Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và khơng
Trang 1I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Học sinh nắm được quy tắc cộng đại số, biết biến đổi để giải hệ phương trình
theo quy tắc cộng đại số
2 Kỹ năng : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương
pháp cộng đại số, giải được hệ phương trình khi hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau và khơng bằng nhau hoặc khơng đối nhau
4 Thái độ : Cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận Phát triển khả năng tư duy tốn
học cho học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trị :
- Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- Chuẩn bị của trị : Chuẩn bị, bảng nhĩm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
I II Tiến trình bài dạy: 1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp 9a1: 9a 2: 9a 3: 9a 4:
2.Kiểm tra bài cũ 5p ? Phát biểu quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ? Aùp dụng: 3 3 2 8 x y x y + = − = − 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Quy tắc cộng đại số 15 phút -GV: Giới thiệu quy tắc cộng thơng qua Ví dụ 1: Xét hệ phương trình : (I) 2 1 2 x y x y − = + = ? Cộng từng vế hai phương trình của (I) ta được phương trình nào ? Dùng phương trình mới đĩ thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ nào -HS: (2x - y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3 3 3 2 x x y = + = 1/ Quy tắc cộng đại số: Ví dụ 1: Xét hệ phương trình : (I) 2 1 2 x y x y − = + = -Giải- Cộng từng vế hai phương trình của (I) ta được: NS: 20 / 8/2012 Tuần : 16.Tiết ppct: 34 9a 1 :
9a 2 :
9a 3 :
9a 4
: Trần Thị Hồng Hạnh
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Trang 2? Hãy giải tiếp hệ phương trình
(2x - y) - (x + y) =3 hay x -2y = -1
? Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (II) cĩ đặc
? Các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III) cĩ
-3)
-HS: … bằng nhau
-Nên trừ-Kết quả:
721
x y
2/ Aùp dụng:
a) Trường hợp thứ nhất: (Các hệ số của cùng một ẩn
nào đĩ trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối
bây giờ giống ví dụ nào,
cĩ giải được khơng
? Qua ví dụ trên, hay tĩm
Giải-Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 2
Trang 3trình bằng phương pháp
cộng đại số
Bài 23: Giải HPT sau:
( )
I
-Một HS lên bảng
-HS dưới lớp làm vào vở
và nhận xét
-GV: nhận xét, đánh giá
và cho điểm
-HS:
( )
2
2
y I
y
x x
y
= −
<=>
= −
<=>
=
<=> +
= −
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) = ( 5 2
x= + + ; y= − 2)
( )
IV
+ =
<=> + =
<=> <=>
Vậy HPT (IV) có nghiệp duy nhất (x; y) = (5; -1)
* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng:
(SGK) Bài 23: Giải HPT sau:
( )
I
( )
2
2
y I
y
x x
y
= −
<=>
= −
<=>
=
<=> +
= −
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) = ( 5 2
x= + + ; y= − 2)
3 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Làm bài tập: 24 - > 26 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
:
-
NS: 20 / 8/2012 Tuần : 16.Tiết ppct:35 9a 1 :
9a 1 :
9a 3 :
9a 4
: Trần Thị Hồng Hạnh
LUYỆN TẬP.
Trang 41 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
đại số
- Phương án tổ chức lớp học:Hoạt động cá nhân, nhóm
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3: 9a
4:
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lờicủa học sinh
Giải phương trình
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (2 ; 5)
- Yêu cầu HS nhận xét đánh giá - GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá, ghi điểm
3.Giảng bài mới :
a) Giới thiệu bài(1’)
Để củng cố về giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.Hôm nay ta: Luyện tập
b)Tiến trình bài dạy:
- HS1:thực hiện trên bảng câu a
Trang 5Bài 2 ( bài tập 22 SGK tr 19)
- Treo bảng phụ nêu đề bài tập 22
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng
trình bày bài làm của nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm khác
- Đại diện ba nhóm lần lượt trình bày bài làm của mình
- Đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung
- Có thể HS sẽ lúng túng.
⇔ + = −
= − −
⇔ + = −
− =+ =
Vậy hệ vô nghiệm S = ∅
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 6Giải hệ phương trình sau:
- Giải hệ phương trình trên bằng
phương pháp cộng đại số ta làm
như thế nào?
- Hướng dẫn :Thu gọn vế trái của
hai phương trình trong hệ rồi giải
- Gọi HS lên bảng trình bày cả
- Hãy giải hệ phương trình với ẩn
u, v Sau đó giải hệ phương trình
với ẩn x, y
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại phương pháp giải
- Như vậy ngoài cách giải hệ
{5x y 43x y 5− = ⇔− = x 12
13y2
+ =
2u 3v 4
u 2v 5
- Cả lớp thực hiện theo hướng dẫn:Hệ này có nghiệm (u ; v) = (-7 ; 6) Suy ra hệ đã cho tương đương với
{x y 7 x 1
2
y2
= −
+ = − ⇔
=
−++
52
43
2
y x y x
y x y x
45
y x
y x
12
y x x
y x
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (−1
2 ;−13
2 )
Cách 2:
Đặt x + y = u, x – y = v thì hệ phương trình đã cho trở thành :
=+
=+
⇔
52
432
v u
v u
=+
=+
⇔
1042
432
v u
v u
=+
6
v u v
7
y x
y x
y x
Trang 74 Dặn dị học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)
- Ra bài tập về nhà : - Làm các bài tập 23, 25, 26, 27 cịn lại trang 19,20 SGK
HD: Bài 25 ta đưa về giải hệ phương trình {3m 5n 1 0
+ Tiết sau luyện tập
+ Chuẩn bị : Thước thẳng, máy tính bỏ túi
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
II / CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, bảng tóm tắt kiến thức chương.
- HS : Ôn bài , làm bài đã dặn, soạn các câu hỏi ôn chương.
III / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1) Kiểm tra bài cũ : (5’)
GV kiểm tra các câu hỏi soạn của HS.
2) Dạy học bài mới : ()
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Ôn lý thuyết :
GV cho HS trả lời các
câu hỏi ôn chương.
* Luyện tập :
Cho HS làm vào tập.
Gọi 4 HS lên bảng Chữa
bài.
Bài 1 : Tính 55
4,5 45
514
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Dạng 1 : Rút gọn, tính giá trị biểu thức :
Bài 1 : Tính
16
1325
142)
108117
)
5,1.5.7.2)
250.1,12)
2 2
⋅
−
d c b a
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 8Cho HS làm theo nhóm.
Từng nhóm trình bày bài
giải.
- Bài 3 :
Cho HS hoạt động
nhóm.
GV kiểm tra bài làm
của từng nhóm, góp ý ,
x = 5 b) ĐK : x >=0
1629
52545)
10:)502450320015)(
}24(}2()
30048
75)
2 3
2
>
>
−+
−
+
−
−+
−
++
b a
a ab
a a b a d c b a
Dạng 2 : Tìm x:
Bài 3 : Giải phương trình :
81
44991616)
=
−+
−+
x a
012
12
12
2
a
a a
a a
a P
Với a > 0 và
a≠1 Rút gọn P.
Tìm giá trị của a để P > 0
Giải :
a
a a
a a a
a a
a a
a a a
a a a
a a
a a
a a
a
a a
a a
a P
−
−
−+
4)
1()
2(
)4)(
1(
)1)(
1(
12122
1
)1)(
1(
)1()1(2
1
1
11
12
12
2
2
2 2
2 2
10
10
a a
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 8
Trang 9
3) Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học lý thuyết và làm bài tập các bài tập đã Chữa.
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 10I Mục tiêu bài học:
• 1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc cách giải hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
• 2 Kỹ năng: Học sinh được luyện tập giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
bằng phương pháp cộng đại số, bước đầu làm quen với cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
• 3 Tư duy : Phát triển tư duy tốn học cho học sinh
• 4 Thái độ: Cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II.Chuẩn bị của thầy và trị :
- Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- Chuẩn bị của trị: Chuẩn bị, bảng nhĩm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy: 1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp 9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2Kiểm tra bài cũ 5p ? Tĩm tắt cách giải HPT bằng phương pháp thế ? Aùp dụng: Giải phương trình : 2 3 1 (*) trong trường hợp a = -1 ( 1) 6 2 x y a x y a + = + + = -GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn và cho điểm 3Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập 33 phút Bài 16 (a, c) SGK Tr 16 Giải HPT sau bằng phương pháp thế. 3 5 ) 5 2 23 x y a x y − = + = -Hai HS lên bảng cùng một lúc -HS1: a) Bài 16 (a, c) SGK Tr 16 3 5 ) 5 2 23 x y a x y − = + = NS: 20 / 8/2012 Tuần : 19.Tiết ppct: 9a 1 :
9a 1 :
9a 3 :
9a 4
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 10
Tiết 39 § LUYỆN TẬP
Trang 11sai, uốn nắn (nếu có)
-GV: Cho điểm và tuyên
dương, khiển trách (nếu có)
Bài 19: Đa thức P(x) chia
33
Vậy hệ phương trình đã cho
có nghiệm là (x; y) = (4; 6)-HS:
10 0
x y b
33
Vậy hệ phương trình đã cho
có nghiệm là (x; y) = (4; 6)
Bài 18: a) Xác định hệ số a,
b biết rằng hệ phương trình :
2 1; 2− )
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 12hết cho đa thức (x-a) <=>
P(a) = 0 Hãy tìm các giá trị
của m, n sao cho đa thức sau
đồng thời chia hết cho x + 1
<=>27m 4n=0(1)
+(m-2)9-(3n-5)3 Với P(-1)=0
<=> -m +m – 2 +3n – 5-4n (2)
( 1) 0
P p
- Xem lại các bài tập đã chữa và
- Làm các bài tập phần luyện tập của bài phương pháp cộng
Rút kinh nghiệm:
-§3 -GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I/ Mục tiêu
− HS cần nắm vững cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
− HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
II/ Phương tiện dạy học : SGK
III/ Hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HS đọc SGK và trình bày lại
HS thực hiện VD1 1 - Quy tắc thế : SGK/13VD1 : Xét hệ pt
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 12
Trang 13=
−
2y5x2
2yx
=++
2y3x
2y3x
13x
Vậy hệ pt có một nghiệm là (-13 ; -5)
=
−
4y2x
3yx
Giải : SGK/14VD3 : SGK/14
a/ (7 ; 5) b/ (-3 ;
2
3)a/ (x ; y) ≈ (-1,38 ; 0,62)b/ (x ; y) ≈ (-1,00 ; 3,46)
4/ Củng cố : từng phần
5/ Dặn dò : Làm bài tập 15, 16, 17, 18/15, 16
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 14I Mục tiêu bài học :
• 1 Kiến thức: Học sinh nhớ lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học,
tương tự nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
• 2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn cách đặt ẩn và tìm mối
quan hệ để lập nên hệ phương trình giải một số dạng toán như sgk Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình Có tư duy liên hệ thực tế để giải toán
• 3 Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
• 4.Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy: 1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp 9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2/Kiểm tra bài cũ : ? Giải HPT:(*) 1 1 2 2 1 2 3 1 2 1 x y x y + = − − − = − − ? Đặt u = … và v = … ? Một HS lên bẳng giải, HS dưới lớp làm vào vở 2/Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình 15 phút ? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình -HS: Bước 1: Lập phương trình: -Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn -Biểu diễn các số liệu chưa biết theo các ẩn và các đại 1/ Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Bước 1: Lập phương trình: -Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn -Biểu diễn các số liệu chưa biết NS: 20 / 1/2012 Tuần:20.Tiếtppct: 45 9a 1 :
9a 1 :
9a 3 :
9a 4
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 14
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 15? Trong 3 bước, bước nào
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem
trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.
? Xem lại điều kiện của ẩn
? Vậy số phải tìm là bao
nhiêu
-HS:
-Tìm số tự nhiên có hai chữ số
yx<xy là 27=> xy-yx=27
<=> (10x+y) – (10y - x) = 27
x y N∈ ≤ ≤x ≤ ≤y
-Theo điều kiện ban đầu, ta có:2y – x = 1 <=> - x + 2y = 1 (1) -Theo điều kiện sau, ta có:
: Trần Thị Hồng Hạnh
189 km
km
Trang 16và vận tốc xe khách là y (km/h)
điều kiện: x, y là những số dương
-HS: x, y>0 (km/h)-HS: 14 ( )
Theo điều kiện đầu ta có (x+3)(y+3)/2 – xy/2 = 36
<=> x + y = 21 (1)Theo điều kiện sau ta có xy/2 - (x - 2)(y - 4)/2 = 26
Trang 17- BTVN: bài 32, 33 SGK Tr 24
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN:
I Mục tiêu bài học :
• 1 Kiến thức: Học sinh nhớ lại cách giải bài tốn bằng cách lập phương trình đã học,
tương tự nắm được các bước để giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
• 2 Kỹ năng: Học sinh cĩ kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn cách đặt ẩn và tìm mối
quan hệ để lập nên hệ phương trình giải một số dạng tốn như sgk Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình Cĩ tư duy liên hệ thực tế để giải tốn
• 3 Tư duy : Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.
• 4.Thái độ: Cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận.
II Chuẩn bị của thầy và trị :
- Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- Chuẩn bị của trị : Chuẩn bị, bảng nhĩm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy: 1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp 9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2/Kiểm tra bài cũ : 2)Kiểm tra bài cũ: trong giải bài tập 3) Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI HĐ1: Ví dụ 3: -Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3 sách giáo khoa trang 22 -Giáo viên đi sâu phân -Học sinh đọc ví dụ 3 sách giáo khoa trang 22 -Từ giả thiết hai đội cùng làm trong 24 ngày thì xong cả đoạn Ví dụ 3: Hai đội công nhân cùng làm chung một đoạn đường trong 24 ngày thì xong Mỗi ngày, phần NS: 20 / 8/2012 Tuần : 20Tiết ppct:46 9a 1 :
9a 1 :
9a 3 :
9a 4
: Trần Thị Hồng Hạnh
§ 6 - GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
Trang 18tích bài toán và sự liên
quan giữa các đại lượng
trong bài toán để học
(Học sinh tiến hành
thảo luận nhóm, sau đó
cử đại diện trả lời)
đường (và được xem là xong 1 công việc), ta suy ra trong 1 ngày cả hai đội làm chung được 241 (công việc).
Số phần công việc mà mỗi đội làm được trong 1 ngày và số ngày cần thiết để đội đó hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi x là phần công việc làm trong 1 ngày của đội A; y là phần công việc làm trong 1 ngày của đội B Điều kiện:
=
241
.23
y x
y x
y x
Sau khi thử lại ta thấy kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy: Đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong 60 ngày.
Giải Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc; y là số ngày để đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc Điều kiện: x>0, y>0.
Mỗi ngày đội A làm được: 1x (công việc), độiB làm được 1y (công việc).
Ta có hệ phương trình:
=
24
111
1.2
31
y x
y x
=
241
.23
v u
v u
v u
11
Thử lại:
40
160
1.2
3 = thỏa mãn
24
160
140
1 + = thỏa mãn Vậy: Đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 18
Trang 19việc trong 40 ngày; đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc trong
60 ngày
4) Củng cố: Từng phần.
• Các bài tập 31, 32 trang 23.
5) Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Làm bài tập 33 37 trang 24.
V/.Rút kinh nghiệm:
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 20I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức: HS củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2.Kỹ năng: HS có kĩ năng thành thạo giải các loại toán về chuyển động, tìm số,…
-Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống
3.Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh.
4.Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
II Phương tiện dạy học:
- Chuẩn bị của thầy : Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III / Tiến trình bài dạy: 1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp 9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2 Kiểm tra bài cũ : ? Bài 33 Tr 24 SGK 3 Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Làm bài tập vận dụng 33 phút Bài 34 SGK Tr 24: ? Một HS đọc đề toán ? Nêu yêu cầu của bài toán ? đặt ẩn là đại lượng nào ? Hãy đặt điều kiện cho ẩn ? Nếu tăng mỗi luống -HS: Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống Điều kiện x, y nguyên dương Khi đó số cây là x.y (cây) Theo điều kiện đầu: x.y - (x+8)(y -3) = 54 <=> 3x -8y =30 (1) Theo điều kiện sau: (x -4)(y +2) – xy = 32 <=> 2x – 4y = 40 (2) Từ (1) và (2) ta có HPT Bài 34 SGK Tr 24: Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống Điều kiện x, y nguyên dương Khi đó số cây là x.y (cây) Theo điều kiện đầu: x.y - (x+8)(y -3) = 54 <=> 3x -8y =30 (1) Theo điều kiện sau: (x -4)(y +2) – xy = 32 <=> 2x – 4y = 40 (2) NS: 20 / 8/2012 Tuần :21.Tiết ppct: 47 9a 1 :
9a 1 :
9a 3 :
9a 4
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 20
LUYỆN TẬP.
Trang 21lên 8 và số cây trong
mỗi luống giảm đi 3 thì
số cây là bao nhiêu
? Nếu giảm mỗi luống
đi 4 và tăng số cây trong
mỗi luống lên 3 thì số
? Số tiền mua 9 quả
thanh yên và 8 quả táo
rừng là ?
? Số tiền mua 7 quả
thanh yên và 7 quả táo
? 1/6 giờ vòi I chảy
-HS: gọi x là giá mỗi quả thanh yên, y là giá mỗi quả táo rừng
Điều kiện x, y >0
Số tiền mua 9 quả thanh yên và
8 quả táo rừng là:9x+8y = 107(1)
Số tiền mua 7 quả thanh yên và
7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1)
-Một giờ vòi I chảy được 1
x
(cv)-Một giờ vòi II chảy được được 1
-Giải-y là giá mỗi quả táo rừng Điều kiện x, y >0
Số tiền mua 9 quả thanh yên và
8 quả táo rừng là:9x+8y = 107(1)
Số tiền mua 7 quả thanh yên và
7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1)
-Một giờ vòi I chảy được 1
x
(cv)-Một giờ vòi II chảy được được 1
Trang 221 Kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặt biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
2.Kỹ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
3.Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.
4 Tư duy : Phát triển tư duy toán cho học sinh
II
.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
-GV:Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, tóm tắt các kiến thức cần nhớ, bài giải mẫu
-HS:Làm các câu hỏi ôn tập trang 25 SGK và ôn tập các kiến thức cần nhớ trang Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ : Lồng vào phần ôn tập
Trang 232 Bài mới :
HĐ1: Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn
nghiệm của nó được biểu
diễn bởi đường thẳng ax +
by = c
-HS trả lời
-HS lấy ví dụ -HS trả lời phương trình a, b, d là các phương trình bậc nhất hai ẩn
-HS trả lời
1/ Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn x vày là hệ thức dạng ax + by = c trong đó a, b, c là các số đã biết ( a ≠0 hoặc b ≠ 0)
-Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:
-Một nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’)-Vô nghiệm nếu (d) // (d’)
-Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’)
Câu hỏi 1/ 25 SGK:
-Bạn Cường nói sai vì mỗi nghiệm của
hệ phương trình hai ẩn là một cặp số (x; y) thoả mãn hệ phương trình Phảiû nói : hệ phương trình có một nghiệm là (x; y) = (2; 1)
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 24x = 2 và y = 1.Theo em điều
đó đúng hay sai? Nếu sai thì
phải phát biểu thế nào cho
bậc nhất rồi căn cứ vào vị
trí tương đối của (d) và (d’)
-Yêu cầu HS hoạt động
nhóm giải bài tập 40 trang
-HS lớp nhận xét, chữa bài
-HS quan sát bài giải của bài 40 vừa chữa, trả lời:
Trong quá trình giải
hệ phương trình, có một phương trình một ẩn
+Nếu phương trình một ẩn đó vô nghiệmthì hệ phương trình đã cho vô nghiệm
+Nếu phương trình một ẩn đó có vô số nghiệm thì hệ phương trình đã cho
vô số nghiệm, cần chỉ ra công thức nghiệm tổng quát của
'
c c
b ≠b nên (d) song song với (d’) Vậy
hệ phương trình vô nghiệm
Bài 40/ 27 SGK
)( ) 2
15
1
1 2/5
5/2
y
x O
Trang 25phương pháp thế, phương pháp cộng.
-HS nhắc lại cách giải hệ phương trình bằng các phương pháp đó
y
x O
Trang 261 Kiến thức: Kiểm tra HS các kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Kỹ năng: Tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, giải hệ phương trình, giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, suy luận, thật thà, nghiêm túc trong kiểm tra
4 Tư duy : Kiểm tra mức độ tư duy của học sinh.
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Chuẩn bị của trò : Bài kiểm tra
- Chuẩn bị của trò : Kiến thức chương III
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
Trang 274 Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Chuẩn bị của thầy : Bảng phụ ?1, ?4, thước thẳng, MTBT
- Chuẩn bị của trò : Đọc trước bài, thước thẳng, MTBT.
III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a
2: 9a
3: 9a
4:
Trang 282 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV: Trả bài kiểm tra , Nhận xét
3 Bài mới :
*GV: Giới thiệu nội dung của chương => bài mới.
Chương II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế như giả phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất Bây giờ chúng ta hãy xét một ví dụ
? Mỗi giá trị của t xác định
được mấy giá trị tương ứng
của S
? Trong công thức S = 5t2 nếu
thay S bởi y, thay t bởi x, thay
-Quãng đương rơi tự do của
1 vật được biểu diễn bởi công thức:
s = 5t2
- Công thức s = 5t2 biểu thị một hàm số dạng
- HS : Nhận xét
2 Tính chất của hàm số y
= ax 2 (a≠0).
*Xét hàm số y = 2x2 và y = -2x2
?1
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 28
Trang 29-Gv nêu ycầu của ?2.
y = -2x2.-Đọc tính chất Sgk/29
-Theo dõi vào bảng ở ?1 và trả lời ?3
-Tại chỗ điền vào chỗ ( )
=> y giảm+Khi x tăng nhưng luôn dương => y tăng
-Với hàm số y = -2x2+Khi x tăng nhưng luôn âm
=> y tăng+Khi x tăng nhưng luôn dương => y giảm
*Tính chất: Sgk/29
?3
*Nhận xét: Sgk/30
?4-Với hàm số y = 1
-Với hàm số y = -1
2 x2 có:
4 Củng cố.(10’)
? Qua bài học ta cần nắm những kiến thức cơ bản nào?
+Tính chất của hàm số y = ax2 (a≠0)+Giá trị của hàm số y = ax2 (a≠0)
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 304 Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Chuẩn bị của thầy : Bảng phụ ?1, ?4, thước thẳng, MTBT
- Chuẩn bị của trò : Đọc trước bài, thước thẳng, MTBT.
III Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a
2: 9a
3: 9a
4:
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trang 31điểm A, A’ đối với trục
Oy? Tương tự đối với
1 Ví dụ :
* Ví dụ 1:
Xét hàm số y = 2x2.-Bảng một số cặp giá trị tương ứng
x
-3 2
+ Gv đưa phần a lên bảng phụ, Hs lên bảng dùng MTBT để tính giá trị của S
rồi điền vào bảng
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 322.Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a≠0).
3.Thái độ: Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư duy
Trang 33HS : Thước thẳng, êke, MTBT
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
ĐVĐ: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các
điểm M(x;f(x)) Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng y = f(x) Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một
đường thẳng Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào Ta xét các ví
- Yêu cầu Hs quan sát khi
Gv vẽ đường cong qua
: Trần Thị Hồng Hạnh
Trang 34-Giới thiệu cho Hs tên gọi
A, A’ đối với trục Oy?
Tương tự đối với các cặp
-Tại chỗ trả lời miệng ?1
- Dựa vào bảng một số giá trị tương ứng của Hs2 (phần ktbc),
biểu diễn các điểm lên mặt phẳng toạ độ, rồi lần lượt nối chúng lại để được một đường cong
- Dưới lớp vẽ vào vở
- Tại chỗ trả lời ?2
- Đồ thị của hàm số y = 2x2 nằm phía trên trục hoành
-A và A’ đối xứng nhau qua Oy
B và B’ đối xứng nhau qua Oy
C và C’ đối xứng nhau qua Oy
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
Trang 35? Nếu không yêu cầu tính
tung độ của điểm D bằng
-Thực hiện phép toán để kiểm tra lại kết quả
- Đọc bài đọc thêm : Vài cách vẽ Parabol
- Hướng dẫn bài 5(Sgk-37) Vẽ các đồ thị đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ
tìm các điểm có cùng hoành độ x = -1,5 trên 3 đồ thị bằng cách 2 đã học
Trang 362 Kỹ năng : Học sinh được rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0), kỹ năng ước lượng các giá trị hay ước lượng vị trí của một số điểm biểu diễn các số vô tỉ.
3 Thái độ : Học sinh được biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số
bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất qua đồ thị
4 Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thước thẳng ; máy tính bỏ túi.
HS: + Thước kẻ, máy tính bỏ túi.
III Phương pháp giảng dạy :
Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1: - Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0).
- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0)
HS2 : Vẽ đồ thị hàm số y = x2
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (8’)
- Sau khi kiểm tra bài cũ
cho Hs làm tiếp bài
- Yêu cầu Hs dưới lớp
làm vào vở, nx bài trên
- Lên bảng dùng thước lấy điểm 0,5 trên trục
Ox, dóng lên cắt đồ thị tại M, từ M dóng vuông góc và cắt Oy tại điểm khoảng 0,25
- Cho biết giá trị
x = 3 ; x = 7+ y = x2 = ( 3)2 = 3
- Theo dõi đề bài
- Tại chỗ nêu cách làm
- Trả lời miệng
1 Bài 6/38-Sgk:
a) Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = x2Bảng các giá trị tương ứng của hàm
số :
b)
f(-8) = 64, f(-0,75) = 9
16f(-1,3) = 1,69, f(1,5) = 2,25
c)
(0,5)2 = 0,25(-1,5)2 = 2,25(2,5)2 = 6,25
d)
+Từ điểm 3 trên Oy, dóng đường ⊥
với Oy cắt đồ thị y = x2 tại N, từ N dóng đường ⊥với Ox cắt Ox tại 3.+ Tương tự với điểm 7
2 Bài tập.
- Điểm M ∈ đồ thị hàm số y = ax2.a)Tìm hệ số a
Giáo viên : Trần Thị Hồng Hạnh 36
Trang 37? Tìm tung độ của điểm
thuộc Parabol có hoành
- Một HS lên bảng làm
-Tại chỗ trình bày-Hs :
- HS : Thực hiện Nhận xét
M(2;1) ∈ đồ thị hàm số y = ax2
⇒ 1 = a.22 ⇒ a = 1
4b) x = 4 ⇒ y = 1 2
Trang 381 Kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn: dạng tổng
quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luôn chú ý nhớ a ≠ 0.
2 Kỹ năng : Học sinh biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai dạng đặc biệt và
giải thành thạo các phương trình dạng đó Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 +
bx + c (a ≠ 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số
3 Thái độ : Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư duy
logic, sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh.
II Chuẩn bị:
- GV : Thứơc thẳng, bảng phụ ?1.
- HS : Ôn lại khái niệm phương trình, tập nghiệm của pt, đọc trước bài.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh học sinh trong lớp
9a1:
9a2:
9a3:
9a4:
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
HS1 : +Ta đã học những dạng phương trình nào?
+Viết dạng tổng quát và nêu cách giải ?
3 Bài mới (32’)
Hoạt động 1 Bài toán mở đầu (10’)
- Giới thiệu bài toán
Trang 39còn lại là bao nhiêu.
?Hãy lập pt bài toán
32 - 2x (m)
24 – 2x (m)(32 – 2x)(24 – 2x)
-Lập pt và biến đổi về dạng đơn giản
(32 – 2x)(24 – 2x) = 560
<=> x2 – 28x +52 = 0 (*)Phương trình (*) là phương trình bậc hai một ẩn
- VD:
x2 +50x – 15000 = 0-2x2 + 5x = 0
2x2 – 8 =0
?1
a, x2 – 4 = 0 (a = 1; b = 0; c = -4)
c, 2x2 + 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0)
e, -3x2 = 0 (a = -3; b = 0; c = 0)
Hoạt động 3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai (13’)
- GV: Vậy giải pt bậc hai
Trang 40-Một em lên bảng làm ?4.
- Hs thảo luận nhóm, sau 3’
đại diện nhóm trình bày kq
- Đọc VD/Sgk sau đó lên bảng trình bày lại