HS vẽ hình ghi kí hiệu và viết các hệ thức giữa cạnh và góc Để giải tam giác vuông cần biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng HS đứng tại chỗ trả lờ
Trang 1– Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận.
Phương tiện dạy học:
– GV: Compa, eke, thước thẳng
– HS: Ôn tập các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, thước kẻ, com pa, ê ke
Tiến trình dạy học:
Ổn định
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu yêu cầu kiểm tra
Vẽ tam giác ABC vuông
tại A viết kí hiệu các cạnh
sau đó viết các hệ thức
giữa cạnh và góc trong tam
giác đó
Để giải một tam giác
vuông cần biết ít nhất mấy
cạnh và góc
GV nhận xét và ghi điểm
Một HS lên bảng trả lời
HS vẽ hình ghi kí hiệu và viết các hệ thức giữa cạnh
và góc
Để giải tam giác vuông cần biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS đứng tại chỗ trả lời
Bài 38/95Trong tam giác IBK (I$=900) ta có:
IB=IK.tgBKI
=380.tg650
≈814,9Trong tam giác AIK (I$=900) ta có:
IA=IK.tgAKI =380.tg500
≈452,9Vậy khoảng cách gi÷a hai chiếc thuyền
là AB=IB–IA
=814,9–
Trang 2
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
Cho HS làm bài 40/95
Muốn tính chiều cao của
cây ta làm như thế nào?
Ta tính độ dài đoạn BC sau
HS đọc yêu cầu của bài 41/96
Trước tiên ta tìm x và y bằng cách dựa vào các hệ thức trong tam giác vuông
Ta có thể tính tg hoặc cotg
từ đó ta có thể tìm y rồi tìm x
HS cả lớp làm bài vào vở một HS lên bảng làm bài
HS đọc yêu cầu bài 42/96
HS dựa vào các hệ thức trong tam giác để tính AC
và A’C’ sau đó tìm ra khoảng cách an toàn
Một HS lên bảng làm bài
HS nhận xét bài làm của bạn
≈21+1,7 ≈22,7Bài 41/96 Theo bài ra ta có tg21048’≈0,4
=2
5=tgy
⇒y≈21048’, dođó x≈68012’
Hoạt động 3: Hướng dẫn dặn dò
Ôn tập lại các dạng bài tập đã chữa để chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 3– HS nắm được các kiến thức đã học trong chương I áp dụng giải bài tập.
– Rèn kỹ năng áp dụng các hệ thức, các tỉ số lượng giác vào giải bài tập
– Giáo dục tính trung thực, nghiêm túc trong thi cử
Phương tiện dạy học
VA N Ä DỤNG
TO N Å G
Tỷ số lượng
giác của góc
nhọn
1 0,5
1 0,5
1 0,5
2 3
5
4,5 Một số hệ
thức ve cạnh à
và đường cao
1 0,5
2 2,5
3
3 Một số hệ
1 2,5
1
1 0,5
1 0,5
5 8
9 10
B.Đề b i à
I Trắc nghiệm (2đ) :
A.Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng:
1.Trong hình 1 ,cos bằng:
a/ AB
HC b/ AH
HC hình 2 c/ AH
AC d/ HC
AC
B.Hãy khoanh tròn vào các chữ đứng trước kết quả sai :
1 a/ Sin2 + Cos2 = 1 , b/ tg = Sin
Cos
α
α hình 3
Trang 43 cho ∆ABC vuông tại B Biết AB =8m;Cµ = 45 0 ( 3,5đ)
a/ Hãy giải tam giác vuông ABC
b/ Trên tia BC lấy D sao cho CAD· = 14 0.Tính AD
2/ a sin1700 sin1700 1
cos 73 = sin17 = (1đ)
Mỗi bước đúng cho : 0,5 đ
b cot g41 0 − tg49 0 = tg41 0 − tg41 0 = 0 (1đ)
Mỗi bước đúng cho 0,5 đ
3/ vẽ hình đúng cho : 0,5đ
a.( 2đ )Giải tam giác vuông: Xét ∆MNP (¶ M 90 = 0)
Trang 5– Có kỹ năng vẽ đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
– Giáo dục tính chính xác trong khi vẽ hình
Phương tiện dạy học:
– GV:Compa, eke, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án – HS:Thước kẻ, com pa, ê ke Tiến trình dạy học:
Ổn định:
Hoạt động 1: Nhắc lại về đường tròn
HS cả lớp làm bài vào vở một HS đứng tại chỗ trả lời.
1.Nhắc lại về đường tròn
Xem SGK/98
?1/98(SGK) Trong tam giác OKH có OH>r, OK<r nên OH>OK suy ra
OKH OHK >
Hoạt động 2: Cách xác định đường tròn
Cho HS làm ?2
Nếu đường tròn tâm O đi
qua hai điểm A và B thì O
HS đọc yêu cầu của ?2
O nằm trên đường trung trực của AB vì ta luôn có OA=OB (cùng bằng bán kính của đường tròn đó)
HS vẽ hình vào vở và ghi giải thích
Ta có thể vẽ được vô số đường tròn như vậy.
HS đứng tại chỗ trả lời.
2 Cách xác định đường tròn
?
2/98(SGK) a/ Ta có OA=OB nên
O nằm trên đường trung trực của đoạn
Trang 6
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
Gọi một HS đứng tại chỗ
trả lời.
Vậy nếu biết một điểm
hoặc biết hai điểm của
đường tròn ta đều chưa
Có bao nhiêu đường tròn
đi qua ba điểm không
thẳng hàng A,B,C?
Từ đó giới thiệu cách xác
định đường tròn và chú ý
Giới thiệu các khái niệm
đường tròn ngoại tiếp tam
giác và tam giác nội tiếp
đường tròn.
HS đọc yêu cầu và làm ?3 vào vở.
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV.
Có một đường tròn đi qua
ba điểm A,B,C
HS nhắc lại cách xác định đường tròn.
thẳng AB b/ Có vô số đường tròn đi qua A và B Tâm của các đường tròn này nằm trên đường trung trực của AB.
?
đường tròn đi qua ba điểm A,B,C là giao điểm của các đường trung trực của tam giác ABC
Chú ý: Xem SGK/98
Hoạt động 3: Tính chất đối xứng Cho HS làm bài ?4
Nếu A và A’ đối xứng qua
điểm O thì OA và OA’ có
quan hệ như thế nào?
Kết luận gì về điểm A’?
Vậy đường tròn có tâm
đối xứng không? Tâm đối
xứng của nó là điểm nào?
Qua đó cho HS phát biểu
Nếu điểm H không trùng
HS đọc yêu cầu của bài ?4
và vẽ hình vào vở OA’=OA
Điểm A’ thuộc (O)
Đường tròn có tâm đối xứng Tâm đối xứng của
nó là tâm của đường tròn.
HS phát biểu về tâm đối xứng của đường tròn.
HS đọc yêu cầu của ?5 và
vẽ hình vào vở Điểm H có thể trùng với O hoặc điểm H không trùng với O
HS suy nghĩ trả lời.
3 Tâm đối xứng
?
4/99(SGK) Do A và A’ đối xứng với nhau qua điểm O suy ra OA’=OA=R nên A’ thuộc (O)
Tính chất: Học SGK/99
4 Trục đối xứng
?
Trang 7
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
với O thì tam giác OCC’
là tam giác gì? Vì sao?
Đường tròn có trục đối xứng trục đối xứng là đường kình của đường tròn.
Có vô số trục đối xứng vì
có vô số đường kính
HS phát biểu tính chất về trục đối xứng của đường tròn.
5/99(SGK) Gọi H là giao điểm của CC’ và AB
Nếu H không trùng với O thì tam giác OCC’ có OH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên tam giác OCC’ cân tại O nên OC’=OC=R Vậy C’
Nếu H ≡O thì OC’=OC=R nên C’∈
(O)
Tínhchất:Học SGK/99
Hoạt động 4: Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6/99,100 SGK.
Hướng dẫn: Bài 1: Chứng minh A,B,C,D cùng nằm trên một đường tròn ta đi chứng minh OA=OB=OC=OD (hai đường chéo của hình chữ nhật)
Bài 3: a/ Ta đi chứng minh MA=MB=MC (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
b/ Ta đi chứng minh tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh
BC từ đó suy ra tam giác ABC vuông tại A
Trang 8
– HS được củng cố lại định nghĩa, tính chất của đường trịn.
– Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập và giải quyết các tình huống đơn giản: nhận biết các biển giao thơng
– Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, trình bày rõ ràng khoa học Phương tiện dạy học:
– GV:Compa, thước thẳng, dụng cụ tìm tâm của đường trịn ở mục cĩ thể em chưa biết.
– HS: Ơn tập cáckhái niệm và tính chất về đường trịn, thước kẻ, com pa.
Tiến trình dạy học:
Ổn định:
Hoạt động 1: Chữa bài tập Cho HS chữa bài tập 3/100
GV kiểm tra việc làm bài của
Bài 3/100 a/ Xét ∆
ABC vuơng tại
A Gọi M là trung điểm của BC Ta cĩ AM là trung tuyễn ứng với cạnh huyền nên MA=MB=MC suy ra M
là tâm của đường trịn
đi qua A, B, C.
b/ Xét ∆
ABC nội tiếp đường trịn tâm O đường kính
BC ta cĩ OA=OB=OC Tam giác ABC cĩ đường trung tuyến OA bằng nửa cạnh BC nên
·
BAC=90 0 Vậy ∆ABC vuơng tại A
Hoạt động 2: Luyện tập Cho HS quan sát hình vẽ các HS quan sát các hình Bài 6/100(SGK)
Trang 9
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
biển báo trong SGK
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
Giới thiệu đó là các biển báo
102, 103a trong Luật giao
thông đường bộ
Cho HS làm bài 7/101
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
Sau đó cho HS đứng tại chỗ
Đường tròn tâm O đi qua hai
điểm thì O nằm trên đường
nào?
Điểm O thuộc vào Ay, đi qua
hai điểm B và C thì điểm O
nằm ở vị trí nào?
Gọi HS đứng tại chỗ trình
bày
vẽ trong SGK và tìm xem biển nào có tâm đối xứng, có trục đối xứng.
HS đứng tại chỗ trả lời.
HS đọc yêu cầu của bài 7/101
HS đứng tại chỗ trả lời.
HS đứng tại chỗ đọc lại các câu đã ghép ở trên
HS đọc yêu cầu của bài 8/101
Điểm O nằm trên đường trung trực của BC
O là giao điểm của Ay
và đường trung trực của BC
HS cả lớp làm bài vào
vở, một HS đứng tại chỗ trình bày.
Hình 58 SGK có tâm đối xứng và có trục đối xứng Hình 59 SGK có trục đối xứng.
Bài 7/101 Nối (1) với (4), nối (2) với (6), nối (3) với (5)
Bài 8/101(SGK).
* Cách dựng:
– Dựng góc xAy Lấy B,
C thuộc Ax – Dựng đường trung trực của BC, cắt Ay tại O.
– Dựng đường tròn tâm
O bán kính OB Đó là đường tròn cần dựng
Hoạt động 3: Có thể em chưa biết Cho HS đọc phần có thể em
chưa biết trong SGK/102
GV hướng dẫn HS sử dụng
dụng cụ xác định tâm đường
tròn
HS đọc phần có thể em chưa biết SGK/102
HS nghe GV hướng dẫn sử dụng dụng cụ
để tìm tâm của đường tròn.
Hoạt động 5: Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà: 9/101 SGK 1,2,3,4,5/128 SBT.
Đọc trước bài “Đường kính và dây của đường tròn”
Trang 10
– HS nắm được quan hệ giữa đường kính và dây, trong đường tròn
– Rèn kỹ năng vận dụng các định lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây và đường kính vuông góc với dây
– Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, suy luận và chứng minh.
Phương tiện dạy học:
– GV:Compa, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án
– HS: Thước kẻ, com pa
Tiến trình dạy học:
Ổn định:
Hoạt động 1: So sánh độ dài của đường kính và dây Cho HS làm bài toán
Trong trường hợp AB là đường kính thì ta có AB=2R
Trong trường hợp dây
AB không là đường kính thì ta có AB<2R
HS phát biểu thành định lý.
1 So sánh độ dài của đường kính và dây
Bài toán(SGK/102) Giải:
Trong trường hợp
đường kính thì ta có AB=2R Trường hợp AB không là đường kính
Xét ∆OAB
AB<AO+OB=2R Vậy ta luôn có AB≤2R Định lý 1: Học SGK/103
Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Vẽ đường tròn (O), dây
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Trang 11hệ vuông góc của đường kính và dây
HS tự đọc chứng minh ở SGK trong thời gian 5’, rồi đứng tại chỗ trình bày lại
HS cả lớp làm bài vào vở của mình, một HS đứng tại chỗ trả lời.
Bổ sung thêm điều kiện
CD không đi qua tâm (CD không là đường kính)
HS đọc nội dung của định lý 3/103
Định lý 2: Học SGK/103
Chứng minh: Xem SGK/103
?1/103 Trong hình bên đường kính AB đi qua trung điểm của CD (CD là đường kính) nhưng AB không vuông góc với CD
Định lý 3: Học SGK/103
Hoạt động 3: Củng cố Cho HS làm bài ?2/104
HS nhận xét bài làm của bạn
?2/104(SGK)
OM đi qua trung điểm M của dây AB (AB không đi qua tâm) nên OM⊥AB
Áp dụng định lý Pitago vào ∆OAM ta có:
AM 2 =OA 2 –OM 2
=13 2 –5 2 =144 Suy ra AM=12, AB=24
Hoạt động 4: Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà: 10,11/104 SGK.
15,16,17,18,19/130 SBT.
Tiết sau luyện tập về đường kính và dây của đường tròn.
Trang 12– HS được củng cố về quan hệ giữa đường kính và dây của đường tròn .
– Rèn kỹ năng vận dụng các định lý về quan hệ đường kính và dây để so sánh độ dài, chứng minh ba hoặc bốn điểm cùng nằm trên một đường tròn.
– Giáo dục tính chính xác, khoa học trong vẽ hình, lập luận và chứng minh.
Phương tiện dạy học:
– GV:Compa, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án
– HS: Ôn tập các định lý nói về quan hệ giữa đường kính và dây, thước kẻ, com pa Tiến trình dạy học: Ổn định:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Nêu yêu cầu kiểm tra
Nêu ba định lý nói về
quan hệ của đường kính
và dây trong đường tròn
Trong đường tròn dây
HS nhận xét câu trả lời của bạn
trung điểm của BC
Tam giác KBC là tam
giác gì? KM là đường gì?
Hãy so sánh KM và BC
Tương tự như vậy đối với
HS đọc yêu cầu bài 11/104 HS vẽ hình vào
vẽ hình
Trong tam giác vuông KBC KM là đường trung tuyến ứng với cạnh
Bài 11/104
Kẻ OM
⊥CD
Hình thang AHKB có
OM//AH//BK nên MH=MK(1)
Mà OM⊥CD nên MC=MD (2)
Từ (1) và (2) suy ra CH=DK
Bài 15/130 SBT.
Trang 13Tương tự như vậy đối với
tam giác ADC
HS nhận xét bài làm của bạn
Trong tam giác vuông ABC OB là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
HS suy nghĩ và trả lời.
Trong tam giác vuông ADC OD là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
HS lên bảng trình bày
BD là dây còn AC là đường kính nên AC≥BD
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
a/ Gọi
M là trung điểm của BC.
Áp dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền đối với tam giác vuông BKC, BHC ta có:
C cùng thuộc (M; MB) b/ Trong (I) nói trên,
HK là dây cung không
đi qua tâm,
BC là đường kính nên HK<BC
Bài 16/130 SBT
a/ Gọi O là trung điểm của AC.
Áp dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền đối với tam giác vuông ABC, ADC ta có:
AC=BD khi và chỉ khi
BD cũng là đường
Trang 14
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
kính khi đó ABCD là hình chữ nhật.
Hoạt động 3: Hướng dẫn dặn dò Bài tập về nhà: 20,22/131 SBT.
Đọc trước bài “Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây”
Ngày soạn: 09/11/2009
Ngày D¹y: 10/11/2009
Tiết 24 §3.LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
I Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
- Nắm được các định lý về liện hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong một đường tròn.
- Biết vận dụng các định lý trên để so sánh độ dài của hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây.
- Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh.
II Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ - Phiếu học tập.
- HS : Nghiên cứu bài trước.
III Tiến trình dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ :
b) Trong đ tròn (M), DE là dây, BC là đường kính nên DE < BC
BT11:
Kẻ OM ⊥CD Hình thang AHKB có AO = OB và OM // AH // BK nên MH
= MK (1)
OM ⊥CD nên MC = MD
Trang 15, (1) (2)
OH HB OB R
OK KD OD R
+ = = + = =
Từ (1) và (2) suy ra :
OH +HB =OK +KD
-HS c/m : Trường hợp có một dây AB là đường kính, thì H trùng với O, ta có OH = 0 và
HB =R =OK +KD Trường hợp cả hai dây AB và
Chú ý : Kết luận của bài
toán trên vẫn đúng nếu một dây là đường kính hoặc hai dây là đường kính.
2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
Định lý 1: SGK
a) AB CD= ⇒OH OK=
b) OH OK= ⇒ AB CD=
Trang 16-HS : Trong hai dây của một
đường tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
-HS : Trong hai dây của một
đường tròn, dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
a) OE = OF nên BC =
AC (định lý 1b)
b) OD > OE, OE = OF nên OD > OF Suy ra
- Học lý thuyết ở vở ghi kết hợp SGK – Bài tập 12, 13 SGK
- Chuẩn bị tiết luyện tập.
Trang 17I Mục tiờu : HS ôn lại các địn lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dâ
dây, vận dụng tốt các định lí vào bài tập
Trang 18
Giáo án Hình học 9 Năm học 2009 2010–
Giáo viên : Nguyễn Thị Dung - Tr ờng THCS Phú Sơn
Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu mối liên hệ giữa dây và k/c từ tâm đến dây ?
1 Hs lên bảng vẽ hình
HS1 lên bảng làm bài a)
HS2 lên bảng làm bài b)
C
B D
tứ giác OHIK có
I = H =K = 90 0
⇒ Tứ giác OHIK là hình chữ nhật
⇒ OH = OK
⇒ AB = CD ( Đlí liên hệ giiữa dây và k/c
đến tâm )
Bài 14/106
O H
K DC
B A
Ta kẻ qua O đt ⊥ AB,CD tại
H và K
⇒ HK = HO + OK = 22 cm (1)
HK ⊥AB, CD tại Hvà K
Trang 19
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
Ngày soạn: 15/11/2009
Ngày D¹y: 17/11/2009
Tiết 26 §4.VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI
CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
- Nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý về tính chất của tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế.
II Chuẩn bị :
+ GV : - Bảng phụ - Compa – Thước thẳng.
+ HS : Một tấm bìa hình tròn
III Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ :
-1HS nhắc lại hai định lý liên hệ giữa
dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
đi qua ba điểm thẳng hàng,
vô lí.
-?2 HS: +Trong t hợp đường thẳng a đi qua tâm O,
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
Trang 20
Gi¸o ¸n H×nh häc 9 N¨m häc 2009 2010–
• GV sử dụng đồ dùng dạy
học để đưa ra nhận xét :
Nếu khoảng cách OH tăng
lên thì khoảng cách giữa
hai điểm A và B giảm đi
Khi hai điểm A và B trùng
nhau thì a và (O) chỉ có
một điểm chung.
• GV vẽ hình 72a SGK,
nêu vị trí đường thẳng và
đường tròn tiếp xúc nhau
GV giới thiệu các thuật
ngữ: tiếp tuyến, tiếp điểm
Sau đó dùng êke để kiểm
R.
+ Trong t/h đường thẳng a không đi qua tâm O, kẻ
OH ⊥ AB Xét tam giác OHB vuông tại H, ta có OH < OB nên OH < R.
-HS: Giả sử H không trùng với C, lấy điểm D thuộc đường thẳng a sao cho H là trung điểm của CD Khi đó
Định lý : SGK/108.
a là tiếp tuyến của(O)
Cx là tiếp điểm
a OC
⇒ ⊥
c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau:
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm
Trang 21đường tròn đến đường thẳng và bán kính cùa đường tròn :
Đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau ⇔ <d R.
Đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau ⇔ =d R Đường thẳng a và đường tròn (O) không giao nhau ⇔ >d R
a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì d < R.
b) Kẻ OH ⊥BC Ta tính được HC = 4cm Vậy BC
Trang 22Qua bài này, HS cần :
- Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
- Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập về tính toán và chứng minh.
- Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế.
II Chuẩn bị :
+ GV : Bảng phụ hình 77 SGK
+ HS : Nghiên cứu trước bài.
III Tiến trình dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ :
HOẠT ĐỘNG
-Đưa đề bài lên bảng