1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ tiết 15 - tiết 36

49 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 6’ Hoạt động 1: Xác định yêu cầu, chuẩn bị và nội dung bài thực hành Mục tiêu: Nắm được yêu cầu

Trang 1

Tuần 8

Ngày soạn: 13 – 10 – 2012

Tiết 15: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐẤT

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục),

cách di chuyển của giun đất

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính lúp để quan sát

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần tập trung nghiên cứu tìm tòi, ý thức tự giác, nghiêm túc

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng chia sẻ thông tin khi quan sát giun đất

-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

-Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Mẫu vật: Giun đất (con lớn)

- Dụng cụ: Kính lúp, khăn lau, chậu nước, kim găm/1nhóm

V.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy nêu đặc điểm của một số giun tròn khác

3 Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

6’ Hoạt động 1: Xác định yêu cầu, chuẩn bị và nội dung bài thực hành

Mục tiêu: Nắm được yêu cầu và nội dung thực hành I.Yêu cầu:

-Nhận biết được loàigiun khoang

-Biết cách sử dụng dụng

cụ thực hành

II.Chuẩn bị: SGK

-GV phổ biến yêu cầu buổi thực hành

-GV cung cấp cho HS nội dung buổi

thực hành

-GV giới thiệu về mẫu vật và dụng cụ

chuẩn bị cho buổi thực hành và kiểm

tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

-HS chú ý lắng nghe-HS chú ý lắng nghe-HS tập trung nắm được tên cácdụng cụ và đặt mẫu vật, dụng

cụ lên bàn

8’ Hoạt động 2: Quan sát cách di chuyển của giun đất

Mục tiêu: Nắm được cách di chuyển của giun đất

III.Nội dung:

1.Quan sát cách di chuyển

Cơ thể giun đất phìnhduỗi cơ thể xen kẽ, kéo

cơ thể về một phía

-Yêu cầu các nhóm để giun đất trên

khay, để giun bò và quan sát cách di

chuyển của nó, thảo luận nhóm để rút

ra kết luận

-Gọi 1 nhóm phát biểu cách di

chuyển của giun đất

-GV đưa ra kết luận:Cơ thể giun đất

phình duỗi cơ thể xen kẽ, kéo cơ thể

về một phía

-HS quan sát cách di chuyển vàthảo luận nhóm rút ra KL-1 nhóm báo cáo, các nhóm cònlại nhận xét

18’ Hoạt động 3: Quan sát cấu tạo ngoài giun đất

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo ngoài của giun

2.Quan sát cấu tạo ngoài

a.Xử lý mẫu: SGK b.Quan sát cấu tạongoài: Quan sát vòng tơ,đai sinh dục, lỗ sinh dục,phân biệt mặt lưng, mặt

-Gọi HS đọc cách xử lý mẫu vá cách

quan sát cấu tạo ngoài

-Yêu cầu các nhóm xử lý mẫu theo

cách SGK hướng dẫn

-HS vừa làm, GV vừa hướng dẫn nếu

-HS đọc thông tin SGK-HS xử lý mẫu

-HS quan sát cấu tạo ngoài

Trang 2

HS chưa rõ

-Yêu cầu các nhóm quan sát cấu tạo

ngoài của giun và ghi lại, dựa trên

các câu hỏi

1.Làm thế nào để quan sát được vòng

tơ?

2.Dựa vào đặc điểm nào để xác định

mặt lưng và mặt bụng?

3.Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa

trên đặc điểm nào?

4.Chú thích vào H16.1

-Kéo giun thấy lạo xạo -Dựa vào màu sắc -Đai sinh dục phía đầu, màu hơi nhạt, hơi thắt lại

bụng

- Cơ thể dài, thuôn nhọn

2 đầu

- Cơ thể phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ ( chi bên)

- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục ( 1 lỗ sinh dục đực và 2 lỗ sinh dục cái)

4.Củng cố - Kiểm tra – đánh giá: (5’)

- Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất?

- Gv nhận xét các nhóm thực hành

- Thu dọn vệ sinh chỗ thực hành

5.Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Về nhà: mỗi nhóm viết báo cáo nộp

- Vẽ H16.1A vào vở

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành: Mổ giun đất

+ Đọc trước bài mới

+ Tìm hiểu cách mổ giun

+ Chuẩn bị mẫu vật: Mỗi nhóm 1 con giun đất lớn

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 3

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong thực hành

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

-Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất

-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

-Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

III Phương pháp dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Thu bài thu hoạch của tiết thực hành trước

3 Các hoạt động dạy học:

35’ Hoạt động : Quan sát cấu tạo trong của giun đất

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo trong của giun đất

- Ống tiêu hóa: Miệng

→ hầu →thực quản→diều → dạ dày cơ →ruột

- Tuyến tiêu hóa: ruột tịttiết ra enzim tiêu hóa

b Hệ tuần hoàn: giunđất có hệ tuần hoàn kín,

có 2 mạch máu chính làmạch lưng và mạchbụng, tim bên là cácmạch nối giữa mạchlưng và mạch bụng.Máu có chứa huyết sắc

tố nên máu có màu đỏ

c Hệ hô hấp: giun đất

hô hấp qua da

d Hệ thần kinh: tậptrung thành một chuỗihạch chạy dọc theo mặtbụng gồm hạch não,

1.Cách mổ giun đất:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- GV hướng dẫn HS cách mổ

- Yêu cầu HS thực hành mổ giun đất

- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm bằng

+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn,

lách nội quan từ từ, ngâm vào nước

+ Ở giun đất có thể xoang chứa dịch liên

quan đến hoạt động di chuyển của giun đất

2 Quan sát cấu tạo trong:

- GV hướng dẫn:

+ Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan

+ Dựa vào H 16.3 A nhận biết các bộ phận

của hệ tiêu hóa

+ Dựa vào H 16.3 B quan sát bộ phận sinh

dục

+ Gạt ống tiêu hóa và cơ quan sinh dục sang

bên để quan sát hệ thần kinh màu trắng ở

-HS đọc-Quan sát thao tác mẫucủa GV

- Các nhóm tiến hànhthực hành mổ

- Đại diện nhóm lêntrình bày kết quả, nhómkhác nhận xét

-HS thao tác gỡ nộiquan

- Đối chiếu với SGK xácđịnh các cơ quan

-Đại diện nhóm báo cáo,

Trang 4

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả quan sát

về hệ tiêu hóa, hệ sinh dục, hệ thần kinh, hệ

tuần hoàn

- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

nhóm khác bổ sung hạch vòng hầu, chuỗi

hạch thần kinh bụng Từ các hạch có các dây thần kinh tỏa ra 2 bên

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (5’)

- Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của giun đất

- GV nhận xét các nhóm thực hành

- Thu dọn và vệ sinh

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Về nhà: mỗi nhóm viết báo cáo nộp

- Vẽ H16.1A và 16.3B vào vở

- Chuẩn bị bài mới: Một số giun đốt khác

+Kẻ sẵn 2 bảng : Đa dạng của ngành giun đốt vào vở bài tập

+Tìm hiểu những đại diện khác của ngành giun đốt

+Sưu tầm tranh, ảnh những đại diện khác của giun đốt

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 21 – 10 – 2012

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt ( giun đỏ, đỉa, rươi…) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này

- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật

II.Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng phân tích, đối chiếu, khái quát để phân biệt được đại diện của ngành giun đốt

- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt độngcủa từng đại diện giun đốt

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận

III Phương pháp dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của giun đất

3 Các hoạt động dạy học:

Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài với nhiều loại môi trường sống và lối sống khác nhau Tiết học hômnay các em sẽ cùng nghiên cứu những đại diện đó và vai trò của chúng đối với hệ sinh thái và con người

12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng của ngành giun đốt

I.Một số giun đốt thường gặp:

-Giun đốt có nhiềuloài: giun đỏ, đỉa,rươi, vắt…

-Chúng sống ở cácmôi trường: Đất ẩm,nước, lá cây

-Giun đốt có thểsống tự do, định cưhay chui rúc, kí sinh

-Kể tên một số giun đốt mà em biết?

-Treo tranh H17.1, 17.2, 17.3

-Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng đa dạng

của giun đốt :

+Nêu được môi trường sống

+Nêu được lối sống của chúng

+Nêu được một số đặc điểm để thấy được sự

Bảng Đa dạng của ngành giun đốt

Đại diện Môi trường sống Lối sống

Đỉa Nước ngọt, mặn, lợ Kí sinh ngoài

-GV gọi từng nhóm lên điền bảng một đại diện -Lần lượt từng nhóm trình

Trang 6

và nêu luôn đặc điểm của nó phù hợp với lối

sống

-GV giảng thêm về lối sống kí sinh ngoài của

đỉa: các sợi tơ tiêu giảm, ống tiêu hóa phát

triển các manh tràng để chứa máu, giác bám

phát triển để bám vào vật chủ…

-Giun đốt rất đa dạng Chứng minh sự đa dạng

đó?

bày, các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung

-HS tập trung nghe giảng-HS chứng minh sự đadạng trên cơ sở các đạidiện, môi trường sống vàlối sống

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giun đốt

Mục tiêu: HS nắm được vai trò của giun đốt II Vai trò của giun đốt:

1.Có lợi:

- Làm thức ăn chongười và động vật

- Làm đất tơi xốp,thoáng khí và màumỡ

- Dùng để chữabệnh

+Có hại cho ĐV và người

-Gọi từng HS nêu ví dụ, các HS còn lại bổ

sung

- GV giảng giải thêm về vai trò của giun đất

trong sản xuất nông nghiệp

-Giun đốt có rất nhiều lợiích song cũng một vài loài

có hại-Hoạt động cá nhân-rươi, sa sùng, bông thùa-giun đất, giun đỏ

-giun đất-giun đất-rươi, giun đỏ-vắt, đỉa-HS trả lời

10’ Hoạt động 3: Ôn tập kiến thức chương I, II, III

Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức qua các chương đã học

III Ôn tập:

-So sánh điểm giống nhau và khác nhau của

trùng roi xanh và thực vật

-Đặc điểm nào của giun đũa khác sán lá gan?

-Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét

giống và khác nhau ở điểm nào?

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (5’)

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

1 Ngoài giun đất ta còn gặp các đại diện nào khác của ngành giun đốt?

a Giun đỏ, đĩa, rươi b Sá sùng, giun nhiều tơ c Sến biển d Cả a và b

2 Giun đỏ sống và hoạt động như thế nào?

a Sống thành búi ở cống, rãnh, đầu cắm xuống bùn b Thân phân đốt, luôn uốn sóng để hô hấp

c Chúng thường được khai thác để nuôi cá cảnh d Cả a và b

3 Nêu nơi sống và hoạt động của đĩa?

a Đĩa sống kí sinh ngoài b Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu

c Đỉa bơi kiểu lượn sóng d Cả a, b và c

4.Cấu tạo của rươi phù hợp với môi trường sống như thế nào?

a Môi trường sống ở nước lợ b Cơ thể phân đốt, chi bên có tơ phát triển

c Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác d Cả b và c

5 Hướng dẫn về nhà: ( 3’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Xem lại kiến thức các bài sau:

+ Trùng roi,trùng kiết lị và trùng sốt rét

+ Sán lá gan

+ Giun đũa

+ Đa dạng và vai trò của ngành ruột khoang

+ Cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất

Trang 7

+ Thủy tức

VI Rút kinh nghiệm:

………

………Ngày soạn: 23 – 10 – 2011

Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM Tiết 19 Bài 18 TRAI SÔNG

1.Kiến thức:

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông, một đại diện của ngành Thân mềm

- Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển

2.Kỹ năng:

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét, tổng hợp kiến thức

- Sử dụng SGK, hoạt động nhóm

3.Thái độ: Yêu thích môn học và ý thức bảo vệ động vật

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, mẫu vật để tìm hiểu về hình dạng,cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông

Ở nước ta, ngành Thân mềm rất đa dạng, phong phú như: trai, sò, ốc, hến, ngao, mực… và phân

bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn…

Hôm nay , chúng ta nghiên cứu một đại diện của ngành Thân mềm đó là trai sông

3’ Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của trai sông

Mục tiêu: HS biết được môi trường sống của trai sông *Môi trường sống: Traisông sống ở nước ngọt:

đáy ao hồ, sông ngòi…-Các em đã tìm thấy trai sông ở đâu?

- Trai sông sống ở môi trường nào?

- HS trả lời nơi mình đã tìmthấy trai

- Trai sông sống ở nướcngọt

15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình dạng và cấu tạo của trai sông

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai sông

I.Hình dạng và cấu tạo:

1 Vỏ trai:

-Vỏ trai gồm có haimảnh vỏ gắn liền vớinhau nhờ bản lề ở phíalưng

-Dây chằng ở bản lề vỏ

có tính đàn hồi cùng vớihai cơ khép vỏ (mặttrong của vỏ)

-Cấu tạo gồm 3 lớp:+ Lớp sừng

- 1 HS xác định trên mẫuvật

- Gồm 2 mảnh vỏ gắn vớinhau, đóng mở vỏ nhờ dâychằng và hệ thống cơ khépvỏ

Trang 8

- Mài mặt ngoài của vỏ trai có mùi khét,

vì sao?

- Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của vỏ trai

- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ

óng ánh

2 Cơ thể trai:

- GV treo tranh hình 18.3 SGK, yêu cầu

HS quan sát và nắm các đặc điểm của cơ

thể trai

- Yêu cầu 1 HS lên bảng chú thích vào

tranh các bộ phận của cơ thể trai

- Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?

- GV giải thích khái niệm áo trai và

khoang áo

- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc

điểm cấu tạo của trai phù hợp cách tự vệ

đó

- GV giới thiệu: Đầu trai tiêu giảm

- Cắt dây chằng phía lưng

và 2 cơ khép vỏ

- Có mùi khét vì có lớpsừng bên ngoài nên khi masát bị cháy có mùi khét

-HS quan sát tranh

-1 HS lên bảng chú thíchtrên tranh

- Cấu tạo:

+ Ngoài: áo trai tạo thànhkhoang áo, có ống hút vàống thoát

+ Giữa là tấm mang+ Trong là thân trai và chânrìu

+ Lớp đá vôi+ Lớp xà cừ

2 Cơ thể trai:

- Ngoài: áo trai tạothành khoang áo, có ốnghút và ống thoát

- Giữa: Tấm mang

- Trong:

+ Thân trai+ Chân rìu

15’ Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản

III.Dinh dưỡng:

-Thức ăn là vụn hữu cơ

và ĐVNS-Hô hấp trao đổi khí ôxiqua mang

-Dinh dưỡng kiểu thụđộng

IV.Sinh sản

-Trai phân tính-Trứng phát triển quagiai đoạn ấu trùng

-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+Trai di chuyển bằng cách nào? Và hình

thành trên tranh cách di chuyển đó?

+Thức ăn chính của trai là gì?

+Trai hô hấp bằng cách nào?

+Dòng nước qua ống hút vào khoang áo

mang theo những chất gì vào miệng và

mang trai? Từ đó nhận xét về kiểu dinh

dưỡng của trai?

+ Quá trình sinh sản của trai diễn ra như

thế nào?

+ Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển

thành ấu trùng trong mang mẹ?

+ Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám

vào mang và da cá?

- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

-Chân rìu thò ra thụt vào kếthợp động tác đóng mở vỏtrai (chân thò ra hướng nào

di chuyển theo hướng đó)-Vụn hữu cơ và ĐVNS-Bằng mang

-Thức ăn và oxi

-Kiểu dinh dưỡng thụ động-Trai cái nhận tinh trùngcủa trai đực (theo dòngnước) để thụ tinh Trứngnon đẻ ra được giữ trongmang của mẹ và nở ra ấutrùng Sau đó ấu trùng bámvào da và mang cá Một vàituần, phát triển thành traitrưởng thành

-Trứng được bảo vệ và đây

là nơi giàu thức ăn vàdưỡng khí

-Bảo vệ và phát tán-1nhóm trình bày, các nhómcòn lại nhận xét, bổ sung

4 Củng cố - Kiểm tra – đánh giá: (9’)

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hãy thảo luận nhóm tóm tắt nội dung của bài bằng cách vẽ sơ đồ tư duy

Đáp án:

Trang 9

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Vẽ hình cơ thể trai vào vở

- Chuẩn bị bài mới: Bài 19 Một số thân mềm

+ Đọc trước bài mới

+ Chuẩn bị mẫu vật: con ốc sên, con sò, con ngao, con ốc xoắn, con mực…

+ Tìm hiểu về đặc điểm và tập tính của chúng

VI.Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn: 01 – 11 – 2012

Tiết 20 Bài 19 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm

- Nắm được đặc điểm vỏ của trai, mực

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật

- Kĩ năng hoạt động theo nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, mẫu vật thật để tìm hiểu về nơisống, cấu tạo cơ thể và cấu tạo vỏ của một số thân mềm

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày hình dạng và cấu tạo của trai

-Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường nước

3 Các hoạt động dạy học:

Như tiết trước cô đã giới thiệu, ngành Thân mềm là một ngành lớn thứ hai trong hệ thống cácngàng ĐVKXS Chúng đa dạng từ số lượng loài đến môi trường sống và cả lối sống Tiết học hôm nay,các em sẽ chứng minh được điều đó

10’ Hoạt động1: Tìm hiểu một số đại diện khác của thân mềm

Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm của một số thân mềm

I.Một số đại diện:

-Ngành Thân mềm rất

đa dạng về số lượngloài, môi trường sốngcũng như lối sống.+Ốc sên sống trên cạn,

di chuyển chậm chạp +Mực sống ở biển, dichuyển tích cực

+Sò sống ở nước mặn,nước lợ, có giá trị xuấtkhẩu

-GV giới thiệu mẫu vật và treo tranh

H19.1-19.5

-Yêu cầu HS quan sát tranh, mẫu vật,

thảo luận nhóm hoàn thành bảng đặc

điểm sau:

-HS quan sát mẫu vật vàtranh

-HS hoạt động theo nhóm(5’)

Đại

d i ệ n

Môi trường sống

Đặc điểm Lối sống Giá trị

Ốc sên Trêncây

-Vỏ bao bọc bênngoài

-Thở bằng phổi-Chân bụng

-Di chuyểnchậm chạp-Ăn lá cây

Hại câytrồng

Ốc vặn Nướcngọt -Vỏ vặn xoắn ốc-Chân bụng Di chuyểnchập chạp Thực phẩm-Hại lúa

Biển -Vỏ gồm 2 mảnh Vùi trong Thực phẩm

Trang 11

-Đầu tiêu giảm

-Vỏ tiêu giảm -Có 10 tua (2 tua dài,

8 tua ngắn) -Chân đầu

Di chuyển tích cực Thực phẩm

Bạch

tuột Biển

-Mai lưng tiêu giảm -Có 8 tua

-Chân đầu

Di chuyển tích cực

Thực phẩm

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng đặc

điểm

- Ở địa phương chúng ta rất nhiều đại

diện thân mềm sinh sống, em hãy kể tên

một vài đại diện?

- Từ đó, em có nhận xét gì về ngành thân

mềm?

- Hãy chứng minh sự đa dạng của ngành

Thân mềm?

-1 nhóm trả lời, các nhóm còn lại bổ sung

Ốc sên, ốc vặn, mực (mực lá, mực nang, mực ống), sò, trai, hến, hà, bạch tuột…

Ngành Thân mềm rất đa dạng và phong phú về số lượng loài, môi trường sống cùng như lối sống

-HS dựa vào bảng vừa hoàn thành chứng minh

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo vỏ của một số thân mềm

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo của vỏ của một số thân mềm II Cấu tạo vỏ của một số thân mềm:

-Vỏ trai và vỏ ốc sên có

đủ 3 lớp: lớp sừng, lớp

đá vôi, lớp xà cừ -Vỏ mực: tiêu giảm chỉ còn một lớp đá vôi

-GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo vỏ

-Vỏ trai: phân biệt: đầu đuôi, đỉnh, vòng

tăng trưởng, bản lề

-Vỏ ốc và mai mực: quan sát đối chiếu

với H20.2 và 20.3 để chú thích vào hình

- HS quan sát đặc điểm của

vỏ và ghi chép lại các thông tin cần thiết

- Chú thích vào hình

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (7’)

- Gọi từng nhóm báo cáo kết quả quan sát bằng cách chú thích các hình: 20.2 và 20.3 SGK

- GV nhận xét tinh thần thực hành của các nhóm

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Bài 20 Thực hành quan sát một số thân mềm

+ Chuẩn bị mẫu vật: trai sông, mực

+ Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của trai sông và mực

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

Trang 12

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạongoài và cấu tạo trong của một số thân mềm

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sửng dụng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu một số đặc điểm của một số thân mềm

3 Các hoạt động dạy học:

Các bài học về thân mềm đã đề cập đến nhiều đại diện khác nhau của thân mềm Để minh họa và

bổ trợ cho các đại diện ấy, hôm nay các em sẽ thực hành quan sát một số đại diện của thân mềm

5’ Hoạt động 1: Xác định yêu cầu và những chuẩn bị của thực hành

Mục tiêu: Nắm được yêu cầu và mẫu vật, dụng cụ cần chuẩn bị cho tiết

thực hành

I.Yêu cầu: Phân biệt

được các cấu tạo chínhcủa thân mềm: cấu tạongoài, cấu tạo trong

II.Chuẩn bị: SGK III.Nội dung:

1.Cấu tạo ngoài 2.Cấu tạo trong

-GV nêu yêu cầu của tiết thực hành

-GV nêu mẫu vật cần chuẩn bị và kiểm tra

sự chuẩn bị của HS

-HS chú ý lắng nghe-Các nhóm trưởng báocáo sự chuẩn bị của nhóm15’ Hoạt động 2: HS tiến hành quan sát cấu tạo ngoài

Mục tiêu: HS phân biệt được cấu tạo ngoài của các đại diện thân mềm

- GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo

ngoài

- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:

+ Áo trai

+ Khoang áo, mang

+ Thân trai, chân trai

+Cơ khép vỏ

+ Ống hút, ống thoát

Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK,

điền chú thích bằng số vào hình

- Ốc: quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ

phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ

-HS chú ý lắng nghe vànắm các nội dung quansát

- HS tiến hành quan sáttheo các nội dung đãhướng dẫn

- HS quan sát đến đâu ghichép đến đó

Trang 13

Bằng kiến thức đã học, chú thích bằng số

vào hình 20.1 SGK trang 68

- Mực: quan sát mẫu để nhận biết các bộ

phận, sau đó chú thích vào hình 20.5 SGK

trang 69

- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và hoàn

thành các hình còn thiếu chú thích

- GV đi đến các nhóm kiểm tra việc thực

hiện của HS, giúp đỡ các nhóm yếu

8’ Hoạt động 3: HS tiến hành quan sát cấu tạo trong

Mục tiêu: HS phân biệt được cấu tạo trong của mực

-GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo

trong của mực

- Yêu cầu HS đối chiếu mẫu mổ với tranh

vẽ → phân biệt các cơ quan

- Các nhóm nhận mẫu mổ

về quan sát

- Thảo luận trong nhóm điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK 5’ Hoạt động 4: Viết thu hoạch

-Yêu cầu HS hoàn thành chú thích các

hình 20.1, 20.4, 20.5, 20.6

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng thu hoạch

theo mẫu bảng trang 70 SGK

- HS lên bảng chú thích vào tranh

- HS lên điền vào bảng phụ

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (5’)

- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình

- GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo

TT Động vật có đặc điểm tương ứng

-Thu dọn vệ sinh

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Vẽ H20.1, 20.4, 20.6 vào vở

- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

+Kẻ bảng 1 và bảng 2 SGK trang 72 vào vở bài tập

+Tìm hiểu giá trị thực tiễn của ngành thân mềm

+Xem lại đặc điểm một số đại diện của thân mềm đã học

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 14

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng tìm kiểm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hoạtđộng của một số đại diện ngành Thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của nành Thân mềm cũng nhưvai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống

20’ Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành thân mềm

Mục tiêu: +Thấy được sự đa dạng của ngành thân mềm

+HS rút ra được đặc điểm chung của ngành thân mềm

chung:

-Thân mềm, khôngphân đốt

-Có vỏ đá vôi, cókhoang áo

-Hệ tiêu hóa phânhóa

-Cơ quan di chuyểnthường đơn giản

-Gọi HS đọc thông tin SGK

-Nhận xét về sự đa dạng của ngành

thân mềm?

-Treo tranh H21 và giới thiệu tranh

-Yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp

những kiến thức về thân mềm, thảo

luận nhóm hoàn thành bảng 1

-HS đọc thông tin SGK -Đa dạng về số lượng loài, môitrường sống, kích thước và tập tính-HS quan sát tranh

-HS hoạt động nhóm (4’)

Trang 15

(chân đầu, chânbụng, chân rìu)

-GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng

đặc điểm chung kết hợp quan sát H21

-Từ đó, rút ra đặc điểm chung của

ngành thân mềm?

-1 nhóm nêu, các nhóm còn lạinhận xét

-Thân mềm, không phân đốt

Có vỏ đá vôi, có khoang áo

Hệ tiêu hóa phân hóa

Cơ quan di chuyển thường đơn giản16’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thân mềm

Mục tiêu: Thấy được giá trị thực tiễn của thân mềm

II Vai trò:

1 Có lợi:

- Làm thực phẩmcho người, có giátrị xuất khẩu

- Làm thức ăn chođộng vật khác

- Làm đồ trang sứctrang trí

- Làm sạch môitrường nước

2 Tác hại:

-Có hại cho câytrồng

-Là vật chủ trunggian truyền bệnhgiun sán

-Yêu cầu HS tìm những đại diện mà

các em biết để hoàn thành bảng 2 -HS hoạt động cá nhân

Bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm

Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện

Làm thực phẩm cho người Mực, sò, ngao, hến, ốc

Làm thức ăn cho ĐV khác Sò, ốc, hến (trứng, ấu trùng)

Làm đồ trang sức Ngọc trai

Làm vật trang trí Vỏ ốc, vỏ trai, vỏ sò

Làm sạch môi trường nước Trai, sò, hầu, vẹm

Có hại cho cây trồng Các loài ốc sên ốc bươu

Làm vật chủ trung gian

truyền bệnh giun sán Ốc ao, ốc mút, ốc tai

Có giá trị xuất khẩu Mực, sò huyết

Có giá trị về mặt địa chất Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò

-GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng

-Nhận xét vai trò của thân mềm?

-Liên hệ thực tế: Bảo vệ ĐV có lợi

-HS trả lời, các HS còn lại bổ sungthêm

-Đa số thân mềm là có lợi chỉ một

số loài có hại

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (3’)

Đánh dấu  cho câu trả lời đúng nhất:

1- Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:

a- Thân mềm, không phân đốt b- Có khoang áo phát triển c- Cả a và b

2- Đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ mực thích nghi và lối di chuyển tốc độ nhanh?

a- Có vỏ cơ thể tiêu giảm b- Có cơ quan di chuyển phát triển c- Cả a và b

3- Những thân mềm nào dưới đây có hại?

Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm

Đại

diện

Nơisống Lối sống

Thânmềm

Khôngphânđốt

Phânđốt

Ốc

sên Ở cạn

Bò chậmchạp

Bò chậmchạp

1 vỏ

Mực Biển Bơi nhanh Vỏ tiêu

Trang 16

a- Ốc sên, trai, sò b- Mực, hà biển, hến c- Ốc sên, ốc đỉa, ốc bươu vàng

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Học bài cũ, đọc mục “Em có biết?”

-Chuẩn bị bài mới: Tôm sông

+Mẫu vật: Tôm sông

+Kẻ sẵn bảng chức năng chính các phần phụ của tôm vào vở bài tập

+Tìm hiểu trước những đặc điểm của tôm

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn: 06 – 11 – 2012

Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP Tiết 23 Bài 22 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TÔM SÔNG

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Tìm hiểu cấu tạo ngoài

- Trên cơ sở đó giải thích và nắm được cách di chuyển ở tôm sông

2.Kỹ năng:

- Quan sát tranh ảnh, mẫu vật, nhận xét, tổng hợp kiến thức

- Hoạt động nhóm

3.Thái độ: Yêu thích môn học và ý thức bảo vệ động vật

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng quan sát mẫu vật để rút ra đặc điểm cấu tạo ngoài của cơ thể tôm sông

- Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, lớp

III Phương pháp dạy học tích cực cơ thể sử dụng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

3 Các hoạt động dạy học:

Ngành chân khớp có thể nói là ngành có số lượng loài lớn nhất trong hệ thống các ngàng ĐVKXS Tạisao gọi là chân khớp?  Chúng có các phần phụ phân đốt khớp động với nhau Ngành chân khớp có 3lớp: Giáp xác, Hình nhện và Sâu bọ Vì sao các lớp này có tên như vậy? Thông qua các đại diện củachúng chúng ta sẽ hiểu Đầu tiên là tôm sông đại diện của lớp Giáp xác

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

Mục tiêu: +Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời

sống ở nước của tôm

+Xác định được vị trí, chức năng của các phần phụ

I.Cấu tạo ngoài :

*Tôm sông sống ở sông ngòi, ao, hồ

*Cơ thể tôm gồm 2phần: đầu-ngực và bụng

1.Vỏ cơ thể:

-Vỏ tôm cấu tạo bằngkitin và ngấm thêmCanxi  bộ xươngngoài: che chở và chỗbám cho hệ cơ

-Thành phần cơ thể chứasắc tố

2.Các phần phụ và các chức năng:

-Đầu - ngực:

+Mắt, râu: định hướngphát hiện mồi

+Chân hàm: giữ và xử

lý mồi +Chân ngực: bò và bắt

-Tôm sông sống ở đâu?

-Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của

các nhóm

-Giới thiệu mẫu vật tôm sông

-Yêu cầu HS quan sát cấu tạo bên

ngoài và các phần phụ của tôm, thảo

luận nhóm các câu hỏi sau:

1.Cơ thể tôm gồm mấy phần?

2.Nhận xét màu sắc vỏ tôm? Tại sao

vỏ tôm có màu sắc như thê? Khi nào

-HS hoạt động theo nhóm (5’)-2 phần: phần đầu - ngực vàphần bụng

-Vỏ cơ thể có các sắc tố làm

vỏ tôm có màu sắc của môitrường Khi phơi, rang sắc tố

đó biến đổi thành chấtzooerytrin có màu hồng-Vỏ tôm cứng do cấu tạobằng kitin và ngấm thêmCanxi

-Bộ xương ngoài: che chở vàchỗ bám cho hệ cơ

Trang 18

6.Hoàn thành bảng chức năng chính

các phần phụ của tôm

-Phần đầu - ngực: mắt kép,hai đôi râu, chân hàm, chânngực

Phần bụng: các chân bụng,tấm lái

mồi-Bụng:

+Chân bụng: bơi, giữthăng bằng, ôm trứng(con cái)

+Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy

Chức năng phần phụ Tên các

Vị trí các phần phụ Phần đầu -

ngực Phần bụng

Định hướng phát

hiện mồi Mắt képHai đôi râu x

Giữ và xử lí mồi Các chân hàm x

Bắt mồi và bò Các chân ngực(càng, chân bò) x

Bơi, giữ thăng

-GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

-Giải thích thêm: phần phụ, tại sao

khi nấu vỏ tôm đổi màu

-1 nhóm trả lời, các nhóm cònlại nhận xét, bổ sung

-HS chú ý lắng nghe-HS trả lời (vỏ cơ thể và cácphần phụ)

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức di chuyển

Mục tiêu: +Nắm được các hình thức di chuyển của tôm

II.Di chuyển:

-Bò-Bơi-Nhảy

- Yêu cầu HS quan sát cách di chuyển

của tôm trên mẫu vật thật

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu

- HS thảo luận nhóm ( 5’)-Bò nhờ các chân ngực, bơinhờ tấm lái và các chân bơi,nhảy nhờ tấm lái

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: ( 7’)

Hãy tóm tắt nội dung bài bằng cách hình thành sơ đồ tư duy

Đáp án:

Trang 19

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

-Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết?”

-Chuẩn bị bài mới: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

+Mẫu vật: Tôm sông (chú ý để lạnh)

+Đọc trước bài xác định yêu cầu, nội dung và cách mổ tôm trước ở nhà

VI Nhận xét, bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 20

Ngày soạn: 07 – 11 – 2012

Tiết 24 Bài 23 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Tìm tòi, quan sát, nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp

- Mổ quan sát cấu tạo trong của mang tôm và hệ tiêu hóa, hệ thần kinh ở chúng

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng quản lí thời gian

III Phương pháp dạy học tích cực cơ thể sử dụng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông

3 Các hoạt động dạy học:

Tôm sông là một đại diện tiêu biểu cho lớp giáp xác nói riêng và ngành chân khớp nói chung Nói chung,

ở nước ta tôm sông rất phổ biến Nó còn dễ mổ và có cấu tạo rất tiêu biểu

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

5’ Hoạt động 1: Xác định yêu cầu, nội dung và kiểm tra sự

-Nhận biết một số nội quan tômnhư: hệ tiêu hóa, hệ thần kinh

II.Chuẩn bị: SGK

-GV cung cấp yêu cầu và nội dung

thực hành

-GV yêu cầu các nhóm báo cáo về sự

chuẩn bị mẫu vật của nhóm mình

- GV nhận xét về sự chuẩn bị của các

nhóm

- HS chú ý lắng nghe-Nhóm trưởng báo cáo

10’ Hoạt động 2: Mổ và quan sát mang tôm

Mục tiêu:HS nắm được cách mổ và quan sát mang tôm sông

III.Nội dung:

1.Mổ và quan sát mang tôm

-Có lông phủ: để khi rung động,tạo ra dòng nước ra vào, đemthức ăn nhỏ và ôxi hòa tan vàokhoang mang

-Thành túi mang mỏng: để tiếpnhận ôxi vào mao mạch máu dàyđặc trên thành lá mang

-Bám vào gốc chân ngực: để khichân vận động thì lá mang daođộng như “phất cờ”, thích nghivới chức năng trao đổi khí ở

- GV chỉ đạo HS mổ theo hướng dẫn ở

hình 23.1 SGK

-GV hướng dẫn HS quan sát mang

tôm và thảo luận nhóm ý nghĩa đặc

điểm lá mang với chức năng hô hấp

dưới nước của mang

-GV đến từng nhóm theo dõi, hướng

dẫn HS

-GV kiểm tra kết quả thực hành ở các

nhóm và thảo luận của các nhóm

- GV nhận xét câu trả lời của các

- HS tiến hành mổ tôm

để quan sát mang

- HS quan sát và thảoluận nhóm nêu được ýnghĩa đặc điểm lámang với chức năng

hô hấp

Trang 21

nhóm và nêu đặc điểm cấu tạo thích

nghi của mang tôm

mang

13’ Hoạt động 3: Mổ và quan sát cấu tạo trong

Mục tiêu: HS mổ và nhận biết được các hệ cơ quan của tôm 2 Mổ và quan sát cấu tạo trong :

a Cơ quan tiêu hóa :

- Cấu tạo : thực quản ngắn, dạdày có màu tối, cuối dạ dày cótuyến gan, ruột mảnh, hậu môn

ở cuối đuôi tôm

- Cách dinh dưỡng : Càng bắtmồi  chân hàm nghiền nát miệng  thực quản  dạ dày(tiêu hóa nhờ enzim từ tuyến gantiết vào)  ruột ( hấp thụ cácchất dinh dưỡng)

b Cơ quan thần kinh:

- Gồm 2 hạch não với 2 dây nốivới hạch dưới hầu tạo nên vòngthần kinh hầu lớn

- Khối hạch ngực tập trungthành chuỗi

- Chuỗi hạch thần kinh bụng

-GV hướng dẫn HS cách mổ tôm

-GV hướng dẫn vị trí các hệ cơ quan

tiêu hóa và thần kinh của tôm bằng

mẫu mổ sẵn

-Yêu cầu HS mổ và quan sát các hệ cơ

quan, đồng thời ghi lại những đặc

điểm nhận biết của các hệ cơ quan đó

- GV đến từng nhóm theo dõi, quan

sát, hướng dẫn thêm cho các nhóm

-Kiểm tra kết quả mổ và quan sát của

các nhóm

- GV nhận xét kết quả thực hành của

các nhóm về cấu tạo trong

- Cơ quan tiêu hóa của tôm có cấu tạo

như thế nào? Cách dinh dưỡng của

- HS thực hành-Nhóm trưởng báo cáo

-Dựa vào kết quả quansát trả lời

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (10’)

- GV nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Đánh giá mẫu mổ của các nhóm

- Thu dọn vệ sinh

- Hãy tổng hợp nội dung hai bài thực hành: quan sát tôm sông dưới dạng sơ đồ tư duy

Đáp án:

Trang 22

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Vẽ hình 23.3 A vào vở học

- Vẽ sơ đồ tư duy vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

+Sưu tấm tranh ảnh các đại diện giáp xác

+Tìm hiểu vai trò của lớp giáp xác

+ Kẻ bảng trang 81 vào vở bài tập

Trang 23

3.Thái độ: Yêu thích môn học và ý thức bảo vệ động vật

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trongthực tiễn cuộc sống

-Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tôm sông

3 Các hoạt động dạy học:

Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn, chúng sống rộng khắp các môi trường nước (nước ngọt,nước mặn, nước lợ) Đa số có lợi, một số ít có hại Tiết học hồm nay chúng ta sẽ chứng minh sự đa dạngcủa giáp xác, đồng thời nghiên cứu giá trị thực tiễn của giáp xác

17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng của lớp giáp xác I.Một số giáp xác khác:- Mọt ẩm: thở bằng

mang, sống ở nơi ẩmướt

- Con sun: sống ở biển,

có đời sống cố định,thường bám vào vỏ tàu,thuyền

- Rận biển: sống ở nướcngọt, di chuyển chủ yếunhờ đôi râu

- Chân kiếm:

+ Chân kiếm tự do: cơquan di chuyển pháttriển, giác quan pháttriển

+ Chân kiếm kí sinh: cơquan di chuển và giácquan tiêu giảm

-Cua đồng: Phần bụngtiêu giảm (yếm), cua bòngang

-Yêu cầu HS nghiên cứu H24.1 – 24.7

SGK và thảo luận nhóm hoàn thành

bảng

- HS nghiên cứu hình và thảo luận nhóm hoàn thành bảng (4’)

Đại

diện

Kích thước

Cơ quan

di chuyển

Lối sống Đặc điểm khác

Đôi râulớn Tự do Mùa hạ sinh toàn con cáiChân

kiếm nhỏRất Chân kiếm kí sinhTự do Kí sinh: phần phụ tiêu giảm

Đáybiển Chân dài giống nhệnTôm ở

-Trong các đại diện trên loài nào có ở

địa phương? Số lượng nhiều hay ít? - HS hoạt động cá nhân trả lời

Trang 24

-Kể tên một số giáp xác ở địa phương

chúng ta có

- Giáo dục HS bảo vệ môi trường sống

-HS liệt kê - Cua nhện: sống ở biển,

có kích thước lớn, chândài giống nhện

- Tôm ở nhờ: có phầnbụng vỏ mỏng và mềmnên phải ở nhờ trong vỏốc

15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của lớp giáp xác

Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

II.Vai trò thực tiễn:

*Lợi ích:

-Là nguồn thức ăn của cá-Là nguồn cung cấp thựcphẩm

-Là nguồn lợi xuất khẩu

-Gọi HS đọc thông tin trong SGK

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng ý nghĩa

thực tiễn của lớp giáp xác vào vở bài tập

- HS đọc thông tin trongSGK

Thực phẩm đông lạnh Tôm Tôm sú, tôm đất

Nguyên liệu để làm mắm Tôm, tép, ruốc Tôm, tép, ruốc

Thực phẩm tươi sống Tôm, cua, ruốc Tôm sú, tôm hùm,ghẹ, cua, ruốc

Có hại cho giao thông

Kí sinh gây hại cá Chân kiếm kísinh

-GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng

-Từ đó, nêu vai trò của lớp giáp xác với

đời sống con người?

-Liên hệ thực tế: Vai trò nghề nuôi tôm,

vai trò giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển

- Giáo dục HS bảo vệ các loài giáp xác

ở địa phương

-HS tự rút ra vai trò của lớp giáp xác

4 Củng cố - kiểm tra – đánh giá: (6’)

- Đọc mục “ Em có biết?”

- Hãy trình bày sự đa dạng và vai trò của lớp giáp xác dưới dạng hình thành sơ đồ tư duy

Đáp án:

Ngày đăng: 08/02/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm - từ tiết 15 - tiết 36
Bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm (Trang 15)
Hình nhện - từ tiết 15 - tiết 36
Hình nh ện (Trang 27)
Bảng 2. Vai trò thực tiễn của sâu bọ - từ tiết 15 - tiết 36
Bảng 2. Vai trò thực tiễn của sâu bọ (Trang 33)
Bảng 1: Đặc điểm cấu  tạo ngoài của cá thích  nghi với đời sống bơi  lặn - từ tiết 15 - tiết 36
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w