- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân... - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về
bài đã đọc
2-Dạy bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
B-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Hớng dẫn HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm 3
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tởng thú vị gì? Nhờ những
liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh
thế nào?
? ý của đoạn này là gì?
- Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu
-Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
*
ý 1: Vẻ đẹp của những cây nấm.
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp…
-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng
Trang 2? Con hiểu vàng rợi là vàng ntn?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài
văn trên?
? Rừng có vẻ đẹp kì thú nh vậy, mỗi
chúng ta phải có tình cảm, trách nhiệm
gì ?
? Ngoài vẻ đẹp của những cây nấm, bài
văn còn muốn nói điều gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c
)H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
I/ Mục tiêu: Giúp HS nhận biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS tự nêu nhận xét và nêu VD:
+ Bằng số thập phân đã cho.…VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 =…
Trang 3*Bài tập 1 (40):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm vào bảng con GV nhận
b, 2001,300 = 2001,3 ; 35,020 = 35,02 ; 100,0100 = 100,01
- những chữ số 0 ko nằm tận cùng bên phải phần thập phân thì ko đợc xóa đi
100 10= ;0,100 = 0,1 = 1
10.
và 0,100 = 0,1 = 1
10.-Bạn Hùng đã viết sai vì đã viết:
0,100 = 1
100 nhng thực ra 0,100 = 100
1000=
1
10
3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS nêu lại nhận xét.
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài CBBS
Trang 4
-Tiết 4: Chính tả (nghe viết) –
$8: Kì diệu rừng xanh
I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ nắng tra
đến cảnh mùa thu )
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên
âm đôi yê, ya
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ ghi nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới
đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành.
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ,
len lách, rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
C- H ớng dẫn HS làm bài tập
chính tả.
- HS theo dõi SGK
- Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp…
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
nhanh các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét
+ Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu
thanh đợc đánh vào chữ cái thứ hai âm chính
* Lời giải:
thuyền, thuyền, khuyên.
Trang 5- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
*Bài tập 4: Cho HS làm bài cá nhân
? đỗ quyên là chim gì?
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
**đỗ quyên là chim cuốc
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1
2-Bài mới:
A-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
B-Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện
- Cho HS đọc mục 2:
- GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học sinh thảo
luận nhóm 4 theo nội dung phiếu
- Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút)
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Gọi 1 – 2 HS lên bảng nêu các thao tác chuẩn
bị và nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK ở mục 2
- Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
C-Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
+ Có mấy cách nấu cơm? Đó là cách nào?
+ Gia đình em thờng nấu cơm bằng cách nào? Em
hãy nêu cách nấu cơm đó?
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- HS làm việc cá nhân
Trang 6- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá - HS trình bày
3- Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: Toán
$37: So sánh hai số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
- So sánh về 2 số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
- HS rút ra nhận xét và nêu
- HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân
Trang 7I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách phòng bệnh viêm não?
2- Bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
B- Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại
của các nhân vật trong hình 1 trang 32
SGK và trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
gan A
-Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng
Trang 8thảo luận.
C-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : - Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh viêm gan A?
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý
- Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
- HS nêu
- Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm…
- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay …
2- Nắm đợc một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lài BT4 của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
A-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
B- H ớng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 1:
Trang 9- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm 7
Sau đó HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt
câu với những từ vừa tìm đợc
- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
*Bài tập 4:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
- Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
đặt một câu với từ vừa tìm đợc
- 1 nhóm làm bảng phụ Dán lên bảng
1 HS đại diện lên trình bày kết quả
- Các nhóm trình bày
*Lời giải: Tìm từ+Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào,…
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ,…
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt,
điên cuồng, dữ dội,…
- HS làm vào vở
- HS đọc
* Môi trờng thiên nhiên Việt Nam cũng nh ở nớc ngoài, luôn gắn bó mật thiết và ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta Vì vậy chúng ta hãy gắn bó và yêu quý môi trờng sống đó
Trang 10- Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy học– :
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới:
A GTB:
B Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp,
yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
- GV yêu cầu HS chọn, bày mẫu theo
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
- GV nhận xét, bổ sung và chỉ ra những
bài vẽ đẹp và những thiếu sót chung
hoặc riêng ở một số bài
- Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
nhận riêng
- Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáo viên
-HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của GV
- Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
Trang 11III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: - HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam.
- Gọi HS NX GV NX, cho điểm
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- GV nhắc HS: Những truyện đã nêu ở
gợi ý 1 là những truyện đã học, có tác
dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài Các em cần kể truyện ngoài SGK
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi
về nội dung câu chuyện, trả lời câu
hỏi:
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự
hớng dẫn trong gợi ý 2 Với những
- HS đọc đề
Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã
đọc nói về quan hệ giữa con ng ời với thiên nhiên
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Trang 12truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn.
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa
câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ;
bình chọn HS tìm đợc truyện hay nhất,
bạn kể chuyện hay nhất, hiểu truyện
?Con ngời cần làm gì để thiên nhiên mãi tơi đẹp?( Yêu quý thiên nhiên Chăm sóc, bảo vệ
thiên nhiên Chăm sóc vật nuôi Ko tàn phá rừng )…
- Trò chơi: “Trao tín gậy” Yêu cầu hào hứng,nhiệt tình, chơi đúng luật
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- ĐHNL:
GV
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
Trang 132.Phần cơ bản.
a.Ôn tập và kiểm tra đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm
số quay phải , quay trái ,đi đều
- Kiểm tra một số nội dung trên
b trò chơi kết bạn
- GV tập hơp hs theođội hình trò chơi, nêu
tên trò chơi hớng dẫn hs chơi
3.Phần kết thúc.
- HS chạy đều quanh sân
*Hát một bài theo nhịp vỗ tay
4-8 phút
1-2 phút1-2 phút1-2 phút1-2 phút
* * * * * * * * * *
- Đội hình tập luyện nh trên
Tiết 2: Tập đọc
$16: Trớc cổng trời
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng vừa ấm cúng, vừa thân thơng của bức tranh vùng cao
2- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng miền núi cao – nơi
có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
3- Thuộc lòng một số câu thơ
II/ Đồ dùng dạy học: ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Kì diệu rừng xanh.
2- Dạy bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
B-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc
gọi là cổng trời?
- 1 HS giỏi đọc
- Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất
- Đoạn 2: Tiếp cho đến nh hơi khói
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn:
+ L1 : Luyện đọc từ khó
+ L2 : giải nghĩa từ
- Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá, từ
Trang 14? Đoạn 1 có ND chính là gì?
- Cho HS đọc lớt đoạn 2,3
+Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh
thiên nhiên trong bài thơ?
+ Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá
ấy nh ấm lên?
? Đoạn 2,3 muốn nói lên điều gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
c
)H ớng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
đỉnh đèo có thể nhìn thấy trời, mây, gió
* ý 1: Vẻ đẹp của cổng trời.
- Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sơng khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian bao
la, bất tận…
- Cảnh rừng sơng giá nh ấm lên bởi có hình
ảnh con ngời Những ngời dân đi làm giữa cảnh suối reo, nớc chảy
*
ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và
vẻ đẹp của con ngời lao động
ND: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
Trang 152-Bài mới:
A-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
B-Luyện tập:
*Bài tập 1 (43):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (43):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên thi làm bài
- HS khác nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài tập 3 (43):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS tìm x
- Cho HS làm ra nháp
- Chữa bài
*Bài 4:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả: 84,2 > 84,19 ; 47,5 = 47,500
6,843 < 6,85 ; 90,6 > 89,6
- 1 HS đọc đề bài - HS làm vào vở *Kết quả: 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02 *Kết quả: 9,708 < 9,718 *Lời giải: a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14 3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai số thập phân CBBS
-Tiết 4: Tập làm văn
$15: Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phơng
- HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõ đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của ngời miêu tả đối với cảnh )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nớc
- Bút dạ, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ : - Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh sông nớc.
- GV nhận xét, cho điểm
2
- Dạy bài mới :
Trang 16A- Giới thiệu bài:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
- GV: Trên cơ sở các em đã quan sát, các em sẽ đi lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở
địa phơng Sau đó, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh
B -H ớng dẫn HS luyện tập.
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS chú ý:
+Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn ý
chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở bài, thân bài,
kết bài
+Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng phần của cảnh,
có thể tham khảo bài “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”; Nếu muốn xây dựng dàn ý tả sự biến đổi của
cảnh theo thời gian, tham khảo bài “Hoàng hôn trên
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả
một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh Nên chọn
một phần tiêu biểu của thân bài để viết một đoạn văn
+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý bao
trùm toàn đoạn
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc
điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc của ngời viết
- Cho HS viết đoạn văn vào vở
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn
- Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn hay nhất, có nhiều
- Yêu cầu HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại để cô kiểm tra trong tiết TLV sau
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 5: Đạo đức
$8: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
Trang 17- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên.…
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ
2 Bài mới:
A- Giới thiệu bài.
B- Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng ( bài tập 4-SGK)
* Mục tiêu: Giáo dục HS ý thức hớng về cội nguồn
* Cách tiến hành:
- Mời đại diện các nhóm lên giới thiệu các
tranh, ảnh, thông tin mà các em đã su tầm đợc
về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Cho các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau:
+Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin
trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vơng
vào ngày mồng mời tháng ba hàng năm thể
hiện điều gì?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng
+Em có tự hào về truyền thống đó không?
+Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
- GV kết luận: (SGV-Tr 28)
D-Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, về chủ đề … Biết ơn tổ tiên (BT 3-SGK)
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học
*Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi nhóm 4 về nội dung HS đã su tầm
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- GV khen các nhóm đã chuẩn bị tốt phần su tầm
- GV mời 1-2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Trang 18-Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: Thể dục.
$16: Động tác vơn thở và tay Trò chơi “Dẫn bóng”
I/ Mục tiêu:
-Học 2 động tác vơn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tơng
đối đúng động tác
-Chơi trò chơi “dẫn bóng” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
đọng tác và làm mẫu cho HS làm theo
- GV theo dõi uốn nắn cho học sinh
- ĐHKT:
* * * * * * *
* * * * * * * GV
-Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 191-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
A-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- GV đọc cho HS làm vào bảng con
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
Tiết 3: Luyện từ và câu
$16: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Phân biệt đợc từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Hiểu đợc nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa chúng
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lại BT 3, 4 của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
A-Giới thiệu bài: - Trong tiết TLVC trớc các em đã tìm hiểu các từ nhiều nghĩa là
danh từ ( nh răng, mũi, tai, lỡi, đầu, mắt, tai, tay, chân ), động từ ( nh… : chạy, ăn ) Trong …
Trang 20giờ học hôm nay, các em sẽ làm bài tập phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, nghĩa gốc với nghĩa chuyển và tìm hiểu các từ nhiều nghĩa là tính từ
B- H ớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm 7
a) từ chín: (hoa, quả phát triển đến mức thu
hoạch đợc) ở câu 1với từ chín (Suy nghĩ kĩ càng)
ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng đồng âm với từ chín (số tiếp
theo của số 8) ở câu 2
b)Từ đờng(vật nối liền 2 đầu) ở câu 2 với từ đờng
(lối đi) ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng đồng âm với từ đờng
(chất kết tinh vị ngọt) ở câu 1
c)Từ vạt (mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi,
núi) ở câu 1 với từ vạt (thân áo) ở câu 3 thể hiện
2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng
đồng âm với từ vạt (đẽo xiên) ở câu 2.
*Lời giải:
a) Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên trong 4
mùa Từ xuân thứ 2 có nghĩa tơi đẹp.
b) Từ xuân ở đây có nghĩa là tuổi
*Lời giải:
a) - Anh Nam cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp
- Tôi vào xem hội chợ hàng Việt Nam chất ợng cao
l-b)- Em xách cặp nặng trĩu tay
- Chi mà không đi bác sĩ thì bệnh sẽ nặng lên.c)- Loại sô-cô-la này rất ngọt
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1931
- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
Trang 21II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931 ở Nghệ – Tĩnh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?
- Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì đối với CM Việt Nam?
2-Bài mới:
A-Giới thiệu bài: GV GT bài kết hợp sử dụng bản đồ
Sau khi Đảng CS Việt Nam ra đời đã lãnh đạo, một phong trào đấu tranh CM mạnh
mẽ, nổ ra trong cả nớc (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, mà
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình
Trang 22$40: Viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn:
- Bảng đơn vị đo độ dài
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng
- Luyện tập viết số đo độ dài dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài( để trống )
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- GV treo bảng đơn vị đo độ dài:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã
học lần lợt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa mét và đề – ca
– mét , mét và đề – xi – mét ?
- Hỏi tơng tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- HS trình bày tơng tự nh trên
Trang 23ki-lô-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét
*Lời giải:
a) 8m 6dm = 8,6mb) 2dm 2cm = 2,2dmc) 3m 7cm = 3,07dmd) 23m 13cm = 23,013m
*Kết quả:
a) 3,4m ; 2,05m ; 21,36m b) 8,7dm ; 4,32dm ; 0,73dm
*Lời giải:
a) 5km 302m = 5,302kmb) 5km 75m = 5,075km
Sau bài học HS biết:
- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS
- Có ý thức thức thực hiện phòng tránh bệnh HIV/ AIDS
II/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách phòng bệnh viêm gan A?
Trang 242- Bài mới:
A- Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
B- Hoạt động 1: 1 HIV/AIDS là gì? Các con đờng lây truyền HIV/AIDS
* Trò chơi Ai nhanh , ai đúng“ ”
* Mục tiêu: - HS giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
- Nêu các đờng lây truyền bệnh HIV
- Cho HS hỏi, đáp về HIV/AIDS
- Các nhóm thi xem nhóm nào tìm đợc câu trả lời tơng ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV nêu yêu cầu
? Em biết những biện pháp nào để phòng
tránh HIV/AIDS ?
- GV nhận xét, kl
* Ngày nay xã hội đang có rất nhiều ngời
nghiện ma túy, họ tiêm chích, vứt kim
tiêm bừa bãi Chúng ta cần lu ý để ko
dẫm chân vào các kim tiêm, vệ sinh môi
trờng xung quanh sạch sẽ, sử dụng găng
tay để nhặt những bơm kim tiêm vứt vào
+ Không nghiện hút, tiêm chích ma túy.+ Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, dùng 1 lần rồi bỏ đi
+ Nếu phải truyền máu, cần xét nghiệm máu trớc khi truyền
+ Phụ nữ bị nhiễm HIV/AIDS không nên sinh con
3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài, làm theo bài học CBBS
Trang 25
-Tiết 3: Địa lý
$8: Dân số nớc ta
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta
- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng của nớc ta?
- Cho HS quan sát biểu đồ dân số qua các
năm, trả lời câu hỏi:
+ Cho biết dân số từng năm của nớc ta?
+ Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nớc ta?
- GV kết luận: (SGV-96)
D.Hoạt động 3: (thảo luận nhóm 7)
* Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
+Theo em gia tăng dân số nhanh dẫn tới hậu
ng Nớc ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nớc ở Đông Nam á
- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu ngời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Sự gia tăng dân số nhanh dẫn tới hậu quả: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của ng-
ời dân về ăn ở, mặc, học hành, chăm sóc y tế…
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 26- Hãy nêu một số ví dụ về hậu quả của sự gia
tăng dân số ở địa phơng ** Thiếu ăn, không đủ chất dinh dỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi…
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và nêu đợc cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp
- Phân biệt đợc hai cách kết bài : kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng ; viết đợc đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng trong bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phơng
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phơng đã viết lại
- GV nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
B-H ớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1 (83):
- Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu
mở bài nào?
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu
nhận xét về cách mở bài
? Vì sao con biết đó là cách mở bài trực
tiếp hay mở bài gián tiếp?
? Con thấy kiểu mở bài nào tự nhiên,
hấp dẫn hơn?
*Bài tập 2 (84):
- Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- Có mấy kiểu kết bài? đó là những kiểu
kết bài nào?
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu
- 1 HS đọc
- Có hai kiểu mở bài:
+Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối ợng đợc tả
t-+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện
- Lời giải: a) Kiểu mở bài trực tiếp
b, Kiểu mở bài gián tiếp
** Vì đoạn a giới thiệu ngay con đờng
định tả là con đờng Nguyễn Trờng Tộ
Còn đoạn b nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hơng nh : dòng sông , triền đê rồi mới giới thiệu con đờng định tả
- Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động, hấp dẫn hơn
- 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- Có hai kiểu kết bài:
+Kết bài không mở rộng: Cho biết kết cục, không bình luận thêm
+Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm
- Giống nhau: Đều nói về tình cảm yêu
Trang 27+Kết bài mở rộng: Vừa nói về tình cảm yêu quí con đờng, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ
sạch con đờng, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đờng luôn sạch, đẹp
- Kết bài theo kiểu mở rộng hay hơn, hấp dẫn ngời đọc hơn
- HS viết đoạn văn vào vở
$8: Ôn tập 2 bài hát: Reo vang bình minh,
Hãy giữ cho em bầu trời xanh
*Nội dung 1: Ôn tập 2 bài hát.
- GV hát mẫu lại bài hát
- GV nêu một số câu hỏi cho học sinh
Trang 28vang bình minh?
* Nội dung 2: Tập biểu diễn:
- Tập biểu diễn theo hình thức tốp
-Tuần 9 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời
2- Dạy bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục tiêu của tiết học.
B-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
+ Theo Hùng , Quý, Nam, cái gì quý nhất?
+ Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý kiến
của mình?
- 1 HS giỏi đọc
- Đoạn 1:Từ đầu đến Sống đợc không?
- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
Trang 29? Đoạn 1 , 2 muốn nói đến điều gì?
- Cho HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động mới là
quý nhất?
? Theo em, cái gì quý nhất?
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì sao
em chọn tên đó?
- Nội dung chính của bài là gì?
c)
H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân vai
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong nhóm
* ý 1 : Thắc mắc của các bạn:Cái gì
quý nhất?
- Vì không có ngời LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô ích
* Nội dung: Ngời lao động là quý nhất.
3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và học bài.
- CBBS
-Tiết 3: Toán
$41: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp đơn giản
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
A-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 30100m=3,15m
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
- 1 HS nêu yêu cầu
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
4.2.Hớng dẫn HS nhớ – viết:
Trang 31- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên đàn ba-la-lai-ca nh thế nào?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
*Ví dụ về lời giải:
a) la hét – nết na ; con la – quả na… b) Lan man – mang mác ; vần thơ - vầng trăng…
* Ví dụ về lời giải:
- Từ láy âm đàu l : la liệt, la lối, lả lớt…
- Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, chàng màng, loáng thoáng…
I/ Mục tiêu: HS cần phải :
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bớc luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
Trang 32III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nêu cách nấu cơm bằng bếp củi và 1 HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- HS và GV NX, KL
2-Bài mới:
A-Giới thiệu bài: - Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
B-Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc
chuẩn bị luộc rau.
- Cho HS quan sát hình 1:
+ Em hãy nêu tên những nguyên liệu và dụng cụ
cần chuẩn bị để luộc rau
+ Gia đình em thờng luộc những loại rau nào?
- Cho HS quan sát hình 2:
+ Em hãy nhắc lại cách sơ chế rau?
+ Em hãy kể tên một vài loại củ, quả đợc dùng để
C-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau.
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm
D-Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
+Em hãy nêu các bớc luộc rau?
+So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách
luộc rau nêu trong bài?
- GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp án
để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét,
đánh giá kết quả học tập của HS
- Rau, nồi cỡ vừa, bếp, rổ, chậu, đĩa,
đũa nấu
- Rau muống, rau cải củ, bắp cải,…
- Nhặt rau, rửa rau,…
- Đậu quả, su su, củ cải, …
Trang 33- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Bày, dọn bữa ăn trong gia đình”.
-Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Toán
$42: Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn:
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lợng liền kề?
Cho VD?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lợng thông dụng( Giữa ki - lô -gam
với tấn và gam)? Cho VD?
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 34- Cho HS làm vào bảng con.
54 x 30 = 1 620 (kg) 1620kg = 1,620tấn = 1,62tấn Đáp số: 1,62tấn
3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài CBBS
-Tiết 2: Khoa học
$17: Thái độ đối với ngời nhiễm HIV/AIDS
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 5tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Bộ thẻ các hành vi
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu đờng lây truyền, cách phòng bệnh HIV/ AIDS
- GV và HS NX
2- Bài mới:
A- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học.
B- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua một số tiếp
xúc thông thờng ”
* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
*Chuẩn bị: GV chuẩn bị :
- Bộ thẻ các hành vi
Trang 35tiếp tục cho đến hết.
+ Đội nào gắn xong các phiếu trớc, đúng là thắng
cuộc
- GV cùng HS
không tham gia chơi kiểm tra
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số
hành vi
- GV kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc
thông thờng
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
- HS kiểm tra kết quả
- HS giải thích
- HS nêu lại các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây truyền HIV
C-Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
*Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV
+ Các em nghĩ ngời nhiễm HIV có cảm nhận thế
nào trong mỗi tình huống?
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
D-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nói về nội dung từng hình
+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những ngời bị nhiễm HIV và GĐ họ
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 36- GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết.
3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học bài, thực hiện theo nội dung bài học
Tiết 3 : Luyện từ và câu
$17: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1- Tìm đợc những từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu.
2- Viết đợc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng , biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ : - HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trớc.
- GV NX
2- Dạy bài mới:
A-Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 6, ghi kết quả
thảo luận vào nháp
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
? Con thấy cảnh bầu trời mùa thu trong bài ntn?
? Theo các con, chúng ta cần có thái độ ntn với
thiên nhiên, phải làm gì để bảo vệ bầu trời cũng
nh thiên nhiên quanh ta?
- Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn
- HS trả lời
- HS đọc
- HS chú ý lắng nghe GV hớng dẫn
Trang 37hoặc nơi em ở.
+ Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh
đồng, công viên, …
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả,
Giới thiệu sơ lợc về điêu khắc cổ Việt Nam.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- HS làm quen và hiểu một số nét điêu khắc cổ Việt Nam
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam.(Tợng tròn,phù
điêu tiêu biểu)
- HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá dân tộc
A.Giới thiệu bài.
B.Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ
C Hoạt động 2: Tìm hiểu một số pho tợng và phù điêu nổi tiếng.
- Gv cho HS xem SGK và thảo luận nhóm
đôi
- HS xem SGK và tìm hiểu về:
*Tợng
+Tợng phật A-di-đà (Chùa Phật Tích, Bắc Ninh)
+Tợng phật Bà Quan Âm nghìn tay nghìn
Trang 38$9 :Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I/Mục tiêu: Giúp HS:
II Chuẩn bị: - Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc học ở tuần 8
- GV cùng HS NX
2-Bài mới:
A Giới thiệu bài – : - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
B- H ớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 SGK Cả lớp theo
dõi SGK
- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết
học
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể
- GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý tốt
- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- HS đọc đề bài và gợi ý
- HS lập dàn ý
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
Trang 39- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho ngời kể
để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu
chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
+Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
3- Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau
-Thứ t ngày 6 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Thể dục.
$17: Động tác chân Trò chơi Dẫn bóng “ ”
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn 2 động tác vơn thở, tay và học động tác chân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
Trang 402 x 8 nhịp
2-3 lần
2 x 8 nhịp
7-8 phút
5-6 phút
2 phút1- 2 phút
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ng-
ời Cà Mau
2- Hiểu: - Các từ : phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số, sấu
- ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của con ngời Cà Mau
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý nhất?
- GV cùng HS NX GV cho điểm
2- Dạy bài mới:
A- Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
B-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV cùng HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó nh
SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- 1 HS giỏi đọc toàn bài + Bài chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến thân cây đớc…
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
+ Đọc nối tiếp 2 lần:
- L1: Luyện đọc từ khó
- L 2: Đọc chú giải+ Luyện đọc nhóm 3
- 1-2 HS đọc toàn bài