1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SU 7 2013-2014

154 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành XHPK ở châu Âu a Hoàn cảnh lịch sử: Cuối thế kỉ thứ V, người GiắcMan tiêu diệt các quốc gia cổ đại.Lập nên nhiều vương quốc mới b Biến đổi trong xã hội: - Tướng lĩnh quý tộ

Trang 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠITuần 1

Tiết 1

Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI PHONG KIẾN

CHÂU ÂU I- Mục tiêu:

1 Kiến thức: Quá trình hình thành xã hội phong kiến châu Âu Hiểu khái niệm '' Lãnhđịa phong kiến'' , đặc trưng của lãnh địa phong kiến Nguyên nhân xuất hiện thành thịtrung đại

2 Kỹ năng: Biết xác định vị trí các quốc gia phong kiến châu Âu trên bản đồ Biết vậndụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ XH chiến hữu nô lệsang XH phong kiến

II- Chuẩn bị:

1 GV: Bản đồ châu Âu thời phong kiến Tranh ảnh mô tả hoạt động trong lãnh địaphong kiến

2 HS: SGK, xem trước bài mới

III- Tiết trình dạy - học:

GV: Từ thiên niên kỉ thứ I TCN các quốc gia Hi

Lạp, Rô Ma cổ đại phát triển và tồn tại đến thế kỉ

thứ V Từ phương Bắc người Giắc Man tràn xuống

tiêu diệt các quốc gia này Lập nên nhiều vương

quốc mới( Kể tên )

GV: Sau đó người Giéc-man đã làm gì?

HS: Chia ruộng đất , phong tước vị cho nhau

GV: Những việc làm ấy làm cho xã hội phươngTây

biến đổi như thế nào?

HS: Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ sụp đổ,các

tầng lớp xuất hiện

GV: Những người như thế nào được gọi là lãnh

chúa phong kiến?

HS: Những người vừa có ruộng đất vừa có tước vị

GV: Nông nô do tầng lớp nào hình thành?

HS: Nô lệ và nông dân

H Đ 2: Lãnh địa phong kiến (12’)

GV: Em hiểu như thế nào là ''lãnh địa''?

HS: Lãnh địa là vùng đất do quý tộc phong kiến

chiếm được Lãnh chúa là những người đứng đầu

lãnh địa Nông nô là người phụ thuộc lãnh chúa

1 Sự hình thành XHPK ở châu Âu

a) Hoàn cảnh lịch sử:

Cuối thế kỉ thứ V, người GiắcMan tiêu diệt các quốc gia cổ đại.Lập nên nhiều vương quốc mới

b) Biến đổi trong xã hội:

- Tướng lĩnh quý tộc được chianhiều ruộng đất, phong chức tước

Đó là các lãnh chúa phong kiến

- Nô lệ và nông dân hình thànhtầng lớp nông nô

- Nông nô phụ thuộc vào lãnhchúa

XHPK hình thành

2 Lãnh địa phong kiến

- Khái niệm: Là vùng đất rộng lớn

do lãnh chúa là chủ, trong đó cólâu đài và thành quách

Trang 2

Phải nạp tô thuế cho lãnh chúa.

GV: Yêu cầu HS miêu tả và nêu nhận xét về lãnh

địa phong kiến trong hình 1 SGK?

GV: Trình đời sống sinh hoạt trong lãnh địa?

HS: trả lời theo SGK

GV: Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?

HS : Tự sản xuất và tiêu dùng, không trao đổi với

GV: Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào?

HS : Do hàng hoá nhiều , cần trao đổi buôn bán, lập

xưởng SX, mở rộng, thành thị trung đại ra đời

GV: Cư dân trong thành thị gồm những ai? Họ làm

những nghề gì?

HS: Thợ thủ công và thương nhân Sản xuất và

buôn bán hàng hoá

GV: Thành thị ra đời có ý nghĩa gì?

HS: Thức đẩy SX và buôn bán phát triển tác động

đến sự phát triển của xã hội PH

- Đời sống trong lãnh địa: Lãnhchúa xa hoa đầy đủ Nông nô đóinghèo , khổ cực

- Đặc điểm KT: Tự cấp, tự túckhông trao đổi với bên ngoài

3 Sự xuất hiện cửa các thành thị trung đại.

a) Nguyên nhân:

Cuối thế kỉ XI SX phát triển hànghoá thừa được đưa đi bán, thị trấn

ra đời, thành thị trung đại xuấthiện

b) Tổ chức:

- Bộ mặt thành thị: phố xá, nhàcửa

- Tầng lớp: Thị dân (Thợ thủ công

và thương nhân)

c) Vai trò: Thức đẩy XHPK pháttriển

4 Củng cố: (4’)

1) XHPK ở châu Âu được hình thành như thế nào?

2) Vì sao lại có sự xuất hiện của thành thị trung đại? Kinh tế thành thị có gì mới? Vai tròcủa thành thị trung đại?

Trang 3

Tuần 1

Tiết 2

Bài 2 SỰ SUY VONG CỦA CHÍNH QUYỀN PHONG KIẾN

VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nguyên nhân và hậu quả của cuộc phát kiến địa lí, một trong những nhân

tố quan trọng, tạo điều kiện để cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.Quá trình hình thành SX- Tư bản chủ nghĩa trong lòng XHPK châu Âu

2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng quan sát bản đồ Biết khai thác tranh ảnh lịch sử

II Chuẩn bị:

1 GV: Bản đồ thế giới Tranh ảnh về các cuộc phát kiến địa lí, tàu , thuyền

2 HS: Xem trước bài, SGK

H Đ 1: Tìm hiểu Những cuộc phát kiến lớn về địa

lí (15’)

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 1

GV: Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí?

HS: Do sản xuất phát triển, các thương nhân thợ thủ

công cần thị trường và nguyên liệu

GV: Các cuộc phát kiến địa lí thực hiện nhờ những

điều kiện nào?

HS: Do khoa học kỉ thuật phát triển: Đóng được

những tàu lớn, có la bàn

GV yêu cầu HS kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn

HS : + 1487: B Đi-a-xơ vòng qua cực Nam châu Phi

+ 1498 Va-xcô đơ Ga - ma đến tây nam Ấn Độ

+ 1492 C Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ

+ 1519- 1522 Ma Gien Lan Vòng quanh Trái

Đất

GV: Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?

HS: Tìm ra những con đường mới để nới liền giữa

các châu lục, đem về nguồn lợi cho giai cấp tư sản

châu Âu

GV: Các cuộc phát kiến địa lí có ý nghía như thế

nào?

HS: Là cuộc cách mạng về khoa học kĩ thuật thúc đẩy

thương nghiệp phát triển

1 Những cuộc phát kiến lớn

về địa lí

- Nguyên nhân:

+ Sản xuất phát triển+ Cần nguyên liệu+ Cần thị trường

- Các cuộc phát kiến địa lý tiêubiểu ( SGK )

- Ý nghĩa:

+ Là cuộc cách mạng về giaothông và tri thức

+Thúc đẩy thương nghiệp phát

Trang 4

H Đ 2 : Tìm hiểu Sự hình thành CNTB ở châu Âu

(20’).

GV(giảng ) : Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho

việc giao lưu kinh tế và văn hoá được đẩy mạnh Quá

trình tích luỹ tư bản cũng dần dần hình thành Đó là

quá trình tạo ra vốn ban đầu Và những người làm

thuê

GV: Quý tộc và thương nhân châu Âu đã tích luỹ vốn

và giải quyết nhân công bằng cách nào?

HS: + Cướp bóc tài nguyên từ thuộc địa

+ Buôn bán nô lệ da đen

+ Đuổi nông dân ra khỏi lãnh địa -> không có

viêc làm => làm thuê

GV: Nguồn vốn và nhân công có được quý tộc và

thương nhân châu Âu đã làm gì?

HS: - Lập xưỡng sản xuất quy mô lớn

- Lập các công ty thương mại

- Lập các đồn điền rộng lớn

GV: Những việc làm đó tác động gì đối với xã hội?

HS: Hình thức kinh danh tư bản thay thế chế độ tự

- Quá trình tích luỹ tư bảnnguyên thuỷ hình thành: Tạovốn và người làm thuê

- Về XH: các giai cấp mới hìnhthành: Tư sản và vô sản

- Về chính trị: + G/c tư sản mâuthuẩn với quý tộc, phong kiếndẫn đến cuộc đấu tranh chốngphong kiến

+ Tư sản bóc lột kiệt quệ vô sản + Quan hệ sản xuất tư bản hìnhthành

4-Củng cố: (4’)

- Kể tên các cuộc phát kiến địa lí và tác động của các cuộc phát kiến địa lí tới xã hộichâu Âu?

- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?

5-Dặn dò: (1’) Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài mới

V Rút kinh nghiệm :

Trang 5

TT XEM BGH DUYỆT

CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN

Trang 6

2 Kĩ năng: Phân tích những mâu thuẫn XH để thấy được nhuyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến.

3 Thái độ: Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của XH loài người: XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ thay vào đó là XHTB Phong trào VH Phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá nhân loại

II Chuẩn bị:

1 GV: Bản đồ châu Âu Tranh ảnh về thời kì văn hoá phục hưng

2 HS: SGK, xem trước bài mới

III Tiết trình dạy - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Kể tên các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu và nêu hậu quả của cuộcphát kiến đó tới XH châu Âu ? (4’)

3 Bài mới:

H Đ1: Tìm hiểu Phong trào Văn hoá Phục hưng

GV: Trong suốt 1000 năm đêm trường trung cổ, chế

độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của XH

Toàn XH chỉ có Trường học để đào tạo giáo sĩ

Những di sản VH cổ đại bị phá huỷ hoàn toàn, trừ

nhà thờ và tu viện Do đó giai cấp tư sản đấu tranh

chống lại tư tưởng ràng buộc của phong kiến

GV: Phục hưng là gì?

HS: Khôi phục lại nền VH Hi Lạp và Rô Ma cổ đại

Sáng tạo nền VH mới của giai cấp TS

GV: Tại sao giai cấp TS lại chọn VH làm cuộc mở

đường cho đầu tranh chống phong kiến?

HS: Vì những giá trị văn hoá là tinh hoa nhân loại

việc khôi phục nó sẽ tác động, tập hợp được đông

đảo nhân dân để chống lại PK

GV : Yêu cầu HS đọc tên những nhà văn hóa mà em

biết

HS: Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Ra-bơ-le, Đề cac tơ,

1 Phong trào Văn hoá Phục hưng ( TK XV – TK XVII)

* Nguyên nhân:

- Chế độ phong kiến đã kìmhãm sự phát triển của XH

- Giai cấp tư sản có thế lực vềkinh tế nhưng không có địa vị

XH => phong trào VH Phụchưng

Trang 7

Côpetníc, Sêch pia,

( GV giới thiệu tranh ảnh trong thời VH phục hưng)

GV: Thành tựu nổi bậc của phong trào VH Phục

hưng là gì?

HS: Khoa học kĩ thuật tiến bộ vượt bậc Sự phong

phú về văn học Thành công trong các lĩnh vực nghệ

thuật(có giá trị đến ngày nay)

GV: Qua các tác phẩm của mình,các tác giả thời

phục hưng nói lên điều gì?

HS: Phê phán XHPK và giáo hội Đề cao giá trị con

người Mở đường cho sự cho sự phát triểncủa văn

hoá nhân loại

H Đ 2 : Tìm hiểu Phong trào cải cách tôn giáo

GV:Trình bày nội dung tư tưởng của cuộc cải cách

của Lu-thơ và Can-vanh?

HS: +Phủ nhận vai trò của giáo hội

+Bãi bỏ lễ nghi phiền toái

+Quay về giáo lí Ki-Tô nguyên thuỷ

GV(giảng): Giai cấp phong kiến châu Âu dựa vào

giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần,giáo

hội có thế lực kinh tế hùng hậu, nhiều ruộng đất =>

bóc lột nông dân như các lãnh chúa phong kiến Giáo

hội còn ngăn cấm sự phát triển của khoa học Mọi tư

tưởng tiến bộ đều bị cấm đoán

HS : Chú ý lắng nghe

GV: Phong trào cải các tôn giáo đã phát triển như thế

nào?

HS: Bắt đầu từ Ý sau đó lan rộng sang nhiều nước

Tây Âu như Anh, Pháp, Thụy Sĩ

GV: Tác động của phong trào Cải cách tôn giáo đến

xã hội như thế nào?

HS: + Tôn giáo phân hoá thành hai phái : Đạo tin

lành và Ki-tô giáo

+ Tác động mạnh đến cuộc đấu tranh vũ trang của tư

bản chống phong kiến

* Nội dung:

- Phê phán XHPK và giáo hội

- Đề cao giá trị con người Mởđường cho sự cho sự phát triểncủa văn hoá nhân loại

2 Phong trào cải cách tôn giáo

* Nguyên nhân: Giáo hội bóclột nhân dân Cản trở sự pháttriển của giai cấp tư sản

* Nội dung:

- Phủ nhận vai trò thống trị củagiáo hội

- Bãi bỏ lễ nghi phiền toái Đòiquay về giáo lí Ki-tô nguyênthuỷ

* Tác động đến XH :Góp phần thúc đẩy các cuộckhởi nghĩa nông dân Đạo Ki -

tô phân hoá

4 Củng cố : (4’)

Trang 8

- Giai cấp tư sản chống phong kiến trên những lĩnh vực nào? Tại sao có những cuọc đấutranh đó?

- Ý nghĩa của phong trào VH phục hưng?

5 Dặn dò : (1’) Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: " Trung quốc thời phong kiến"

1 GV: Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến, tranh ảnh một số công trình kiến trúc của

Trung Quốc thời phong kiến

2 HS: SGK, xem trước bài

III Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận…

IV Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra 15’: Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hoá Phục hưng? Nội dung tưtưởng của phong trào là gì?

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự hình thành xã hội

phong kiến ở Trung Quốc: (18’)

GV: Dùng bản đồ giới thiệu sơ lược về quá trình

hình thành nhà nước phong kiến Trung Quốc bên

lưu vực sông Hoàng Hà, với những thành tựu văn

minh rực rỡ thời cổ đại phong kiến Trung Quốc

đóng góp lớn cho sự phát triển của nhân loại

GV: Đến thời Xuân Thu - Chiến Quốc kinh tế Trung

Quốc có gì tiến bộ?

HS: Công cụ sản xuất bằng sắt

GV: Những biến đổi của sản xuát có tác động như

thế nào đến xã hội?

HS: Giai cấp địa chủ ra đời, nông dân bị phân hoá

GV: Giai cấp địa chủ ra đời từ tầng lớp nào của xã

hội? Địa vị như thế nào?

HS: Quí tộc cũ, nông dân giàu họ là giai cấp thống

trị trong xã hội phong kiến

1/Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc:

a Những biến đổi trong sản xuất:

- Công cụ bằng sắt xuất hiện →diện tích gieo trồng được mở rộng,năng suất lao động tăng

b Biến đổi trong xã hội:

Nôngdân

Trang 9

GV:Những người như thế nào gọi là tá điền?

HS: Nông dân bị mất ruộng phải nhận ruộng của địa

chủ để cày cấy và nộp tô cho địa chủ

GV: Giảng thêm về sự hình thành của quan hệ sản

xuất phong kiến: Đây là sự thay thế trong quan hệ

bóc lột ( trước đây thời cổ đại là quan hệ bóc lột

giữa quí tộc với nông dân công xã, nay được thay

thế bởi sự bóc lột của địa chủ với nông dân lĩnh

GV: Em biết gì về Tần Thuỷ Hoàng?

HS: Kể theo hiểu biết

GV: Kể những công trình mà Tần Thuỷ Hoàng bắt

nhân dân xây dựng?

HS: Vạn Lí Tường Thành, Cung A Phòng

GV: Cho HS quan sát H8 SGK

GV: Em có nhận xét gì về những tượng gốm trong

hình đó?

HS: Cầu kì, số lượng lớn, giống người thật, hàng

ngũ chỉnh tề thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ

Hoàng

GV: Chính sách đối ngoại, sự tàn bạo của Tần Thuỷ

Hoàng → nông dân nổi dậy lật đổ nhà Tần lập nên

GV: Ai là người có công thống nhất Trung Quốc?

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc thời

Tần- Hán? Quan hệ đối ngoại?

HS: Trả lời theo hiểu biết: bành trướng lãnh thổ…

GV chốt lại: Việc thống nhất Trung Quốc đã chấm

dứt thời loạn lạc, tạo điều kiện cho chế độ phong

- Giảm tô thuế, sưu dịch

- Khuyến khích sản xuất → kinh

tế phát triển, xã hội ổn định

- Chiến tranh mở rộng lảnh thổ

4.Củng cố: (4’)

Quan lại Nôngdân giàu

Địa chủ

Trang 10

* Bài tập: Do sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng làm cho xã hội có nhiều thayđổi sâu sắc em hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm rõ sự biến đổi giai cấp và sự hình thành

xã hội phong kiến ở trung quốc

Chiếm nhiều ruộng đất

Bị mất ruộng đất

Nhận ruộng cày thuê, nộp tô

5 Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài “ Trung Quốc thời phong kiến ( tt)” (1’)

Nông dân giàu

Trang 11

Tiết: 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (TT)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được những nội dung sau:

- Thứ tự, tên gọi các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Tổ chức bộ máy chính quyền

- Quá trình suy thoái của chế độ phong kiến Trung Quốc, chủ yếu là sự hình thành quan

hệ sản xuất TBCN dưới triều Minh

3 Kỹ năng: Lập niên biểu, vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trịcủa các chính sách xã hội, những thành tựu văn hoá

2 Thái độ: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phươngĐông, đồng thời là nước láng giềng, gần gũi ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình lịch sửViệt Nam

II/ Chuẩn bị: Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến, tranh ảnh, tư liệu liên quan

III/ Phương pháp: Phân tích, vấn đáp,

IV/ Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào? (4’)

3 Bài mới:

* Hoạt đông 1: Tìm hiểu Sự thịnh vượng của Trung

Quốc dưới thời Đường

GV: Chính sách đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý?

HS: Bộ máy nhà nước được củng cố, hoàn thiện

GV: Tác dụng của các chính sách đó?

HS: Kinh tế phát triển, xã hội ổn định

GV:Tình hình chính sách đối ngoại của nhà Đường? HS:

Mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh

GV: Liên hệ với lịch sử Việt Nam

*Sơ kết:

GV: Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường

được biểu hiện ở những mặt nào? Tại sao có sự thịnh

vượng đó

HS: Trả lời theo suy nghĩ

* Hoạt động 2: Trung Quốc thời Tống -Nguyên:

GV: Giới thiệu sơ lược về tình hình Trung Quốc sau thời

Đường

GV: Nhà Tống thi hành những chích sách gì

HS: Xoá bỏ, miễn giảm

GV: Những chính sách đó có tác dụng như thế nào?

HS: Ổn định đời sống nhân dân

GV: Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập như thế

nào?

3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường

a Chính sách đối nội:

- Củng cố, hoàn thiện bộ máynhà nước

- Mở khoa thi, chọn nhân tài

- Giảm thuế, chia ruộng đấtcho nhân dân

b Chính sách đối ngoại:

- Chiến tranh xâm lược →

mở rộng bờ cỏi trở thànhnước cường thịnh nhất châuÁ

4/ Trung Quốc thời Tống Nguyên:

-a Thời Tống:

- Miển giảm thuế, sưu dịch

- Mở mang thuỷ lợi, pháttriển thủ công nghiệp

- Có nhiều phát minh

b Thời Nguyên:

- Thi hành nhiều biện phápphân biệt, đối xử giữa người

Trang 12

HS: Trả lời theo suy nghĩ.

GV: Giảng thêm về sức mạnh quân Mông Cổ: làm chủ

nhiều vùng rộng lớn, lảnh thổ không ngừng được mở

rộng

GV:Chính sách cai trị của nhà Nguyên có gì khác

so với nhà Tống? Tại sao có sự khác nhau đó?

HS: Phân biệt đối xử, vì nhà Nguyên là người ngoại bang

đến xâm lược

GV: Sự phân biệt giữa người Mông Cổ và người Hán

được biểu hiện như thế nào?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

1 Kiến thức: HS nắm được những nội dung sau:

- Thứ tự, tên gọi các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Tổ chức bộ máy chính quyền

- Quá trình suy thoái của chế độ phong kiến Trung Quốc, chủ yếu là sự hình thành quan

hệ sản xuất TBCN dưới triều Minh

3 Kỹ năng: Lập niên biểu, vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trịcủa các chính sách xã hội, những thành tựu văn hoá

2 Thái độ: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phươngĐông, đồng thời là nước láng giềng, gần gũi ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình lịch sửViệt Nam

II/ Chuẩn bị: Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến, tranh ảnh, tư liệu liên quan

III/ Phương pháp: Phân tích, vấn đáp,

IV/ Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường (4’)

3 Bài mới:

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc thời Minh

-Thanh: (20’)

GV: Giảng về diển biến chính trị ở Trung Quốc từ sau

thời Nguyên đến cuối thời Thanh

HS: Chú ý lắng nghe

GV: Nhà Minh được thành lập như thế nào?

HS: Năm 1368 Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh

GV: Nhà Thanh được thành lập như thế nào?

HS: Năm 1644 quân Mản Thanh chiếm Trung Quốc lập

HS: Cuối thời Minh – Thanh vua quan ăn chơi sa đoạ,

nông dân đói khổ

GV: Đó là biểu hiện của sự suy yêú cuả xã hội phong

kiến Trung Quốc

GV: Cuối triều Minh về kinh tế Trung Quốc có gì

biến đổi?

HS: Xuất hiện các cơ sở sản xuất, các công trưòng thủ

công với qui mô lớn

GV: Đó là biểu hiện của nền sản xuất TBCN

* Hoạt đông 2: Tìm hiểu Văn hoá, khoa học, kĩ

thuật Trung Quốc thời phong kiến: (15’)

GV: Thời minh - Thanh tồn tại khoảng 500 năm ở

Trung Quốc → nhiều thành tựu

GV: Trình bày những thành tựu nổi bậc về văn hoá

Trung Quốc thời phong kiến?

HS: - Tư tưởng: Nho giáo

- Văn học, thơ ca phát triển đặc biệt là thơ Đường

- Nghệ thuật hội hoạ, kiến trúc điêu khắc đạt trình

- Năm 1644 quân Mản Thanhchiếm Trung Quốc lập nhàThanh

b Biến đổi trong xã hội:

- Cuối thời Minh – Thanhvua quan ăn chơi sa đoạ,nông dân đói khổ

c Biến đổi về kinh tế: mầmmống kinh tế TBCN xuấthiện

5/ Văn hoá, khoa học, kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến:

a Văn hoá:

- Tư tưởng: Nho giáo

- Văn học, thơ ca phát triểnđặc biệt là thơ Đường

- Nghệ thuật hội hoạ, kiếntrúc điêu khắc đạt trình độcao

b Khoa học, kỹ thuật:

- Tứ đại phát minh

Trang 14

HS: Tứ đại phát minh, đóng tàu, luyện sắt…

Trang 15

I/ Mục tiờu:

1 Kiến thức: HS nắm được cỏc ý sau:

- Cỏc giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX

- Những chớnh sỏch cai trị của cỏc vương triều và những biểu hiện của sự phỏt triểnthịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến

- Một số thành tựu văn hoỏ Ấn Độ thời cổ, trung đại

2 Kỹ năng:

- Bồi dưởng kỹ năng quan sỏt bản đồ

- Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt được mục tiờu bài học

3 Thỏi độ:

- Lịch sử Ấn Độ thời phong kiến gắn sự hưng thịnh, li hợp dõn tộc và đấu tranh tụn giỏo

- Nhận thức được Ấn Độ là một trong những trung tõm của văn minh nhõn loại, cú ảnhhưởng sõu rộng đến sự phỏt triển lịch sủ và văn hoỏ của nhiều dõn tộc Đụng Nam Á

II/ Chuẩn bị: Bản đồ Ấn Độ thời phong kiến, tư liệu về cỏc triều đại phong kiến Ấn độ,

một số tranh ảnh về cỏc cụng trỡnh văn hoỏ

III/ Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, trực quan,

III/ Tiến trỡnh dạy - học

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hóy nờu những thành tựu lớn về văn hoỏ, khoa học - kĩ thuật của nhõndõn Trung Quốc thời phong kiến? ( 4’)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Những trang sử đầu tiờn (13’)

GV: Cho biết sự hỡnh thành cỏc tiểu vương quốc

đầu tiờn ở Ấn Độ?

HS: Lưu vực sụng Ấn 2500 năm TCN, sụng Hằng

1500 năm TCN)

GV: Cho học sinh xem bản đồ Ấn Độ để giới

thiệu vị trớ của cỏc con sụng lớn gúp phần hỡnh

thành nền văn minh từ rất sớm của Ấn Độ

HS: Nghe và ghi bài

GV: Vương triều Ma-ga-đa tồn tại trong bao lõu?

HS: TK VI TCN-TKIII TCN - Quỏ trỡnh suy yếu

→ vương triều Gup-ta

Hoạt động 2: Ấn Độ thời phong kiến: (12’)

GV: Kinh tế, văn hoỏ, xó hội Ấn Độ dưới vương triều

1/ Những trang sử đầu tiên

- 2500 năm TCN: thành thị xuấthiện (sông ấn)

- 1500 năm TCN: ( sông Hằng)

- TK VI TCN: Nhà nớc Magađathống nhất  hùng mạnh ( Cuối

TK III TCN)

- Sau TK III TCN: sụp đổ

- TK IV: Vơng triều Gupta thaylờn thay Ma-ga-đa

2/ Ấn Độ thời phong kiến:

a Vương triều Gup ta(TK IV –

TK VI):

- Luyện kim rất phỏt triển

Trang 16

Gup ta như thế nào?

HS: Phát triển

GV: Nêu những biểu hiện của sự phát triển đó?

HS: Công cụ sắt được sử dụng rộng rãi

GV: Vương triều Gup ta tồn tại đến thời gian nào?

Quá trình sụp đổ ra sao?

HS: Thời kì hưng thịnh chỉ kéo dài đến TK V - đầu

TK VI đến TK XII người Thổ Nhỉ Kì thôn tính

miền Bắc Ấn )

GV: Người Hồi Giáo Đê - li đã thi hành những

chính sách gì?

HS: Chiếm ruộng, cấm đạo Hinđu

GV:Vương triều Đê - li tồn tại trong bao lâu?

HS: Từ TK XII đến TK XVI bị người Mông Cổ tấn

công và lập nên vương triều Ấn Độ Mô Gôn

GV: giới thiệu thêm về vua A- cơ- ba

* Hoạt động 3: Tìm hiểu Văn hóa Ấn Độ (10’)

GV: Chữ viết đầu tiên được người Ấn Độ sáng tạo

là loại chữ gì?

HS: Chữ Phạn → sáng tác văn học, sử thi

GV: Kể các tác phẩm văn học nổi tiếng ở Ấn Độ

thời bấy giờ?

HS : 2 bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na

GV: Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc?

HS : Quan sát tranh về các công trình kiến trúc để

trả lời

- Các nghề thủ công: dệt chế tạokim hoàn

b Vương triều Hồi giáo Đê-li(TK XII –TK XVI)

- Người Thổ Nhỉ Kì theo đạoHồi thôn tính miền bắc Ấn →vương triều Hồi giáo Đê li

*Chính sách: chiếm ruộng đất,cấm đạo Hin đu → mâu thuẩndân tộc gay gắt

c Vương triều Mô Gôn(TK XI

TK XIX)

- Người Mông Cổ → vươngtriều Mô gôn

*Chính sách: Xoá bỏ kì thị tôngiáo Khôi phục kinh tế, pháttriển văn hoá

3/ Văn hoá Ấn Độ:

-Chữ viết: Chữ Phạn

- Văn học: Sử thi, kịch, thơca phát triển

- Kinh Vê-đa, kinh Phật

- Kiến trúc: Chịu sự ảnh hưởngsâu sắc của tôn giáo ( kiến trúckiểu Hin đu và kiến trúc Phậtgiáo)

4.Củng cố: (4’)

- Vì sao ấn độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại?( được hìnhthành sớm; có một nền văn hoá phát triển cao, phong phú, toàn diện.Trong đó có một sốthành tựu vẩn được sử dụng đến ngày nay

5 Dặn dò: Học bài Làm bài tập (câu hỏi 1 SGKtrang 17) Chuẩn bị bài sau (1’)

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 4

Trang 17

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau:

- Tên gọi các quốc gia khu vực Đông Nam Á, những đặt điểm tương đồng về vị trí địa lícủa các quốc gia đó

- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực Đông Nam Á

3 Kỹ năng:

- Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đông Nam Ấ trên bản đồ

- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á

2 Thái độ: Nhận thức được quá trình lịch sử, sự gắn bó lâu đời của các quốc gia khu vựcĐông Nam Á Trong lịch sử các quốc gia Đông Nam Á cũng có nhiều thành tựu đónggóp cho nền văn minh nhân loại

II/ Chuẩn bị: Lược đồ khu vực Đông Nam Á, tranh ảnh, tư liệu liên quan, phiếu thảo

luận,

III/ Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp, trực quan,

III/ Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Ấn độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá? (3’)

3 Bài mới

* Hoạt động 1:Tìm hiểu Sự hình thành các vương

quốc cổ Đông Nam Á ( 17’)

GV: Giới thiệu lược đồ khu vực Đông Nam Á

HS: Chú ý quan sát, lắng nghe

GV: Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

hiện nay xác định vị trí trên lược đồ?

HS: Kể tên dựa vào lược đồ

GV: Cho HS biết thêm nước Đông- ti -mo vừa mới

tách ra từ In- đô- nê -xi -a từ tháng 5 – 2002

GV: Em hãy chỉ ra đặt điểm chung về điều kiện tự

nhiên các nước đó?

HS: Ảnh hưởng của gió mùa

GV: Điều kiện tự nhiên đó có những thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

GV: Điều kiện tự nhiên đó → con nguời cổ đại ở đây

sớm biết trồng lúa nước, lúa trở thành cây lương thực

chính xã hội phân hoá → nhà nước ra đời

GV: Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao

giờ?

HS: Khoảng 10 TK đầu sau CN hàng loạt các quốc

gia cổ ra đời ở khu vực Đông Nam Á

GV: Những quốc gia này được gọi là vương quốc cổ

Mỗi vương quốc đều chưa có ranh giới rõ ràng và

1/ Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á

* Điều kiện tự nhiên :+ Chịu ảnh hưởng của khí hậugió mùa có hai mùa: Mùa mưa

và mùa khô + Thuận lợi : Nông nghiệp phát triển

+ Khó khăn : Có nhièu thiên tai

* Sự hình thành các vương quốc cổ :

- Trong khoảng 10 TK đầu sau

CN hàng loạt các quốc gia cổ

ra đời ở khu vực Đông Nam Ánhư: Cham-pa (Trung Bộ VN),Phù Nam và trên các đảo củaIn-đô-nê-xi-a

Trang 18

chưa gắn với tộc người nhất định Ở một số vương

quốc, người ta chỉ biết tới tên gọi và địa điểm trung

tâm của vương quốc đó mà thôi

GV: Hãy xác định và kể tên các quốc gia đó?

HS: Kể dựa theo lược đồ

* Hoạt động 2 Tìm hiểu Sự hình thành và phát

triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á (19’)

GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông

Nam Á suy yếu dần và tan rã → các quốc gia phong

kiến dân tộc được hình thành, sở dĩ gọi như vậy là vì

mỗi quốc gia được hình thành dựa trên cơ sở phát

triển của một tộc người nhất định chiếm đa số và phát

trển nhất ( như Đại Việt của người Việt; Cham pa của

người Chăm )

GV: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia

phong kiến Đông Nam Á?

HS: Từ nửa sau TK X → đầu TK XVIII

GV: Trình bày sự hình thành của quốc gia phong kiến

In đô nê xi a?

HS: Nêu theo nội dung SGK

GV: Kể tên một số quốc gia phong kiến khác và thời

điểm hình thành các quốc gia đó?

HS: Ăng-co của người Khơ me, Pan-gan của người

Mi an ma

GV: Kể tên một số thành tựu thời phong kiến của các

quốc gia Đông Nam Á?

HS: Kiến trúc, điêu khắc với nhiều công trình nổi

tiếng: Ăng co, đền Bô rô bu ra

GV: Các quốc gia phong kiến bước vào thời kì suy

thoái với với thời gian nào?

HS: Nửa sau TK XVIII

GV: Giảng thêm về sự xâm lược của CNTB phương

Tây: từ giữa TK XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam

Á trừ Thái Lan đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa

thực dân phương Tây

2/ Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

- Từ nửa sau TK X đến đầu

TK XVIII là thời kì phát triểnthịnh vượng của các quốc giaphong kiến Đông Nam Á

- In đô nê xi a : Vương triều Mô-giô-pa-hít (1213 – 1527)

- Căm pu chia : Thời kỳ

Ăng-co (IX – XV) huy hoàng

- Thái Lan : Vương quốc khô-thay(Giữa thế kỷ XIV)

Su Lan Xang (Lào ) – giữ thế kỷ XIV

- Nửa sau TK XVIII các quốcgia phong kiến Đông Nam Ábước vào thời kì suy thoái

4.Củng cố: (4’)

- Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào?

- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa TKXIX

5 Dặn dò: (1’) Học bài cũ Hoàn thành bảng niên biểu (câu 2 SGK)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Tuần 5

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:

- Trong số các quốc gia Đông Nam Á , Lào và Cam pu chia là hai nước láng giềng gầngủi với Việt Nam Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nước này

2 Kỹ năng: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn

2 Thái độ: Tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Cam pu chia,thấy đựoc mối quan hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương

II/ Chuẩn bị: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

III/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, trực quan

IV/ Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Kể tên các nước trong khu vực Đông -Nam -Á hiện nay Các nướctrong khu vực Đông Nam Á có những điểm gì chung?

* Hoạt động 1: Tìm hiẻu sơ lược về vương quốc

Cam-pu-chia (16’)

GV: Cam pu chia là một trong những nước có lịch sử

khá lâu đời và phong phú: thời tiền sử(đồ đá) cư dân cổ

Đông Nam Á ( người môn cổ) xây dựng nên nhà nước

Phù nam

GV: Cư dân Cam pu chia do tộc người nào tạo nên?

HS: Người khơ-me là một bộ phận của cư dân cổ ĐNA,

lúc ban đầu họ sống ở phía bắc cao nguyên Cò Rạt sau

mới di cư dần về phía nam

GV: Người khơ me thành thạo những việc gì? Họ tiếp

thu văn hoá Ấn Độ như thế nào?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Người Khơ me xây dựng vương quốc riêng của

mình vào thời gian nào? Tên gọi là gì?

HS: Từ TK VI – TK IX tên nước là Chân-Lạp

GV: Trình bày sự phát triển của Chân lạp đến khi bị

3/ Vương quốc Cam pu chia:

- Từ TK I – TK VI nước PhùNam được hình thành

- Từ TK VI – TK IX vươngquốc của người khơ-me làChân Lạp ra đời Họ đã tiếpxúc với văn hoá Ấn Độ

- Từ TK IX – TK XV thời kìĂng co: Sản xuất phát triển,xây dựng được nhiều côngtrình kiến trúc độc đáo Lãnhthổ được mở rộng

- Từ TK XV – 1863 là thời kìsuy yếu và trở thành thuộcđịa của Pháp

Trang 20

Gia va xâm chiếm năm 774 và thống trị đến năm 802.

HS: Trình bày theo nội dung SGK

GV: Thời Ăng co tồn tại khoảng thời gian nào?

HS: TK IX – TK XV: đây là giai đoạn phát triển

GV: Tại sao thời kì phát triển thịnh vượng của Cam pu

chia còn gọi là thời kì Ăng co?

HS: Kinh đô đóng ở Ăng co - một địa điểm của vùng

Xiêm- Riệp ngày nay

GV: Yêu cầu HS Tìm hiểu kênh hình H 10 SGK Giới

thiệu thêm đây là một trong nhiều công trình kiến trúc

nổi tiếng của Cam-pu-chia

GV: Sự thịnh vượng của Cam pu chia thời Ăng co được

biểu hiện như thế nào?

HS: Có nhiều công trình kiến trúc độc đáo, sản xuất

phát triển

GV: Chế độ phong kiến Cam pu chia bước vào suy yếu

vào thời gian nào?

HS: Từ TK XVI đến 1863

* Hoạt động 2 Tìm hiểu Vương quốc Lào: (19’)

GV: Chủ nhân cổ nhất trên đất Lào ngày nay là ai? Họ

đã để lại những gì?

HS: Nguời Lào thơng trước đó gọi là người Khạ họ là

chủ nhân của nền văn minh đồ đá, đồng, sắt, họ đã để

lại hàng trăm chiếc chum đá khổng lồ to nhỏ khác

nhau

GV: Người lào Lùm xuất hiện như thế nào?

HS: TK XIII sự thiên di của người Thái

GV: Đời sống của bộ lạc Lào như thế nào?

HS: Sống bằng nghề trồng lúa nước, săn bắn và làm

nghề thủ công

GV: Trình bày sự ra đời của nước Lạn xạng ?

HS: Năm 1353 Tộc trưởng người Lào đã thống nhất các

bộ lạc và thành lập nước Lạn Xạng

GV: Em biết gì về Pha Ngừm?

HS: Là cháu Phía khăm phòng theo cha là Phi pha sang

Cam pu chia Ông được vua Cam pu chia giúp đỡ, nuôi

dạy và gã con gái cho Khi trưởng thành ông về nước và

trở thành một tộc trưởng, tập hợp, liên kết giữa các bộ

lạc → nước Lạn xạng

GV: Vương quốc Lạn xạng phát triển thịnh vượng vào

khoảng thời gian nào?

HS: TK XV – XVII

GV: Trình bày những nét chính trong chính sách đối

nội, đối ngoại của vua Lạn xạng?

4/ Vương quốc Lào:

- Trước TK III ở Lào chủnhân đầu tiên là người Làothơng

- Từ TK XIII người Thái di

cư đến đát Lào gọi là ngườiLào lùm

- Năm 1353 Tộc trưởngngười Lào đã thống nhất các

bộ lạc và thành lập nước LạnXạng

- TK XVIII – XIX suy yếu.Cuối TK XIX thành thuộcđịa của Pháp

Trang 21

HS: + Đối nội: Chia đất nước thành các mường, đặt

quan cai trị, xây dựng quân đội

+ Đối ngoại: Giữ quan hệ hoà hiếu với Cam pu chia và

Đại Việt, chống quân xâm lược nước ngoài

GV: Trong thời kì này Lạn xạng để lại nhiều công trình

kiến trúc nổi tiếng như Thạc luổng → chứng minh cho

sự phát triển

4.Củng cố: (4’)

- Chứng minh Ăng co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam pu chia

- Trình bày những chính sách đối nội, đối ngoại của Lạn xạng

5 Dặn dò: (1’) Học bài cũ Làm bài tập: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam

pu chia và Lào đến giữa TK XIX Chuẩn bị bài sau

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 5

Trang 22

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được một số ý bản sau:

- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến

- Nền tản kinh tế và các giai cấp trong xã hội phong kiến

- Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

2 Kỹ năng: Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện, biến cốlịch sử, từ đó rút ra nhận xét, kết luận cần thiết

3 Thái độ: Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu vềkinh tế, văn hoá mà các dân tộc đã đạt được trong thời kì phong kiến

II/ Chuẩn bị: Bảng tóm tắt những nét chung về xã hội phong kiến.

III/ Phương pháp: Phân tích tổng hợp, vấn đáp, thuyết trình.

IV/ Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)? Trình bày sự phát triển thịnh vượng của Cam pu chia thời phongkiến?

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Cơ sở kinh tế xã hội của XH PK (20’)

GV: Xã hội phong kiến phương Đông được hình thành

GV: Thời kì thình vượng của xã hội phong kiến phương

Đông và châu Âu?

HS: + Phương Đông :X – XV

+ Châu Âu: XI – XIV

GV: Thời kì khủng hoảng và suy vong của của XH PK

phương Đông và Châu Âu?

HS: + Phương Đông: XVI- XIX

+ Châu Âu : XV – XVI

GV: Cho HS thảo luận: Em có nhận xét gì về quá trình

hình thành, phát triển và suy vong của XHPK châu Âu

và phương Đông

HS: Nhóm thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận

GV: Chốt ý và ghi bảng sau khi HS báo cáo kết quả

thảo luận

* Hoạt đông 2: Nhà nước phong kiến: (15’)

GV: Nhà nước phong kiến được tổ chức như thế nào?

HS: Chế độ quân chủ

GV: Thảo luận: Chế độ quân chủ ở phương Đông và

1 / Cơ sở kinh tế xã hội của

là lãnh chúa và nông nô

- Phương thức bóc lột: địa tô

2/ Nhà nước phong kiến:

- Thể chế nhà nước: chế độquân chủ

* Chế độ quân chủ ở châu Âu

Trang 23

châu Âu có điểm gì khác nhau cơ bản?

HS : Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

GV: Kết luận ghi bảng sau khi nhóm báo cáo kết quả

của mình

HS : Nghe và ghi chép

và phương Đông có sự khácnhau về mức độ và thời gian

4.Củng cố: (4’)Hãy so sánh những nét chính về XH PK phương Đông và châu Âu theomẫu: (gọi 2 HS lên bảng, mỗi em 1 cột)

XH PK phương Đông XH PK châu ÂuThời kì hình thành

Thời kì phát triển

Thời kì khủng hoảng và suy

vong

Cơ sở kinh tế

Xã hội(các giai cấp cơ bản)

5 Dặn dò: (1’) Học bài cũ, lập lại bảng so sánh vào vở

- Chuẩn bị bài sau: Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài tập lịch sử

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tiết 10

I Mục tiêu: HS nắm được phần trọng tâm kiến thức LS thế giới thời kì trung đại.

II Chuẩn bị: Bài tập.

III Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến (4’)

3 Nội dung ôn tập: (35’)

Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất (câu 1, 2, 3)

Câu 1.Cuối thế kỉ thứ V xã hội Tây Âu có những biến đổi to lớn là do:

a) Dân số tăng ; b) Sự xâm nhập của người Giắc Man (X)

c) Công cụ sản xuất đuợc cải tiến ; d) Kinh tế hàng hoá phát triển

Câu 2 Phát kiến địa lí là :

a) Quá trình tìm ra những con đường mới của người châu Âu

b) Quá trình tìm ra những vùng đất mới

c) Quá trình tìm ra những dân tộc mới

d) Cả 3 câu trên đều đúng (X)

Câu 3 Chọn ý đúng trong các câu sau:( Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu)

Thực chất phong trào văn hoá Phục hưng là:

a Đả phá xã hội phong kiến, con người phải được tự do và phát triển

b Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới khoa học tiến bộ

c Văn hoá phục hưng là cuộc CM văn hoá tiến bộ vĩ đại

d Cả 3 câu trên đều đúng.(X)

Câu 4 Hãy ghép các chữ cái đứng trước các ý ở cột A với chữ cái đứng trướt ở cột B cho đúng:(Câu 4,5)

Câu 7 Sự hình thành và phát triển của XHPK Phương Đông và châu Âu như thế nào?

Trang 25

4 Củng cố: Chốt lại khái quát nội dung phần I (4’)

5 Dặn dò: (1’) Về nhà hoàn thành bài tập tiếp và chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm:

2 Kĩ năng: Bồi dững HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ sử dụng bản đồ khi học bài

3 Thái độ : Giáo dục ý thức độc lập tự chủ và thống nhất đất nước của dân tộc Ghi nhớcông ơn Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thống nhất đất nước

II) Chuẩn bị:

- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ( thời Ngô Quyền)

- Lược đồ 12 sứ quân

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, quan sát.

III Tiến trình dạy - học:

HS: Đành lại âm mưu xâm lượt của nhà Nam Hán,

chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại

phong kiếnphương Bắc

GV: Tại sao Ngô Quyền bãi bỏ bộ máy cai trị của họ

Khúc để thiếc lập triều đại mới?

HS: Họ Khúc mới chỉ dành được quyền tự chủ, trên

danh nghĩa vắn phụ thuộc nhà Hán=>> Ngô Quyền

quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập

GV : hướng dấn HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước

GV: Vua có vai tró gì trong bộ máy nhà nước?

HS: Đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc

chính trị, ngoại giao, quân sự

1 Ngô Quyền dựng nền độc lập tự chủ:

Năm 939 Ngô Quyền lên ngôivua

Trang 26

GV: Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?

HS: Còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu đã thể hiện ý

thức độc lập tự chủ

H Đ 2: Tình hình chính trị cuối thời Ngô (13’)

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 2

GV: Sau khi trị vì đất nước được 5 năm, Ngô quyền

qua đời, Lúc đó tình hình đất ta như thế nào?

HS: Đắt nước rối loạn, các phe phái nhân cơ hôi này

nổi len giành quyền lự Dương Tam Kha cướp ngôi?

GV (giảng) Năm 952 Ngô Xương văn giành được lại

ngôi vua song uy tín của nhà Ngô đã giảm sút =>> Đất

nước không ổn định

GV: Việc chiếm đóng của các sứ quân?Điều đó ảnh

hưởng như thế nào đến đất nước?

HS: Các sứ quân chiếm đóng ở nhiều vị trí quan trọng

trên khắp đất nước, liên tiếp đánh nhau => đắt nước

loạn lạc => là điều kiện thuậnlợi cho giặc ngoại xâm

tấn công

H Đ 3 : Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước (12’)

Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK

GV: Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?

HS: Con của thứ sử Đinh Công Trứ, người Ninh Bình,

có tài thống lĩnh quân đội

GV: Ông đã làm gì để dẹp loạn 12 sứ quân?

HS: Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí Xây dựng căn cứ ở

Hoa Lư

GV: Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?

HS: Được nhân dân ủng hộ,có tài đánh đâu thắng đó

=> các sứ quân xin hàng hoặc lần lượt bị đánh bại

GV: Việc Đinh Bộ Lính dẹp loạn được 12 sứ quân có ý

nghĩa gì?

HS: Thống nhất đất nước, lập lại hoà bình trong cả

nước => Tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững

mạnh chống lại âm mưu của kẻ thù

THỨ SỬ CÁC CHÂU

2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Năm 944 Ngô Quyền mất

- Dương Tam Kha cướp ngôi

- Triều đình lục đục

- Năm 950 Ngô Xương Văn lật

đổ Dương Tam Kha nhưngkhông quảng lí được đất nướcNăm 965 Ngô Xương Vănchết Xảy ra loạn 12 sứ quân

3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

- Liên kết với sứ quân TrầnLãm

- Được nhân dân ủng hộ đánhđâu thắng đó

- Năm 967 Đất nước thốngnhất

4 Củng Cố: Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền nhà Ngô? Trình bày những biểu hiện về ýthức tự chủ của Ngô Quyền trong việc dẹp yên 12 sứ quân? (4’)

5 Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: " Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - TiềnLê"(1’)

V Rút kinh nghiệm :

Trang 27

Tuần 7 NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH - TIỀN LÊ

Trang 28

Tiết 12

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Thời Đinh - Tiền Lê , bộ máy nhà nước đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, không còn đơn giảng như nhà Ngô

Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lượt và bị quân ta đánh bại

2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, trong quá trình học bài

3 Thái độ: Lòng tự hào, tự tôn dân tộc Biết ơn các vị anh hừng có công xây dựng và bảo vệ đất nước

II Chuẩn bị:

- Lượt đồ chống Tống lần thứ I

- Tranh ảnh di tích LS về đền thờ vưa Đinh vua Lê

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, trực quan.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 KTBC : Trình bày thời kì chính trị cuối thời Ngô? Đinh Bộ lĩnh thống nhất đất nướcnhư thế nào? (4’)

3 Bài mới:

H Đ 1: Nhà Đinh xây dựng đất nước (12’)

GV: Yêu cầu HS đọc SGK muc 1

HS: Đọc mục 1 SGK

GV: Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh

đã làm gì?

HS: Lên ngôi hoàng đế, đặc tên nước là Đại Cồ

Việt, đóng đổ ở Hoa Lư

GV: " Đại " lớn "cồ" cũng có nghĩa là lớn Nước

Việt to lớn có ý nghĩa ngang hàng với Trung Hoa

GV: Tại sao Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư?

HS: Là quê hương Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp,

nhiều đồi núi thuận lợi cho việc phòng thủ

GV: Việc nhà Đinh không dùng niên hiệu của

phong kiến Trung Quốc để đặt tên nước nói lên

điều gì?

HS: Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nền độc lập,

ngang hàng với Trung Quốc chứ không phụ thuộc

vào Trung Quốc

1 Nhà Đinh xây dựng đất nước

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôiHoàng đế, xưng là Đinh TiênHoàng, đặt tên nước là Đại Cồ Việt(nước Việt lớn), đóng đô tại HoaLư

- Năm 970 đặt niên hiệu là TháiBình

- Phong vương cho con nắm giữ cácchức vụ chủ chốt

- Ông cho dựng cung điện , đúc tiền,

xử phạt khắc nghiệt những kẻ có tội

Trang 29

để xây dựng đất nước?

HS: Phong vương cho con ,cắt cư tướng lĩnh thân

cận giữ chức vụ chủ chốt ,dựng cung điện ,đúc

tiền ,xử phạt nghiêm những kẻ có tội

GV: Thời Đinh nước ta chưa có luật pháp cụ thể,

vua sai đặt vạc dầu và chuồng cọp trước điện để

răn đe kẻ phản loạn

GV: Nhữngviệc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa

HS: Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và Đinh Liễm bị ám

hại, nội bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài quân

Tống chẩn bị xâm lượt => Lê Hoàn được suy tôn

làm vua

GV: Vì sao Lê Hoàn được suy tôn làm vua?

HS: Là người có tài ,có chí lớn , mưu lượt lại

đang giữ chức Thập đạo tướng quân thống lĩnh

quân đội=> lòng người quy phục

GV: Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo

hoàng bào cho Lê Hoàn nói lên điều gì?

HS: Thể hiện sự thông minh, quyết đoán đặt lợi

ích quốc quốc gia lên trên lợi ích dòng họ Vượt

lên quan niệm phong kiến bảo vệ lợi ích dân tộc

GV: Phân biệt " Tiền Lê " và " Hậu Lê"

quân ( Quân triều đình) và Quân địa phương

H Đ 3: Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê

Hoàn: (13’)

GV: Quân Tống xâm lượt nước ta trong hoàn

cảnh nào?

HS: Cuối năm 979 nôi bộ nhà Đinh Lục đục vì

2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

* Sự thành lập của nhà Lê

- Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và contrai bị ám hại Nội bộ mâu thuẫn.Nhà Tống lăm le xâm lượt Trướctình hình đó Lê Hoàn được suy tônlàm vua

- Đổi niên hiệu là Thiên Phúc vàhoàn thiện về bộ máy nhà nước.Vua đứng đầu, giúp vua bàn việcnước là thái sư và đại sư, dưới vua

là các quan văn, quan võ

- Nước chia làm 10 lộ, dưới lộ có phủ, châu.

VUA THÁI SƯ - ĐẠI SƯ

QUANVĂN

QUANVÕ

TĂNGQUAN

* Quân đội: có 2 loại quân :

- Cấm quân

- Quân địa phương

3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:

* Hoàn cảnh lịch sử:

Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn =>Quân Tống xâm lượt

Trang 30

tranh quyền lợi=> Quân Tống xâm lượt.

GV: Tường thuật lại cuộc kháng chiến theo lượt

đồ

HS: Quan sát, lắng nghe

GV: Yêu cầu HS tường thuật lại cuộc kháng chiến

GV: Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống

là gì?

HS: Khẳng định quyền làm chủ đất nước đánh bại

âm mưu xâm lượt của nhà Tống Củng cố nền độc

lập của nước nhà

* Diễn biến

- Năm 981 quân Tống tiến theo 2đường thuỷ và bộ do Hầu Nhân Bảochỉ huy kéo vào nước ta

- Lê Hoàn chỉ huy chặn quân thuỷcủa giặc bằng cách đóng cọc ở sôngBạch Đằng để tiêu diệt địch

- Trên bộ ta chặn đánh quân tiếpứng của địch ở biên giới QuânTống đại bại, tướng Hầu Nhân Bảo

bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợihoàn toàn

* Ý nghĩa:

- Khẳng định quyền làm chủ đấtnước

- Đánh bại âm mưu xâm lượt của kẻthù, củng cố nền độc lập

4 Củng cố: Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Tiền Lê? Việcnhân dân ta lập đền thờ vua Đinh chứng tỏ điều gì? (4’)

5 Dặn dò: Học bài chuẩn bị bài sau" Sự phát triển về XH và phát triển về KT" (1’)

V Rút kinh nghiệm :

Tuần 7

Trang 31

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Các vua nhà Đinh - Tiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủbằng sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Cùng với sự phát triểnkinh tế, văn hoá, XH cũng có nhiều thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và rút ra ý nghĩa thành tựu kinh tế, văn hoá thờiĐinh - Tiền Lê

3 Thái độ: Tư tưởng: Giáo dục HS ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nước biếtquý trọng các truyền thống VH của ông cha

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh các di tích các công trình văn hoá, kiế trúc thời Đinh - thời Tiền Lê

- Tư liệu thành văn của các triều đại Đinh- Tiền Lê

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, quan sát.

IV Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và giải thích? Tường thuậtlại cuộc kháng chiến chống Tống ( năm 981) (4’)

3 Bài mới:

H Đ 1: Bước đầu xây dựng nền KT tự chủ:

(20’)

GV : Yêu cầu HS Đọc SGK

GV: Em có suy nghĩ gì về tình hình thời Đinh

Tiền Lê?

HS: Nông nghiệp được coi trọng vì đây là nền

tảng kinh tế của đất nước Nhà nước chú ý đến

việc khai khẩn đất hoang, đào vét kênh ngoài,

nhân dân được chia ruộng Tạo điều kiện cho

SX nông nghiệp ổn định

GV: Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ cày tịch điền

để làm gì?

HS: Vua quan tân đến SX => khuyến kích nông

dân làm nông nghiệp

GV: Sự phát triển của thủ công nghiệp -thể hiện

ở những mặt nào?

HS: Các xưởng thủ công như đúc tiền, rèn vũ

khí, may mặc, xây dựng, được thành lập

GV(giảng): Vì đất nước đã được độc lập Các

nghề đã được tự do phát triển không bị kìm hãm

như trước đây Mặt khác các thợ khéo cũng

không bị cống nộp cho Trung Quốc

GV: Thương nghiệp có gì đáng chú ý?

HS: Nhiều khu chợ được hình thành buôn bán

với nước ngoài phát triển,

II Sự phát triển kinh tế - văn hóa.

1 Bước đầu xây dựng nền KT tự chủ:

- Trung tân buôn bán,chợ hình thành

- Buôn bán với nước ngoài

Trang 32

GV: Việc thiết lập bàn giao với nhà Tống có ý

nghĩa gì?

HS: Củng cố nền độc lập=> tạo điều kiện cho

nghoại thương phát triển

H Đ 2: Đời sống XH và văn hoá (15’)

HS: Do đạo phật được truyền bá rộng rãi Các

nhà sư có học, giởi chữ Hán=> nhà sư trực tiếp

dạy học, làm cố vấn trong ngoại giao => rất

được trọng dụng

GV: Kể thêm chuyện đón tiếp sứ thần nước

Tống của nhà sư Đỗ Thuận (SGK)

GV: Đời sống sinh hoạt của người dân diễn ra

như thế nào?

HS: Rất bình dị, nhiều loại hình văn hoá dân

gian như ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đánh đu,

đấu võ, đấu vật, diễn ra trong các lễ hội

2 Đời sống XH và văn hoá

* Xã hội:

VUAQUAN

VĂN

QUANVÕ

NHÀSƯ

NÔNGDÂN

THỢTHỦCÔNG

THƯƠNGNHÂN

ĐỊACHỦ

NÔ TÌ

* Văn hoá:

- Giáo dục chưa phát triển

- Đạo Phật được truyền bá rộng rãichùa chiềng được xây dựng nhiều,nhà sư được coi trọng

- Các loại hình VH dân gian khá pháttriển

4 Củng cố: (4’)

- Nguyên nhân làm cho nền kinh tế thời Đinh Tiền Lê phát triển?

- Đời sống VH- XH của nước Đại Cồ Việt có những chuyển biến gì?

5 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:" Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựngđất nước? (1’)

Trang 33

1 Kiến thức: Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước: Dời đô về Thăng Long,đặt tên nước là Đại Việt, chia lại đất nước về mặt hành chính Tổ cức lại bộ máy chínhquyền trung ương và địa phương, xây dựng pháp luật chặc chẽ,quân đội vững mạnh.

2 Kĩ năng: Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đấtnước của nhàLý

3 Thái độ: GD cho các em lòng tự hào và yêu nước, yêu nhân dân GD học sinh bướcđầu hiểu rằng: Pháp luật nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước Rèn kĩnăng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu( thời Lý)

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Việt Nam

- Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở.

IV Tiến trình dạy - học:

GV:(giảng) Vua Lê Long Đĩnh mắc bệnh trĩ không thể

ngồi được phải nằm để coi chầu gọi là Lê Ngoạ Triều

Long Đĩnh là ông vua rất tàn bạo, nhân dân ai cũng căm

ghét việc làm của ông, ông cho người vào củi thả sông,

róc mía trên đầu nhà sư, dùng dao cùn xẻo thịt người

GV: Tại sao Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua?

HS: Sau khi Lê Long Đĩnh chết , Lý Công Uẩn được tôn

lên làm vua vì ông là người vừa có đức vừa có uy tín nên

được triều thần nhà Lê quý trọng

GV(giảng): Năm 1009 Lý Công Uẩn lên làm vua, năm

1010 Lý Công Uẩn quyết định dời kinh đô từ Hoa Lư về

Đại La và đổi tên là Thăng Long

GV: Treo bản đồ Việt Nam và chỉ hai vùng đất Hoa Lư

và Thăng Long cho HS nắm

GV: Tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La

và đổi tên là Thăng Long?

HS: Địa thế thuận lợi, là nơi hội tụ của bốn phương

GV: Việc dời đô về Thăng Long của vua Lý nói lên

điều ước nguyện gì của cha ông ta ?

HS: Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh và khẳng định

ý chí tự cường của dân tộc

GV: Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt, xây

dựng củng cố chính quyền từ Trung ương đến địa

- Năm 1054 nhà Lý đổi tênnước là Đại Việt

Trang 34

Hướng dẫn HS điền vào sơ đồ bằng các câu hỏi sau:

- Ai là người đứng đầu nhà nước?

- Quyền hành của vua như thế nào?

- Có ai giúp vua lo việc nước?

- Bộ máy chính quyền địa phương được tổ chức như thế

nào?

HS: Trả lời theo suy nghĩ của mình

H Đ 2: Pháp luật và quân đội: (15’)

GV đọc một số điều luật trong bộ hình thư

GV: Bộ hình thư bảo vệ ai ?Bảo vệ những gì?

HS: Bảo vệ vua, triều đình, bảo vệ trật tự XH và sản xuất

nông nghiệp

GV: Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận?

HS: Gồm có cấm quân và quân địa phương(Yêu cầu HS

đọc SGK về bảng phân chia giữ cấm quân và quân địa

HS: Gả công chúa, ban quan tước cho tù trưởng dân tộc

Trấn áp những người có ý định tách khỏi Đại Việt

GV: Trình báy các chính sách đối ngoại của nhà Lý đối

với các nước láng giềng?

HS: Giữ quan hệ với Trung Quốc và Chăm- pa kiên

quyết bảo vệ chủ quyền dân tộc

GV: Nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý?

HS: Các chủ trương chính sách của nhà Lý vừa mềm

dẻo, vừa cương quyết

2 Pháp luật và quân đội:

- Năm 1042 nhà Lý ban hành

bộ luật hình thư

- Quân Đội gồm có cấm quân

và quân địa phương Nhà Lýthi hành chính sách" ngụ binh

- Nêu công lao của Lý Công Uẩn?

5 Dặn dò : Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau : " Cuộc kháng chiến chống quân xâm lượtTống (1075 - 1077)" (1’)

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 8

Tiết 15 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075- 1077)

I Mục tiêu:

Trang 35

1 Kiến thức: Âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống là nhằm bành trướng lãnh thổ,đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và XH trong nước Cuộc tập kích tấncông sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động chính đáng.

2 Kĩ năng:Sử dụng lượt đồ để tường thuật cuộc tiến vào đất Tống do Lý Thường Kiệtchỉ huy

3 Thái độ: GD cho HS lòng tự hào dân tộc và biết ơnngười anh hùng dân tộc LýThường Kiệt có công lớn với đất nước Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoànkết dân tộc

II Chuẩn bị: Bản đồ thời Lý Trần

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu sự hình thành nhà Lý (4’)

3 Bài mới:

H Đ 1: Tìm hiểu Nhà Tống âm mưu xâm lượt

nước ta: (12’)

GV : Gọi HS đọc mục 1 SGK

GV: Tình hình nhà Tống trứơc khi xâm lượt nước

Đại Việt như thế nào?

HS: - Vì nhà Tống gặp nhiều khó khăn:

+ Ngân khố tài chính nguy cập

+ Nội bộ mâu thuẫn

+ Nhân dân khắp nơi đấu tranh

+ Bộ tộc người Liêu, Hạ quấy nhiễu phía Bắc

GV: Nhà Tống xâm lược nước Đại Việt nhằm

mục đích gì?

HS: Giải quyết tình hình khó khăn trong nước

GV: Để chiếm được Đại Việt nhà Tống làm gì?

HS: Xúi dục vua Chăm-pa đánh lên từ phía Nam,

phía Bắc nhà Tống ngăn cản việc trao đổi buôn

bán giữa 2 nước

GV: Chúng xúi dục Chăm-pa đánh lên từ phía

Nam nhằm mục đích gì?

HS: Làm suy yếu lực lượng của nhà Lý

GV: Đứng trước âm mưu xâm lược đó, nhà Lý

đối phó bàng cách nào?

HS: Cử thái uý Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy

tổ chức kháng chiến

HĐ 2: Nhà Lý chủ động tiến công để tự vệ (23’)

GV: Cho biết vài nét về Lý Thường Kiệt?

HS: Lý Thường Kiệt sinh năm 1019 tại phường

Thái Hoà, Thăng Long, là người có chí hướng

ham học binh thư, luyện võ nghệ, có cốt cách tài

I GIAI ĐOẠN THỨ I (1075)

1 Nhà Tống âm mưu xâm lượt nước ta:

- Nhà Tống âm mưu xâm lượt nước

ta để giải quyết tình hình khó khăntrong nước

- Nhà Lý chủ động đối phó với nhàTống: Cử Lý Thường Kiệt làm tổngchỉ huy, tổ chức kháng chiến

2 Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ:

a) Hoàn cảnh:

- Nhà Tống ráo siết chuẩn bị xâmlược Đại Việt

Trang 36

năng phi thường 23 tuổi được làm quan Vua Lý

Nhân Tông phong làm Thái uý và nhận làm con

nuôi

GV: Lý Thường Kiệt cùng quân sĩ ngày đêm

luyện tập , mộ thêm binh lính quyết làm thất bại

âm mưu xâm lượt của nhà Tống Lý Thường Kiệt

đưa Lý Đạo Thành một đại thần có uy tín cùng

tham gia việc nước Vua Chăm-pa bị bắt làm tù

binh, buộc Chămpa phải cắt 3 châu ( Thuộc vùng

đất Quảng Bình và Quảng Trị ngày nay) để chuộc

vua về

GV: Trước tình hình quân Tống như vậy Lý

Thường Kiệt chủ trương đánh giặc như thế nào?

HS: Tiến công trước để tự vệ

GV (giảng): Câu nói của Lý Thường Kiệt: " Ngồi

yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để

chặn thế mạnh của giặc" Thể hiện điều gì?

HS: Thể hiện chủ trương táo bạo nhằm dành thế

chủ động làm tiêu hao sinh lực đich ngay từ lúc

chưa tiến hành xâm lược

GV nhấn mạnh: Đây là cuộc tấn công để tự vệ

chứ không phải xâm lược

GV: Tháng 10/ 1075 , 10 vạn quân ta chia làm 2

đạo tấn công vào đất Tống:

+ Quân bộ: do các tù trưởng Tông Đản và Thôn

Cảnh Phúc chỉ huy vượt biên giới đánh vào Châu

Ung

+ Quân Thuỷ: do Lý Thường Kiệt chỉ huy theo

đường ven biển vùng Quảng Ninh đổ bộ vào

Châu Khâm và Châu Liêm

+ Lý Thường Kiệt sau khi phá huỷ các kho tàng

của giặc, tiến về bao vây thành Ung Châu Để cô

lập và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trng

Quốc Lý Thường Kiệt cho yết bảng nói rõ mục

đích cuộc tiến quân tự vệ của mình

GV: Mục đích việc làm đó là gì?

HS: Để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung

Quốc

GV: Cuộc tập kích diễn ra nhanh chóng làm cho

các căn cứ quân sự của nhà Tống bị giáng nhiều

đòn nặng nề

GV: Tại sao nói đây là cuộc chiến tranh để tự vệ

mà không phải là cuộc tấn công xâm lược?

HS: Vì ta chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho

- Chủ trương của nhà Lý tấn côngtrước để tự vệ

b) Diễn biến

- Tháng 10/ 1075 Lý Thường Kiệtlàm tổng chỉ huy 10 vạn quân tiếnvào đất Tống

- Lý Thường Kiệt cho yết bảng nói

rõ mục đích của cuộc tiến công tự

vệ

c) Kết quả: Sau 42 ngày đêm quân

ta đã làm chủ thành Ung Châu.Tướng giặc phải tự tử

d) Ý Nghĩa: Làm thay đổi kế hoạch

và làm chậm lại cuộc tấn công xâmlược của nhà Tống vào nước ta

Trang 37

lương thảo đó là nơi quân Tống tập trung lực

lượng, lương thực, vũ khí để xâm lược Đại Việt

Khi hoàn thành mục đích, quân ta rút về nước

GV: Việc chủ động tấn công có ý nghĩa như thế

nào?

HS: Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc

tấn công xâm lược của nhà Tống

4 Củng Cố: (4’)

- Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống?

- Nhà Lý đã dùng cách nào để đối phó trước âm mưu xâm lược của nhà Tống?

- Kết quả và ý nghĩa của việc chủ động tiến công của nhà Lý?

5 Dặn dò: Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau phần mục II Giai đoạn thứ 2 ( 1076- 1077)của bài này

Trang 38

2 Kĩ năng: Sử dụng lượt đồ để thuật lại cuộc chiến trên sông Như Nguyệt.

3 Thái độ: Giáo dục nền tự hào về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc thờiLý

II Chuẩn bị: Lược đồ trận tuyến Như Nguyệt, tư liệu về Lý Thường Kiệt.

III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình.

IV Tiến trình dạy - học:

HS: Hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị bố phòng

GV(giảng): Dự kiến địch kéo vào nước ta theo hai

hướng, Lý Thường Kiệt đã bố trí( sử dụng lượt đồ)

+ Một đạo quân chặn giặc ở vùng Quảng Ninh, không

cho thuỷ quân địch vượt qua

+ Đường bộ bố trí dọc tuyến sông Cầu qua đoạn sông

Như Nguyệt và xây dựng chuyến tuyến sông như

Nguyệt không cho giặc vào sâu

+ Ngoài ra các tù trưởng ít người ở gần biên giới đã

cho quân mai phục ở những vị trí chiến lượt quan

trọng

GV: Tại sao Lý Thương Kiệt chọn sông Cầu làm

phòng tuyến chống quân Tống?

HS: Vì đây là vị trí chặn ngang các hướng tấn công

của đich từ Quảng Châu( TQ) đến Thăng Long

GV: Phòng tuyến sông Cầu được xây dựng như thế

HS: Cho quân xâm lượt Đại Việt

H Đ 2: Tìm hiểu Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến

sông Như Nguyệt (17’)

II GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076- 1077)

1 Kháng chiến bùng nổ:

- Lý Thường Kiệt ra lệnh chocác địa phương ráo riết chuẩn

bị bố phòng

- Chọn phòng tuyến sông Cầu

là nơi đối phó với quân Tống

- Cuối 1076 10 vạn binh tinhnhuệ, 20 vạn dân phu do QuáchQuỳ, Triệu Tiết chỉ huy chuẩn

bị kéo vào nước ta

- Tháng 1-1077, 30 vạn quânTống kéo vào nước ta Bịphòng tuyên Như Nguyệt chặnlại nên quân Tống đóng quân ở

dờ Bắc sông Như Nguyệtkhông thể vào sâu được

2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt

Trang 39

GV(giảng): Dùng lượt đồ phòng tuyến sông Như

Nguyệt để giảng theo SGK) Giảng theo nội dung diễn

biến của SGK

GV nhấn mạnh: Lý Thường Kiệt không cho mở các

cuộc phản công ngay mà đến tận cuối mùa xuân 1077

đang đêm Lý Thường Kiệt cho quân lặng lẽ vượt sông

Như Nguyệt đánh vào doanh trại của giặc Quân Tống

thua to lâm vào tình thế khó khăn tuyệt vọng Lý

Thường Kiệt kết thúc chiến tranh bằng phương pháp

thương lượng giảng hoà Quách Quỳ chấp nhận ngay,

rút quân về nước

GV: Chiến thắng ở phòng tuyến sông Như nguyệt có ý

nghĩa gì?

HS: Là trận đánh tuyệt vời của lịch sử chống giặc

ngoại xâm của dân tộc:

+ Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được giữ vững

+ Buộc nhà Tống phải từ bỏ mộng xâm lượt Đaị Việt

- Quách Quỳ cho quân vượtsông đánh vào phòng tuyến của

ta Bị quân ta phản công quyếtliệt

- Một đêm cuối xuân 1077 nhà

Lý cho quân vượt sông đánhbất ngờ vào đồn giặc QuânTống thua to Lý Thường Kiệtkết thúc kháng chiến bằnggiảng hòa Quách Quỳ chấpnhận rút quân về nước

- Ý nghĩa: + Là trận đánh tuyệtvời của Lịch sử chống giặcngoại xâm của dân tộc

+ Nền độc lập tự chủ của ĐạiViệt được giữ vững

+ Nhà Tống từ bỏ mộng xâmlượt Đại Việt

4 Củng cố: (4’)

- Tại sao Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt để lập phòng tuyến?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng chống quân xâm lượt Tống ( 1076- 1077) ?

5 Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài Ôn tập chương I, II (1’)

V Rút kinh nghiệm:

Tuần 9

I Mục tiêu:

- Khái quát và củng cố lại nội dung chương I, II

- HS làm được một số bài tập trong nội dung chương I, II

II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi, bài tập.

Trang 40

III Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập.

IV Tiến trình dạy – học:

1 Ổn đinh tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (4’)

3 Nội dung ôn tập: (39’)

Câu 1: Viết các dữ kiện lịch sử vào ô trống sao cho phù hợp

939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô

965 Ngô Xương Văn chết, Loạn 12 sứ quân nổi lên

968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước Đại Cồ Việt, đ đô Hoa Lư

979 Lê Hoàn lên ngôi vua

981 Cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng lợi của Lê Hoàn

1009 Lý Công Uẩn thành lập nhà Lý

1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lu về Thăng Long

1042 Nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư

1054 Nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt

1075 Lý Thường Kiệt chỉ huy Cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng lợi

1076 Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy hơn 30 vạn quân tiến vào nước ta

1077 Quân ta giành thắng lợi trong Cuộc kháng chiến chống Tống lần II

Câu 2 Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng

1 Sự quan tâm của nhà nước Tiền Lê đối với nông nghiệp

A Mùa xuân hằng năm, Vua lê thường về địa phương tổ chức lễ cày tịch điền

B Khuyến khích nhân dân khai hoang nhưng chỉ ở vùng miền núi

C Tô thuế nặng nề

D Thuỷ lợi chưa được chú trọng

2 Mục đích của Lý Thường Kiệt khi đánh vào châu Ung, châu Khâm, châu Liêm là gì?

A Đánh vào bộ chỉ huy của quân Tống

B Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực, khí giới để đánh Đại Việt.

C Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt

D Đánh vào đồn quân Tống ở gần biên giới của Đại Việt

Bài 2: Trình bày tóm tắt các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta qua các thời kì:

Nơi diễn ra các trận đánh lớn.

Ngày đăng: 07/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhà nước phong kiến Trung Quốc bên - GIAO AN SU 7 2013-2014
Hình th ành nhà nước phong kiến Trung Quốc bên (Trang 8)
SƠ ĐỒ GIAI CẤP TÂNG LỚP TRONG XÃ HỘI - GIAO AN SU 7 2013-2014
SƠ ĐỒ GIAI CẤP TÂNG LỚP TRONG XÃ HỘI (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w