-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 11 Sgk Cho học sinh điền vào bảng phụ của giáo viên -GV: Yêu cầu học sinh làm bài trắc nghiệm, bài 12 Sgk -GV: Cho học sinh trả lời bài 14 Sgk -GV: Dặn học
Trang 1Tuần 1 – Tiết 1 CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
NS: 13/8/2010 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
ND: 18/8/2010
$1 - HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
A/Mục tiêu:
- Học sinh giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh, vẽ được và nhận biết hai góc đối đỉnh
- Bước đầu biết suy luận toán học
- Nêu được tính chất “Hai góc đối đỉnh thi bằng nhau”
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, ôn tập khái niệm về góc
C/Tiến trình dạy học:
17
phút
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh
-GV: giới thiệu sơ lược chương I và dẫn dắt
học sinh vào bài,giáo viên đưa bảng phụ có
-GV? Quan sát hình vẽ emcó nhận xét gì về
mối quan hệ đỉnh và cạnh của Oˆ 1, Oˆ 3? Aˆ 1
và Aˆ 2, Aˆ 1và Aˆ và Bˆ ?
-GV: trong trường hợp thứ nhất Oˆ 1 và Oˆ 3
gọi là hai góc đối đỉnh
-GV? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh? Yêu
cầu học sinh làm (?2)
-GV? Vậy hai đường thẳng cắt nhau tạo thành
mấy cặp góc đối đỉnh?
-GV? Cho x ˆ O yvẽ góc đối đỉnh với x ˆ O y
như thế nào?
-GV: Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh (Sgk)
-Hình vẽ trên bảng phụ của giáo viên B
A
-HS:Quan sát hình vẽ và trả lời:
+ Oˆ 1 và Oˆ 3có chung đỉnh, cạnh Oy là tia
đối cạnh Ox, x O ′là tia đối O y′.+ Aˆ 1, Aˆ 2 có chung đỉnh nhưng A a và Ad không đối nhau…
+ Aˆ ,Bˆ không chhung đỉnh nhưng bằng nhau
-HS Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh (Sgk) và làm (?2): Hai góc Oˆ 2 , Oˆ 4 là hai góc đối đỉnh
-HS: (….) Có hai cặp góc đôí đỉnh
-HS: lên bảng vẽ thêm hai tia đối của hai cạnh của góc x ˆ O y
Hoạt động 2: Tính chất hai góc đối đỉnh
-GV? Quan sát hai góc đối đỉnh và ước lượng
bằng mắt, bằng phép đo góc để so sánh hai
góc đối đỉnh như thế nào?
-HS: dự đoán và tiến hành đo độ lớn của hai góc đối đỉnh đã vẽ rồi trả lời
Trang 2Phút
-GV?Yêu cầu học sinh kiểm tra hai góc đối
đỉnh bằng phép đo góc rồi nêu kết luận?
-GV/ Nếu không đo mà bằng suy luận, hãy
giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau?
-GV? Từ quan sát ,đo và suy luận ta có kết
luận gì về hai góc đối đỉnh?
-GV: Chốt lại: “Hai góc đối đỉnh bằng nhau”
-HS: Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau
x y -HS: tập suy luận: 2
Ta có: Oˆ 1 + Oˆ 2= 1800 (kề bù) O4
2
ˆ
O +Oˆ 3 = 1800 (kề bù) y x′Suy ra: Oˆ 1 = 1800 - Oˆ 2 (1)
3
ˆ
O = 1800 - Oˆ 2 (2)Từ (1) và (2) suy ra Oˆ 1= Oˆ 3
-HS: (….) Hai góc đối đỉnh luôn có số đo bằng nhau
10
Phút
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
-GV? Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai
góc bằng nhau thì có đối đỉnh hay không?
-GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 1 và 2
(Sgk) đọc lập rồi trả lời kết quả
-GV: Dặn học sinh cần lưu ý định nghĩa, tính
chất hai góc đối đỉnh (Chú ý cách suy luận)
Giải bài tập 3,4,5 (Sgk) và làm thêm bài tập
1,2,3 (SBT) chuẩn bị cho tiết luyện tập
-HS: Hai góc bằng nhau có thể không đối đỉnh với nhau, minh hoạ bằng hình vẽ-HS: Tự lập giải bài tập 1,2 (Sgk) và nêu lời giải
-HS: Lưu ý một số dặn dò và hướng dẫn về nhf của giáo viên, chuản bị chu đáo cho tiết luyện tập
LUYỆN TẬP
A/Mục tiêu:
- Học sinh nắm định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước
- Bước đầu biết suy luận toán học và trình bày lời giải bài toán hình học theo suy luận
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình và lời giải bài tập mẫu
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, ôn tập định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh
C/Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình,
đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?
-GV? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
-HS: Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh, vẽ hình , đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.-HS: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh
Tuần 2- Tiết 2
NS: 20/8/2010
ND:25/8/2010
Trang 3Phút
Bằng suy luân hãy giải thích vì sao hai góc
đối đỉnh bằng nhau?
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 5 (Sgk /Tr
ˆ +A =
A ( Kề bù) 2
0 2
C B
C′ ˆ ′= 1800 - A ˆ B C = 1800 – 1240 = 560
25
Phút
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 6, cả
lớp suy nghĩ và trả lời
*Hướng dẫn: Vẽ x ˆ O y= 470
Vẽ tia đối x O ′của tia Ox ; Vẽ tia đốiO y′
củatia Oy ta được đường thẳng x′ ∩ y′tại O
có một góc 470.
-GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình
-GV? Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán theo
hướng cho – tìm?
-GV? Biết Oˆ 1 ta tính Oˆ 3 như thế nào? Vì
sao?
-GV? Biết Oˆ 1 tính Oˆ 2 được không? Vì sao?
-GV? Vậy tính Oˆ 4 như thế nào?
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập7 (Sgk)
theo nhóm, yêu cầu đại diện nhóm trả lời có
lý do
-GV: Chọn bài giải của hai nhóm để so sánh,
cho cả lớp theo dõi và nêu nhận xét
- Bài 6/ Tr83: Học sinh nêu cách vẽ theo hướng dẫn, vẽ hình
⇒Oˆ 2 = 1800 -Oˆ 1
Hay Oˆ 2= 1800 – 470 = 1330
Do x′ ∩ y′= { }O nên Oˆ 1 = Oˆ 3 ( đối đỉnh)
4 3 21 O
z
y'
x' x
Trang 4-GV? Yêu cầu học sinh giải bài 8 (Sgk /Tr83)
-GV? Qua hình vẽ bài 8 em có nhân xét gì?
-GV: Chốt lại: “ hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau, hai góc bằng nhau thì chưa hẳn đối
đỉnh”
-GV: yêu cầu học sinh tiếp tục giải bài tập 9
(Sgk
-GV? Muốn vẽ x ˆ A y = 900 ta làm thế nào?
-GV? Muốn vẽ x′Aˆy′đối đỉnh x ˆ A y ta làm
thế nào?
-GV? Hai góc vuông nào trên hình vẽ không
đối đỉnh?
-GV? Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một
góc vuông thì các góc còn lại như thế nào?
3
ˆ
O =Oˆ 6(đối đỉnh)
y O
x ˆ =x′Oˆy′(đối đỉnh)
z O y z O
y ˆ ′ = ′ˆ (đốiđỉnh)vàxOˆx′=y Oˆy′=z Oˆz′=180
-HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax, vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay Ta được x′Aˆy′đối đỉnh
y A
x ˆ
-HS: x ˆ A y và x Aˆy′là cặp góc vuông không đối đỉnh
-HS: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên góc
900 thì các góc còn lại cũng vuông
8
Phút
Hoạt động3: Củng cố , dặn dò
-GV? Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
hai góc đối đỉnh và tính chất?
-GV? Ơû bài tập 7 (SBT) câu nào đúng , câu
nào sai?
-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 7(Sgk)
lưu ý lời giải phải nêu lý do và chuẩn bị trước
bài $2, nhớ mang theo Eke, giấy màu dùng
gấp hình cho tiết học sau
-HS: Nhắc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh (Sgk)
-HS: Câu a) đúng , Câu b) Sai
-HS: lưư ý một số dặn dò của giáo viên để chuẩn bị cho tiết học sau
Tuần 3 - Tiết 3
NS:26/8/2010
70 0
70 0
z y
x
O
Trang 5$2 - HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, êke ,bảng phụ vẽ sẵn các hình , giấy gấp hình
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, êke, giấy gấp hình
C/Tiến trình dạy học:
5
Phút
Hoạt động 1; Kiêmtra bài cũ
-GV? Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính
chất hai góc đối đỉnh?
-GV? Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại O, có x ˆ O y= 900 Tính số đo các góc
còn lại
-GV: nhận xét trả lời của học sinh và giới
thiệu nội dung bài học mới
-HS: Nêu định nghĩa và tính chất hai góc đối
đỉnh (Sgk)-HS: Lên bảng vẽ hình và tính được có y
y O
x ˆ = 900 nên các góc x x’
Còn lại mỗi góc có Số đo là 900 (Có lập luận, suy luận) y’
8
Phút
Hoạt động 2: Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc
-GV: Yêu cầu học sinh làm (?1)
-GV: Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường
thẳng vuông góc
-GV? Vẽ hai đường thẳng x′ ∩ y′tại O sao
cho x ˆ O y= 900
-GV? Tìm x'Oˆy'; x O ˆ y'; x ˆ'O y? Các góc
đó như thế nào?
-GV: Chốt lại bởi định nghĩa (Sgk)
-HS:Dùng giấy gấp hình thao yêu cầu và nhận xét 4 góc đều vuông
-HS:Quan sát hình vẽ ở kiểm tra
-HS: ta có: x ˆ O y+x O ˆ y'= 1800 (Kề bù)Suy ra x'Oˆy'=x ˆ'O y=x O ˆ y'= 900
-HS: Nêu định nghĩa (Sgk)
10
Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
-GV? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta
làm thế nào?
-GV: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng thước
thẳng, Eâke để vẽ hai đường thẳng vuông góc
trong các trường hợp (Sgk)
-HS: Nêu cách vẽ và vẽ
a o a’
-HS: Chú ý hướng dẫn vẽ hai đường thẳng vuông góc bừng thước và êke như (Sgk)
Trang 6Phút -GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập (?4), yêu
cầu học sinh vẽ theo hai trường hợp trên
phiếu học tập, giáo viên kiểm tra
-GV? Có bao nhiêu đường thẳng qua O cho
trước và vuông góc với đường thẳng a cho
12
Phút
Hoạt động 4: Đường trung trực đoạn thẳng
-GV? Cho đoạn thẳng AB Vẽ I là trung điểm
của AB Qua I vẽ đường thẳng d⊥AB?
-GV: Nhận xét cách vẽ, goi đường thhẳng d là
đường trung trực đoạn thẳng AB
-GV? Đường trung trực đoạn thẳng là gì?
-GV? Đường thẳng là trung trực của đoạn
thẳng phải thoả mãn yêu cầu nào?
-GV?Nêu định nghĩa đường trung trực?
-GV: Hai điểm A , B gọi là hai điểm đối xứng
nhau qua d
-GV? Để vẽ trung trực đoạn thẳng ta vẽ như
thế nào? Dụng cụ để vẽ ?
-HS: Nêu cách vẽ :+Vẽ đoạn AB+Vẽ AI = IB+Vẽ d ⊥ AB qua I-HS: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm gọi là đường trung trực của đoạn thẳng
-HS: Thoả mãn: Qua trung điểm đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng
Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò
-GV: Yêu cầu nêu định nghĩa hai đường thẳng
vuông góc? Lấy ví dụ trong thực tế và nêu
khái niệm đường trung trực đoạn AB?
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 11 (Sgk) (Cho
học sinh điền vào bảng phụ của giáo viên)
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài trắc nghiệm,
bài 12 (Sgk)
-GV: Cho học sinh trả lời bài 14 (Sgk)
-GV: Dặn học sinh nắm vững định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc, đường trung trực
đoạn thẳng, vẽ hai đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn thẳng
-HS: Nêu định nghĩa (Sgk), cho ví dụ hình ảnh trong thực tế về hai đường thẳng vuông góc, nhắc lại khái niệm đường trung trực.-HS Làm bài 11(Sgk) và lên bảng điền vào
ô trống-HS: Trả lời nài 12 là: Câu a) đúng, Câu b) sai
-HS: Trả lời bài tập 14(Sgk):
+Đường trung trực đoạn AB là:
Khi AB= 3cm, điểm I sao cho AI = IB = 1,5cm
+Đường thẳng d qua I và d ⊥AB
d I
Trang 7Bài tập về nhà: 18 , 20 (Sgk-Tr 87) và bài 10,
11(SBT) chuẩn bị cho luyện tập -HS: Lưu ý một số dặn dò của giáo viên và làm các bài tập chuẩn bị luyện tập _
LUYỆN TẬP
A/Mục tiêu:
- Học sinh giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng, sử dụng thành thạo thước thẳng, êke, và biết suy luận toán
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước eke, bảng phụ ,giấy rời
- HS: Thước thẳng, thước êke, bút chì, giấy gấp hình, phiếu học tập
C/Tiến trình dạy học:
7
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Thế nào là hai đường thẳng vuông
góc?
-GV? Cho đường thẳng xx’ và A∈ xx’ vẽ
đường thẳng yy’ đi qua A và vuông góc với
xx’?
-GV! Cho học sinh cả lớp theo dõi các thao
tác vẽ hình của học sinh để kịp thời uốn
nắn, sữa sai
GV? Thế nào là đường trungtrực của đoạn
thẳng? Cho đoạn AB = 4cm vẽ đường trung
trực của đoạn AB?
GV! Nhận xét và đánh giá, cho điểm học
sinh
-HS: lên bảng, nêu định nghĩa hai đường
thẳng vuông góc
-HS: Dùng thước vẽ xx’, xác định A∈ xx’ rồi dùng eke vẽ yy’⊥xx’ tại A ⇒ yy’⊥xx’.
O
-HS: Nêu định nghĩa đường trung trực:
-Dùng thước vẽ AB = 4cm-Xác định O sao cho OA =2cm-Dùng Eke vẽ đường thẳng qua O và vuông góc với AB Ta có đường trung trực AB
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 15 (Sgk),
gọi lần lượt từng học sinh nhận xét sau khi
-Bài 15 (Sgk)-HS: dùng giấy gấp như hình vẽ 8 (Sgk) rồi
Tuần 4 - Tiết 4
NS:2/9/2010
ND:7/9/2010
Trang 8Phút
gấp hình
-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ của bài
17(Sgk) và gọi 3 học sinh lần lượt lên kiểm
tra hai đường thẳng a và a’ có vuông góc
với nhau không?
-GV: Cho học sinh quan sát, 3 em kiểm tra
và nêu nhận xét (a ⊥a’)
-GV? Yêu cầu học sinh làm bài 18 (Sgk)
-GV: Gọi một học sinh đứng tại chổ đọc đề
bài (đọc rõ, chậm)
-GV: cho học sinh lên bảng làm, chú ý các
thao tác
-GV: Yêu càu học sinh giải bài 19 (SGK)
theo nhóm để phát hiện cách vẽ khác nhau
-GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập
20(Sgk)
-GV? Cho biết vị trí ba điểm thẳng A,B,C có
thể xảy ra?
-GV? Yêu cầu học sinh vẽ hình theo hai vị
trí của ba điểm A,B,C ( nêu cách vẽ)
-GV Lưu ý học sinh còn có trường hợp
d1
d2 A
trả lời-Nếp gấp zt (Hình 8c) vuông góc đường xy tại C
-Có 4 góc vuông: x Oˆy;z Oˆy;y Oˆt;t Oˆx
Bài 17 (Sgk): học sinh quan sát và lần lượt kiểm tra hình 10a,b,c
Bài 18(Sgk) học sinh thực hiện theo các bước:
-Dùng thước đo góc vẽ x ˆ O y= 450
-Lấy A nằm trong x ˆ O y
-Dùng Eke vẽ d1 qua A, vuông góc với Ox-Dùng Eke vẽ d2 qua A⊥Oy
Bài 19 (Sgk) học sinh thảo luận nhóm để có các cách vẽ
Bài 20 (Sgk)-HS: Vị trí 3 điểm A, B,C có thể xảy ra:
+Ba điểm A,B,C thẳng hàng+Ba điểm A,B,C không thẳng hàng
-HS1: Vẽ trường hợp A,B,C thẳng hàng:+Dùng thước vẽ AB = 2cm
+Vẽ tiếp BC = 3cm (A,B,C nằm trên một đường thẳng)
+Vẽ trung trực d1 của AB+Vẽ trung trực d2 của BC
O2 O1
Trang 9-GV? Có nhận xét gì về vị trí của đường
thẳng d1 và d2 trong truờng hợp A,B,C thẳng
hàng và A,B,C không thẳng hàng?
d1 d2 A
C B
O1
O2
GV: Chốt lại nhận xét:
A,B,C thẳng hàng, trung trực AB,BC không
có điểm chung; A,B,C không thẳng hàng thì
có hai trung trực
-HS2: Trường hợp A,B,C ( Không thẳng hàng):
+Vẽ AB = 2cm, BC = 3cm sao cho A,B,C không cùng nằm trên đường thẳng
+Vẽ d1 là trung trực AB, vẽ d2 là trung trực BC
-HS: Hai trung trực cắt nhau một điểm nếu A,B,C không thẳng hàng
8
Phút
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV: Nêu câu hỏi trắc nghiệm trên bảng
phụ, yêu cầu chọ đúng , sai
a)Đường thẳng qua trung điểm của đoạn AB
là trung trực của đoạn thẳng AB
b) Đường thẳng vuông góc với AB là trung
trực của đoạn AB
c)Đường thẳng qua trung điểm đoạn AB và
vuông góc với AB là trung trực của AB
d)Hai mút của đoạn thẳng đối xứng nhau
qua đường trung trực của nó
-GV: Dặn học sinh xem lại các bài giải và
về làm các bài tập 10,11,12,14,15 (SBT- Tr
75) và chuẩn bị bài “Các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng”
-HS: Quan sát câu hỏi ở bảng phụ, suy nghĩ để trả lời và chon câu đúng ,sai
(Câu a: sai; Câu b: Sai; Câu c:
ĐúngCâud:Đúng
-HS: Lưu ý một số hướng dẫn về nhà của giáo viên chuẩn bị cho tiết học sau
$3: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Tuần 5 –Tiết 5
NS: 9/9/2010
ND:14/9/2010
Trang 10- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước eke, thước đo góc, bảng phụ
- HS: Thước thẳng,thước đo góc, thước êke, bút chì,phiếu học tập
C/Tiến trình dạy học:
15
Phút
Hoạt động 1: góc so le trong, góc đồng vị
-GV: Gọi học sinh vẽ hình theo yêu cầu;
“Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và
b tại A,B
-GV? Có bao nhiêu góc được tạo thành tại
đỉnh A? và đỉnh B?
-GV? Sắp xếp các góc thành từng cặp gồm
một góc ở đỉnh A và một góc ở đỉnh B?
GV! Chỉ ra Aˆ 1và Bˆ 3 , Aˆ 4và Bˆ 2 là hai góc
so le trong ; Aˆ 1và Bˆ 1; Aˆ 2và Bˆ 2; Aˆ 3và
3
ˆ
B ; Aˆ 4và Bˆ 4là các cặp góc đồng vị
Đường thẳng c gọi là cát tuyến
-GV? Yêu cầu học sinh làm (?1) nhận biết
-HS: Làm (?1)+CặpAˆ 4và Bˆ 2; Aˆ 3vàBˆ 1so le trong+Cặp Aˆ 1vàBˆ 1; Aˆ 2vàBˆ 2; Aˆ 3vàBˆ 3;Aˆ 4và
4
ˆ
B đồngvị
Hoạt động 2; Tính chất
-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2) có kết quả
b a
4
3 2 1 4
3 2
1 BA c
b a
Trang 11Phút
-GV: Hướng dẫn tính Aˆ 1và Bˆ 3 cần lưu ý
cặp góc kề bù; Tính Aˆ 2và Bˆ 4 chú ý cặp
Ø-GV? Hãy viết 3 cặp đồng vị còn lại?
-GV? Từ bài toán ta rút ra kết luận gì?
-GV: Đó là tính chất góc tạo bởi đường
thẳng cắt hai đường thẳng
-HS: Tóm tắt:
Cho: c∩ a={ }A ; c∩ b ={ }B ; Aˆ 4=Bˆ 2=450
Tìm: + Aˆ 1=? Bˆ 3=?
+So sánh Aˆ 2vớiBˆ 2
+Viết 3 cặp góc đồng vị và số đo?
-HS: Aˆ 4và Aˆ 2(kề bù)⇒ Aˆ 1=1800 - Aˆ 4
-HS: Aˆ 2=Bˆ 2(đồng vị) đều bằng 450
-HS: Viết ba cặp góc đồng vị còn lại-HS: (… ) các góc so le trong bằng nhau, các cặp góc đồng vị bằng nhau
-HS: Nêu tính chất (Sgk)
18
Phút
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV: Yêu cầu học sinh giải bài 21 (Sgk)
theo nhóm và cử đại diện nhóm trình bày
bài làm
-GV: Đưa bảng phụ có bài 22 (Sgk) và yêu
cầu ghi số đo ứng với các góc còn lại
-GV: Nhận xét tổng quát và nhắc lại tính
chất (Sgk)
-GV? Aˆ 1+Bˆ 2=? Aˆ 4+Bˆ 3=?
-GV: Đó là góc ngoài cùng phía
-GV? Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng,
trong các góc tạo bởi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì ta suy ra điều gì?
-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 23
(Sgk) và bài 16→19(SBT) Oân tập đường
thẳng song song và vị trí của hai đường
thẳng (lớp 6) chuẩn bị bài “ Hai đường
-Bài 21 (Sgk-trang 89): Đại diện nhóm trả lời:
a)So le trong ; b) Đồng vịc) Đồng vị ; d) So le trongBài 22 (Sgk- trang89): Học sinh theo dõi bảng phụ, hình vẽ 15 (Sgk) và điền:
140
140 40
40 40
-HS: Aˆ 1+Bˆ 2=1800 ; Aˆ 4+Bˆ 3= 1800
-HS: Suy ra: “ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía có tổng số đo là 1800
-HS: Ghi nhớ môït số dặn dò về nhà của giáo viên chuẩn bị cho giờ học sau và làm một số bài tập
Trang 12thẳng song song” cho giờ học sau.
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc và nghiên cứu bài học
C/Tiến trình dạy học:
8
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Nêu tính chất các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng?
-GV: Cho hình vẽ (Bảng phụ)
85 85
B A
-GV? Điền số đo các góc còn lại?
-GV? Nêu vị trí hai đường thẳng phân biệt?
-GV? Thế nào là hai đường thẳng song
Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức lớp 6
-GV? Ở lớp 6 có khái niệm hai đường thẳng
song song như thế nào? Hai đường thẳng
phân biệt như thế nào?
-HS: Hai đường thẳng song songlà hai đường
thẳng không có điểm chung Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song
Tuần 5 - Tiết 6
NS: 9/9/2010
ND:14/9/2010
Trang 13-GV? Muốn biết đường thẳng a và đường
thẳng b song song với nhu hay không ta làm
13
Phút
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
-GV: Đưa bảng phụ có hình vẽ (Sgk), yêu
cầu học sinh quan sát và trả lời (?1)
-GV? Em có nhận xét gì về vị trí và số đo
của các góc cho trước ở hình vẽ và cho biết
những đường thẳng nào là song song với
nhau?
-GV? Khi nào thì hai đường thẳng song
song?
-GV: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song (Sgk) và hướng đãn học
sinh cách sử dụng ký hiệu (a // b)
-Hình vẽ ở bảng phụ:
60 60
80
90 45
45 a
-HS: Nhận xét: “Cặp góc so le trong bằng nhau hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song”
-HS: Nêu dấu hiệu nhận biết (Sgk)-HS: Lưu ý ký hiệu a // b và u // v
10
Phút
Hoạt động 4: vẽ hai đường thẳng song song
-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2)
-GV? Đoán thử các đường thẳng nào song
song? (học sinh thảo luận nhóm 2 phút)
-GV? Muốn vẽ hai đường thẳng song song
ta làm thế nào?
-GV: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
-HS: Dùng thước , Eke vẽ theo dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song-HS: Thảo luận nhóm (?2) và cử đại diện lên bảng trình bày cách vẽ hình
-HS:+ Vẽ đường thẳng c bất ký+ Đo cặp góc so le trong ( hoặc cặp góc đồng vị) so sánh và nêu nhận xét
8
Phút
Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò
-GV Nhắc dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song và yêu cầu học sinh giải
bài 24 (Sgk)
-GV? Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn
-HS: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song-HS: trả lời Sai
Trang 14thẳng khôngcó điểm chung là đúng hay sai?
-GV: Dặn học sinh về học bài và giải các
bài tập chuẩn bị cho giờ học sau luyện tập
-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau luyện tập
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, E ke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , Eke và giải bài tập (Sgk)
C/Tiến trình dạy học:
5
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra
-GV? Thế nào là hai đường thẳng song
song?
-GV? Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song?
-GV: Nhận xét và cho điểm học sinh
-HS: Nêu định nghĩa (Sgk)
-HS: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (Sgk)
35
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV: Cho học sinh đọc đề bài tập 26 (Sgk)
và yêu cầu lên bảng vẽ hình theo cách diễn
đạt của đề bài
-GV? Ax và By có song song với nhau
không? Vì sao? Theo dấu hiệu nào?
-GV? Muốn vẽ góc 1200 ta có cách vẽ nào?
-GV: Cho học sinh vẽ hình bài 26 bằng cách
A
-HS: Ax và By song song vì AB cắt Ax và
By tạo cặp góc so le trong bằng nhau
-HS: Vẽ góc 1200 ta dùng thước đo góc ve góc 600…
Trang 15Phút -GV? Muốn vẽ AD // BC ta làm thế nao?
-GV? Muốn có AD = BC ta làm thế nào?
-GV: Yêu cầu một học sinh lên hoàn thành
bài giả
-GV? Ta có thể vẽ được mấy đoạn AD // BC
và AD = BC?
-GV? Vẽ bàng cách nào? Yêu cầu học sinh
xác định D’ trên hình vẽ
-GV: Nhận xét và rút ra kết luận
Bài 28 (Sgk): Yêu cầu học sinh làm theo
nhóm
Hướng dẫn: Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song để vẽ
-GV: Yêu cầu đại diện một nhóm trình bày
-GV: Vẽ hai trường hợp để học sinh nắm
-GV: Yêu cầu học sinh vẽ vào vở và dùng
thước đo góc để kiểm tra x ˆ O yvà x O ˆ y'
như thế nào?
AD//BC và AD =BC
-HS: Vẽ đường thẳng qua A và song song
BC (Vẽ góc so le trong bằng nhau)
-HS: Trên đường thẳng qua A Chọn D sao cho AD = BC Ta có thể vẽ được hai đoạn thẳng AD song song và bằng BC, bằng cách trên đường thẳng qua A lấy D’ khác phía với
D đối với A sao cho AD’ =AD
Bài 28 (Sgk):
-Vẽ đường xx’, trên xx’ lấy A-Dùng Eke vẽ đường thẳng c qua A và tạo với Ax góc 600
-Trên c lấy B bất kỳ (B≠ A) Dùng Eke vẽ y ˆ B A= 600 (So le trong với
B A
x có O’x’ // Ox; O’y’ // Oy So sánh
y O
x ˆ vớix'Oˆy'
-HS: kiểm tra có x ˆ O y=x'Oˆy'
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường -HS: Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường
60
60 B
//
//
//
x' y'
O' O
Trang 16Phút
thẳng song song và rút ra cách vẽ
-GV: Ngoài ra ta còn dung E ke để tạo nên
các đường thẳng cùng vuông với một đường
thẳng thì tta có hai đường thẳng song song
-GV: Dặn học sinh làm bài 30 (Sgk) và bài
24, 25, 26 (SBT) xem và chuẩn bị bài $5
thẳng song song và lắng nghe một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên
BÀI 5: TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
A/Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nội dung tiên đề Ơ-Clit và công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M
( M∉a) sao cho b // a
- Hiểu được nhờ có tiên đề Ơ- Clít mới suy ra tính chất của hai đường thẳng song song
- Rèn học sinh kỹ năng biết hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo các góc còn lại
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , Eke
C/Tiến trình dạy học:
13
Phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiên đề Ơ-Clít
-GV: Đưa bài toán lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh cả lớp theo dõi và giải: “ Cho điểm
M không thuộc đường thẳng a vẽ đường
thẳng b đi qua M và b //a”
-GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình
-GV: yêu cầu một học sinh khác thực hiện
lại và nêu nhận xét
-GV? Ta còn cách vẽ nào khác nữa không?
-HS:Quan sát bài toán ở bảng phụ và giải
-HS: lên bảng vẽ hình
b a A
-HS: Lên bảng thực hiện lại và nêu nhận xét: Đường thẳng b trùng đường thẳng b của học sinh đầu
-HS: Vẽ cách khác:
Tuần 6 - Tiết 8
NS: 16/9/2010
ND: 21/9/2010
Trang 17-GV? Để vẽ đường thẳng b qua điểm M và
b // a có bao nhiêu cách vẽ? Có mấy đường
thẳng qua M và song song với đường thẳng
a/
-GV: Nêu nội dung tiên đề Ơ-Clít (Sgk) để
khẳng định
GV: Cho học sinh đọc mục “ Có thể em
chưa biết”, giới thiệu sơ lược về tiểu sử nhà
toán học Ơ-Clít
-GV? Với hai đường thẳng song song a và b
có những tính chất gì?
a
b M
-HS; Có nhiều cách vẽ, nêu nhận xét có một đường thẳng qua M song song với đường thẳng a
-HS: Nêu và ghi nhớ nội dung tiên đề Ơ-Clít (Sgk)
-HS: ghi M∉a, b đi qua M và b // a là duy nhất
-HS: Có thể chưa trả lời được (lắng nghe giáo viên giới thiệu tính chất)
20
Phút
Hoạt động 2: Tính chất hai đường thẳng
song song
-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2), gọi lần lượt
học sinh giải câu a,b,c,d và nêu nhận xét?
-GV? Qua bài toán trên em có nhận xét gì
về một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song?
-GV? Hãy kiểm tra hai góc trong cùng phía
có quan hệ như thế nào?
-GV: Các nhận xét trên là tính chất của hai
đường thẳng song song
-GV?Tính chất cho ta biết điều gì? Từ đó ta
suy ra được vấn đề gì?
-GV? Tính chất này so với dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song như thế nào?
-HS: Nghiên cứu (?2) và tìm lời giải-HS1: Làm câu a)
-HS2: Làm câu b, cNhận xét: hai góc so le trong bằng nhau.-HS3: Làm câu d) nhận xét hai goc đồng vị bằng nhau
-HS: Nhận xét (Sgk) và kiểm traKết luận: Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800
-HS: Nêu tính chất (Sgk)-HS: Tính chất cho biết đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì suy ra:
+Hai góc so le trong bằng nhau+ Hai góc đồng vị bằng nhau+ Hai góc trongcùng phía bù nhau-HS: Tính chất là điều ngược lại của dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 34 (Sgk),
thảo luận theo nhóm,với yêu cầu bài làm có
hình vẽ, có tóm tắt dưói dạng ký hiệu hình
học, khi tính toán phải nêu rõ lý do,
Trang 18Phút
-GV: Đưa bài 32 (Sgk) lên bảng phụ, yêu
cầu học sinh trả lời
-GV: yêu cầu hóc inh điền vào ô trống bài
33 (Sgk) (Đề bài giáo viên chuẩn bị sẵn ở
bảng phụ)
-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 31,
35 (Sgk) và bài tập 27, 28, 29 (SBT) chuẩn
bị cho giờ luyện tập sau
Tìm a) Bˆ1= ? b) So sánh Aˆ 1và Bˆ 4
c) Bˆ2 = ?a) Ta có:Bˆ 1=Aˆ 4=370 (So le trong)b) Aˆ 4và Aˆ 1(kề bù)⇒ Aˆ 1=1430 1
ˆ
A =Bˆ 4=1430 (đồng vị)c) Bˆ 2 =
1
ˆ
A =1430 (so le trong) hoặc Bˆ 2 =
4
ˆ
B = 1430 (đối đỉnh)Bài 32 (Sgk): có kết quả
a) Đúng ; b) Đúng ; c) Sai ; d) SaiBài 33 (Sgk): Điền vào (…….) là a) Bằng nhau ; b) Bằng nhau ; c) Bù nhau
-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau
- Vận dụng tốt tiên đề Ơ- Clít và tính chất hai đường thẳng song song để giải bài tập
- Bước đầu tập suy luận và trình bày lời giải cho bài toán hình học
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ , đề kiểm tra 15’
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , Eke , bảng nhóm và giấy kiểm tra
C/Tiến trình dạy học:
8
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Phát biểu tiên đề ơ clít? Điền vào chổ
trống (… ) các phát biểu sau (trên bảng phụ)
a)Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có
không qua một dường thẳng song song
với………
b)Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có
hai đường thẳng song song với a thì………
-HS: Nêu tiên đề Ơ-Clít (Sgk)-HS:Quan sát đề bài ở bảng phụ rồi suy nghỉ, trả lời bằng cách điền vào (….) trên bảng phụ
a)Đường thẳng ab) Hai dường thẳng đó trùng nhau
Tuần 7 - Tiết 9
NS: 23/9/2010
ND: 28/9/2010
Trang 19c)Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a
Đường thẳng qua A và song song với a
là………
c)Duy nhất
19
Phút
Hoạt động 2; Luyện tập
-GV: Yêu cầu học sinh giải bài 35 (Sgk)
-GV: Yêu cầu vẽ hình và trả lời
-GV: Nêu bài 36 (Sgk) trên bảng phụ, cho
học sinh thảo luận theo nhóm và đại diện
các nhóm điền vào ô trống(….)
-GV: cho học sinh thảo luận bài 38(Sgk)
* Nhóm 1,2 làm phần khung bên phải
* Nhóm 3,4 làm phầ khung bên trái
-GV: Lưu ý học sinh bài làm của nhóm cần
có hình vẽ cụ thể và lời giải cụ thể; phần
sau là tính chất ở dạng tổng quát
Bài 35 (Sgk):
Theo tiên đề Ơ-Clít về hai đường thẳng song song thì qua A chỉ vẽ được một đường thẳng song song với BC, qua B vẽ được một đường thẳng b song song với AC
Bài 36(Sgk):
-HS: Lên bảng điền:
a)Aˆ 1 =Bˆ 3 ( vì cặp góc so le trong)b) Aˆ 2 =Bˆ 2 (Vì cặp góc đồng vị)
0 3
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Chọn câu đúng trong các phát biểu
sau:
a)Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng mà
trong các góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bẳng nhau thì a//b
b) Có một đường thẳng duy nhất song song
với một đường thẳng cho trứơc
c)Hai đường thẳng song song là hai đường
thẳng không có điểm chung
Câu 2: Cho hình vẽ và biết a//b Hãy kể tên
các cạp góc bằng nhau của hai tam giác
-HS: Dùng giấy kiểm tra 15 phút, ghi đề và giải
Đáp án, biểu điểm chấm:
Câu 1: (4 điểm)Chọn 1-a ; 1 –c là đúngCâu 2: (6 điểm)
Xét ∆CABvà ∆CDE các cặp góc bằng nhau:
A C B E C
D ˆ = ˆ (đối đỉnh) (2 điểm)
b a
C B
A
4
3 21
4
3 2
1 B
A b
a
4
3 21
4
1 B
A d'
3 21
4
3 2
1 B
A d'
d
Trang 20CAB và CDE Vì sao?
a
b B
A C E
D
-GV: Dặn học sinh về nhà xem trước bài
học “từ vuông góc đến song song” cho giờ
học sau
A C B E C
D ˆ = ˆ ( so le trong vì a //b ) (2 điểm)
A C B E C
D ˆ = ˆ (so le trong vì a // b) (2 điểm)
Tổng cộng: 10 điểm
-HS: Lưu ý một số dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau
- GV: Bài soạn, thước thẳng, Eke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , Eke , giấy gấp hình
C/Tiến trình dạy học:
10
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-GV? hãy nêu dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song “Cho điểm M ngoài đường
thẳng d, vẽ đường thẳng c đi qua M sao cho
c vuông góc với đường thẳng d”
-GV: Yêu cầu học sinh phát biểu tiên đề
Ơ clít và tính chất của hai đường thẳng song
song
-GV? trên hình vẽ, dùng Eke vẽ đường
thẳng d’ đi qua M và d’⊥c?
-GV: Yêu cầu học sinh nêu nhận xét gì về
quan hệ dường thẳng d và đường thẳng d’?
-HS: Trả lời dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và vẽ hình theo yêu cầu
-HS: Nêu tiên đề Ơ-Clít và tính chất của hai đường thẳng song song (Sgk) và vẽ hình một đường thẳng d’ qua M và d’⊥c
-HS: Nêu nhận xét:
Đường thẳng d và d’ song song nhau vì d và
Tuần 7 - Tiết 10
NS: 23/9/2010
ND: 28/9/2010
c b a
Trang 21Vì sao?
-GV: Đó là quan hệ giữa vuông góc và tính
song song của ba đường thẳng
d’ cắt c tạo nên một cặp góc so le trong (hoặc cặp góc đồng vị) bằng nhau theo dấu hiệu nhận biết hai đuờng thẳng song song thì d // d’
19
Phút
Hoạt động 2; Quan hệ giữa tính vuông góc
và song song
-GV: Cho học sinh quan sát hình 27(Sgk) và
yêu cầu trả lời (?1)
-GV: Yêu cầu vẽ hình và nêu nhận xét quan
hệ giữa hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với đường thẳng thứ ba như thế
nào?
-GV: tóm tắt tính chất dưới dạng ký hiệu
hình học như sau:
b a c
-GV? Yêu cầu nêu cách suy luận tính chất
trên như thế nào?
-GV: Đưa bảng phụ có bài toán: “Nếu có
đường thẳng a// b và đường thẳng c ⊥a
Theo em quan hệ giữa đường thẳng c và
đường thẳng b như thế nào?
-GV? Liệu rằng c không cắt b được không?
-GV: Đó là tính chất 2 của bài (Cho học sinh
-HS: Quan sát hình vẽ 27 (Sgk), trả lời (?1)là:
a) a song song với bb) Vì c cắt a và b tạo cặp góc so le trong bằng nhau nên a // b
-HS: Vẽ hình:
3
1 B
b c
-HS: Nêu: “ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau và ghi:
b a c b
b a
3= 900, c⊥b tại B có Bˆ 1=900, có Aˆ 3=Bˆ 1
(so le trong) và Aˆ 3 =Bˆ 1=900 nên a //b
-HS: Nếu c không cắt b thì c // b gọi c⊥a tại A vậy qua A có hai đường thẳng cùng song song với b thì suy ra trái với tiên đề Ơ-Clít Vậy c căt b
-HS: Nếu c cắt b tại B thì theo tính chất hai đường thẳng song song có Bˆ 1= Aˆ 3 (so le) mà Aˆ 3=900 ⇒ Bˆ 1=900 hay c⊥b
Trang 22đọc ghi nhớ)
-GV? Trình bày nội dung tính chất 2 dưới
dạng hình vẽ và ký hiệu như thế nào?
-GV? So sánh tính chất 1 và tính chất 2?
-GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 40 (Sgk)
a)Nếu a⊥c và b⊥c thì………
b)Nếu a//b và c⊥a thì………
-HS: Tóm tắt tính chất 2:
Hoạt động 3: Ba đường thẳng song song
-GV: Cho học sinh nghiên cứu 2) và thảo
luận nhóm (?2), yêu cầu đại diện nhóm
trình bày có hình vẽ, trả lời câu hỏi (Sgk)
-GV? Qua bài tập trên em có nhận xét gì?
-GV: khi ba đường thẳng d, d’, d’’ song song
nhau từng đôi một thì ba đường thẳng ấy
song song với nhau Ký hiệu: d// d’ // d’’
-GV: Yêu cầu giải bài 41(Sgk)
-HS: Thảo luận nhóm (?2) có
-HS: giải bài 41 (Sgk)Nếu a // b và a //c thì b // c
6
Phút
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Cho học sinh nhắc lại tính chất về
quan hệ giữa tính vuông góc và tính song
song
-GV: Yêu cầu học sinh nêu tính chất ba
đường thẳng song song
-GV: dặn học sinh về học bài và giải bài tập
42,43,44 (Sgk), ôn tập các tính chất của bài,
chuẩn bị cho giờ luyện tập
-HS: nhắc tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc và song song (Sgk)
-HS: Nêu tính chất ba đường thẳng song song (Sgk)
-HS: Lưu ý một số hướng dãn về nhà của giáo viên chuẩn bị cho giờ học sau
Tuần 8 - Tiết 11
NS: 30/9/2010
a
d'' d' d d
d' d''
Trang 23? C
- Rèn cho học sinh kỷ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
- Bbước đầu tập suy luận có căn cứ, logic
II/Chuẩn bị:
- GV: Thứơc kẻ, E-ke, bảng phụ ghi một số bài giải và hình vẽ
- HS: Thước thẳng,Eke , giải các bài tập về nhà và ôn các tính chất
III/Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(14’)
- GV: Yêu cầu ba học sinh lên bảng giải bài tập 42,43,44 (Sgk) (Mỗi học sinh thực hiện ý a,b)
- GV: Gọi tiếp ba học sinh khác dựa vào hình vẽ của ba học sinh trước phát biểu ýc) của bài tập 42,43,44
Hoạt động : Luyện tập
-GV: Đưa bảng phụ có nội dung bài 45
(Sgk), yêu cầu học sinh nêu tóm tắt nội
dung bài toán bởi hình vẽ và hướng dẫn ghi
tóm tắt bằng ký hiệu dưới dạng cho – tìm
-GV? Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M có nằm trên
d không?
-GV: Vì M ∈d’ và d’ //d
-GV? Vậy qua M ở ngoài đưòng thẳng vừa
có d’ // d và d’’// d thì có được không? Vì
sao? Vậy d’ và d’’ như thế nào?
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 46 (Sgk), vẽ
hình minh hoạ
-GV: Yêu cầu học sinh nhìn hình vẽ, diễn
đạt nội dung của bài toán?
-GV? Vì sao a// b?
Bài 45 (Sgk)-HS: Cho d’,d d’// d ; d’’ // d Tìm d’ // d’’
-HS: Nếu d’∩ d’’ tại M thì M không thể nằm trên d vì M∈d’ và d’ //d
-HS: Qua M nằm ngoài d vừa có d’ //d và có d’’ // d thì trái với tiên đề Ơ-Clít nên d’ và d’’ không thể cắt nhau Suy ra d’’ // d’-HS: Vẽ hình bài 46 (Sgk)
- HS phát biểu đựơc bằng lời bài toán
-HS: a) a // b vì a⊥AB và b⊥AB
Trang 24-GV? Muốn tính được D ˆ C Bta làm thế nào?
Vì sao?
-GV: yêu cầu họcï sinh nhìn hình vẽ của bài
47 (Sgk) rồi diễn đạt bằng lời, yêu cầu một
học sinh lên bảng giải
GV: Nhận xét,sửa sai để có bài giải hoàn
chỉnh
-HS: Vì a // b nên D ˆ C B+ A ˆ D C=1800 (góc trong cùng phía)
Suy ra: D ˆ C B= 1800 – 1200 hay D ˆ C B=600
-HS: Thảo luận nhóm bài 47 (Sgk)a) a // b mà a⊥AB tại A nên b⊥AB tại B
⇒ Bˆ =900 (quan hệ tính vuông góc và song song)
b) Có a // b⇒Cˆ+Dˆ = 180 0(góc trong cùng phía) ⇒ Dˆ =1800-Cˆ = 1800 – 1300 = 500 vậy Dˆ =500
4 Cũng cố.(4’)
- GV: yêu cầu học sinh trả lời:
1) Để kiểm tra hai đường thẳng song song ta làm thé nào?
2) Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
- Biết được cấu trúc của một định lý gồm có : Giả thiết và kết luận
- Biết thế nào là một định lý; biết đưa một định lý về dạng: “Nếu … thì……”
- Làm quen với mệnh đề lo gic p⇒q
II/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, Eke, bảng phụ
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , ôn tập một số tính chất đã học các giờ trước
III/Tiến trình dạy học:
1 Oån định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(6’)
-GV? Phát biểu tiên đề Ơ-Clít và vẽ hình minh hoạ?
-GV: Yêu cầu học sinh nêu tính chất của hai đường thẳng song song và vẽ hình minh hoạ
3 Bài mới.
Tuần 8 - Tiết 12
NS: 30/9/2010
ND:5/10/2010
Trang 25a b c
17
Phút
Hoạt động 1: Định lý
-GV: Tính chất hai đường thẳng song song
được suy ra từ những khẳng định và được
coi đó llà một định lý
-GV? Định lý là gì?
-GV? Một định lý gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào?
-GV: Cho học sinh đọc (Sgk)
-GV: Nêu lại ba tính chất đã học ở bài học
$6 ? ø -GV: Khẳng định đó là các định lý
-GV: Nêu ví dụ định lý: “ hai góc đối đỉnh
thì bằng nhau”
-GV? Điều đã cho là gì?
-GV? Điều đã cho gọi là gì của định lý?
-GV?Điều phải suy ra gọi là gì?
-GV! Định lý thường phát biểu ở dạng:
“Nếu … Thì … ”
-GV? Hãy phát biểu định lý hai góc đối đỉnh
dưới dạng “Nếu … thì … ”và ghi tóm tắt
dịnh lý đó như thế nào?
-GV: yêu cầu học sinh làm (?2), chỉ ra đâu
là giả thiết, đâu là kết luận?
-GV:Yêu cầu học sinh vẽ hình và ghi tóm
tắt định lý bởi ký hiệu toán học
-HS: Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
-HS: Định lý có hai phần: Cho – Tìm
-HS: Đọc phần định lý (Sgk)-HS: Nêu nội dung ba tính chất $6 Từ vuông góc đến song song
-HS: Vẽ hình
-HS: Cho Oˆ 1và Oˆ 2 là hai góc đối đỉnh-HS: (….) gọi là giả thiết của định lý
-HS: Điều suy ra là Oˆ 1=Oˆ 2 gọi là kết luận
-HS: “ Nếu hai góc đối đỉnh thì số đo bằng nhau”
-HS: GT Oˆ 1và Oˆ 2 đối đỉnh KL: Oˆ 1=Oˆ 2
-HS: Làm (?2)a) GT Hai đường thẳng phân biệt song song với đường thẳng thứ ba
KL Chúng song song nhau
-HS: b) Vẽ hình và ghi:
GT a// c ; b // c
KL a // b // c
12
Phút
Hoạt động 2 : Chứng minh định lý
-GV: Chứng minh định lý là dùng lập luận
để từ giả thiết mà suy ra được kết luận
2
1 O
Trang 26-GV: Nêu ví dụ (Sgk) lên bảng phụ và cho
học sinh quan sát
-GV: Yêu cầu học sinh ghi giả thiết – kết
luận bởi ký hiệu
-GV? Tia phân giác của một góc là gì?
-GV? Vậy OM là phân giác x ˆ O zta có:
1
ˆ ˆ ˆ
2
Tương tự On là phân giác y ˆ O z ta có điều
-GV! Ta vừa chứng minh định lý
- GV cho học sinh nêu lại cách chứng minh
một cách hoàn chỉnh
-Hình vẽ ở bảng phụ giáo viên:
-HS: Ghi tóm tắt
GT x ˆ O z và z ˆ O ykề bù
Om là phân giác x ˆ O z
On là phân giác z ˆ O y
KL m ˆ O n= 900
-HS: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh đó hai góc bằng nhau
x ˆ )
n O
z ˆ =21 z ˆ O y(2) (vì On phân giác z ˆ O y)-Từ (1) và (2) suy ra m ˆ O z+n ˆ O z = 21 (
z O
x ˆ +z ˆ O y) vì Oz nằm giữa Om và On và
y O
x ˆ kề bù z ˆ O y.-Từ (3) suy ra m ˆ O n = 18020 = 900
4 Cũng cố.(8’)
- GV? Định lý là gì? Định lý gồm có những phần nào? Giả thiết là gì? Kết luận định lý là gì?
- GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 49 (Sgk)
5 Dặn dò.(1’)
n y O
x
/ _
Trang 27- GV: Daịn hóc sinh veă nhaø taôp phaùt bieơu caùc tính chaât ñaõ hóc ôû caùc tieât hóc tröôùc döôùi dáng “Neâu
… thì … ” – BTVN 50,51,52 (Sgk), chuaơn bò giôø sau luyeôn taôp
LUYEÔN TAÔP
I.Múc tieđu :
- HS bieât dieên ñát ñònh lyù döôùi dáng “ Neâu … thì …”
- Bieât minh hóa ñònh lyù tređn hình veõ vaø vieât giạ thieât, keât luaôn baỉng kí hieôu
-Böùôc ñaău bieât chöùng minh ñònh lyù
II Chuaơn bò :
-GV : Eke, thöùôc thaúng, bạng phú coù hình veõ
-HS: Eke, thöùôc thaúng, Kieân thöùc veă ñònh lyù ,caùc tính chaât ñaõ hóc
III Tieân trình dáy hóc :
1 Oơn ñònh toơ chöùc.(1’)
2 Kieơm tra baøi cuõ.(7’)
GV: ? Yeđu caău hóc sinh trạ lôøi baøi taôp 51 (sgk )
3 Luyeôn taôp.
30
phuùt
Hoát ñoông : luyeôn taôp
-GV : Treo bạng phú coù hình veõ 36 ,baøi 52
GV ? Quan saùt caùc hình veõ ta caăn coù caùc yù
naøo ñeơ ñieăn vaøo (……) ñeơ coù yù ñuùng thoaõ
maùn ? ta taôp chöùng minh ñònh lyù “ hai goùc
ñoâi ñưnh thì baỉng nhau “
-GV : Yeđu caău moôt hóc sinh leđn chöùng minh
2
1, ˆ
ˆ O
O coù soâ ño baỉng nhau
-GV: Tieâp túc cho giại baøi 53( sgk)
*Gói 2 hóc sinh ñóc ñeă , moôt hóc sinh laøm
cađu a,b
HS: Quan saùt hình veõ baøi 52
HS: Ñieăn vaøo choê troẫng
- HS: Taôp chöùng minh : Ñònh lyù hai goùc ñoâi ñưnh thì baỉng nhau theo caín cöù ñieăn vaøo ođ troâng
-HS: Baiø 53 ( sgk) a) Veõ hình
b) Giạ thieât vaø keât luaôn
xx’ caĩt yy’ tái O
y
x x'
Trang 28*Gọi học sinh lần lượt vừa nhìn hình vừa
điền vào chỗ trống
-GV : Đây là bài toán chứng minh hai
đường thẩng cắt nhau tạo nên góc vuông thì
các góc còn lại cũng có só đo là góc vuông
-GV : Treo bảng phụ có lời giải 53d ,để học
sinh tham khảo ,ghi chép
-GV : Đây là cách chứng minh ngắn gọn của
4) x'Oˆy'=x ˆ O y (hai góc đối đỉnh)5) x'Oˆy' = 900 (Giả thiết)
6) y ˆ'O x=x ˆ'O y ( đối đỉnh)7) y ˆ'O x= 900 (căn cứ (3))Bài 53d) Học sinh tham khảo bảng có :
0
180 ˆ
ˆy+y O x=
O
y O
x ˆ =900 (giả thiết) = y O ˆ x'= 900 '
ˆ 'O y
x =x ˆ O y=900 (đối đỉnh)
x O
- Hệ thống kiến thức về đường thẳng vuông góc ,đường thẳng song song ,
- Sử dụng thành thạo dụng cụ để vẽ hai đường thẳng song song ,hai đường thẳng vuông góc
- Biết kiểm tra hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không ?
- Bước đầu tập suy luận , vận dụng tính chất của định lývuông góc và song :
II Chuẩn bị :
-GV : Bảng phụ ,thước thẳng ,êke ,thước đo góc
-HS: Đầy đủ dụng cụ vẽ hình ,ôn tập các câu hỏi trong sgk
Tuần :9 – Tiết 14
NS:11/10/2010
ND:16/10/2010
Trang 29III Tiến trình dạy học :
1 Oån định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Nội dung ôn tập.
12
phút
Hoạt động 1 : ôn tập lý thuyết :
-GV: Lần lượt gọi học sinh trả lời các câu hỏi
ôn tập trong sgk ( trang 102)
-GV: cho học sinh nêu nhận xét và bổ trợ cho
học sinh trả lời sai hoặc thiếu
-HS: Lần lượt từng em đứng tại lớp trả lời các câu hỏi ôn tập chương I(Sgk)
-HS: Nhận xét và sử a sai (nếu có) của bạn mình sau mỗi câu hỏi
30
phút
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV? treo bảng phụ có bài 54 (Sgk), yêu cầu học
sinh nêu kết quả
-GV: Yêu cầu học sinh nêu nhận xét bài giải và
lên bảng giải bài 55 (Sgk)
-GV? Có nhận xét gì về cách vẽ?
-GV: Vẽ được hai đường thẳng song song với e
qua M và N
-GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 56 (Sgk)
và yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài toán?
-GV: Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình và trình
bày lời giải của bài 56 (Sgk)
-GV: Để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng thì
ta chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau
rồi dựng đương vuông góc qua trung điểm của
đoạn thẳng đó
-GV: gợi ý và hướng dẫn cho cả lớp giải bài 57
(Sgk)
-GV? Vẽ đường thẳng song song với a qua O ta
có số đo ˆx=?
-HS: quan sát hình vẽ ở bảng phụ và nêu kết quả bài 54 Sgk)
-HS: Năm cặp đường thẳng vuông góc là:
d1⊥d8 ; d3 ⊥d4 ; d1 ⊥d2 ; d3 ⊥d5 ; d3⊥d7
-HS: Bốn cặp đường thẳng song song là:
d4 // d5 ; d8 // d2 ; d4 // d7 ; d5 // d 7.Bài 55 (Sgk) Học sinh đọc đề bài và vẽ hình
Bài 56 (Sgk) Học sinh lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ:
-Vẽ AB = 28 mm-Trên AB lấy M sao cho AM = MB = 14mm-Qua M vẽ ⊥AB
Vậy d là trung trực của AB
Bài 57(Sgk)
- HS : ta cóˆx =Oˆ1+Oˆ2
- MàOˆ 1 = 380(cặp góc so le trong)
Oˆ 2 = 1800 – 1320 = 480 (cặp góc trong cùng phía)
O B
b
a A
_
Trang 30Nên Oˆ = Oˆ 1 + Oˆ 2= 860
4 Cũng cố,dặn dò.(2’)
-xem lại các BT đã giải
- Tiếp tục cũng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình.Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời,
- Bước đầu tập suy luận có căn cứ Vâïn dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song để tính toán hoặc chứng minh
B/Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, thước thẳng, Eke, bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, thước đo góc , giải các bài tập ôn tập và ôn tập các định lý, tính chất cơ bản đã học trong chương I
C/Tiến trình dạy học:
1 Oån định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(6’)
- HS1:Làm BT 60 a(sgk)
- HS2: Làm BT 60 b(sgk)
3 Nội dung ôn tập.
Hoạt động 2: Luyện tập
GV? Bài 58 (Sgk) thì góc tại x và góc có số
đo 1150 nằm ở vị trí nào?
-GV? Vậy tại x số đo là bao nhiêu?
-GV! Đưa bảng phụ bài tập 59 (Sgk), yêu
cầu học sinh quan sát và thảo luận theo
110 0
2 1
4
3 2
1 6 5
E
D C
B A
Trang 31-Bài 48 (SBT): Đề bài được đưa lên bảng
phụ, yêu cầu học sinh nêu GT – KL bài
toán
-GV? bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu
chúng ta chứng minh vấn đề gì?
-GV? Ta cần vẽ thêm đường nào?
-GV? Bz// Cy suy raBˆ1 =?
-GV? Ax // Bz suy ra Aˆ và Bˆ 2như thế nào?
-GV? Làm thế nào tính được Bˆ 2?
-GV: yêu cầu học sinh lên trình bày bài giải
- HS : trình bày được lời giải
-HS: Đọc đề bài ở trên bảng phụ, nghiên cứu và vẽ hình, ghi GT- KL
-HS: Vẽ thêm Bz // Cy-HS: Bz // Cy⇒
0 0 0 0
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại:
* Định nghĩa hai đường thẳng song song
* Nêu cách chứng minh hai đường thẳng song song
,5.dặn dò.(1’)
- Xem lại phương pháp giải các bài tập và chuẩn bị chu đáo cho giờ sau kiểm tra chuơng I
KIỂM TRA CHƯƠNG I A/Mục tiêu:
C
B
A x
_ _
Trang 32- Đánh giá khả năng diễn đạt định lý thông qua hình vẽ, biết vẽ hình và vận dụng định lý đã học trong chương I để suy luận vào việc tính toán, giải bài toán hình học.
-Qua giờ kiểm tra giáo dục học sinh tính độc lập, trung thực, tự giác học tập, thực hiện nghiêm túc trong kiểm tra
B/Chuẩn bị:
- GV: Ra đề kiểm tra và hướng dẫn đáp án biểu điểm chấm bài kiểm tra 1 tiết, chuẩn bị mỗi học sinh tham gia kiểm tra có 1 đề
- HS: Oân tập kiến thức chương I và thực hiện làm bài kiểm tra thời gian 45’
C/Tiến trình dạy học:
-GV: Giao đề
-HS: Nhận đề và làm bài thời gian 45 phút
-GV: Sau 45’ giáo viên thu bài để chấm và dặn học sinh về chuẩn bị bài “ Tổng ba góc của một tam giác “ cho giờ học sau
ĐỀI/Trắc Nghiệm (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
1/ Đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB nếu
a) xy vuông góc với AB
b) xy vuông góc với AB tại A hoặc tại B
c) xy đi qua trung điểm của AB
d) xy vuông góc với AB và đi qua trung điểm của AB
2/ Nếu có hai đường thẳng
a) Cắt nhau thì vuông góc nhau
b) Vuông góc với nhau thì cắt nhau
c) Cắt nhau thì tạo thành 4 góc bằng nhau
d) Cắt nhau thì tạo thành 4 cặp góc đối đỉnh
3/ Cho điểm O nằm ngoài đường thẳng d,
a) có vô số đường thẳng đi qua điểm O và song song với đường thẳng d
b) có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng d
c) có ít nhất một đường thẳng đi qua O và song song với đường thẳng d
d) có một và chỉ một đường thẳng đi qua O và song song với đường thẳng d
4/ Đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại M, ta có:
a) Mˆ 1đối đỉnh Mˆ 2;Mˆ 2 đối đỉnh Mˆ 3 x 2 y’
b) Mˆ 2đối đỉnh Mˆ 3;Mˆ 4 đối đỉnh Mˆ 3 1 M 3
c) Mˆ 1đối đỉnh Mˆ 3;Mˆ 2 đối đỉnh Mˆ 4 4
d) Mˆ 1đối đỉnh Mˆ 4;Mˆ 2 đối đỉnh Mˆ 3 y x’
5/ a) Hai góc có chung đỉnh và bằng nhau thì đối đỉnh
b) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
c) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
6/ Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng
a) Không có điểm chung
Trang 33b) Có ít nhất 1 điểm chung.
c) Không cắt nhau
d) Phân biệt không cắt nhau
II/ T ự Luận (7 điểm)
Bài 1(1,5đ): Vẽ hình theo trình tự sau:
- Góc xOy có số đo 600, điểm A nằm trong xÔy
- Đường thẳng m vuông góc với Ox
- Đường thẳng n song song với Oy
Bài 2(2đ):Nêu các định lí diễn đạt hình vẽ sau và ghi giả thiết, kết luận của các định lí đó.
ĐÁP ÁN
xBài 1:mỗi câu đúng 0,5đ m
1d;2b;3d;4c;5c;6d
Bài 2:mỗi bước vẽ đúng và chính xác (0,5đ)
Trang 34Gt a,b phân biệt
a cắt c tại A, b cắt c tại B (0,5đ)
 =Bˆ
Kl a//b
Bài 4: ghi gt, kl đúng 0,5đ
a)vì Ax//By nên: ( 0,5đ)
ABˆ y = xÂB = 1200 (slt) (1đ)
b) Ax//Cz vì có cặp góc so le trong bằng nhau xÂB = BCˆ z = 1200 (0,75đ)
By//Cz vì cùng song song với Ax (0,75đ)
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình, bìa giấy cắt hình tam giác và kéo
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, giấy bìa cứng và kéo
C/Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổng ba góc tam giác
Trang 35phút
-GV: Vẽ hai tam giác, yêu cầu học sinh
dùng thước đo góc của mỗi tam giác rồi
tính tổng ba góc mỗi tam giác đó (Hình
vẽ ở bảng phụ)
B
A
C N
M
P
-GV? Có nhận xét gì về kết quả số đo ba
góc ở mỗi tam giác?
-GV: Cho học sinh cả lớp thực hành (?2)
-GV? Nêu dự đoán tổng ba góc Aˆ ,Bˆ ,Cˆ
của ∆ABC?
-GV? Qua hai cách làm trên em rút ra
nhận xét gì?
-GV: Chốt lại bởi định lý (Sgk)
-GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình và ghi GT-
KL của định lý
-GV? Để chứng minh định lý ta làm thế
nào? Lập luận ra sao?
-GV? xy // BC suy ra điều gì?
-GV: Hoàn chỉnh chứng minh định lý và
lưu ý: “ ta có thể gọi tổng số đo hai góc là
tổng hai góc Tương tự như vậy đối với
hiệu của hai góc”
-HS:Lên bảng, dùng thước đo các góc trong của tam giác trên bảng phụ, nêu kết quả đo Chẳng hạn Aˆ =930; Bˆ =500; Cˆ =570
nên :Aˆ +Bˆ +Cˆ =1800
0 0
0 ; ˆ 22 ; ˆ 18 140
2 1
2 1
16
Phút
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV? Aùp dụng định lý ta có thể tøim số đo
các góc trong tam giác ở bài tập 1 (Sgk)
như thế nào?
-GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
(3phút)
-GV: Phân công mỗi nhóm làm một phần
và yêu cầu đại diện của mỗi nhóm trình
bày bài làm của nhóm
-HS: Làm theo nhóm bài 1 (Sgk)Nhóm 1:
50 180
Trang 36-GV: Sau khi các nhóm trình bày xong,
giáo viên cho học sinh nhận xét, sữa sai
-GV: Làm ý cuối cùng của bài tập:
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò
-GV: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 2
(Sgk) và bài tập “ Hãy chonï giá trị đúng
của x trong các kết quả A,B,C,D và giải
thích: Cho IK // EF; Aˆ = 1000; Bˆ =700; Cˆ
= 800; Dˆ = 900
-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 2, 3
(Sgk) và chuẩn bị trước phần còn lại của
bài học, trả lời câu hỏi (?) ở (Sgk)
HS: Quan sát hình vẽ và đề bài ở bảng phụ, suy nghĩ và trả lời: Chọn D đúng (x = 900 )
130
140 K
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, bảng nhóm, phiếu học tập
C/Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ