùng một tia? Đó là những đoạn
thẳng nào?
GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng OM?
GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng ON?
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Trong ba điểm O, M, N thì điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại?
GV: Cho HS nêu nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập 8'
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Điểm nào nằm giữa hai điểm còn
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia: 7'
Ví dụ: Trên tia Ox hãy vẽ hai đoạn thẳng
OM và ON biết OM = 2cm; ON = 3cm Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Trang 30A M B
TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ trung điển của đoạn thẳng
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2 2
⇒ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu trung điểm của
đoạn thẳng.
GV: Vẽ hình lên bảng
GV: Giới thiệu cho HS biết M là trung
điểm của đoạn thẳng AB
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết:
Điểm M có quan hệ như thế nào với A,
1 Trung điểm của đoạn thẳng: 13'
M là trung điểm của AB
B
Trang 31GV: Cho HS nêu khái niệm.
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB
thì M phải thoả mãn mấy điều kiện? Đó
là những điều kiện nào?
GV: Nhấn mạnh lại các điều kiện và tóm
tắt lên bảng
GV: Khi kiểm tra một điểm có phải là
trung điểm của đoạn thẳng hay không ta
cần kiểm
tra mấy điều kiện? Đó là những điều kiện
nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ trung
điểm của đoạn thẳng.
GV: M có quan hệ như hế nào với đoạn
Em hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày cách
M là trung điểm của AB nếu:
- Dùng bút chì đánh dấu trung điểm (hai mép gỗ, vạch đường thẳng qua hai điểm đó)
Trang 32GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Bài toán đã cho biết những yếu tố
nào?
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng
GV: Cho HS nêu hướng trình bày
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Để một điểm là trung điểm của
đoạn thẳng thì điểm đó cần thoả mãn
mấy yêu cầu?
Đó là những yêu cầu nào?
GV: Nhấn mạnh lại điều kiện để một
điểm là trung điểm của đoạn thẳng
Bài tập 60 trang 125 SGK Tóm tắt đề bài
Cho - Tia Ox A; B OA = 2cm; OB = 4cm.∈ tia Ox.
a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B.b) Vì A nằm giữa hai điểm O và B nên
OA + AB = OB
2 + AB = 4
AB = 4 – 2
AB = 2Vậy AB + OA = 2 (cm)c) Đoạn A là trung điểm cua đoạn thẳng OB
Vì : + A nằm giữa hai điểm O, B + A cách đều hai đầu đoạn thẳng OB
Trang 33Tuần: 13 Ngày soạn: 12/11/2012
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Bài tập vân dụng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
GV: Bài toán đã cho biết điều gì? dể so
sánh hai đoạn thẳng ta cần thực hiện như
2 Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
3 Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
4 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
III Bài tập Bài tập 6 SGK
Hướng dẫn
Trang 34Độ dài các đoạn thẳng cần so sánh đã biết
chưa? Tìm độ dài đoạn thẳng còn lại như
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng
GV: Bài toán cho biết gì?
Độ dài AM là bao nhiêu?
Vậy ta vẽ đoạn thẳng AM khi đã biết
bày cho học sinh
Hoạt động 5: Nhận biết trung điểm của
đoạn thẳng.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng khi biết
độ dài của đọan thẳng?
Ox
y
t
z
BA
C
D
Trang 355 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại
– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
******************************************************
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK R'LÂP ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH MÔN: HÌNH HỌC 6
ĐỀ SỐ 1 ( Tiết 14 Tuần 14 theo PPCT)
Họ và tên:
………
Lớp:………
I/ TRẮC NGHIỆM:( 4 điểm ) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1 : Điểm A không thuộc đường thẳng d được kí hiệu là:
Câu 3 : Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm A và B ?
Câu 7: Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao cho OM = a, ON = b và 0 < a < b thì ?
A Điểm O nằm giữa hai điểm M và N B Điểm M nằm giữa hai điểm O và N
C Điểm M và N nằm cùng phía đối với điểm O D Điểm N nằm giữa hai điểm O và M
Câu 8: Tia còn được gọi là:
Trang 36x B
P O
A Đường thẳng B Đoạn thẳng C Điểm D Nửa đường thẳng
II/ TỰ LUẬN :(6 điểm)
Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm
a Điểm A có nằm giữa O và B không ? Vì sao?
b Tính độ dài đoạn thẳng AB
c Điểm A có phải là trung điểm của OB không ? Vì sao ?
d Gọi P là trung điểm của đoạn thẳng OA, Q là trung điểm của đoạn thẳng AB Chứng tỏ OB = 2PQ
ĐÁP ÁN I/ TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm )
(Mỗi câu đúng cho 0.5 đ)
II/ TỰ LUẬN: (6 điểm)
Trang 38I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm
(khái niệm - tính chất - cách nhận biết).
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
2 Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
3 Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
4 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì AM + MB = AB
B Câu hỏi và bài tập
Câu 1 SGK/ Tr 127Trả lời
Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A,
B và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Trang 39x a
A M
H×nh a
N
y
xa
Có thể vẽ như hình sau
Câu 3 SGK/ Tr 127Hướng dẫn
a) Xem hình a
b) Vẽ đường thẳng AN cắt đường thẳng
a tại S (hình b)Khi đường thẳng AN song song với đường thẳng a thì không vẽ được điểm
S Vì hai đường thẳng song song thì không có điểm chung (hình c)
Câu 4 SGK/ Tr 127Hướng dẫn
- Bốn đường thẳng cắt nhau đôi một, có 6 giao điểm A, B, C, D, E, F (hình 1)
- Trong 4 đường thẳng có hai đường thẳng song song, sẽ có 5 giao điểm A, B,
Trang 40D E F
BA
Vì B nằm giữa A và C nên AB + BC = AC
Cách 1: Đo độ dài của hai đoạn thẳng
AB, BC Độ dài AC bằng tổng hai độ dài đo được
Cách 2: Đo độ dài AB, AC Độ dài BC bằng hiệu hai độ dài đo được
Cách 3: Đo độ dài BC, AC Độ dài AB bằng hiệu hai độ dài đo được
Bài 6 SGK/ Tr 127Giải
a) Hai điểm M và B thuộc tia AB mà
AM < AB (3 < 6) nên điểm M nằm giữa hai điểm A và B (1)
b) Ta có: AM + MB = AB
MB = AB - AM = 6 - 3 = 3 (cm)Vậy: AM = MB (2)
Từ (1) và (2) suy ra M là trung điểm của AB