1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 ban KHTN-thí điểm ậtp 1

58 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Hết Thế Kỉ XX
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học bài mới: Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt - GV đặt câu hỏi kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà: + Hãy nêu những nét chính về cuộc đời của chủ tịch Hồ Chí Minh.. Dạy h

Trang 1

Tuần: 1 Tiết PPCT: 1-2 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

Tên bài dạy:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ trực quan

C Cách thức tiến hành:

 Thuyết giảng

 Gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

+ Hỏi:

- Nêu hiểu biết của em về tình hình

kinh tế chính trị xã hội Việt Nam giai

đoạn 1945-1975

- Trước tình hình xã hội đó, em có

nhân xét gì về sự vận động của văn

học và hình tượng nhân vật trong văn

GV cho HS lấy ví dụ và phân tích,

chứng minh văn học giai đoạn này

đậm đà bản sắc dân tộc

(HS thảo luận rồi lần lượt trả lời)

- Đặc trưng cơ bản của khuynh hướng

sử thi văn học giai đoạn này là gì?

- Những tư tưởng truyền thống lớn của

dân tộc, của văn học dân tộc ta là gì?

I Vhvn giai đoạn 1945-1975

1 Đặc điểm cơ bản

- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu

+ Văn học vận động và phát triển theo sát nhiệm

vụ chính trị của đất nước

+ Thế giới hình tượng gắn liền với những conngười đang ra sức chiến đấu, xây dựng và bảo vệ

TQ  con người lịch sử, ít chú ý đời tư cá nhân

- Văn học hướng về đại chúng, đậm tính dân tộc

+ Đại chúng: lực lượng sáng tác, đối tượng phảnánh, đối tượng tiếp nhận

+ Văn học phục vụ quần chúng, từ quần chúng

mà ra  nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuậtgắn liền với đời sống dân tộc

- Văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi

và cảm hứng lãng mạn

+ Khuynh hướng sử thi: chủ nghĩa yêu nước, chủnghĩa anh hùng cách mạng; con người đại diệncho giai cấp, dân tộc và thời đại; nhà văn nhândanh công đồng

+ Khuynh hướng sử thi gắn liền với cảm hứnglãng mạn  chủ nghĩa lạc quan: đi từ bóng tối raánh sáng, từ gian khổ đến niềm vui, từ hiện tạiđau thương đến tương lai ngời sáng

2 Thành tựu và hạn chế

- Đóng góp về tư tưởng

+ Truyền thống yêu nước được phát huy và chuyểnthành chủ nghĩa anh hùng

Trang 2

- VHVN giai đoạn 1945-1975 đã đóng

góp gì cho truyền thống tư tưởng ấy?

+ Thảo luận:

- VHVN đạt được những thành tựu gì

về nghệ thuật? Lấy ví dụ chứng minh

(GV định hướng cho HS thảo luận)

GV giảng, tổng kết lại nội dung trên.

* GV cho HS đọc mục III trong SGK

- Theo em, với hoàn cảnh lịch sử như

thế, văn học phát triển theo xu hướng

nào?

( Vấn đề đặt ra HS cần suy luận từ

thực tiễn lịch sử GV tổng kết ý từ

nhiều câu trả lời của HS)

- Sự đổi mới trong ý thức của nhà văn

thể hiện ở những mặt nào?

- Hãy kể một số tác phẩm văn học sau

1975 mà em biết?

- Thơ ca sau 1975 có gì đặc biệt? ( GV

lưu ý với HS giai đoạn này có 4 thế hệ

nhà văn cùng tham gia sáng tác: nhà

+ Văn học hướng về nhân dân lao động, phản ánhnỗi cực khổ và ca ngợi vẻ đẹp của họ

+ Văn học phát triển mạnh mẽ trở thành tiếng nóiđồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí

+ Phong cách tác giả chưa được phát huy, nhiềukhi phong cách nghệ thuật bị hạ thấp

+ Lí luận phê bình còn nặng về chính trị

2 Văn học vùng địch tạm chiếm

- Phân chia thành 3 xu hướng khác nhau: Văn họcchống cách mạng, Văn học yêu nước-phục vụcách mạng, Văn học hướng tới cái lành mạnh

- Lực lượng sáng tác chủ yếu là trí thức trẻ, sinhviên ít kinh nghiệm

 VHVN 1945-1975 phát triển sâu sắc, toàn diện,mang âm hưởng anh hùng ca và cảm hứng lãngmạn, góp phần tạo nên sự phong phú của nền vănhọc nước nhà Tuy nhiên, văn học giai đoạn nàycũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định

II vhvn giai đoạn sau 1975

1 Bước chuyển mình của VHVN thời kì đổi mới

- Từ 1975-1985, VHVN vẫn vận động và pháttriển theo đà phát triển của VH giai đoạn trước đó

- Từ 1986, VHVN đổi mới toàn diện theo đà đổimới của đất nước

- Với nền kinh tế thị trường, VHVN có cơ hội tiếpxúc với bên ngoài

- Từ 1990 trở đi, VHVN đổi mới tư tưởng thẩm

mỹ, có chiều sâu và phong cách nghệ thuật mới lạ

b Thành tựu về mặt hình thức của các thể loại

- Các thể loại văn xuôi phát triển mạnh ở thời kìđầu về cả nôi dung và hình thức nghệ thuật

- Thơ ca: các tác giả trước cách mạng vẫn gâytiếng vang lớn, các nhà thơ trẻ có nhiều phong

Trang 3

văn quân đội, nhà thơ trước CMT8,

nhà thơ thời chống Mĩ và những cây

bút trẻ)

- Về nội dung, VHVN sau 1975 có gì

khác so với Văn học giai đoạn trước

đó?

- Về tư tưởng, sự đổi mới của VHVN

sau 1975 thể hiện ra sao?

_ Hãy giải thích vì sao phương thức

trần thuật khá phổ biến trong VHVN

c Những đổi mới về nội dung và nghệ thuật

- Con người được nhìn nhận trong quan hệ đờithường và đời tư cá nhân với sự tự nhiên và nhucầu bản năng của mỗi con người

- Cảm hứng sử thi, lãng mạn giảm dần, cảm hứngthế sự tăng lên

- Về nghệ thuật: phương thức trần thuật với giọngđiệu phong phú, ngôn ngữ gần với đời thường

d Hạn chế:

* Nền kinh tế thị trường tác động mạnh đến giá trị

của văn học và nhân cách nhà văn

III tổng kết

1 Qua hai giai đoạn phát triển, VHVN đã đáp ứng

xuất sắc nhiệm vụ lịch sử của mình: phuc vụ cáchmạng, cổ vũ chiến đấu, đổi mới theo yêu cầu bứcthiết của xã hội

2 Sự vận động của văn học qua 2 giai đoạn tạo

nên thành tựu rực rỡ, mở ra viễn cảnh tương lai tốtđẹp cho nền VHVN

3 Củng cố: GV dùng câu hỏi 4b trong SGK để củng cố bài học

Dặn dò: - Nắm được đặc điểm cơ bản và thành tựu của Văn học 1945-1975 và sự

đổi mới của Văn học sau 1975

- Chuẩn bị kiểm tra bài viết số 1

E Tài liệu tham khảo:

Trang 4

Tuần: 1 Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Ôn lại các kiến thức Ngữ văn THPT đã học ở chương trình lớp 11

 Rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận về văn học và (hoặc) xã hội

 Có thái độ đánh giá bản thân nghiêm túc

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, đề kiểm tra

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức kiểm tra trên lớp trong 1 tiết học

 Coi kiểm tra nghiêm túc

D Nội dung bài viết

Đề bài: Phân tích ý nghĩa của câu chuyện sau

HOA HỒNG TẶNG MẸ

Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện Mẹ anh sống cách chổ anh khoảng ba trăm ki-lô-mét Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.

- Cháu muốn một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu -nó nức nở- nhưng cháu chỉ có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai đô la.

Anh mỉm cười và nói với nó

- Đến đây, chú sẽ mua cho cháu.

Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui mừng nhìn anh trả lời:

- Dạ chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.

Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ ngôi mộ và nói:

- Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa lên mộ.

Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hồng thiệt đẹp Suốt đêm đó anh đã lái một mạch ba trăm ki-lô mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa.

E Dặn dò: - Soạn bài: "Tuyên ngôn độc lập "( Hồ Chí Minh)

Trang 5

Tuần: 2 Tiết PPCT: 4-5 Ngày dạy: / / 200 Tiết:

Tênbàidạy: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

 Hiểu được giá trị lớn lao của áng văn nghị luận chính trị bất hủ

 Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu một tác phẩm văn nghị luận chính luận

 Có thái độ trân trọng bản TNĐL của dân tộc, từ đó nâng cao ý thức gìn giữ vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận

 Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945-1975

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV đặt câu hỏi kiểm tra sự chuẩn bị

bài của HS ở nhà:

+ Hãy nêu những nét chính về cuộc

đời của chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Quan điểm sáng tác văn nghệ của

- Hồ Chí Minh là nhà thơ, nhà văn hoá lớn củaViệt Nam và thế giới

* Sự nghiệp văn học:

- Kiên định quan điểm sáng tác: Khi viết phải xácđịnh rõ: viết cho ai? viết để làm gì? viết cái gì? vàviết như thế nào?

- Thành công ở nhiều lĩnh vực văn học: văn chínhluận, truyện ngắn, thơ ca, phóng sự

- Phong cách nghệ thuật vừa đa dạng vừa thốngnhất

2 Tuyên ngôn độc lập :

- Là văn kiện lịch sử tuyên bố chấm dứt chế độthực dân phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập chodân tộc

- Là một bài văn chính luận mẫu mực: ngắn gọn,súc tích, đầy sức thuyết phục

Trang 6

- GV cung cấp cho HS đặc điểm của

văn nghị luận-chính luận, từ đó giới

thiệu qua sự thuyết phục của bản

TNĐL

- GV gọi HS đọc bản TNĐL (đọc to,

rõ ràng, dứt khoát) và yêu cầu HS tóm

tắt nội dung từng phần trong bản tuyên

ngôn

( HS thực hiên yêu cầu đọc và:

+ Xác định 4 phần của bản TNĐL

+ Chỉ ra nội dung của từng phần)

- Hỏi: Em hãy cho biết Hồ Chí Minh

viết TNĐL nhằm vào đối tuượng nào

và nhằm mục đích gì?

(+ GV lưu ý với HS: Hiểu được vấn

đề này, việc tiếp cận bài học sẽ dễ

- GV đối thoại với HS:

+ Hồ Chí Minh đã tố cáo tội ác của

giặc Pháp như thế nào? (Có toàn diện

và tiêu biểu, có sâu sắc và sing động,

đồng minh tuyên bố thắng Nhật nên

chúng có quyền lấy lại ĐD 

- GV gợi ý cho HS tìm hiểu nghệ thuật

tố cáo của Hồ Chí Minh để rút ra tính

3 Văn nghị luận-chính luận:

- Lập luận chặt chẽ -Lí lẽ đanh thép  Có sức -Bằng chứng đã được công nhận thuyếtphục

II Đọc-hiểu văn bản:

* Bản TNĐL chia làm 4 phần:

- Phần 1: Nêu lên những lời tuyên ngôn nổi tiếngthế giới

- Phần 2: Tố cáo tội ác của giặc Pháp

- Phần 3: Nêu lên cuộc đấu tranh của nhân dânViệt Nam

- Phần 4: Nêu cao quyết tâm gìn giữ độc lập tự docủa dân tộc Việt Nam

với thực dân Pháp hiện tại

- Thể hiện sự sáng tạo: Từ vấn đề nhân quyền,quyền cá nhân để mở rộng nói về quyền dân tộc

 Tác giả khẳng định quyền tự do, bình đẳng,hạnh phúc của mọi người, mọi dân tộc trên cơ sởpháp lí quốc tế mà nhân loại đã thừa nhận

2 Tố cáo tội ác của giặc Pháp:

- Tố cáo toàn diện và tiêu biểu:

+ Liệt kê những khía cạnh tội ác của giặc Pháp+ Xoáy sâu vào hai mặt chính trị và kinh tế

- Tố cáo sâu sắc và sinh động:

+ Dùng hình ảnh cụ thể sinh động: "nhà tù nhiều hơn trường học", "tắm các cuộc khởi nghĩa của

ta trong bể máu", " mở cửa nước ta rước Nhật"

 Nêu bật lên bộ mặt tản ác và hèn nhát của giặc.+ Bác bỏ luận điệu xảo trá của giặc Pháp:

~ gây ra nản đói cho hơn 2 triệu đồng bào

~ trong 5 năm bàn nước ta hai lần cho Nhật

~ Đông Dương là thuộc địa của Nhật và nhân dân

ta đã giành quyền độc lập từ tay Nhật, không phải

Trang 7

chất tố cỏo đanh thộp và hựng hồn của

bản TNĐL

- Yờu cầu: Em hóy tổng kết lại ý trờn

- Hỏi:

+ Cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta

mang tớnh chất gỡ? Tỡm những chi tiết

chứng minh cuộc đấu tranh của nhõn

dõn Việt Nam là chớnh nghĩa, nhõn

đạo

+ Với những sữ kiện lịch sử ấy, hóy

cho biết vị trớ, vai trũ của cỏch mạng

VN đối với cỏch mạng thế giới?

(HS cần nờu được những ý bờn)

- Yờu cầu phõn tớch giỏ trị của cỏc cõu

văn thể hiện sự chiến thắng của dõn

cỏc từ "Độc lập, tự do" ở đoạn cuối?

+ Giọng điệu ở đoạn văn cuối mang ý

3 Cuộc đấu tranh của nhõn dõn Việt nam:

a.Tớnh chất: Khoan hồng, nhõn đạo, chớnh

nghĩa.

- Nờu những sự kiện lịch sử hiển nhiờn:

+ Kờu gọi người Phỏp chống Nhật

+ Cứu giỳp người Phỏp khỏi tay Nhật

+ Lấy lại nước từ tay Nhật

- Nờu cao vai trũ, vị trớ cuộc đấu tranh của nhõndõn ta: Đứng về phớa Đồng minh chống phỏt xớt;gúp phần vào cụng cuộc đấu tranh của nhõn loạitiến bộ

b Kết quả thắng lợi:

- Cõu văn ngắn gọn mà giàu ý, bao quỏt thắng lợi

to lớn, toàn diện  3 tầng xiềng xớch của 3 thế lựcthống trị bị đập tan

- Lời giản dị mà khẳng định ý nghĩa tuyệt đối

 tất cả đó nhấn rừ cuộc đấu tranh chớnh nghĩa,

vẻ vang, hợp đạo lớ của dõn tộc vỡ độc lập tự do,nhất định phải được đồng tỡnh, ủng hộ, nhõn dõnViệt Nam là chủ của nước mỡnh

4 Nờu cao quyết tõm gỡn giữ độc lập tự do:

- Ba lần nhắc đến "tự do, độc lập" với ba ý nghĩakhỏc nhau: quyền được hưởng, sự thật, quyết tõmlớn giữ vững tự do, độc lõp

- Giọng điệu thiờng liờng, trang trọng  độngviờn nhõn dõn và cảnh cỏo kẻ thự

III Kết luõn chung:

1 TNĐL tuyờn bố với thế giới sự ra đời và tồn tạicủa một nhà nước mới, mở ra kỉ nguyờn độc lập,

tự do cho dõn tộc

2 TNĐL là bài văn nghị luận chớnh luận mẫumực với từ ngữ chuẩn xỏc, hỡnh ảnh sinh động;cõu văn gọn, đanh thộp, giàu ý nghĩa; dẫn chứng

rừ , tiờu biểu; lập luận chặt chẽ, lớ lẽ sắc bộn

HƯỚNG DẪN HS ĐỌC-HIỂU BÀI ĐỌC THấM BẮT BUỘC

LỜI KấU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN (Hồ Chớ Minh)

Hớng dẫn ĐTBB Nội dung cần đạt

1 Gợi ý cho HS đọc và rút ra các tri

thức trong mục Tiểu dẫn

1 Phần Tiểu dẫn:

- Tình hình chính trị, xã hội Việt Nam trớc ngày

Trang 8

2 Cho HS xác định bố cục của bài

- Đoạn 2: tiếp theo đến " dân tộc ta":

Tinh thần quật khởi, kiên cờng, ra sức

a ý nghĩa của lời kêu gọi:

- Tình thế dân tộc: ngàn cân treo sợi tóc, nớc sôilửa bỏng

- Cách mạng là sự nghiệp của toàn dân

c Nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh:

- Soạn bài: "Luyện tập tiếng Việt 1".

E Tài liệu tham khảo:

Trang 9

Tuần: 2 Tiết PPCT: 6 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Nắm được cách dùng một số quan hệ từ trong cụm động từ

 Nhận biết được và nắm vững cách chữa các lỗi có liên quan

 Có kĩ năng dùng qht trong cụm động từ, nhận biết và chữa lỗi về dùng từ

 Có ý thức sử dụng tiếng Việt (hay và đúng)

B Phương tiện thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: GV giảng qua phần lí

thuyết của bài học Có thể hỏi HS các

vấn dề như:

- Động từ được chia làm mấy loại lớn?

- Việc dùng thiếu giới từ đối với nội

động từ hay thừa giới từ đối với ngoại

động từ sẽ dẫn đến câu sai về lỗi gì?

Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận luyện

tập các bài tập

- GV chia làm 3 nhóm thực hiện 3 bài

tập trong SGK nội dung thảo luận

được thể hiện trên bảng

- HS tổ chức nhóm thảo luận theo yêu

cầu trong SGK sau đó lên bảng trình

- Nội động từ: đi với giới từ

- Ngoại động từ: không đi với giới từ

+ Thừa giới từ: các câu 3, 5, 7, 8

+ Dùng quan hệ từ không thích hợp: câu 6, nên

thay với bằng cho.

Bài tập 2

- Nghĩa của các nội động từ+ Đứng: tư thế thân thẳng, chân để trên mặt nền.+ Chơi: hoạt động giải trí, nghỉ ngơi, thú tiêu khiển+ Chạy: di chuyển bằng hai chân với tốc độ nhanh.+ Nhảy: động tác bật mạnh toàn thân lên để vượtqua một khoảng cách, một chướng ngại

- Nghĩa của ngoại động từ

Trang 10

- Đặt câu với yêu cầu có danh từ đi

sau các động từ đó

- Nhận xét về sự khác biệt nghĩa giữa

trường hợp có quan hệ từ và trường

hợp không có quan hệ

(HS thảo luận và nhất thiết phải rút ra

được nội dung 3)

+ Chạy: điều khiển máy móc hoạt động, xoay sở

để mau chóng được cái gì

+ Nhảy: bỏ qua một vị trí để chuyển sang một vịtrí khác

Bài tập 3

a - Nó đi chợ / chùa: Đi chợ để mua sắm/Đi chùa

để bái lễ

- Nó đi đến chợ / chùa: chợ / chùa là nơi nó đến

 Nếu được hỏi Làm thế nào để tìm nó? thì trả lời

ở cột thứ 2

b - Nhớ: nghĩ đến với tình cảm thiết tha muốn

gặp, thấy người, thấy cảnh thân thiết đang ở xa(nó nhớ tôi)

- Nhớ là tái hiện lại điều đã từng được cảm, biết(nó nhớ tới tôi)

c - Nó đánh tôi: Tôi là đối tượng của đánh

- Nó đánh vào tôi: Tôi là đích của hành động đánh

d - Nó cưỡi ngựa: cưỡi là điều khiển.

- Nó cưỡi trên ngựa: Cưỡi là ngồi trên vai, lưng,hai chân thường bỏ qua hai bên vật được ngồi lên

 chỉ có thể nói Nó cưỡi ngựa giỏi chứ không thể

nói Nó cưỡi trên ngựa giỏi.

 Nhiều động từ có thể dùng như nội động hoặcngoại động Và trong trường hợp đó, nghĩa thườngkhông giữ nguyên Việc xác định nội động hayngoại động từ phải gắn liền với việc xem xét nghĩa

3 Củng cố: - Ra bài tập trắc nghiệm về 2 loại đông từ, yêu cầu HS xác định từng loại Dặn dò: - Lấy một số ví dụ về các động từ khác như yêu cầu ở bài tập 3

- Soạn bài: "Nguyễn Đình Chiểu-ngôi sao sáng trên bầu trời văn ".

E Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết: Tuần: 3 Tiết PPCT: 7-8

Tên bài dạy: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG

TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ DÂN TỘC

 Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu một tác phẩm văn nghị luận

Học tập nhân cách trong sáng của nhà thơ của dân tộc, đánh giá đúng và đầy đủ về thơ vănNguyễn Đình Chiểu

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ trực quan

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận

 Gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày quan điểm sáng tác văn nghệ của Hồ Chí Minh, từ đó

nêu quan điểm sáng tác trong bài "Tuyên ngôn độc lập"

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hỏi: Em biết gì về tác giả Phạm Văn

(Cho HS thảo luận và trả lời, GV đối

thoại trực tiếp với HS)

- Là nhà Cách mạng, nhà văn hoá lớn của dân tộc

Trang 12

- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi

2b trong SGK

Hỏi:

+ Theo em, có mấy lí do được tác giả

chỉ ra làm cho thơ văn NĐC chưa sáng

tỏ trên bầu trời v.nghệ dân tộc?

+ Phạm Văn Đồng đã nhận định con

người và tơ văn NĐC như thế nào?

( GV dẫn câu thơ: "Chở bao nhiêu

đạo thuyền không khẳm/ đâm mấy

thằng gian bút chẳng tà" để gợi ý cho

HS)

+ Em hãy tìm đoạn văn tác giả đánh

giá cao bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc"

+ Có những ý kiến nào đánh giá chưa

đúng về tác phẩm Lục Vân Tiên ?

+ Tác giả đã bác bỏ các ý kiến chưa

đúng vế Lục Vân Tiên như thế nào?

+ Theo em, giá trị cơ bản của bài văn

+ Luận điểm 2: Nét đặc sắc về thơ văn yêu nướcNguyễn Đình Chiểu (Thơ văn yêu nước củaNguyễn Đình Chiểu, tấm gương phản chiếuphong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ củanhân dân Nam Bộ)

+ Luận điểm 3: Giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên (tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu

phổ biến trong dân gian)

- Kết bài: (còn lại) "Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu tư tưởng".

- Biết rất ít về thơ văn yêu nước của NĐC

b Con nguời và quan điểm thơ văn NĐC:

- NĐC là tấm gương sáng về tinh thần yêu nướccháy bỏng và lòng căm thù giặc sâu sắc

- NĐC luôn dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấuchống bọn xâm lược, ca ngợi chính nghĩa

 Tác giả bài viết đã nhận xét rất chính xác và sâusắc vẻ đẹp đáng trân trọng, kính phục về connguời và quan điểm thơ văn của NĐC

c Lục Vân Tiên -tác phẩm lớn của NĐC:

- ý kiến đáng giá chưa đúng về Lục Vân Tiên:

+ Lời văn không hay làm giảm già trị văn nghệcủa tác phẩm

+ Lấy thời điểm hiện tại mà đánh giá giá trị luân

lí Khổng-Mạnh trong tác phẩm

- Đánh giá của tác giả: Bác bỏ các ý kiến trênbằng cách phân tích cái hay, cái đẹp của tác phẩmnày về cả nội dung lẫn hình thức văn chương

d Giá trị của bài viết:

- Nội dung bài viết sâu sắc, xúc động

- Nghệ thuật chính luận với bố cục chặt chẽ; luậnđiểm và cách lập luận sáng sủa, có sức thuyếtphục cao

III Tổng kết:

1 Bài văn nghị luận mang lại cái nhìn tổng quát

về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của NĐC.Qua đó tác giả bày tỏ trực tiếp thái độ ca ngợi vàtrân trọng NĐC

2 Bài viết có cấu trúc hoàn chỉnh với những Luậnđiểm rõ ràng, cáhc lập luận chặt chẽ, mạch lạc,giàu sắc thái biểu cảm và có sức thuyết phục cao

Trang 13

3 Củng cố: Phần tổng kết.

Dặn dò: - Nắm được đặc trưng của văn nghị luận qua bài viết của Phạm VănĐồng

- Soạn bài: "Suy lí và bình luận"

E Tài liệu tham khảo:

Tuần: 3 Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Nắm được các thao tác nghị luận suy lí và bình luận

 Rèn luyện kỹ năng suy lí và bình luận trong làm văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận

 Thuyết giảng, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra các luận điểm chính trong bài văn của Phạm Văn Đồng.

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hỏi:

+ Thế nào là suy lí? Có mấy loại suy

lí? (HS tham khảo khái niệm và phân

loại suy lí trong SGK)

+ Suy lí diễn dịch là gì? Suy lí quy nạp

là gì?

(HS thảo luận cặp đôi phát biểu thông

qua việc xem xét và phân tích các ví

dụ trong SGK để thấy được đặc điểm

của từng loại suy lí)

+ Các thao tác lập luận suy lí chỉ có

sức thuyết phục khi nào?

- Suy lí diễn dịch thường có tối thiểu 2 phần: một

phấn nêu tiền đề và một phần nêu kết luận

- Suy lí quy nạp cũng thường có 2 phần: một phần

nêu các hiện tượng và một phần là câu khái quátquy nạp cái chung từ các hiện tượng ấy

II Bình luận

1 Khái niệm

Trang 14

- Hỏi:

+ Bình luận là gì?

+ Khi bình luận cần phải đạt được

những yêu cầu nào?

(HS cần đọc các ví dụ và phân tích để

thấy được sự phức tạp của thao tác lập

luận bình luận, từ đó rút ra yêu cầu

cần đạt được qua 3 điểm chính nêu ở

bên)

(GV phân bố thời gian cho phần luyện

tập từ 20-25’)

- ở bài tập 2, GV dành cho HS 5’ để

trực tiếp viết ra ý suy lí sao cho phù

hợp với lô-gích thông thường Sau đó

cho HS đọc lên và tổ chúc đối thoại,

phân tích bài làm

- Gợi ý HS làm bài tập 3 và 4:

+ Hỏi: Nội dung bình luận 2 câu thơ

của HXH cần tập trung vào những ý

gì?

+ HS chỉ ra các ý và liên kết thành một

bài văn (đoạn văn) nghị luận

+ Hướng dẫn-gợi ý: Căn cứ vào cách

bình luận câu nói “Văn học là nhân

học“ (M.Gorki) để giải quyết câu nói

của B Sô

Thao tác lập luận nhằm đưa ra nhận định, đánhgiá về các mặt đúng sai, thật giả, tốt xấu, lợi hại, biểu thị ý kiến đồng tìng hay phản đối với mộthiện tượng nào đó

2 Yêu cầu trong bình luận

- Phải có ý kiến rõ ràng (nhận định nhiều mặt,nhiều chiều)

- Biết liên hệ với thực tế (cái nhìn ở nhiều góc độ)

- Biết vận dụng tổng hợp các thao tác lập luậnkhác, đặc biệt là suy lí, phân tích

3 Ví dụ: Xem SGK.

IiI Luyện tập Bài 2: Những điểm cần lưu ý:

- Bốn bài tập nhỏ có 2 bài suy lí về vấn đề xã hội,

2 bài suy lí về vấn đề văn học

- Viết tiếp suy lí theo 2 loại suy lí đã học (1 bàitheo loại suy lí diễn dịch, 3 bài theo loại suy líquy nạp)

Bài 3: Những ý cần bình luận

- Câu thơ nói lên hoài bão của thi sĩ

- Câu thơ tỏ ý khinh thường sự nghiệp của SNĐ

- Câu thơ có chút mặc cảm do tư tưởng phongkiến tạo nên: phận nữ không làm được sự nghiệpnhư nam giới

- Câu thơ hẳn sẽ được viết khác nếu thi sĩ nghĩđến Hai Bà Trưng, Bà Triệu

- Câu thơ không hẳn là sự tự ti về phận nữ

- Kết luận: Hai câu thơ vừa tỏ chí, vừa lỡm, vừkhinh thị một tên mày râu tầm thường

Bài 4:

- Nêu tóm lược nội dung câu nói

- Giải thích vì sao có 2 bi kịch ấy

- Cách kết luận ấy có đúng không?

- Bình luận vế 1 của câu nói Tương ứngvới

- Bình luận vế 2 của câu nói  hai bi kịch

3 Củng cố: Vai trò của suy lí và bình luận trong làm văn nghị luận

Dặn dò: - Nắm được khái niệm và đặc trưng của của các thao tác SL và BL

- Soạn bài: "Nhận đường " (Nguyễn Đình Thi).

E Rút kinh nghiệm:

- Nên đưa thêm vào chương trình bài luyện tập suy lí và bình luận hoặc phân phối chương trình 2 tiết vì đây là một trong những bài học quan trọng

Trang 15

Tuần: 4 Tiết PPCT: 10-11 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

 Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu một bài văn nghị luận

 Đánh giá đúng nền văn nghệ nước nhà trong thời kì “nhận đường” và tình cảmdành cho văn nghệ sĩ Việt Nam đương thời

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ trực quan

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận (cặp đôi, nhóm)

 Gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hỏi: Em biết gì về tác giả Nguyễn

- Thơ: Bài thơ Hắc Hải, Người chiến sĩ

- Kịch: Rừng trúc, Nguyễn Trãi ở Đông Quan

Trang 16

thức đọc-hiểu Yêu cầu HS tìm hiểu

+ Tiểu luận nhận đường nêu lên nhiệm

vụ gì? vào thời kì nào?

+ Tóm tắt nội dung của Tiểu luận

(Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời,

GV đối thoại trực tiếp với HS)

GV giảng về hoàn cảnh ra đời của

bài tiểu luận này để HS hiểu rõ vị trí

vai trò của tác phẩm này.

- Để xác định phương hướng phấn

đấu, rèn luyện, NĐT đã nêu lên những

khó khăn, lúng túng gì của văn nghệ sĩ

thời ấy? (HS căn cứ vào phần đầu của

tiểu luận để trả lời)

- Vì sao văn nghệ sĩ gặp những khó

khăn ấy (lịch sử thay đổi nhanh chóng,

nhà văn quen với cách sống cách viết

cũ)

- Phương hướng nhiệm vụ của văn

nghệ đuợc NĐT trình bày như thế nào?

(trong mối quan hệ hữu cơ giữa văn

nghệ và kháng chiến; nội dung của văn

nghệ; sự nhận đường của nhà văn)

(HS thảo luận trả lời)

- Đối tượng phản ánh của văn nghệ là

ai (nhân vật trung tâm của văn nghệ)?

GV định hướng HS kết hợp với bài

học và bài khái quát văn học để trả lời

- Để văn nghệ phản ánh được đúng đối

tượng, NĐT cho thấy văn nghệ sĩ cần

phải làm gì?

- Theo em, quan điểm văn nghệ của

NĐT có đúng không? Vì sao?

- Trong tiểu luận, NĐT dành tình cảm

cho những ai? Tình cảm ấy được biểu

hiện như thế nào? qua hình ảnh nào?

- Hãy nhận xét giọng điệu ngôn ngữ

trong đoạn cuối tiểu luận

(GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong

tiểu luận)

- Qua tiểu luận, em hãy cho biết khát

vọng và niềm tin của NĐT thể hiện ở

những phương diện nào?

- Lí luận văn học: Mấy vấn đề văn học, Công việc của người viết tiểu thuyết

II Tiểu luận: Nhận đường

1 Bố cục, nội dung của tiểu luận: 4 phần với

luận điểm chính là xác định đường đi cho vănnghệ sĩ nước ta lúc bấy giờ

- Từ đầu đến hiệu nghiệm hơn (tr.44) Chỉ ra

- Tiếp theo đến đứng ngoài nhìn (tr 46) LĐ

- Tiếp theo đến đầu ngón tay (tr.47) bộ

- Còn lại phận

2 Quan điểm của NĐT về văn nghệ

- Căn cứ vào tình hình thực tế của đất nước  chỉ

ra sự khó khăn, lúng túng của văn nghệ sĩ:

+ LS sang trang, hiện thực đ.sống dtộc chuyểnsang giai đoạn mới  nhà văn phải thay đổi cáchsống, cách viết

+ Đường đi rõ ràng >< cảm hứng sáng tác củanhà văn chưa thật sự hoà nhập với hiện thực mới,con người mới

- Nhiệm vụ và phương hướng của văn nghệ sĩ:+ Phải đưa văn nghệ vào lòng quần chúng, đemnội dung, tinh thần kháng chiến vào văn nghệ.+ Văn nghệ phải phản ánh chân thực đời sốngchiến đấu, lao động của quần chúng

+ Nghệ sĩ phải hoà nhập vào dòng chảy lớn củac.sống, cần đến với quần chúng công-nông-binh

- Đối tượng của văn nghệ:

+ những con người bình dị, hồn nhiên mà anhdũng

+ những con người đang vượt lên đau khổ, mấtmát của cá nhân, gia đình, quên đi mặc cảm đểhoà mình vào cuộc kháng chiến

 Quan điểm của NĐT hoàn toàn đúng về cả líluận lẫn thực tiễn Điều đó cho thấy sự nhiệt tình,tâm hồn phong phú, trái tim rung động chân thànhsâu sắc của người nghệ sĩ Quan niệm ấy đã đượcnung nấu và đốt cháy thành cảm xúc

3 Khát vọng, niềm tin của NĐT

- Hình ảnh sinh động, gợi cảm khí thế hăng hái

và niềm tin của quân dân ta

- Giọng điệu, ngôn từ giàu giá trị biểu cảm, giàuchất nhạc: thể hiện công cuộc kháng chiến

 Cảm hứng say mê, tìng cảm yêu mến, ngưỡng

mộ hiện thực kh.chiến và niềm tin của tác giả:+ Niềm vui khi đi trên con đường lớn của dân tộc.+ Giãi bày tình cảm chân thành với kh.chiến.+ Niềm tin vào tương lai của nền văn nghệ dân tộc.(Giọng điệu phấn chấn thiết tha cuối tiểu luận)

Trang 17

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI ĐTBB: THƯƠNG TIẾC NHÀ VĂN NGUYấN HỒNG

- GV cung cấp cho HS một số nét

cơ bản về nhà văn, nhà nghiên cứu

phê bình văn học Nguyễn Đăng

Mạnh

- HS đọc bài viết ở nhà, cần xác

định bố cục của bài viết và nêu các

luận điểm t tởng khái quát cho

II Bài văn Thơng tiếc nhà văn Nguyên Hồng

1 Bố cục 3 phần với luận điểm nêu lên cả hành trình

đời và văn Nguyên Hồng (NH)

2 Phân tích

a Nguyên Hồng-tấm lòng đối với ngời và đời:

- Nổi bật trong văn NH là chủ nghĩa nhân đạo với tìnhyêu mãnh liệt đối với con ngời, đặc biệt là tầng lớp

“dới đáy” xã hội

- Nhận biết giá trị về sự sống và ý thức của con ngời

- Phát hiện ra cái tốt đẹp và khát vọng vơn lên củanhũng kiếp ngời lầm than, cơ cực, thấp cổ bé họngtrong xã hội

 Tác giả đã phát hiện ra đợc ở NH có cái nhìn lạcquan về con ngời

b Đánh giá đúng vị trí vai trò của NH trong nền vănhọc dân tộc (không chỉ số lợng mà chất lợng tác phẩmcủa NH)

c Nghệ thuật của bài tiểu luận

- Kết hợp hài hoà các thao tác nghị luận giữa phân tích,

đánh giá với so sánh, bình luận phát biểu cảm nghĩ

- Lời lẽ đầy sức thuyết phục

- Xây dựng h.ảnh chân thực, sinh động, giàu cảm xúc

2 Củng cố: Luận điểm trong bài tiểu luận và quan điểm văn nghệ của NĐT.

Dặn dò: - Nắm đợc tiểu sử, sự nghiệp và quan điểm văn nghệ của NĐT.

- Soạn bài: "Luyện tập tiếng Việt (2)"

E Tài liệu tham khảo:

Trang 18

TuÇn: 4 TiÕt PPCT: 12 Ngµy d¹y: / / 2007 TiÕt:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Đánh giá ưu và nhược điểm của bài viết số 1 về các phương diện kiến thức, kĩnăng làm văn nghị luận

 Nhận ra và biết sửa lỗi trong bài viết

 Có ý thức rút kinh nghiệm về các lỗi sai trong làm văn

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, bài kiểm tra của HS, bảng thống kê về bài viết

C Cách thức tiến hành:

 Phân tích và giải đề

 Nhận xét đánh giá bài viết của HS

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

2 Nội dung bài học

Phần I: Đề bài

Phân tích ý nghĩa câu chuyện “Hoa hồng tặng mẹ” (Tham khảo văn bảntrong SGK Ngữ văn 12-Ban KHTN trang 21)

Công việc của GV và HS Nội dung cần đạt

1.GV yêu càu HS đọc lại đề

hoặc chép lại đề trên bảng và

đọc lại văn bản Nêu đáp án,

- Nội dung: + Rút ra ý nghĩa của câu chuyện (ý nghĩa

phải có sức thuyết phục, có lý đối với người đọc) + Phát biểu suy nghĩ của bản thân về ýnghĩa rút ra

 Mỗi người cần biết quý trọng những phút giây khi cha

mẹ còn sống trên đời

 Đừng thực hiện lòng hiếu thảo quá muộn màn

 Lòng hiếu thảo của em bé làm thay đổi suy nghĩ vàhành động của người lớn

 v.v

- Hình thức: + Bố cục rõ ràng + Không mắc lỗi hành văn

- Thang điểm: GV cân nhắc cho điểm

Trang 19

GV đánh giá lại bài viết của HS

- Về ưu điểm

- Về nhược điểm

- Những vấn đề cấn rút kinh

nghiệm

a Lỗi về câu và dùng từ còn nhiều

Đặt biệt là ý thức viết câu kém: Thành, Vương

b Lỗi diễn đạt: Trường, Bình, Mỹ

c Lỗi chính tả và viết văn cẩu thả: Bảo, Mỹ, Tiến, Dũng

d Lỗi về bố cục bài viết: Sáng,Thắng,Thành

3 Những bài viết mắc lỗi về nội dung

2 Nhược điểm

- Còn quá nhiều bài viết thiếu năng lực cảm thụ bài văn

- Đa số mắc các lỗi hành văn cố hữu

- Một số bài viết sơ sài cẩu thả

- Đặc biệt, kỹ năng làm văn nghị luận chưa có

 Rút kinh nghiệm và rèn luyện

3 Củng cố: Không

Dặn dò: - Rút kinh nghiệm từ bài học để vân dụng tốt hơn cho bài viết tiếp theo

- Soạn bài: "Luyện tập tiếng Việt (2)".

Trang 20

Tuần: 5 Tiết PPCT: 13 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT (2)

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Nhận biết được một số loại câu mắc lỗi lô-gích

 Nắm vững cách chữa một số loại lỗi câu về lô-gích

 Có ý thức viết câu đúng, tránh loại lỗi đã học trong làm văn

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động chung

Tổ chức thảo luận luyện tập các bài

tập

- GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện 4

bài tập trong SGK, nội dung thảo luận

được thể hiện trên bảng

- HS tổ chức nhóm thảo luận theo yêu

cầu trong SGK sau đó lên bảng trình

bày

- GV tổ chức cho HS đối thoại bổ

sung vào bài làm, sau đó tổng kết nhận

xét

GV cung cấp tư liệu cho từng bài tập

Bài tập 1

- Các câu đúng thuộc các văn bản

Câu 1: Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân.

Câu 4: Đất - Anh Đức

Câu 6: Bút máu - Vũ Hạnh

Câu 8: Mợ Du - Nguyên Hồng

- Nội dung thảo luận:

+ Chỉ ra câu sai, lỗi sai và chữa lỗi

+ Rút ra bài học qua bài tập

Bài tập 1

a Những câu đúng: 1, 4, 6, 8

b Sửa những câu sai:

- Câu 2: Chính Dít chứ không phải hai chân Dít

ngồi sụp xuống (Rừng xà nu - Nguyễn Trung

Thành)

- Câu 3: Chính chị chứ không phải hai tay chị thế chân ông cụ (Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn

Kháng)

- Câu 5: Chính hắn chứ không phải tay áo hắn

cười rồi lại ăn (Chí Phèo - Nam Cao).

- Câu 7: thằng bé mắt chứ không phải thằng bé

ôm chặt lấy bố (Tinh thần thể dục - Nguyễn

b Sửa những câu sai:

- Câu 1: Tay là của hiệp sĩ chứ không phải củamãng xà

Trang 21

Bài tập 2

- Chỉ ra câu đúng, câu sai

- Giải thích vì sao câu sai và chữa lại

cho đúng

- Em rút ra bài học gì về viết câu qua

bài tập này

Bài tập 3:

Nội dung thảo luận tương tự bài tập 2

- Tuy nhiên HS cần để ý, với bài tập

này, phải xác định và phân tích kĩ lỗi

về lô-gích mới có thể khái quát lên

thành bài học kinh nghiệm

Bài tập 4

- Nội dung thảo luận tương tự như bài

tập 2

 Qua bài học em rút ra được điều gì

- Câu 3: Vó ngựa chứ không phải vó của hiệp sĩ

- Câu 4: Đuôi là đuôi lợn, không phải đuôi nó

- Câu 6: Ông lão không đuôi, đuôi là đuôi lợn

- Câu 7: Chân và mặt là của cái bàn

 Những câu trên cần tránh lỗi: bộ phận của chủthể là thuộc về chủ thể khác, trong khi lẽ ra khôngphải như vậy

Bài tập 3

a Câu đúng: 3, 7, 8

b Sửa những câu sai:

- Câu 1: Gương được coi là cái mẫu mực, để noitheo Do đó, tài năng là một phẩm chất bẩm sinhnên không thể noi theo được

- Câu 2: Chỉ có thể so sánh về mứa độ khi giữahai vế so sánh cùng chỉ một tính chất

- Câu 4: Hai sự kiện xảy ra trước sau khác nhau

Do đó không thể viết ngược tuyến tính thời gian

- Câu 5: Hình ảnh không phải là con người

- Câu 6: Lượng chỉ nhiều hay ít chứ không chỉ dàihay ngắn

 Những câu trên cần phân tích kĩ để tìm ra lỗi.Đây đều là những lỗi câu về lô-gích

Bài tập 4

a Câu đúng: 2, 3, 7

b Sửa những câu sai:

- Câu 1: Động cơ gió không phải động cơ nổ Do

đó phải bỏ từ khác

- Câu 4: Tương tự câu 1

- Câu 5: Tương tự câu 1

- Câu 6: Hê-rô-in cũng là một loại ma tuý

- Câu 8: Nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền đều là

đồ trang sức

3 Củng cố: - Dùng từ, đặt câu phải chú ý đến mặt lô-gích cú pháp.

Dặn dò: - Tìm một số ví dụ về câu mắc lỗi lô-gích, phân tích và sửa lỗi câu.

- Chuẩn bị kiểm tra bài viết số 2

E Ruý kinh nghiệm:

Trang 22

Tuần: 1 Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Ôn lại các kiến thức Ngữ văn THPT đã học ở chương trình lớp 11

 Rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận về văn học và (hoặc) xã hội

 Có thái độ đánh giá bản thân nghiêm túc

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, đề kiểm tra

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức kiểm tra trên lớp trong 1 tiết học

 Coi kiểm tra nghiêm túc

D Nội dung bài viết

Đề bài: Phân tích ý nghĩa của câu chuyện sau

HOA HỒNG TẶNG MẸ

Anh dừng lại tiệm bán hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện Mẹ anh sống cách chổ anh khoảng ba trăm ki-lô-mét Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.

- Cháu muốn một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu -nó nức nở- nhưng cháu chỉ có bảy mươi lăm xu trong khi giá hoa hồng đến hai đô la.

Anh mỉm cười và nói với nó

- Đến đây, chú sẽ mua cho cháu.

Anh liền mua hoa cho cô bé và đặt một bó hồng để gửi cho mẹ anh Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không Nó vui mừng nhìn anh trả lời:

- Dạ chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.

Rồi nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một phần mộ vừa mới đắp Nó chỉ ngôi mộ và nói:

- Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, nó ân cần đặt nhánh hoa lên mộ.

Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hồng thiệt đẹp Suốt đêm đó anh đã lái một mạch ba trăm ki-lô mét về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa.

Trang 23

E Dặn dò: - Soạn bài: "Tuyên ngôn độc lập "( Hồ Chí Minh)

Tuần: 6 Tiết PPCT: 16 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

 Thấy được những đặc diểm nghệt thuật của bài thơ (về kết cấu, sự sáng tạohình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu)

 Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu một tác phẩm thơ

 Nâng cao tình yêu quê hương, đất nước, tự hào về dân tộc

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành:

 Giảng bình, gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của HS

2 Dạy học bài mới:

Công việc của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS đọc và chia bố cục

bài thơ, đồng thời trả lời các câu hỏi

sau:

+ Nêu nội dung chính của từng phần

+ Cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

+ Bài thơ được ghép từ nhiều đoạn thơ

khác nhau (GV cung cấp các tư liệu)

Như vậy nó có đảm bảo tính chỉnh thể

của một tác phẩm không? (Gợi ý: Sự

gắn kết các đoạn thơ có tính thống

nhất về tư tuửơng, nội dung không?)

- GV gọi HS đọc bài viết và yêu cầu

- Còn lại: Khái quát chặng đường kháng chiến

2 Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: là cảm xúc về

đất nước

3 Bài thơ được ghép từ nhiều mảng, đoạn thơ

khác nhau nhưng nó chứa đựng sự thống nhất củamột lõi nội dung tư tưởng-cảm xúc

II Phân tích:

1 Niềm tụ hào về đất nướ c:

a Hoài niệm về mùa thu Hà Nội:

- Mùa thu HN đẹp, gợi cảm và phảng phất buồn

Trang 24

+ Xác định bố cục bài viết (3 phần)

+ Chỉ ra luận điểm trung tâm của từng

phần

(Cho HS thảo luận và trả lời, GV đối

thoại trực tiếp với HS)

- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi

2b trong SGK

Hỏi:

+ Theo em, có mấy lí do được tác giả

chỉ ra làm cho thơ văn NĐC chưa sáng

tỏ trên bầu trời v.nghệ dân tộc?

+ Phạm Văn Đồng đã nhận định con

người và tơ văn NĐC như thế nào?

( GV dẫn câu thơ: "Chở bao nhiêu

đạo thuyền không khẳm/ đâm mấy

thằng gian bút chẳng tà" để gợi ý cho

HS)

+ Em hãy tìm đoạn văn tác giả đánh

giá cao bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc"

+ Có những ý kiến nào đánh giá chưa

đúng về tác phẩm Lục Vân Tiên ?

+ Tác giả đã bác bỏ các ý kiến chưa

đúng vế Lục Vân Tiên như thế nào?

+ Theo em, giá trị cơ bản của bài văn

 với cảm giác tinh tế và nghệ thuật đồng hiện,

HN hiện ra với đủ không gian, màu sắc, hương vị

và buồn vắng, mênh mang

- Hình ảnh người ra đi: dứt khoát, tự chủ, quyếttâm cao  thoáng một chút buồn

 Ngoại cảnh (h.ảnh HN trong trí nhớ, người ra

đi kháng chiến) nhưng chủ yếu là tâm cảnh  nỗiniềm bâng khuâng hoài niệm, nhung nhớ về quêhương lung linh, thơ mộng

b Mùa thu kháng chiến-mùa thu đất nước :

- Đoạn thơ ngắn gọn với nhịp nhanh, rộn ràng mùa thu được cảm nhận bằng niềm vui hân hoan,phơi phới ( khác với mùa thu HN xưa)

+ Niềm vui hồ hởi, phấn chấn, đầy tin tưởng.+ Âm thanh: nói cười phấp phới Mùa thu+ Màu sắc trong biếc  xưa buồn, + ấn tượng thiết tha xa vắng, lạnhlẽo được thay bằng niềm vui lạc quan, trong sáng

- "Trời xanh đây ": Khẳng định dõng dạc niềm

tự hào về quyền làm chủ đất nước

+ Điệp ngữ "của chúng ta" hồ hởi, sôi nổi

+ Thủ pháp liệt kê: cánh đồng, ngả đường, dòngsông  những sự vật tiêu biểu của đất nước thểhiện niềm tự hào, yêu mến thiết tha

- Hai câu cuối khổ 3: Nhịp điệu trầm lắng, trangtrọng ý thơ đi từ sự khẳng định về đất nước quanhững cái hữu hình cụ thể đến sự cảm nhận cái vôhình là hồn đất nước, truyền thống dân tộc sâuthẳm trong lịch sử

2 Đất nước đau thương đứng lên ngời sáng:

- "Ôi những trời chiều": H.ảnh vừa thực, vừa có

ý nghĩa biểu tượng sâu sắc cho đất nước bị quânthù chiếm đóng, đau thương trong chiến tranh

ngoại cảnh được miêu tả dưới thủ pháp điện ảnh(ngược sáng)

- Tâm trang người chiến sĩ: Hoà nhâp tình yêu đấtnước với tình cảm riêng tư một cách tinh tế sựhài hoà giữa cái chung và cái riêng tạo nên mộth.ảnh rất thật về người chiến sĩ

- 5 khổ thơ tiếp: đất nước từ trong đau thương,căm hờn đứng lên chiến đấu bất khuất và kết thúcbằng một h.ảnh tượng trưng cho sự nổi dậy hàohùng của đất nước  H.ảnh đậm chất sử thi

Trang 25

3 Củng cố: GV bình lại bài thơ kết hợp với việc nhấn mạnh phong cách nghệ thuật

thơ ca Nguyễn Đình Thi

Dặn dò: - Nắm được cảm hứng chủ đạo và chủ đề bài thơ Đất nước.

- Soạn bài: "Tây Tiến"(Quang Dũng).

E Tài liệu tham khảo:

-Tuần: 6 Tiết PPCT: 17-18 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

(Quang Dũng)

A Mục tiêu bài học: Giúp HS

 Cảm nhân được vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên miền Tây và hìnhảnh người lính trong bài thơ Tây Tiến

 Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn trên

cơ sở hiện thực, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu

 Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu một tác phẩm văn nghị luận

 Qua bài học có thể hiểu được và tự hào về tinh thần anh dũng hi sinh của đoànbinh Tây Tiến, từ đó có thái độ vượt khó trong học tập và lao động

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ trực quan

1 Kiểm tra bài cũ: Tiết đôi không kiểm tra

2 Dạy học bài mới:

Công việc của GV và HS Nội dung cần đạt

- Hỏi: Em biết gì về nhà thơ Quang

- Bài thơ Tây Tiến ra đời trong hoàn

cảnh nào? Tên gọi của nó lúc ban đầu

- Tên thật là Bùi Đình Diệm

- Tham gia bộ đội từ Cách mạng tháng Tám

- Là một nghệ sĩ đa tài, có gồn thơ phóng khoáng,hồn hậu

- Thơ ông vừa hồn nhiên ừa tinh tế, đậm chất lãngmạn, mang vẻ đẹp hào hoa

2.Tác phẩm chính: Rừng biển quê hương, Mây

đầu ô, Đường lên Châu Thuận, Nhà đồi.

3 Bài thơ Tây Tiến: ra đời năm 1948 khi Quang

Dũng chuyển đến một đơn vị khác Bài thơ là sựkết tinh nỗi nhớ không nguôi về đoàn binh TâyTiến

II Phân tích bài thơ:

1 Nỗi nhớ về đoàn binh Tây Tiến:

a Núi rừng miền Tây hoang dã: hùng vĩ và mĩ lệ:

Trang 26

hiện qua từ ngữ nào

+ Thiên nhiên miền Tây được vẽ nên

với những cảnh đẹp nào và bằng bút

pháp gì?

- GV giảng, liên hệ câu thơ:

+ Hình khe thế núi gần xa/ Đứt thôi

lại nối, thấp đà lại cao (Chinh phụ

ngâm)

+ Thục đạo chi nan, nan ư thướng

thanh thiên (Đường vào đất Ba Thục

khó như đường đi lên trời xanh-Lí

Bạch)

- Em hiểu như thế nào về hình ảnh

người lính gục lên súng mũ bỏ quên

đời

(GV cho HS thảo luận và rút ra: dù

hiểu theo cách nào thì cũng đều nói

lên sự gian khổ của người lính Tây

cái nhìn và cách miêu tả hình tượng

người lính Tây Tiến được chi phối bởi

cảm hứng lãng mạn của tác giả

- GV tổ chức cho HS thảo luận làm

sáng rõ vẻ đẹp hào hoa , oai dữ và hào

hùng của đoàn binh Tây Tiến và trình

bày vào bảng phụ

GV giảng: Cảm hứng bi tráng trong

đoạn thơ, khuynh hướng sử thi trong

việc miêu tả người lính

HS tiếp tục thảo luận, bổ sung đề đắp

đầy vào các nội dung (từng ý) bên

HS tổng kết lại nội dung bài học và rút

ra chủ đề của bài thơ

- Nhớ chơi vơi: trạng thái cụ thể của nỗi nhớ 

khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu vực thẳm,rừng dày

+ Âm ơi diễn tả rất đạt nỗi nhớ Núi

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm  rừng

+ Thanh trắc và nghệ thuật tạo hình miền Tây

dữ dội hiểm trở, heo hút, hoang vu

+ Địa danh lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông + Câu 8 toàn thanh bằng mở ra không gian xarộng  Khung cảnh hiện lên thơ mọng lung linhtrong màn sương núi mưa rừng

 Núi rừng miền Tây hiện lên với bút pháp tạohình hoang vu hiểm trở, hùng vĩ, lung linh

- Nhớ về những kỉ niệm không bao giờ quên:+ Từ những cái mong manh thấp thoáng (khóicơm, hương nếp, hồn lau )

+ Đến những âm thanh tưng bừng của đêm hộiliên hoan  Vẻ thơ mộng duyên dáng nơi núirừng miền Tây

 Sự gân guốc ở đoạn thơ đầu được thay bằngnhững nét mềm mại, uyển chuyển, tinh tế cảmnhận tài hoa, sống hết mình, nhớ mãnh liệt thểhiện qua bút pháp lãng mạn đầy quyến rũ, tình tứ

b Hình ảnh người lính Tây Tiến:

- Oai dữ:

+ Không mọc tóc vì sốt rét rừng Nét+ Mang cái oai linh của thác,  ngang tàng, cái dữ của cọp nơi núi rừng độc đáo.+ Mắt trừng gửi mộng

+ Quyết tâm lớn: chẳng tiếc đời xanh.

+ “Về đất” trong lời ai điếu của sông Mã.

 dữ dội, hiên ngang, mãnh liệt

2 Vẻ đẹp của bài thơ:

- Sáng tạo bất ngờ, tạo liên tưởng rộng, chuyểnnghĩa

- Thanh điệu, nhịp điệu biến hoá khác thường

- Hình ảnh táo bạo, vừa thực vừa lãng mạn vớicảm hứng bi hùng

III Tổng kết:

Nhà thơ đã dựng lên một tượng đài bằng thơ bấtdiệt với vẻ đẹp bi tráng, chất lãng mạn chiến đấuháo hùng, hào hoa để nhớ, tưởng niệm nhữngngười đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc

Trang 27

HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI ĐTBB: DỌN VỀ LÀNG (Nụng Quốc Chấn)

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

+ Kể tên một vài tp chính của NQC

+ Nêu vài nét về bài thơ Dọn về làng.

- HDHS đọc bài thơ

+ HS tìm hiểu 2 ý chính ở bên

+ GV nhấn mạnh việc tìm hiểu theo

nội dung trong SGK để mở rộng ý

nghĩa của tác phẩm Từ đó có thái độ

- Ra đời sau chiến thắng Biên giới 1950 (1951)

- Là lời ngời con nói với mẹ trong niền vui hânhoan của quê hơng đợc giải phóng

3 Phân tích

a Sự hồi sinh, niềm vui hân hoan của ngời

đồng bào

- Sửa làng phát cỏ Xuân của đất nớc,

- Mấy năm quên tháng giêng xuân của con ngời

- Trờng học ríu rít trẻ Cái đói và cái dốt bị

- Khói bay trên nhà máy đẩy đi xa

 Niềm tin, niềm tự hào của nhà thơ về làng quê đổimới, hồi sinh sau chiến tranh

b T duy thơ Nông Quốc Chấn

Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ và phân tích cảm hứng bi hùng trong bài thơ

- Soạn bài: "Luyện tập tiếng Việt (3) "

E Tài liệu tham khảo:

- Quang Dũng-Thâm Tâm Nhà văn trong nhà trờng NXB GD, 1998

Tuần: 3 Tiết PPCT: Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT (3)

A Mục tiờu bài học:

Giỳp HS:

 Nắm được cỏch dựng biện phỏp tu từ ẩn dụ

 Biết vận dụng biện phỏp tu từ ẩn dụ vào đọc - hiểu văn bản và làm văn

B Phương tiện thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra chỗ sai và chữa lỗi cỏc cõu sau:

- Trõu bũ chỉ bị lở mồm long múng chứ khụng bị cỳm như cỏc loại gia cầm khỏc

- Hỡnh ảnh Thuý Kiều là con người của tài hoa, nhan sắc và đau khổ

2 Dạy học bài mới:

Cụng việc của thầy và trũ Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: GV nờu cõu hỏi: Thế

Trang 28

của HS)

GV thuyết giảng phần này

Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận luyện

tập các bài tập

- GV chia làm 3 nhóm thực hiện 3 bài

tập trong SGK nội dung thảo luận

được thể hiện trên bảng

- HS tổ chức nhóm thảo luận theo yêu

cầu trong SGK sau đó lên bảng trình

bày

Bài tập 1:

- ở câu 3, 4 phải đặt vào ngữ cảnh của

bài văn để xác định

- Từ ý này, GV hướng học sinh chú ý

đến việc rèn luyện kỹ năng vận dụng

vào đọc - hiểu văn bản (Đây là 2 ví dụ

trong 2 bài tuỳ bút nổi tiếng)

Bài tập 2:

(GV lưu ý: Đây là những câu biến đổi

từ câu thứ tư của bài tập 1)

- HS cần nêu được sự thiếu đồng bộ

của các ví dụ trong việc sử dụng biện

pháp tu từ ẩn dụ

- Từ đó nêu cách chữa

* Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ phải có sự phốihợp đồng bộ các ẩn dụ mới làm cho câu văn hoànchỉnh về mặt tu từ

sắc thái biểu cảm và có sức thuyết phục cao

3 Củng cố: - Sử dụng bptt ẩn dụ phải phối hợp đồng bộ để tạo ra hiệu quả thẩm mỹ

- Đọc văn bản văn học phải chú ý đến kiến thức trên

Dặn dò: - Tìm một số ví dụ về việc sử dụng thiếu đồng bộ bptt ẩn dụ

- Soạn bài: "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí"

E Ruý kinh nghiệm:

Tuần: 7 Tiết PPCT: 20-21 Ngày dạy: / / 2007 Tiết:

Tên bài dạy: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM THƠ, ĐOẠN THƠ

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

 Biết lập dàn ý, trình bày luận điểm đối với đề nghị luận về một tư tưởng đạolí; một tác phẩm thơ, đoạn thơ

Trang 29

 Biết cách làm một bài văn nghị luận về văn học cũng như xã hội.

 Có kỹ năng vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận trong văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện:

 Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ trực quan

C Cách thức tiến hành:

 Tổ chức thảo luận

 Gợi mở, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS

2 Dạy học bài mới:

Công việc của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Hỏi: Em biết gì về tác giả Phạm Văn

Đồng?

(HS căn cứ vào phần Tiểu dẫn trong

SGK để trả lời)

- GV giúp HS hiểu rõ đặc trư

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

đề văn nghị luận

Đề 1: ý kiến của nhà văn Nga L.Tôn-xtôi

- Nhận thức câu nói của nhà văn Nga L.Tôn-xtôi:+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lítưởng thì không có cuộc sống

+ Nâng vai trò của lí tưởng lên tầm cao ý nghĩacủa cuộc sống

 Đòi hỏi giải thích mối quan hệ lí tưởng - ngọnđèn, phương hướng - cuộc sống

- Yêu cầu: Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nóichung đối với mọi người và lí tưởng của riêngmình

- Tìm ý:

+ Lí tưởng là gì? Ngọn đèn chỉ đường là gì? Vìsao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?

+ Lí tưởng và ý nghĩa của cuộc sống (lí tưởng xấulàm hại cuộc đời, không có lí tưởng thì không cócuộc sống)

cơ bản, quan trọng đầu tiên khi làm văn nghị luận

- Cần nhận thức rõ đề để giải thích, phân tích đầy

đủ các ý hàm chứa trong đề (câu văn trích), thểhiện quan điểm, tư tưởng của người viết một cách

rõ ràng, thuyết phục

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận về một tác phẩm thơ, đoạn thơ

đề văn nghị luận

Đề 1: Bình luận một đoạn thơ trong bài Vội vàng

của Xuân Diệu

- Tìm ý:

Ngày đăng: 13/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP - Giáo án 12 ban KHTN-thí điểm ậtp 1
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP - Giáo án 12 ban KHTN-thí điểm ậtp 1
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 38)
Hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng. - Giáo án 12 ban KHTN-thí điểm ậtp 1
Hình t ượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP - Giáo án 12 ban KHTN-thí điểm ậtp 1
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w