PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.. Kiến thức: - HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.. - HS nhận biết được một đối t
Trang 1Ngày soạn: 14 / 8 / 2013 Lớp dạy: 6D Ngày dạy: 15 / 8 / 2013
Chương I – ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2 Kĩ năng:
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán
- HS biết sử dụng các kí hiệu ∈,∉
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
- Rèn luyện tính chính xác
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
2 Học sinh: xem trước bài mới
III Tiến trình dạy-học
• Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số
• Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
• Bài mới: Giới thiệu nội dung chương I như SGK(3 ph)
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp ( 7 ph)
- Quan sát Hình 1 SGK/
trg4
? Xác định các đồ vật
trên bàn H1?
=> (Sách, bút) đó được
gọi là: Tập hợp các đồ vật
đặt trên bàn
-GV lấy 1 số VD về tập
hợp ngay trong lớp học
*Tập hợp các học sinh
lớp 6A
*Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
-Quan sát H1 trả lời:
H1 gồm:sách , bút 1 Các ví dụ (SGK)- Tập hợp sách, vở, bút
- Tập hợp các chữ cái a,
b, c
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Trang 2*Tập hợp các chữ cái a,
b,c
? Hãy lấy thêm VD về tập
hợp gần gũi trong thực
tế?
-Lấy 3 VD về tập hợp trong thực tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết và các kí hiệu ( 25 ph)
-Nêu qui ước đặt tên tập
hợp
? các số tự nhiên nhỏ hơn
4 là các số nào?
-Đưa ra cách viết tập hợp
các số tự nhiên nhỏ hơn 4
theo cách liệt kê
-Liệt kê các phần tử của
A
-Giới thiệu kí hiệu ∈,∉
-Đưa bảng phụ BT1
BT1: Điền vào ô trống kí
hiệu ∈,∉
1 A; a A ; 5 A
? Các phần tử của tập
hợp được viết ở đâu?
? Giữa các phần tử có
dấu gì?
? Mỗi phần tử được liệt
kê mấy lần?
? Thứ tự liệt kê các phần
tử như thế nào?
-Đó chính là nội dung
chú ý SGK/tr 5
-Ngoài cách liệt kê các
phần tử, tập hợp A còn có
thể viết bằng cách chỉ ra
tính chất đặc trưng của
các phần tử trong tập hợp
? Có mấy cách để viết
một tập hợp.Đó là những
cách nào?.
-Đó chính là nội dung
phần in đậm cần nhớ
trong SGK/tr5
-Giới thiệu cách minh họa
tập hợp bằng sơ đồ Ven
-HS nghe giới thiệu -HS trả lời:0,1,2,3
-HS lên điền vào bảng phụ
-Trả lời +trong hai dấu ngoặc nhọn
+dấu , hoặc ; +1 lần
+Liệt kê tùy ý -HS đọc to chú ý
-Có 2 cách +Liệt kê các phần tử của tập hợp
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
2 Cách viết.Các kí hiệu
-Tên t.hợp: chữ cái in hoa A, B, C,……
VD:Gọi A là tập hợp các
số tự nhiên nhỏ hơn 4 Cách 1: Liệt kê các phần tử
A= {0,1,2,3}
hay A={1,0,3,2}
trong đó:0,1,2,3 là các phần tử của A
Kí hiệu:
2∈A, đọc là 2 thuộc A hoặc 2 là phần tử của A
6∉A,đọc là 6 không thuộc A hoặc 6 không là phần tử của A
*Chú ý(SGK/tr5) Cách 2:Chỉ ra tính chất đặc trưng
A={x∈N | x<4}, N là tập hợp các số tự nhiên
*Ghi nhớ: (SGK/tr5) Minh họa
5 .4
A 1 0 3
2
Trang 3? Làm ?1,?2 (SGK/tr5)
-Gọi đại diện 2 nhóm lên
bảng chữa bài
-Hoạt động nhóm
Tổ 1,2 làm ?1
Tổ 3,4 làm ?2
?1
D = {0;1;2;3;4;5;6}hoặc
D = {x Є N / x < 7 }
?2
M = {N,H,A,T,R,G}
Hoạt động 3: Luyện tập củng cố( 8 ph)
? Làm bài 1/tr6-SGK
=>Có mấy cách để viết
tập hợp?Đó là những
cách nào?
?Đưa bảng phụ
Trong các cách viết tập
hợp sau Đúng hay Sai?Vì
sao?
Viết tập hợp các chữ cái
trong từ “ TOÁN HỌC”
A=[T,O,A,N,H,C]
A={T,O,A,N,H,O,C}
A={C,A,T,O,N,H}
-HS làm bài ,2 HS lên bảng chữa 2 cách viết tập hợp,Trả lời miệng phần điền vào ô trống
-Trả lời :Có 2 cách C1:Liệt kê các phần tử C2:Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
-HS quan sát bảng phụ lần lượt từng HS trả lời
+Sai:vì các phần tử của tập hợp được viết trong 2 dấu {}
+Sai:vì O lặp lại 2 lần +Đúng:Các phần tử liệt
kê tùy ý
3.Luyện tập
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà( 2 ph)
-Chú ý: Các phần tử của cùng một tập hợp không nhất thiết phải cùng loại
VD: A={1;a}
-Học kỹ phần chú ý và phần đóng khung trong SGK
-Hoàn thành các bài tập trong SGK.Làm các bài tập từ 1 đến 8 SBT